Đề Xuất 2/2023 # Mệnh Môn Hỏa – Ngọn Lửa Nắm Giữ Sinh Mệnh Con Người # Top 2 Like | Saigonhkphone.com

Đề Xuất 2/2023 # Mệnh Môn Hỏa – Ngọn Lửa Nắm Giữ Sinh Mệnh Con Người # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Mệnh Môn Hỏa – Ngọn Lửa Nắm Giữ Sinh Mệnh Con Người mới nhất trên website Saigonhkphone.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Mệnh môn hỏa là gì? Tại sao lại nói mệnh môn hỏa là ngọn lửa nắm giữ sinh mệnh con người? Đây chính là niềm tâm đắc của thánh y Hải Thượng Lãn Ông thời xưa dùng để chữa bệnh cứu người.

Hải Thượng Lãn Ông giải thích rằng, mệnh môn nằm giữa 2 quả thận. Mệnh môn là nơi nắm giữ sinh mệnh con người, là cội gốc của sự sinh sản và phát triển của các tạng phủ. Mệnh môn bao gồm 2 huyệt, huyệt bên trái là chân âm – chân thủy, huyệt bên phải là chân dương – chân hỏa ( mệnh môn hỏa ). Vậy chân hỏa, chân thủy là gì?

+ Chân hỏa được ví như tướng hỏa, thuộc dương chủ trì về sinh dục của con người

+ Chân thủy, thuộc âm, điều khiển sự chuyển hóa về huyết dịch trong con người.

Trong 1 cơ thể thống nhất, con người muốn khỏe mạnh và phát triển bình thường thì chân hỏa và chân thủy cần phải hòa hợp, cộng tác với nhau. Nếu như 1 bên thiên thắng hoặc một bên thiên yếu thì cơ thể sẽ mất thế quân bình và mất cân bằng, từ đó sinh ra bệnh tật. Một người thầy thuốc giỏi chính là người biết điều hòa âm dương để giúp cơ thể cân bằng, khỏe mạnh.

Chân hỏa có tác dụng vô cùng quan trọng đối với con người như thế nào?

Chân hỏa góp phần rất lớn trong việc biến dưỡng bên trong mỗi người. Đó là:

+ Giúp cho tỳ vị hoạt động linh hoạt, điều hòa, việc tiêu hóa thuận lợi, dễ dàng

+ Giúp cho khí huyết vận hành điều hòa

+ Giúp cho phổi luôn hoạt động ở mức tốt nhất

+ Giúp cho da thịt được săn chắc, dẻo dai, mềm mại, hồng hào, khăng khít

+ Giúp tinh thần luôn được minh mẫn, sáng suốt

+ Giúp chủ trì mọi sinh hóa trong cơ thể.

+ Nếu hỏa thịnh ( dương thịnh ) thì con người sẽ khỏe mạnh thịt xương rắn chắc, dẻo dai

+ Nếu hỏa thái quá ( kháng dương ) thì sự sinh hóa sẽ bị kích thích quá mức cho phép, lúc này cơ thể sẽ sinh ra chứng táo khát, cơ thể sẽ mất nước. Đó là trường hợp thượng nhiệt, hạ táo… vấn đề này được thánh y Hải Thượng Lãn Ông đề cập trong cuốn Châu Ngọc Cách Ngôn.

+ Nếu hỏa hư sẽ sinh ra hiện tượng sinh hóa bị đình trệ, con người trở nên yếu đuối xanh xao, lông tóc dễ rụng, tỳ vị làm việc suy kém, sự tiêu hóa trở nên chậm chạp và con người sẽ bị sình hơi, trướng bụng, ăn uống khó tiêu, đầy bụng, đi ngoài. Ngoài ra, da cũng trở nên chảy xệ, không bền chặt, nôn mửa, đi xông, ra mồ hôi trộm, di tình…

+ Hỏa hư ( dương hư ) còn khiến cho con người trở nên hôn trầm, bì quyện do chứng phù hỏa gây ra. Phù hỏa có nghĩa là hỏa bốc lên đầu, tan ra bì phu dẫn đến chân tay lạnh, tạng phủ lạnh. Lãn Ông gọi triệu chứng này là thượng nhiệt, hạ hàn…

Trong cuốn ” Sách y Quán ” Thánh Y ví mệnh môn của con người giống như cái đèn kéo quân. Nó được khắc họa vô cùng tinh tế và chính xác qua câu nói sau:

” Nào người lạy, nào người múa, nào người đi, nào người chạy, đều chỉ nhờ một ngọn lửa mà thôi. Lửa mạnh thì chuyển động nhanh, lửa yếu thì chuyển động chậm, lửa tắt thì muôn máy đều im lặng.” Mệnh môn hỏa ở đây được ví như ngọn lửa bên trong cây đèn kéo quân, nắm giữ mọi sinh mệnh của con người. Lục phủ ngũ tạng xoay quanh nó, bệnh tật phát sinh đều do sự thiên lệch của thủy và hỏa, tức là mất cân bằng của lục phủ ngũ tạng trong cơ thể.

Bài thuốc trị bệnh về mệnh môn của Hải Thượng Lãn Ông

Bài thuốc được thánh y áp dụng ở đây chính là bài ” Bát Vị “. Công dụng của nó là:

Trị các chứng: Mệnh môn hỏa suy yếu, tướng hỏa không sinh được thổ, đến nỗi tỳ vị bị hư hàn, hư yếu, khí kém, ăn uống không ngon miệng, đại tiện không rắn, rốn bụng quặn đau, đêm đi đái nhiều, hoặc mạch hư nhược, thổ yếu thủy thắng, thiếu hỏa hao kém, hoặc mạch rỗng ấn vào có lực, hoặc hỏa hư đờm thịnh, cùng với các chứng âm thịnh cách dương, trong thực hàn mà ngoài giả nhiệt. Nên nói rằng bổ ích cho nguồn chân hỏa để tiêu tan mây mù trong phần âm là thế

Công ty cổ phần dược phẩm PQA đã nghiên cứu và ứng dụng từ bài thuốc ” Bát Vị ” của thánh y để sản xuất ra sản phẩm PQA Bồi Bổ Mệnh Môn Hỏa bao gồm các vị thuốc có tác dụng bồi bổ thận dương, mạnh gân cốt, tăng cường sức khỏe. Bài thuốc đã được lưu truyền hàng nghìn năm cùng với sự nghiên cứu và bí quyết 17 đời dòng họ Vũ Duy đã gia giảm các vị thuốc với bí quyết sao tẩm thành công. Sản phẩm PQA Bồi Bổ Mệnh Môn Hỏa có cơ chế tác dụng sau:

– Đơn bì: Thanh nhiệt lương huyết, hoạt huyết hóa ứ

– Trạch tả: Thẩm thấp, thông lâm, lợi niệu, giúp tiêu hóa

– Bạch linh: Lợi thủy, thẩm thấp, kiện tỳ, định tâm, an thần

– Nhục quế: Bổ hỏa, hồi dương, ấm thận tỳ, thông huyết mạch, trừ hàn tích

– Phụ tử: Hồi dương cứu nghịch, bổ hỏa trợ dương, ôn kinh, tán hàn, trừ thấp chỉ thống, thông kinh lạc

– Thục địa: Tư âm, dưỡng huyết, bổ thận

– Hoài sơn: Dưỡng vị sinh tân, ích phế bổ thận

CÔNG DỤNG:

Bồi bổ thận dương, mạnh gân cốt, tăng cường sức khỏe.

ĐỐI TƯỢNG DÙNG:

– Người trưởng thành dương hư, thủy vượng.

– Lạnh trong người, sợ lạnh, lạnh buốt trong xương, chân tay quyết lạnh.

– Sinh lý yếu, xuất tinh sớm, di tinh, mộng tinh.

CHIA SẺ CỦA KHÁCH HÀNG KHI SỬ DỤNG SẢN PHẨM PQA

Giấy phép QC: 00469/2017/ATTP-XNQC

PHƯƠNG THỨC ĐẶT HÀNG

Để lấy thuốc, bệnh nhân có thể đến trực tiếp tại công ty:

Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm PQA: Đường 10 Tân Thành – Vụ Bản – Nam Định

Đối với bệnh nhân ở xa, công ty sẽ hỗ trợ gửi thuốc đến tận nhà theo đường bưu điện, sau 2-4 ngày sẽ nhận được, nhận được thuốc kiểm tra xong mới phải thanh toán cho bên vận chuyển.

