Đề Xuất 2/2023 # Ngũ Hành Bản Mệnh # Top 6 Like | Saigonhkphone.com

Đề Xuất 2/2023 # Ngũ Hành Bản Mệnh # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Ngũ Hành Bản Mệnh mới nhất trên website Saigonhkphone.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Với cung mệnh thuộc hành Thổ thì người ta chia ra thành 6 nạp âm sau đây:

Với cung mệnh thuộc hành Thổ thì người ta chia ra thành 6 nạp âm sau đây:

1. Lộ Bàng Thổ – 路旁土 – (Đất ven đường) Canh Ngọ (1930 – 1990) và Tân Mùi (1931 – 1991)

– Canh Ngọ Tân Mùi, Mộc ở trong Mùi (vì Mùi tàng Can Ất) mà sinh vượng Hỏa của ngôi vị Ngọ. Hỏa vượng tạo hình cho Thổ, Thổ mới sinh chưa đủ sức để nuôi dưỡng vạn vật nên gọi bằng “Lộ Bàng Thổ”.

– Canh Ngọ, Ngọ thuộc Hỏa, Hỏa sinh Thổ làm mất nguyên khí sức đề kháng hung vận không bằng Tân Mùi, vì Mùi ở vào chính vị Thổ nên nhẫn nại kiên trì hơn.

– Hỏa vượng, Thổ thành hình, đất cứng bởi vậy tư chất quật cường mà quá nóng nảy, tâm tình chính trực nhưng lại không chín chắn để phân biệt cho rõ ràng thiện ác thuận lợi hay không thuận lợi.

– Lộ Bàng Thổ đất rộng, trải dài miên viễn cần có Thủy cho đất hết khô để cây cỏ mọc. Lộ Bàng Thổ vào nghiên cứu, học vấn sẽ như chất Thủy tưới cho Thổ trở nên hữu dụng. Lộ Bàng Thổ thiếu khả năng làm con người hành động để xoay chuyển thời thế nên đứng vị thế một lý thuyết gia hay hơn.

2. Thành Đầu Thổ – 城头土 – (Đất đầu thành) Mậu Dần (1938 – 1998) và Kỷ Mão (1939 – 1999)

– Mậu Dần Kỷ Mão là 2 Thiên Can đều là Thổ. Dần thuộc cấn sơn, thổ tích thành núi cho nên gọi là “Thành Đầu Thổ”.

– Mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ tính tình trung trực chất phác, thích giúp người, trung thành nếu như mệnh số bình thường.

– Mệnh số hội tụ cách cục tốt thì khí thế khác hẳn, núi chính là nơi của rồng ấp, cọp ở. Người này mang chí lớn với tâm chất sảng trực xem thành bại làm thường tình. Thời loạn cũng như lúc bình đều có thể dùng vào vai trò lãnh đạo gây cơ dựng nghiệp theo chiều hướng thiện.

– Mậu Dần Kỷ Mão thì Dần Mão đều thuộc Mộc, Mộc khắc Thổ cho nên ở bình thời dễ nên công hơn loạn thế.

3. Ốc Thượng Thổ – 屋上土 – (Đất mái nhà – Ngói) Bính Tuất (1946 – 2006) và Đinh Hợi (1947 – 2007)

– Bính Tuất và Đinh Hợi. Bính Đinh thuộc Hỏa. Tuất Hợi là cửa trời (Thiên môn). Hỏa ở trên cao dĩ nhiên đất không sinh dưới thấp nên gọi bằng Ốc Thượng Thổ.

– Ốc Thượng Thổ là ngói lợp mái nhà để che sương, tuyết mưa. Muốn thành ngói, Thổ phải trộn với nước lại đưa vào lò lửa luyện nung.

– Người mang nạp âm Ốc Thượng Thổ dù số tốt cũng phải trải thiên ma bách triết để thoát thai hoán cốt mới thành công. Nếu đi con đường dễ thì cái thành công chỉ là thứ thành công chóng tàn dễ vỡ như hòn ngói chưa nung chín gặp mưa nhanh chóng nát ra.

