Đề Xuất 2/2023 # Cùng Khám Phá Các Loại Mệnh Kim Trong Ngũ Hành # Top 4 Like | Saigonhkphone.com

Đề Xuất 2/2023 # Cùng Khám Phá Các Loại Mệnh Kim Trong Ngũ Hành # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cùng Khám Phá Các Loại Mệnh Kim Trong Ngũ Hành mới nhất trên website Saigonhkphone.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giới thiệu về mệnh kim trong ngũ hành. Các loại mệnh kim khác nhau. Người mệnh kim sinh năm bao nhiêu, có đặc điểm như thế nào. Trong các mệnh kim mệnh nào mạnh nhất.

 Mệnh kim trong ngũ hành

Quy luật âm dương ngũ hành đã có từ rất lâu đời, thuộc về yếu tố tâm linh. Được cấu thành từ 5 mệnh là kim mộc thủy hỏa thổ. Hay thường được gọi là hành kim, hành mộc, hành thủy, hành hỏa và hành thổ. Với mỗi hành lại bao gồm nhiều các nạp âm. Các nạp âm này góp phần quyết định đặc điểm, tính cách. Và ý nghĩa của mỗi người trong ngũ hành. Khi hiểu rõ nạp âm của bản thân, bạn có thể lựa chọn những vật xung quanh phù hợp với phong thủy của mình. Nhờ đó đem lại may mắn và thành công.

Kim ( trong từ kim loại) là một hợp chất. Chúng tồn tại cả bên trong trái đất và ngoài vũ trụ. Đặc điểm của chúng là rất bền và chắc chắn. Kim loại có thể tìm thấy ở rất nhiều nơi. Ở sâu bên trong lòng đất. Ở bên dưới đáy biển. Người mang mệnh kim cũng sở hữu những tính chất tương tự như vậy. Là những người có ý chí quyết tâm cao trong cuộc sống. Không sợ thử thách, khó khăn, luôn sẵn sàng vươn lên. Đây cũng là một mệnh có tố chất của người lãnh đạo. Các loại mệnh kim khác nhau sẽ góp phần làm nên các nét tính cách khác nhau.

Đặc điểm của người mang mệnh kim

Những người mệnh kim là những con người của sự tự do. Họ thích được đi lại, khám phá, trải nghiệm. Họ có sự hứng thú cũng như một tình yêu với thế giới tự nhiên. Được sống trong một môi trường như vậy khiến người mệnh kim cảm thấy hạnh phúc.

Các loại mệnh kim sẽ ảnh hưởng đôi phần. Tuy nhiên, những người nằm trong hành kim thường khá thông minh và rất nhạy bén. Dù là trong cuộc sống hàng ngày hay trong công việc. Lập trường của họ luôn vững vàng, ít bị thay đổi hay tác động từ xung quanh. Sẽ cố gắng thực hiện mục tiêu của bản thân tốt nhất có thể. Biết kiềm chế cảm xúc và hành vi của bản thân. Do đó họ ít khi làm sai kế hoạch của bản thân đã đề ra.

Nhược điểm của mệnh này đó chính là khá cứng nhắc và bảo thủ. Khó tính với chính bản thân mình và những người xung quanh. Đôi khi lại hay suy nghĩ quá nhiều. Nhiều người mệnh kim có xu hướng tự ti về chính mình. Điều này gây ảnh hưởng rất lớn trên con đường sự nghiệp.

Có các loại mệnh kim nào? XEM NGAY

Các loại mệnh kim, hay còn có tên gọi khác chính là nạp âm. Cứ 2 năm liên tiếp sẽ cùng một nạp âm. Có tất cả 6 loại mệnh kim, đó là

Bạch Lạp Kim ( 2000, 2001)

Kiếm Phong Kim ( 1992, 1993)

Hải Trung Kim ( 1984, 1985)

Thoa Xuyến Kim ( 1970, 1971)

Kim Bạch Kim ( 1962, 1963)

Sa Trung Kim ( 1954, 1955, 2014, 2015)

Mệnh kim nào mạnh nhất trong các loại mệnh kim trên

Các loại mệnh kim đều có ý nghĩa riêng khác nhau.