Đặc Biệt:

Qúy bệnh nhân sẽ nhận được sản phẩm từ lô sản xuất mới nhất

Sẽ được tư vấn, hỗ trợ trong suốt quá trình điều trị

Miễn phí giao hàng tận nhà, thanh toán sau khi nhận được hàng

Sẽ có hướng dẫn sử dụng kèm ăn uống kiêng kỵ cụ thể trong thùng thuốc

Kiểm tra hàng trước khi nhận, đổi trả trong vòng 7 ngày nếu sản phẩm có vấn đề

“Liều dùng trên mỗi bệnh nhân có thể khác nhau, phụ thuộc vào cơ địa/thể trạng từng người.”

Do đó để đạt kết quả tốt nhất khi sử dụng sản phẩm, vui lòng liên hệ trực tiếp với chuyên viên tư vấn qua số điện thoại bên dưới để được tư vấn cụ thể với trường hợp của bạn.

VIDEO GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY DƯỢC PHẨM PQA 

Dược phẩm PQA vinh dự nhận giải thưởng Cống hiến vì sự nghiệp Y dược học Việt Nam 2020

Đăng ký tư vấn sức khỏe miễn phí

Bạn hãy để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ tư vấn miễn phí cho bạn! Hotline: 0976.501.805 – 0912.897.162 – 0932.205.925

Tổng Quan Mệnh Thiên Thượng Hỏa? Lửa Trời Sinh Người Kiệt Xuất

Tổng quan về mạng Thiên Thượng Hỏa

Mệnh Thiên Thượng Hỏa là gì?

Thiên Thượng Hỏa có nghĩa là ngọn lửa ở trên trời. Một ngọn lửa có nguồn ánh sáng lan tỏa cả một vùng đất rộng lớn. Với nguồn năng lượng cực lớn này mà nó có thể mang tới sự sống trên toàn thể trái đất.

Những người mệnh Thiên Thượng Hỏa là những người sinh năm Kỷ Mùi 1979 và Mậu Ngọ 1978

Tổng quan về người mệnh Thiên Thượng Hỏa

+ Tính cách con người Thiên Thượng Hỏa (1978,1979)

Những người sinh mệnh Thiên Thượng Hỏa thường có những đặc điểm tính cách nổi trội sau: Là người ngay thẳng, nóng tính, không chấp nhận sự mờ ám, khuất tất. Tuy nóng tính nhưng rất hào phóng, độ lượng.

Đã là những người mệnh này thì thường trọng chữ tín, vô tư giúp đỡ mọi người mà không hề tư lợi toan tính cá nhân. Một nguồn năng lượng tốt chỉ cho đi không nhân lại cống hiến phấn đấu. Đặc biệt tuổi này cực thông minh và luôn được mọi người nể trọng.

+ Mối quan hệ của Thiên Thượng Hỏa

Trong chuyện tình cảm thì mệnh Thiên Thượng Hỏa là người rất ấm áp và nồng nhiệt nên khi yêu họ thường say đắm, đánh mất lí trí và không hề toan tính. Chính điều này khiến họ thường gặp phải nhiều thiệt thòi.

Những người này thường thích công khai chuyện tình cảm từ việc nhỏ tới việc to nên nhiều khi vướng phải thị phi không mong muốn tuy nhiên chính điều này giúp mọi người cảm thấy thân thiện, dễ gần.

Mạng Thiên Thượng Hỏa hợp màu gì?

Mệnh Thiên Thượng Hỏa thuộc hành Hỏa mà theo ngũ hành thì Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ nên những màu sắc hợp với mệnh này bao gồm:

+ Những màu sắc hợp mệnh Thiên Thượng Hỏa: Xanh lá cây, vàng, nâu, cam, đỏ, hồng…

+ Những màu sắc không hợp với Thiên Thương Hỏa: Màu thuộc hành Thủy gồm đen, xanh tím than, xanh biển cùng với đó là màu trắng, xám thuộc hành Kim cũng không hề thích hợp với mệnh này nên hạn chế sử dụng.

Mạng Thiên Thượng Hỏa hợp nghề gì?

Về tổng thể thì dù có lựa chọn linh vực nào đi nữa người thuộc mệnh Thiên Thượng Hỏa cũng đều dễ dàng thành công trong công việc lựa chọn của mình. Hơn nữa vì sự thông minh, sáng suốt nên con đường thăng tiến của mệnh này là đều dễ hiểu.

Mệnh Thiên Thượng Hỏa hợp mệnh gì?