– Bính Tuất, Tuất thuộc Thổ chính vị sức chiến đấu dẻo dai cứng cỏi hơn. Đinh Hợi vì Hợi thuộc Thủy Thổ khắc Thủy sức đề kháng không khỏe bằng Bính Tuất.

4. Bích Thượng Thổ – 壁上土 – (Đất trên vách) Canh Tý (1960 – 2020) và Tân Sửu (1961 – 2021)

– Canh Tý Tân Sửu thì Sửu là chính vị của Thổ, mà Tý là đất vượng của Thủy, Thổ gặp Thủy biến thành bùn cho nên gọi bằng Bích Thượng Thổ”.

– Bùn nhuyễn mềm muốn trát thành vách phải tựa vào kèo cột phên, thiếu chỗ tựa khó thành vánh tường. Bởi thế, người mang nạp âm Bích Thượng Thổ phải tựa vào người mà thành sự, làm quản lý, làm kẻ thừa hành tốt, đứng ngôi chủ dễ thất bại.

– Tuy nhiên cũng có những loại đất chất dính mạnh phơi nắng trở thành cứng cáp không phải dựa vào kèo cột cũng đứng vững được. Bởi thế, người mang nạp âm Bích Thượng Thổ cần phải trải nhiều kinh lịch mới hay.

– Vách để che gió, chắn mưa cho nên tư chất thường bao dung. Mệnh nhiều hung sát đa nghi thủ đoạn mà mang nạp âm Bích Thượng Thổ dễ đưa đến sơ hở mà bị hại.

– Canh Tý, Tý Thủy bị Thổ khắc, khí thế nhược. Tân Sửu, Thổ vào chính vị sức đề kháng cương mãnh.

5. Đại Dịch Thổ – 大驛 土 – (Đất quán dịch lớn) Mậu Thân (1968 – 2028) và Kỷ Dậu (1969 – 2029)

– Mậu Thân và Kỷ Dậu thì Thân thuộc Khôn là đất. Dậu thuộc Đoài là đầm nước (trạch). Chữ Dịch có một nửa chữ Trạch, thật ra phải gọi bằng Trạch Thổ mới đúng.

– Khôn là đất. Trạch là chỗ hồ ao đầm vũng có nước. Sông đem nước đi khắp nơi, đầm ao là chổ cá sinh sống thoải mái mầu mỡ tích súc. Đại Dịch Thổ tự nó tích súc, đất rộng sông sâu.

– Mệnh tốt mà nạp âm Đại Dịch Thổ thường làm được công lớn ích lợi cho thiên hạ. Mệnh thường, phụ giúp các việc thiện luôn luôn có thành tâm.

– Mệnh nhiều hung sát mà cho cáng đáng những công tác nhân đạo chỉ đưa đến hỏng việc. Thân Dậu đều thuộc Kim, Thổ sinh Kim nên Mậu Thân hay Kỷ Dậu đều có khả năng kiên trì ít bối rối.

6. Sa Trung Thổ – 沙中土 – (Đất pha cát – phù sa) Bính Thìn (1976 – 2036) và Đinh Tỵ (1977 – 2037)

– Bính Thìn và Đinh Tỵ, vì Thổ cục tràng sinh tại Thân cho nên tại Thìn là Mộ khố, Tỵ là Tuyệt, Thiên can Bính Đinh đều thuộc Hỏa. Hỏa của Bính Đinh đến Thìn là Quan Đới, đến Tỵ là Lâm Quan, Thổ đã Mộ Tuyệt, vượng Hỏa quay lại sinh Thổ, vì vậy đặt là Sa Trung Thổ (đất lẫn trong cát).

– Thổ tới khố không phải cát của sa mạc mà là cát của đất phù sa vì Thìn thuộc Thủy khố. Gặp sông nước đẩy đưa tập trung tài bồi thành bãi thành bờ nhiều mầu mỡ.