Bạch Lạp Kim nghĩa là Kim chân đèn

Kiếm phong kim nghĩa là vàng ở đầu kiếm

Hải Trung Kim nghĩa là vàng trong biển

Thoa Xuyến Kim nghĩa là vàng trong trang sức

Kim Bạch Kim nghĩa là kim mạ vàng

Sa Trung Kim nghĩa là vàng trong cát

Nhìn vào nghĩa của các loại mệnh kim, có thể đoán ra kiếm phong kim là mạnh nhất. Đây được coi là chính vị của mệnh Kim. Bất kì một dụng cụ sắc bén nào. Tinh hoa đều sẽ được tập trung vào phần mũi. Vàng ở đầu kiếm. Phần vàng này đã được hun đúc, rèn rũa dưới sức nóng của lửa. Tuy nhiên, vẫn kiên trì, bền bỉ.

Mệnh kim hợp với mệnh nào

Tuy các loại mệnh kim khác nhau. Nhưng khi xét đến hợp mệnh thì chúng ta vẫn xét chung trên hành kim. Trong ngũ hành phong thủy, Thổ sinh ra Kim. Do đó, hợp với mệnh kim nhất chính là mệnh thổ. Người mệnh kim khi kết hợp cùng người mệnh thổ sẽ gặp nhiều may mắn, thành công.

Mệnh kim cũng sẽ hợp với chính bản mệnh của mình. Lúc này, chúng ta sẽ xét tới các loại mệnh kim (hay còn gọi là nạp âm). Sa Trung Kim và Kiếm phong Kim cũng được coi là sự kết hợp tuyệt vời.

Mộc cũng là một bản mệnh hợp với kim. Mặc dù kim khắc mộc. Tuy nhiên, có một vài nạp âm của kim khi kết hợp với mộc sẽ gây xung khắc. Đó là Kiếm Phong Kim và Sa Trung Kim.

Bài viết hay chúng tôi :

Khám Phá Ý Nghĩa Các Mệnh Thổ Trong Ngũ Hành Bản Mệnh

Hành Thổ có 6 nạp âm phân thành: Lộ Bàng Thổ, Thành Đầu Thổ, Ốc Thượng Thổ, Bích Thượng Thổ, Đại Dịch Thổ, Sa Trung Thổ. Vậy các mệnh thổ trong ngũ hành này có ảnh hưởng gì đến số mệnh của mỗi người? Cùng Phong thủy Tam Nguyên khám phá bài viết sau đây.

1. Canh Ngọ (1930 – 1990) và Tân Mùi (1931 – 1991) thuộc mệnh Lộ Bàng Thổ (路旁土 – Đất ven đường) – Các mệnh thổ trong ngũ hành

Canh Ngọ Tân Mùi, Mộc ở trong Mùi (vì Mùi tàng Can Ất) mà sinh vượng Hỏa của ngôi vị Ngọ. Hỏa vượng tạo hình cho Thổ, Thổ mới sinh chưa đủ sức để nuôi dưỡng vạn vật nên gọi bằng “Lộ Bàng Thổ”.

Canh Ngọ, Ngọ thuộc Hỏa, Hỏa sinh Thổ làm mất nguyên khí sức đề kháng hung vận không bằng Tân Mùi, vì Mùi ở vào chính vị Thổ nên nhẫn nại kiên trì hơn.

Hỏa vượng, Thổ thành hình, đất cứng bởi vậy tư chất quật cường mà quá nóng nảy, tâm tình chính trực nhưng lại không chín chắn để phân biệt cho rõ ràng thiện ác thuận lợi hay không thuận lợi.

Lộ Bàng Thổ đất rộng, trải dài miên viễn cần có Thủy cho đất hết khô để cây cỏ mọc. Lộ Bàng Thổ vào nghiên cứu, học vấn sẽ như chất Thủy tưới cho Thổ trở nên hữu dụng.