+ Những mệnh hợp với mệnh Thiên Thượng Hỏa:

Thiên Thượng Hỏa và Lư Trung Hỏa

Thiên Thượng Hỏa và Lộ Bàng Thổ

Thiên Thượng Hỏa và Sơn Đầu Hỏa

Thiên Thượng Hỏa và Thành Đầu Thổ

Thiên Thượng Hỏa và Bạch Lạp Kim

Thiên Thượng Hỏa và Dương Liễu Mộc

Thiên Thượng Hỏa và Ốc Thượng Thổ

Thiên Thượng Hỏa và Tùng Bách Mộc

Thiên Thượng Hỏa và Sơn Hạ Hỏa

Thiên Thượng Hỏa và Bình Địa Mộc

Thiên Thượng Hỏa và Bích Thượng Thổ

Thiên Thượng Hỏa và Đại Trạch Thổ

Thiên Thượng Hỏa và Thoa Xuyến Kim

Thiên Thượng Hỏa và Tang Đố Mộc

Thiên Thượng Hỏa và Thạch Lựu Mộc

Thiên Thượng Hỏa và Đại Hải Thủy

+ Những mệnh khắc với mệnh Thiên Thượng Hỏa:

Thiên Thượng Hỏa và Hải Trung Kim

Thiên Thượng Hỏa và Kiếm Phong Kim

Thiên Thượng Hỏa và Giản Hạ Thủy

Thiên Thượng Hỏa và Tuyền Trung Thủy

Thiên Thượng Hỏa và Tích Lịch Hỏa (Vầng Thái dương chiếu sáng khiến dòng sông lấp lánh, hào quang nhưng về bản chất, Thủy – Hỏa khắc nhau, nước sẽ bay hơi, hao hụt trước ánh mặt trời cháy bỏng)

Thiên Thượng Hỏa và Sa Trung Kim

Thiên Thượng Hỏa và Kim Bạch Kim

Thiên Thượng Hỏa và Phúc Đăng Hỏa

Thiên Thượng Hỏa và Thiên Hà Thủy

Thiên Thượng Hỏa và Đại Khê Thủy:

Thiên Thượng Hỏa và Sa Trung Thổ

Thiên Thượng Hỏa và Thiên Thượng Hỏa

Mạng Thiên Thượng Hỏa hợp hướng nào?

Những người thuộc mệnh Thiên Thượng Hỏa hợp các hướng Nam, Tây Nam và Đông Bắc

Những hướng còn lại thì sẽ không tốt cho lắm nên những người mệnh Hỏa nên tránh như: Đông, Đông Nam, Tây, Tây Bắc và Bắc.

Cây hợp mệnh Thiên Thượng Hỏa

Những loại cây mệnh hỏa hợp mệnh Thiên Thượng Hỏa: cây hồng phát lộc, cây vạn lộc, cây thịnh vượng, cây phú quý, cây hoa trạng nguyên, cây phong lộc hoa, cây hồng môn, cây đuôi công hồng,…

Những loại cây phù hợp với mệnh Thiên Thượng Hỏa gồm: kim tiền, cây kim ngân, cây ngũ gia bì xanh, cây cau tiểu trâm, cây bàng Singapore,…

Liệt Dương Do Mệnh Môn Hỏa Suy

Một hôm ở phòng khám nam khoa có một anh chàng trông “tính thần uỷ mị”, anh ta tuy đến từ sáng sớm để lấy số vào khám nhưng nhìn thấy phòng khám nhiều người quá nên đã chủ động đợi đến khi sắp hết giờ khám mới vào phòng khám. Xem ra anh chàng này có nhiều tâm sự muốn tìm bác sĩ để thổ lộ. Đợi cho anh ta ngồi xuống ghế, bác sĩ bắt đầu hỏi chuyện.

Bệnh nhân 25 tuổi, là nhân viên của một công ty máy tính. Chuẩn bị 5 tháng nữa làm thủ tục đăng ký kết hôn, nhưng trước khi cưới, trong mấy lần “cưới thử” thì đều không hoàn thành được sinh hoạt tình dục, vì vậy tâm lí rất căng thẳng và sợ hãi. Thêm vào đó, người bạn gái lại tỏ ra không vui, điều đó cũng làm cho anh ta không đủ tự tin để nhắc lại chuyện kết hôn nữa.