– Mệnh Sa trung thổ là đất phá cát, cát của đất phù sa. So với Bính Thìn, thì Mệnh Đinh Tỵ ít chất thủy hơn, do đó chất phù sa cũng ít hơn, khô ráp hơn nên hạn chế Hỏa vì hỏa sẽ làm khô cằn đất phù sa.

– Sa Trung Thổ tùy sóng, tùy gió nên tính chất uyển chuyển, giỏi đầu cơ, lợi dụng thời thế. Khả năng 2 mặt thiện ác – khi là rồng lúc thành rắn, vừa anh hùng và vừa là gian hùng.

– Bính Thìn, Thìn thuộc Thổ chính vị cho nên cứng rắn hơn. Đinh Tỵ, Tỵ thuộc Hỏa tiết thân mà sinh Thổ nên nguyên khí giảm không kiên trì bằng Bính Thìn. Đinh Tỵ, uyển chuyển, khéo léo và mềm mại hơn so với tuổi Bính Thìn.

Tam Nguyên Phong Thuỷ

6 Loại Mệnh Mộc Trong Ngũ Hành Bản Mệnh Là Gì?

Hành Mộc là gì? Có bao nhiêu mệnh Mộc? Ngũ hành Mộc có 6 nạp âm phân thành: Đại Lâm Mộc, Dương Liễu Mộc, Tùng Bách Mộc, Bình Địa Mộc, Tang Đố Mộc, Thạch Lựu Mộc. Các loại mệnh Mộc đều mang những ý nghĩa và sức mạnh khác nhau. 

Trong Lục Mộc chỉ có Bình Địa Mộc không sợ Kim (Kim khắc Mộc), mà còn cần hòa hợp mới thành vật hữu dụng (cưa, búa đẽo gọt cây thành vật để dùng như tủ, bàn, ghế). Bình Địa Mộc và Đại Lâm Mộc gặp nhau thì tốt. Lưỡng Mộc thành Lâm. Những loại Mộc còn lại như Tùng Bách Mộc, Dương Liễu Mộc, Tang Đố Mộc, Thạch Lựu Mộc và Đại Lâm Mộc đều sợ Kim (ất hay bị đốn chặt), nếu phối hợp sẽ tử biệt hay nghèo khổ suốt đời (Hưu Tù Tử).

Đại Lâm Mộc: Cây rừng lớn

Dương Liễu Mộc: Cây dương liễu

Tùng Bách Mộc: Gỗ cây Tùng – Bách

Bình Địa Mộc: Cây đất đồng bằng

Tang Đố Mộc: Gỗ cây dâu

Thạch Lựu Mộc: Cây lựu mọc trên đá

1. Đại Lâm Mộc – 大林木 (Cây rừng lớn) -Mậu Thìn (1928 – 1988) và Kỷ Tỵ (1929 – 1989)

– Mậu Thìn – Kỷ Tỵ: Thìn là chốn thôn dã, giải bình nguyên rộng lớn. Tỵ là lục Dương (thuần Dương, Tỵ là quẻ Càn của 12 quẻ tiêu tức), là ánh thái dương chói chang. Mộc đến lục Dương thì cành tốt tươi, lá rậm rạp phong phú, tạo thành cây cối phồn vinh như rừng. Cây trong rừng um tùm, rậm rạp khắp nơi một màu xanh nên tâm chất không mưu cầu đột xuất. Lấy sự tốt tươi thịnh vượng của Mộc mà vốn tại chốn thôn dã, vì vậy đặt là Đại Lâm Mộc (cây rừng lớn).

– Trong các mạng Mộc, Đại Lâm Mộc có trí tuệ minh mẫn với sự ngả theo thời thế, làm chức thừa hành tốt, vào cương vị chỉ huy không hay. Khả năng cũng như khuynh hướng không có màu sắc riêng của mình.

– Số Mậu Thìn với Kỷ Tỵ, thì Mậu Thìn đều thuộc thổ, mộc khắc thổ làm nhược khí thế, trong khi Kỷ Tỵ thì Tỵ hỏa. Bởi vậy Kỷ Tỵ trong cuộc phấn đấu chống với hung vận dễ dàng hơn Mậu Thìn.