Lộ Bàng Thổ thiếu khả năng làm con người hành động để xoay chuyển thời thế nên đứng vị thế một lý thuyết gia hay hơn.

Mậu Dần Kỷ Mão là 2 Thiên Can đều là Thổ. Dần thuộc cấn sơn, thổ tích thành núi cho nên gọi là “Thành Đầu Thổ”.

Mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ tính tình trung trực chất phác, thích giúp người, trung thành nếu như mệnh số bình thường.

Mệnh số hội tụ cách cục tốt thì khí thế khác hẳn, núi chính là nơi của rồng ấp, cọp ở. Người này mang chí lớn với tâm chất sảng trực xem thành bại làm thường tình. Thời loạn cũng như lúc bình đều có thể dùng vào vai trò lãnh đạo gây cơ dựng nghiệp theo chiều hướng thiện.

Mậu Dần Kỷ Mão thì Dần Mão đều thuộc Mộc, Mộc khắc Thổ cho nên ở bình thời dễ nên công hơn loạn thế.

3. Ốc Thượng Thổ (屋上土 – Đất mái nhà) của tuổi Bính Tuất (1946 – 2006) và Đinh Hợi (1947 – 2007) – Các mệnh thổ trong ngũ hành

Bính Tuất và Đinh Hợi. Bính Đinh thuộc Hỏa. Tuất Hợi là cửa trời (Thiên môn). Hỏa ở trên cao dĩ nhiên đất không sinh dưới thấp nên gọi bằng Ốc Thượng Thổ.

Ốc Thượng Thổ là ngói lợp mái nhà để che sương, tuyết mưa. Muốn thành ngói, Thổ phải trộn với nước lại đưa vào lò lửa luyện nung.

Người mang nạp âm Ốc Thượng Thổ dù số hay cũng phải trải thiên ma bách triết để thoát thai hoán cốt mới thành công. Nếu đi con đường dễ thì cái thành công chỉ là thứ thành công chóng tàn dễ vỡ như hòn ngói chưa nung chín gặp mưa nhanh chóng nát ra.

Bính Tuất, Tuất thuộc Thổ chính vị sức chiến đấu dẻo dai cứng cỏi hơn. Đinh Hợi vì Hợi thuộc Thủy Thổ khắc Thủy sức đề kháng không khỏe bằng Bính Tuất.

4. Bích Thượng Thổ (壁上土 – Đất trên vách) bản mệnh của Canh Tý (1960 – 2020) và Tân Sửu (1961 – 2021)

Canh Tý Tân Sửu thì Sửu là chính vị của Thổ, mà Tý là đất vượng của Thủy, Thổ gặp Thủy biến thành bùn cho nên gọi bằng Bích Thượng Thổ”.

Bùn nhuyễn mềm muốn trát thành vách phải tựa vào kèo cột phên, thiếu chỗ tựa khó thành vánh tường. Bởi thế, người mang nạp âm Bích Thượng Thổ phải tựa vào người mà thành sự, làm quản lý, làm kẻ thừa hành tốt, đứng ngôi chủ dễ thất bại.

Tuy nhiên cũng có những loại đất chất dính mạnh phơi nắng trở thành cứng cáp không phải dựa vào kèo cột cũng đứng vững được. Bởi thế, người mang nạp âm Bích Thượng Thổ cần phải trải nhiều kinh lịch mới hay.

Vách để che gió, chắn mưa cho nên tư chất thường bao dung. Mệnh nhiều hung sát đa nghi thủ đoạn mà mang nạp âm Bích Thượng Thổ dễ đưa đến sơ hở mà bị hại.

Canh Tý, Tý Thủy bị Thổ khắc, khí thế nhược. Tân Sửu, Thổ vào chính vị sức đề kháng cương mãnh.

5. Đại Dịch Thổ (大驛 土 – Đất quán dịch lớn) bản mệnh tuổi Mậu Thân (1968 – 2028) và Kỷ Dậu (1969 – 2029) – Các mệnh thổ trong ngũ hành

Mậu Thân và Kỷ Dậu thì Thân thuộc Khôn là đất. Dậu thuộc Đoài là đầm nước (trạch). Chữ Dịch có một nửa chữ Trạch, thật ra phải gọi bằng Trạch Thổ mới đúng.