Khi hỏi đến tình cảm với người yêu như thế nào thì anh ta nói 2 người yêu nhau đã nhiều năm, vẫn tâm dầu ý hợp, ai ngờ mình lại bị như vậy, vì thế anh ta rất lo lắng về chuyện này.

Nghe anh nói xong, bác sĩ liền tiến hành kiểm tra. Bệnh nhân dương vật vẫn có thể cương cứng nhưng không chắc, không thể cho vào âm đạo hiệu quả được. Về tổng thể thì thấy khuôn mặt hiền lành chất phác, da đen, kèm theo vang đầu ong tai, tinh thần uể oải, mỏi thắt lưng, thỉnh thoảng thấy đau, bình thường thấy hơi lạnh, chân lạnh giá, phân loãng, đứng lâu có hiện tượng chân phù. Lưỡi nhạt, rêu trắng, mạch trắng nhỏ. Hội chẩn thì thấy đây là chứng mệnh môn hoả suy. Bác sĩ đã kê 1 thang thuốc gồm nhung hươu 3g (sắc riêng hoà ra uống), dâm dương hoắc 29g, ba kích thiên 15g, nhục phù linh 20g, hạt hẹ 15g, thục phụ phiến 10g, nhục quế 9g (cho vào sau), thục địa hoàng 20g, đương quy 12g, câu kỷ tử 15g, sơn thù du 10g, hồng sâm 3g (sắc riêng hoà vào uông), bạch truật sây 15g. Sắc nước uống, mỗi ngày 1 thang. Uống liên tục 20 thang là một đợt chữa.

Phương thuốc này có tác dụng ôn dương ích thận điều tinh bổ huyết. Sau khi bệnh nhân uống hết 20 thang thì các triệu chứng được cải thiện rõ rệt, dương vật cương cứng hơn trước. Để củng cố bác sĩ căn dặn bệnh nhân uống tiếp nửa năm nữa. Và có thể mua thêm kiến lửa l.OOOg, mỗi ngày 20g, chia 2 lần uống (có tác dụng chống suy lão, ích nguyên dương, chữa liệt dương, xuất tinh sớm).

Hút Tài Vận, Giữ Lửa Gia Đình

Bếp là nơi tích tụ nhiều nguồn năng lượng nhất trong nhà. Do đó, hướng đặt bếp có ảnh hưởng trực tiếp đến sự lưu thông vận khí, tác động đến sức khỏe, tài lộc và hạnh phúc gia đình. Phong thủy phòng bếp cần được xem theo tuổi của gia chủ. Vậy xác định hướng bếp tuổi Nhâm Tuất như thế nào để đảm bảo vượng khí trong nhà luôn tốt?

I. Đặc điểm phong thủy tuổi Nhâm Tuất

Việc xác định hướng bếp với tuổi Nhâm Tuất cần dựa trên đặc điểm phong thủy của tuổi. Những người sinh năm này có đặc điểm như sau:

Năm sinh dương lịch: 1982

Quẻ mệnh theo quy luật Bát Quái: Nam thuộc quẻ Ly, Đông Tứ Mệnh, Nữ thuộc quẻ Càn, Tây Tứ Mệnh.

Bản mệnh tương ứng theo ngũ hành: Tuổi Nhâm Tuất là mệnh Thủy, thuộc nạp âm Đại Hải Thủy (nước nơi biển lớn).

Chọn hướng bếp cần chú ý dựa vào các đặc điểm phong thủy của tuổi Nhâm Tuất.

II. Cách chọn hướng bếp tuổi Nhâm Tuất hợp phong thủy

Trong nhà có nhiều thành viên, việc xem hướng bếp phải xem theo tuổi của một người. Người này là người chủ gia đình – có vai trò trụ cột và nguồn năng lượng mạnh mẽ nhất.

Thông thường, người này là người cha, người ông trong nhà. Gia đình mà con trai lớn đã kết hôn, là trụ cột chính thì nên xem theo tuổi người này. Những nhà không có đàn ông hoặc người phụ nữ mới là trụ cột thì xem theo tuổi phụ nữ.

Với những gia chủ sinh năm Nhâm Tuất, kinh nghiệm chọn hướng bếp như sau.

1. Quy định về hướng bếp theo phong thủy

Đến nay vẫn có không ít người băn khoăn hướng nào mới là hướng bếp. Việc xác định sai hướng sẽ dẫn đến bếp đặt sai vị trí, ảnh hưởng rất lớn đến phong thủy.