2. Dương Liễu Mộc – 楊柳 木 (Cây dương liễu) – Nhâm Ngọ (1942 – 2002) và Quý Mùi (1943 – 2003)

– Nhâm Ngọ – Quí Mùi: Mộc Tử ở Ngọ, Mộ ở Mùi. Mộc vào đất tử mộ dù được Thuỷ của Thiên Can Nhâm Quý sinh để sống nhưng cũng vẫn yếu nhược nên gọi bằng Dương Liễu Mộc.

– Dương Liễu Mộc là cành liễu mảnh mai, lá liễu buông rũ, thứ mộc không có cốt khí. Hình chất thì vậy nhưng tâm sự lại rất thấu đáo, tình cảm phức tạp đa đoan.

– Ngũ hành Mộc này thuộc âm nên tính tình kín đáo, chỉ thiếu căn bản suy tư luôn luôn theo gió mà ngả nghiêng. Bén nhậy với thực tế, tâm không mấy chính trực. Dương Liễu Mộc khó là một người tâm phúc trung thành.

– Nhâm Ngọ vì Ngọ là hỏa, mộc sinh hỏa cho nên mệnh vượng cứng rắn hơn Quí Mùi thổ bị mộc khắc.

3. Tùng Bách Mộc – 松柏木 (Gỗ cây Tùng – Bách) – Canh Dần (1950 – 2010) và Tân Mão (1951 – 2011)

– Canh Dần, Tân Mão thuộc hành Mộc. Mộc Lâm Quan ở Dần, Đế Vượng ở Mão, Mộc đã vượng thì không thể nhu nhược được, Mộc đến hồi cực thịnh nên gọi bằng Tùng Bách Mộc (gỗ cây tùng, bách).

– Tùng Bách Mộc là cây gỗ mạnh hay yếu? Trong sương tuyết mà vẫn cứng cỏi vươn lên xanh tươi, vừa kiên nhẫn chịu đựng vừa đầy ắp nghị lực chống với khí hậu ác liệt. Kiên định, dù thử thách nào cũng không bị bẽ gãy. Ý chí luôn luôn muốn vượt thiên hạ và kỷ luật ngay cả đối với bản thân.

– Mệnh tốt, người Tùng Bách Mộc sẽ thành công khác người trên bất cứ lĩnh vực nào. Mệnh xấu luôn luôn thành kẻ bất đắc chí.

– Tân Mão nhẫn nại hơn Canh Dần, Canh Dần cương nghị hơn Tân Mão.

4. Bình Địa Mộc – 平他木 (Cây đất đồng bằng) – Mậu Tuất (1958 – 2018) và Kỷ Hợi (1959 – 2019)

– Mậu Tuất – Kỷ Hợi thì Tuất là cánh đồng chốn thôn dã, Hợi là nơi cây cỏ sinh được. Tuất Hợi lúc mộc khí qui căn, âm dương bế tắc như mùa đông cành lá trơ trụi mà gốc rễ ẩn tàng để nảy nở. Mộc sinh ra ở chốn thôn dã thì không thể là một rễ cây, một gốc cây, vì vậy đặt là Bình Địa Mộc (cây đất đồng bằng).

– Người Bình Địa Mộc mà mệnh tài cán thì cái tài thường ẩn không hiện, nếu được dùng ví như cơn mưa thuận gió hòa, ở thời loạn ví như bị sương tuyết dập vùi hoài tài bất ngộ. Bình Địa Mộc cần gặp quí nhân cần người biết dùng, được sử dụng đúng sẽ làm việc đắc lực.

– Bình Địa Mộc trông vẻ ngoài không bề thế lẫm liệt nhưng bên trong chứa chất tài năng đáng nể. Bình Địa Mộc mà mệnh bình thường sẽ mãi mãi bình thường dù được vận hay.