Khôn là đất. Trạch là chỗ hồ ao đầm vũng có nước. Sông đem nước đi khắp nơi, đầm ao là chổ cá sinh sống thoải mái mầu mỡ tích súc. Đại Dịch Thổ tự nó tích súc, đất rộng sông sâu.

Mệnh tốt mà nạp âm Đại Dịch Thổ thường làm được công lớn ích lợi cho thiên hạ. Mệnh thường, phụ giúp các việc thiện luôn luôn có thành tâm.

Mệnh nhiều hung sát mà cho cáng đáng những công tác nhân đạo chỉ đưa đến hỏng việc. Thân Dậu đều thuộc Kim, Thổ sinh Kim nên Mậu Thân hay Kỷ Dậu đều có khả năng kiên trì ít bối rối.

Bính Thìn và Đinh Tỵ, vì Thổ cục tràng sinh tại Thân cho nên tại Thìn là Mộ khố, Tỵ là Tuyệt, Thiên can Bính Đinh đều thuộc Hỏa. Hỏa của Bính Đinh đến Thìn là Quan Đới, đến Tỵ là Lâm Quan, Thổ đã Mộ Tuyệt, vượng Hỏa quay lại sinh Thổ, vì vậy đặt là Sa Trung Thổ (đất lẫn trong cát).

Thổ tới khố không phải cát của sa mạc mà là cát của đất phù sa vì Thìn thuộc Thủy khố. Gặp sông nước đẩy đưa tập trung tài bồi thành bãi thành bờ nhiều mầu mỡ.

Mệnh Sa trung thổ là đất phá cát, cát của đất phù sa. So với Bính Thìn, thì Mệnh Đinh Tỵ ít chất thủy hơn, do đó chất phù sa cũng ít hơn, khô ráp hơn nên hạn chế Hỏa vì hỏa sẽ làm khô cằn đất phù sa.

Sa Trung Thổ tùy sóng, tùy gió nên tính chất uyển chuyển, giỏi đầu cơ, lợi dụng thời thế. Khả năng 2 mặt thiện ác – khi là rồng lúc thành rắn, vừa anh hùng và vừa là gian hùng.

Bính Thìn, Thìn thuộc Thổ chính vị cho nên cứng rắn hơn. Đinh Tỵ, Tỵ thuộc Hỏa tiết thân mà sinh Thổ nên nguyên khí giảm không kiên trì bằng Bính Thìn. Đinh Tỵ, uyển chuyển, khéo léo và mềm mại hơn so với tuổi Bính Thìn.

Lộ Bàng Thổ (đất ven đường), Đại Dịch Thổ (Đất quán dịch lớn) và Sa Trung Thổ (Đất pha cát – phù sa) không sợ Mộc, vì cây không sống giữa đường cái quan hay trên bãi cát, đầm lầy. Cả ba hành Thổ này nếu gặp Mộc không khắc dù Mộc khắc Thổ, Thổ hao Mộc lợi, trái lại còn có đường công danh, tài lộc thăng tiến không ngừng.

Thành Đầu Thổ (Đất đầu thành), Bích Thượng Thổ (Đất trên vách) và Ốc Thượng Thổ (Đất mái nhà – Ngói) đều sợ Mộc, nhất là Tang Đố Mộc, Thạch Lựu Mộc, như thân tự chôn xuống mộ. Ba hành Thổ này tuy không sợ Bình Địa Mộc, Đại Lâm Mộc, Tùng Bách Mộc nhưng không bền vững vì hình kỵ.

Các Loại Mệnh Thủy Trong Ngũ Hành

Thủy là nguyên tố tự nhiên vô cùng quan trọng và nguồn sống của mọi động, thực vật trên Trái đất. Thủy cũng là nguyên tố trong ngũ hành mang bản chất hiền hòa nhưng khó lường trước. Vậy có các loại mệnh Thủy nào trong tự nhiên? Những thông tin cô đọng, chi tiết nhất.