Quan niệm dân gian xưa cho rằng hướng bếp đun – nơi phát ra lửa được coi là hướng bếp. Tuy nhiên, hiện nay có rất nhiều loại bếp, thậm chí cả bếp không phát ra lửa như bếp từ. Chính vì vậy, việc xác định như trên đã không còn tính chính xác.

Phong thủy là sự tương quan giữa con người và không gian. Con người vẫn luôn là nơi có nguồn năng lượng chính. Trong bếp, năng lượng được tạo ra từ chính những thao tác nấu nướng. Do đó, theo quy định, hướng bếp trong phong thủy là hướng lưng của người nấu.

Theo quan niệm phong thủy, khi đặt bếp cần phải chú trọng theo quy tắc “tọa hung hướng cát”. Điều này có nghĩa là bếp nên đặt ở phương vị xấu và hướng về phía tốt theo gia chủ. Đối với tuổi Nhâm Tuất, các hướng hung – cát được xác định như sau.

Để đặt bếp đúng hướng cần hiểu rõ các quy định về xác định hướng bếp theo phong thủy.

2. Các hướng đặt bếp tốt với gia chủ tuổi Nhâm Tuất

Tên hướng Ý nghĩa Hướng tương ứng với gia chủ là nam Hướng tương ứng với gia chủ là nữ

Sinh Khí (chủ về vượng tốt cho con người) Hướng tốt nhất cho gia chủ, mang đến vượng khí, tài lộc, danh tiếng và sự thuận lợi trên đường công danh sự nghiệp. Hướng Đông Hướng Tây

Diên Niên (chủ về sự hòa thuận) Đón các nguồn năng lượng củng cố sự hòa thuận trong gia đình và tình yêu, đem lại những điều êm đẹp, phúc đức, sự đủ đầy và sung túc. Hướng Bắc Hướng Tây Nam

Thiên Y (Chủ về sức khỏe) Có ý nghĩa bảo vệ, đem đến sự bình yên, hòa hợp và tài lộc. Đồng thời, hướng nhà này cũng giúp các thành viên trong gia đình có sức khỏe, sống trường thọ. Hướng Đông Nam Hướng Đông Bắc

Phục Vị (Chủ về sự an yên) Giúp đem đến phúc đức dày dặn, con đàn cháu đống, kinh tế ổn định, thi cử thuận lợi.

Hướng Nam Hướng Tây Bắc

3. Các hướng xấu không nên đặt bếp

Tên hướng Ý nghĩa Hướng tương ứng với gia chủ là nam Hướng tương ứng với gia chủ là nữ

Hướng Tuyệt Mệnh Là hướng xấu nhất – có thể gây ra những tai ương, xui rủi cho gia chủ.

Hướng Tây Bắc Hướng Nam

Hướng Ngũ Quỷ Là biểu hiện cho 5 tà khí quấy rối cuộc sống và công việc. Hướng Tây Hướng Đông

Hướng Lục Sát Đem lại sự chia ly, thương tổn và mất mát. Hướng Tây Nam Hướng Bắc

Hướng Họa Hại Là hung khí khiến trong nhà không yên, gia chủ dễ rơi vào cảnh cô quả, ít con cái, dễ bệnh tật. Hướng Đông Bắc Hướng Đông Nam

Ứng với tuổi Nhâm Tuất có các hướng hung và hướng cát, bếp cần đặt theo quy tắc “tọa hung hướng cát”.

Xem Thêm: Hướng dẫn cách chọn màu sơn phòng ngủ chuẩn phong thủy

III. Lưu ý khi đặt hướng bếp cho tuổi Nhâm Tuất

Thủy khắc Hỏa nên những khu vực mang tính Thủy như tủ lạnh, bồn rửa phải đặt cẩn thận. Những vật dụng có tính Thủy nên được đặt ở các phương vị xấu với gia chủ.

Đặt bếp cần tránh nơi có gió thổi vào sẽ làm tắt ngọn lửa. Đồng thời, cần tránh hướng bếp ngược với hướng nhà và đối diện cửa ra vào.

Cần chú ý một số lưu ý khi đặt hướng bếp để đảm bảo căn bếp có phong thủy hài hòa.

Đánh giá bài viết này

Continue Reading

Bạn đang đọc nội dung bài viết Mệnh Môn Hỏa – Ngọn Lửa Nắm Giữ Sinh Mệnh Con Người trên website Saigonhkphone.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!