– Mậu Tuất toàn thổ, thổ bị mộc khắc, Kỷ Hợi, Hợi sinh mộc bởi thế Kỷ Hợi làm việc mẫn cán hơn Mậu Tuất.

5. Tang Đố Mộc – 桑柘木 (Gỗ cây dâu) – Nhâm Tý (1972 – 2032) và Quý Sửu (1973 – 2033)

– Nhâm Tý, Quí Sửu thì Thủy (Thân Tý Thìn), Sửu thuộc Kim (Tỵ Dậu Sửu). Thủy vừa sinh mộc, kim đã phạt mộc như hình tượng của cây dâu, vừa trổ lá non đã bị hái xuống mà nuôi tằm. (Mộc mới sinh thì yếu giống như cây dâu tằm).

– Mệnh Mộc nào mạnh nhất? Lá dâu tằm ăn, thân dâu làm cũng dùng vào nhiều việc. Từ chiếc lá đến cành đến thân đều bị sử dụng cho nên Tang Đố Mộc hoàn toàn bị động, tâm tình rộng rãi, nhưng cái rộng rãi do người điều khiển.

– Khi có tiền, lúc thành công thường bị đẩy vào tình trạng giúp người này đỡ kẻ nọ từ anh em đến họ hàng bè bạn.

– Phân tích các mệnh Mộc trong ngũ hành, Người Tang Đố Mộc không thể ở ngôi vị lãnh đạo. Mệnh tốt mà cho điều khiển công việc xã hội hợp cách. Quý Sửu so với Nhâm Tý bản thân bị tước giảm nguyên khí nên gặp hung vận kém khả năng ứng phó.

6. Thạch Lựu Mộc – 石榴木 (Cây lựu mọc trên đá) – Canh Thân (1980 – 2040) và Tân Dậu (1981 – 2041)

– Canh Thân Tân Dậu, Thân là tháng 7, Dậu là tháng 8, thời gian này mộc suy yếu cơ hồ tuyệt diệt chỉ có cây lựu kết trái cho nên gọi bằng Thạch Lựu Mộc.

– Kim khắc Mộc, Kim như đao búa, thạch lựu mộc cứng cáp, đao búa không thể đốn ngã. Canh Thân, Tân Dậu cả chi can đều thuộc kim thế mà nạp âm thành mộc, lấy cái lẽ tương khắc chống chọi mà thủ tượng vậy. Hình mộc mà chất đá nên gọi thạch lựu.

– Mệnh mang những sao trung kiên là một trung thành ánh ánh, là một người bạn khả dĩ tin cậy.

– Mệnh mang những sao gan dạ nên con người can trường dám làm dám chịu. Mệnh hiện những sao thiếu trí tuệ thành ra con người ngoan cố khó mà cảm hóa.

– Canh Thân, Tân Dậu, mộc hoàn toàn bị kim chế ngự nên ít có khả năng bén nhạy với biến động. Người Thạch Lựu Mộc vào nghiên cứu là hợp cách vì ít thay đổi chí hướng. 

Trong 6 hành Mộc thì Đại Lâm Mộc được cho là mạnh nhất bởi cây rừng lớn đứng hiên ngang, không khắc Kim mà còn hòa hợp với Kim để tạo nên những vật hữu dụng. Bình Địa Mộc và Đại Lâm Mộc rất hợp nhau, tốt. Các loại Mộc còn lại thuộc những loại cây trong rừng (Đại Lâm, Tùng Bách), những cây sống chùm gửi (Thạch Lựu), cây còi (Dương Liễu) rất hay bị đốn chặt, mềm yếu do đó đều sợ Kim. Những người thuộc hành này nếu kết hợp với mạng Kim sẽ tử biệt hay nghèo khổ, tương khắc.

Để biết thêm chi tiết về vận mệnh, tính cách của các ngũ hành bản mệnh trong phong thủy Gọi NGAY đến số Hotline: 1900.2292 để được tư vấn hỗ trợ miễn phí.