Thủy còn gọi là nước, đại diện cho tất cả nguồn nước trên thế giới, chính là nguồn gốc của sự sinh trưởng phát triển và nuôi dưỡng vạn vật. Thủy đại diện cho mùa đông, hơi nước, mưa, sương mù…Tương tự như các nguyên tố khác, Thủy cũng có tác động tiêu cực và tích cực với vạn vật bao gồm cả con người.

Đặc điểm bên ngoài

Thủy bản chất là nước lỏng do trời sinh ra. Người mệnh Thủy bên ngoài thường dịu dàng, nhẹ nhàng với người khác.

Người mệnh Thủy dựa theo nhân tướng học thường có khuôn mặt tròn, các cơ quan tròn, đều. Thường không cao, chân tay thường tròn và ngắn, nam thường béo, nữ thường lùn.

Đôi khi các bộ phận như chân tay, đầu gối các vị trí này thường lạnh. Vì vậy người mệnh Thủy nên cố gắng giữ nhiệt, đặc biệt là trong mùa đông.

Tính cách

Về tính cách họ là người có tài ăn nói, ngoại giao tốt, giỏi thuyết phục người khác theo quan điểm của mình. Khi thay đổi môi trường sống họ dễ dàng thích ứng, có thể xem họ là những con người dễ sống, giỏi thích nghi. Khi nhìn nhận đánh giá một sự việc nào đó thường có độ chính xác cao.

Họ có điểm yếu đó là thường nhạy cảm đối với các sự việc, hành động nên dễ tổn thương từ người khác. Chính vì suy nghĩ nhiều nên hoang mang, tiêu tốn nhiều năng lượng.

Mệnh Thủy sinh năm nào?

Tuổi của 12 con giáp người mệnh Thủy và năm sinh tương ứng. Giáp Thân sinh năm 1944, 2004 Ất Dậu sinh năm 1945, 2005 Nhâm Thìn sinh năm 1952, 2012 Quý Tỵ sinh năm 1953, 2013 Bính Ngọ sinh năm 1966 Đinh Mùi sinh năm 1967 Giáp Dần sinh năm 1974 Ất Mão sinh năm 1975 Nhâm Tuất sinh năm 1982 Quý Hợi sinh năm 1983 Bính Tý sinh năm 1996 Đinh Sửu sinh năm 1997

Mệnh Thủy có các loại nào?

Năm sinh 1936, 1996 Bính Tý mệnh Giản Hạ Thủy

Năm sinh 1937, 1997 Đinh Sửu mệnh Giản Hạ Thủy

Năm sinh 1944, 2004 Giáp Thân mệnh Tuyền Trung Thủy

Năm sinh 1945, 2005 Ất Dậu mệnh Tuyền Trung Thủy

Năm sinh 1952, 2012 Nhâm Thìn mệnh Trường Lưu Thủy

Năm sinh 1953, 2013 Quý Tị mệnh Trường Lưu Thủy

Năm sinh 1966, 2026 Bính Ngọ mệnh Thiên Hà Thủy

Năm sinh 1967, 2027 Đinh Mùi mệnh Thiên Hà Thủy

Năm sinh 1974, 2034 Giáp Dần mệnh Đại Khê Thủy

Năm sinh 1975, 2035 Ất Mão mệnh Đại Khê Thủy

Năm sinh 1982, 2042 Nhâm Tuất mệnh Đại Hải Thủy

Năm sinh 1983, 2043 Quý Hợi mệnh Đại Hải Thủy

Như vậy mệnh Thủy có tất cả 6 nạp âm. Tương ứng với năm sinh, tuổi theo con giáp trong tử vi.

Đại Khê Thủy

Đại Khê Thủy mang nghĩa là con suối lớn, vì là suối nên có lượng nước lớn dễ tạo ra lũ lụt. Ví von Đại Khê Thủy với con người hẹp hòi.

Trường Lưu Thủy

Trường Lưu Thủy tựa như con sông dài, với dòng chảy không ngừng, tuy bình lặng nhưng bền bỉ và kéo dài.

Thiên Hà Thủy

Thiên Hà Thủy hay còn gọi là nước mưa. Nguồn nước này nuôi sống vạn vật trong tự nhiên. Người Thiên Hà Thủy nên hợp với các công việc trí thức.

Tinh Tuyền Thủy

Tinh Tuyền Thủy nước có trong mạch ngầm, nước giếng. Nguồn nước này sạch, kín đáo. Người mệnh này thường tính khí lạ, khó đoán.

Đại Hải Thủy

Đại Hải Thủy chính là nước biển. Nguồn nước khổng lồ bao phủ khắp nơi và có ảnh hưởng lớn. Những người thuộc nạp âm này thường làm những việc to lớn, quan trọng trong cuộc sống.

Mệnh Thủy nào không sợ Thổ?

Như các bạn đã biết tuân theo ngũ hành tương khắc, Thủy bị Thổ khắc – nước bị đất đá chặn. Tuy nhiên có Đại Hải Thủy hoặc Thiên Hà Thủy là các nạp âm không bị ảnh hưởng của Thổ bởi trên trời (Thiên Hà Thủy) hay ở biển (Đại Hải Thủy) không có đất. Còn các nạp âm khác của Thủy đều bị Thổ khắc.

Chúng ta vừa theo dõi các loại mệnh Thủy (nạp âm). Dù chung mệnh Thủy nhưng các nạp âm cũng có sự khác nhau. Cùng với đó là vài thông tin thú vị về tương khắc của mệnh Thủy.

Khám Phá Mệnh Kim Bạch Kim

Kim Bạch Kim sinh năm bao nhiêu?

Những người có mệnh này tâm tính thường cô độc, ít hòa hợp người thân, họ có vẻ mặt lạnh lùng, tác phong quả quyết dứt điểm và rất cứng rắn, bản lĩnh. Trong cuộc sống và công việc họ thường xử lý dứt điểm, luôn vượt qua mọi sóng gió thử thách. Khí Kim lạnh lùng, sát phạt tiêu điều nên tâm lý của họ ít hợp người thân, sống khá cô độc, thiên về lý trí nhiều hơn tình cảm.

Kim Bạch Kim đã là những đứa trẻ khá bướng, uốn nắn, dạy dỗ thường mất nhiều công sức của thầy cô. Khi trưởng thành họ thay đổi nhiều, sống nội tâm, thích suy nghĩ hơn nói chuyện, bộc bạch, khi đã làm việc thì họ quyết đoán, mạnh mẽ, cương nghị.

Kim Bạch Kim là những người trung thành. Họ trung thành với cương vị làm việc, giữ đúng chức trách được giao, bền vững trong tình bạn, rất trọng uy tín trong cuộc sống và thương trường, đã hứa là sẽ cố gắng làm việc, thực hiện bằng mọi giá.

Khí chất của các đồ kim ngân, tài bảo, đơn vị tiền tệ trong dòng máu của họ nên họ ý thức cao về bản thân, cái tôi cá nhân lớn, cao thượng hơn người, giàu chí tiến thủ, ham làm việc, mê kiến tiền, phấn đấu vì công danh sự nghiệp.

Với những tính cách kể trên những người Kim Bạch Kim rất có duyên với các lĩnh vực như chính trị, quản lý tài chính, ngân sách, kinh doanh, nhất là lĩnh vực bất động sản, hay vàng bạc, đá quý, thường có thành tựu cao.

Tính công tâm, nghiêm túc đưa một số người có duyên với luật pháp, thẩm phán. Tư duy nhậy bén, chính xác của họ rất lợi đối với các lĩnh vực khoa học tự nhiên, toán học, vật lý…

Kim Bạch Kim làm về công nghệ có thể trở thành kỹ sư, chuyên gia hay thợ giỏi.

Người tuổi Quý Mão thường đào hoa, thời trẻ có nhiều mối tình, trong tình trường họ thường trải qua nhiều sóng gió biến cố rồi mới yên định. Bản thân những người tuổi này thông minh, mềm mỏng, hoạt bát, hình thức ưa nhìn nên có sức thu hút người khác giới mạnh

Kim Bạch Kim với bản chất khí Kim hình khắc nên mới tiếp cận nhiều người đã nhận thấy họ lạnh lùng, thờ ơ, con trai cứng rắn, gia trưởng, nữ mệnh có cá tính mạnh. Thường, trong hôn nhân của họ dù sao cũng vẫn thường có khoảng cách nhất định, dù họ chung thủy, trọng lời lứa và chữ tín.

Kim Bạch Kim hợp và khắc màu gì?

Kim Bạch Kim hợp và khắc mệnh gì?

Kim Bạch Kim và Kim Bạch Kim

Tạo thành một khối lớn, đây là biểu tượng của sự sung túc, cường thịnh, tích ngọc dôi kim, của tiền như nước

Kim Bạch Kim và Phúc Đăng Hỏa

Không cát lợi, kim loại thành khối rất kỵ ngọn lửa thiêu đốt làm biến dạng. Hai mệnh này phối hợp chắc chắn trống đánh xuôi, kèn thổi ngược

Kim Bạch Kim và Thiên Hà Thủy

Hai sự vật không có sự tương tác, sự kết hợp này mang lại cát lợi nhỏ di thuộc tính ngũ hành tương sinh

Kim Bạch Kim và Đại Trạch Thổ

Đất cồn lớn, vùi lấp, làm vàng thỏi, bạc nén, kim loại thành khối bị vùi lấp, hoặc dính tạo chất giảm đi giá trị của nó. Sự kết hợp này dang dở và khó tạo thành đại sự

Kim Bạch Kim và Thoa Xuyến Kim

Cát lợi vô cùng, sự kết hợp này mở ra một tương lai giàu sang, sung túc, giống như quẻ Đại Hữu trong kinh Dịch vậy

Kim Bạch Kim và Tang Đố Mộc

Kim khắc Mộc. Gỗ cây dâu là dạng thân mềm, gặp kim loại bị ức chế sinh trưởng. Dù hai vật chất này không tương tác nhưng khắc nhau về ngũ hành

Kim Bạch Kim và Đại Khê Thủy

Kim loại chìm đáy nước, để lại trong lòng người sự tiếc nuối

Kim Bạch Kim và Sa Trung Thổ

Đất khiến thỏi vàng, khối kim loại bị ố tạp, mất giá trị. Cuộc hội ngộ này vốn không được mong đợi vì không có kết quả tốt

Kim Bạch Kim và Thiên Thượng Hỏa

Có sự hình khắc nhẹ, thực tế hai nạp âm này không tương tác với nhau, tầm ảnh hưởng rất ít. Sự kết hợp này thường đưa lại tình trạng khắc khẩu đơn thuần

Kim Bạch Kim và Thạch Lựu Mộc

Các địa chi Thân, Dậu xung khắc với Dần, Mão. Nạp âm lại khắc về ngũ hành. Sự kết hợp này không cát lợi

Kim Bạch Kim và Đại Hải Thủy

Kim loại rơi vào đáy biển, để lại sự tiếc nuối cho chủ nhân của nó. Sự kết hợp này không ai mong đợi.

Kim Bạch Kim và Hải Trung Kim

Tương hòa nên cát lợi. Hai nạp âm này gặp nhau hòa hợp khí chất và có may mắn

Kim Bạch Kim và Lư Trung Hỏa

Lư Trung Hỏa thiêu đốt đá vỡ, vàng tan, nên đối với những dạng Kim đã thành hình gặp nó trở thành biến dạng, mất giá trị, tiêu tan. Giống như Hạng Vũ đốt cung điện nhà Tần ở Hàm Dương, vàng, vóc lụa… cháy trụi, tan chảy trong ngọn lửa hừng hực hàng tháng trời

Kim Bạch Kim và Tích Lịch Hỏa

Hai nạp âm này không tương tác với nhau, nên sự kết hợp này hình khắc nhẹ theo thuộc tính ngũ hành

Kim Bạch Kim và Tùng Bách Mộc

Gỗ cây tùng và vàng bạc, kim loại thành khối không tương tác với nhau. Hai nạp âm này gặp gỡ có sự hình khắc nhẹ do thuộc tính ngũ hành

Kim Bạch Kim và Trường Lưu Thủy

Nước chảy mạnh, vàng trôi, chìm lắng. Sự kết hợp này sẽ đưa mối quan hệ của họ đi đến vực thẳm, tăm tối

Kim Bạch Kim và Sa Trung Kim

Hai mệnh này gặp nhau rất cát lợi, phong thịnh, của cải dồi dào, vì kim loại khoáng sản là nguồn để tạo ra bạc nén, vàng thỏi, kim loại nguyên khối

Kim Bạch Kim và Sơn Hạ Hỏa

Đại hung, vì Hỏa khắc Kim, vàng thỏi, bạc nén, khối kim loại bị ố mờ biến dạng vì nhiệt. Dần – Thân, Mão – Dậu các chi này đều xung khắc. Các mệnh này gặp nhau tương lai sẽ là cảnh tiêu điều, hoang phế

Kim Bạch Kim và Bình Địa Mộc

Cây nhỏ ở đồng bằng sức sống kém, mềm yếu, gặp khí kim tất bị ức chế. Sự phối hợp này đi đến một tương lai nhàu nhĩ, ảm đảm

Kim Bạch Kim và Bích Thượng Thổ

Đất tường nhà và kim loại thành khối, hay bạc vàng thỏi không có tương tác. Sự kết hợp này đem lại may mắn nhỏ do thuộc tính ngũ hành tương sinh

Kim Bạch Kim và Đại Lâm Mộc

Hai nạp âm này gặp gỡ có sự hình khắc nhẹ vì thuộc tính Kim – Mộc ngoài ra hai dạng vật chất này không có sự tương tác với nhau

Kim Bạch Kim và Lộ Bàng Thổ

Hai nạp âm không có sự tương tác nhưng do thuộc tính Thổ sinh Kim nên may mắn cát lợi nhỏ

Kim Bạch Kim và Kiếm Phong Kim

Hai nạp âm này không thể hỗ trợ cho nhau, hơn nữa vì thuộc tính là vật cứng, nên tương tác tất sẽ tổn hại. Sự kết hợp này không cát lợi

Kim Bạch Kim và Sơn Đầu Hỏa

Hỏa khắc Kim, những thỏi kim loại gặp lửa thiêu đều biến dạng, giảm đi giá trị. Hai mệnh này kết hợp thường dẫn tới thất bại

Kim Bạch Kim và Giản Hạ Thủy

Nước ngầm có tác dụng thau rửa kim loại kiến nó sạch sẽ, sáng sủa hơn. Sự kết hợp này mở ra thái bình thịnh cảnh, sầm uất, phồn hoa

Kim Bạch Kim và Thành Đầu Thổ

Đất tường thành và kim loại dạng khối không tương tác với nhau nên nó tạo nên sự cát lợi may mắn nhỏ

Kim Bạch Kim và Bạch Lạp Kim

Dạng kim loại nóng chảy này là thời kỳ tiền thân của của kim loại thành thỏi. Hai mệnh này gặp nhau mở ra thời kỳ phong thịnh, dồi dào tài lộc

Kim Bạch Kim và Dương Liễu Mộc

Kim khắc Mộc, dù hai vật chất này không có mối liên hệ, tương tác nhưng hình khắc nhau về thuộc tính ngũ hành

Kim Bạch Kim và Tuyền Trung Thủy

Nước trong của con suối thau rửa khiến vàng bạc, đồ kim loại thêm sáng sủa, đẹp đẽ. Sự kết hợp này đưa lại nền tảng phúc đức, hiển vinh

Kim Bạch Kim và Ốc Thượng Thổ

Hai nạp âm này không tương tác, nên chỉ có sự cát lợi nhỏ do thuộc tinh ngũ hành

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cùng Khám Phá Các Loại Mệnh Kim Trong Ngũ Hành trên website Saigonhkphone.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!