Email: phongthuytamnguyen.tuvan@gmail.com hoặc thayphongthuyvuong@gmail.com

Facebook: https://www.facebook.com/tuvanphongthuyvuong/

Youtube: https://www.youtube.com/channel/UC3M4tbtYPgJv5IzCbWWl2KA?view_as=subscriber

Văn phòng đại diện HCM: 778/5 Nguyễn Kiệm, phường 4, Quận Phú Nhuận – Hồ Chí Minh.

Trụ sở Hà Nội: Tòa nhà 34T Hoàng Đạo Thúy – Trung Hòa Nhân Chính – Cầu Giấy – Hà Nội.

Khám Phá Ý Nghĩa Các Mệnh Thổ Trong Ngũ Hành Bản Mệnh

Hành Thổ có 6 nạp âm phân thành: Lộ Bàng Thổ, Thành Đầu Thổ, Ốc Thượng Thổ, Bích Thượng Thổ, Đại Dịch Thổ, Sa Trung Thổ. Vậy các mệnh thổ trong ngũ hành này có ảnh hưởng gì đến số mệnh của mỗi người? Cùng Phong thủy Tam Nguyên khám phá bài viết sau đây.

1. Canh Ngọ (1930 – 1990) và Tân Mùi (1931 – 1991) thuộc mệnh Lộ Bàng Thổ (路旁土 – Đất ven đường) – Các mệnh thổ trong ngũ hành

Canh Ngọ Tân Mùi, Mộc ở trong Mùi (vì Mùi tàng Can Ất) mà sinh vượng Hỏa của ngôi vị Ngọ. Hỏa vượng tạo hình cho Thổ, Thổ mới sinh chưa đủ sức để nuôi dưỡng vạn vật nên gọi bằng “Lộ Bàng Thổ”.

Canh Ngọ, Ngọ thuộc Hỏa, Hỏa sinh Thổ làm mất nguyên khí sức đề kháng hung vận không bằng Tân Mùi, vì Mùi ở vào chính vị Thổ nên nhẫn nại kiên trì hơn.

Hỏa vượng, Thổ thành hình, đất cứng bởi vậy tư chất quật cường mà quá nóng nảy, tâm tình chính trực nhưng lại không chín chắn để phân biệt cho rõ ràng thiện ác thuận lợi hay không thuận lợi.

Lộ Bàng Thổ đất rộng, trải dài miên viễn cần có Thủy cho đất hết khô để cây cỏ mọc. Lộ Bàng Thổ vào nghiên cứu, học vấn sẽ như chất Thủy tưới cho Thổ trở nên hữu dụng.

Lộ Bàng Thổ thiếu khả năng làm con người hành động để xoay chuyển thời thế nên đứng vị thế một lý thuyết gia hay hơn.

Mậu Dần Kỷ Mão là 2 Thiên Can đều là Thổ. Dần thuộc cấn sơn, thổ tích thành núi cho nên gọi là “Thành Đầu Thổ”.

Mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ tính tình trung trực chất phác, thích giúp người, trung thành nếu như mệnh số bình thường.

Mệnh số hội tụ cách cục tốt thì khí thế khác hẳn, núi chính là nơi của rồng ấp, cọp ở. Người này mang chí lớn với tâm chất sảng trực xem thành bại làm thường tình. Thời loạn cũng như lúc bình đều có thể dùng vào vai trò lãnh đạo gây cơ dựng nghiệp theo chiều hướng thiện.

Mậu Dần Kỷ Mão thì Dần Mão đều thuộc Mộc, Mộc khắc Thổ cho nên ở bình thời dễ nên công hơn loạn thế.

3. Ốc Thượng Thổ (屋上土 – Đất mái nhà) của tuổi Bính Tuất (1946 – 2006) và Đinh Hợi (1947 – 2007) – Các mệnh thổ trong ngũ hành

Bính Tuất và Đinh Hợi. Bính Đinh thuộc Hỏa. Tuất Hợi là cửa trời (Thiên môn). Hỏa ở trên cao dĩ nhiên đất không sinh dưới thấp nên gọi bằng Ốc Thượng Thổ.

Ốc Thượng Thổ là ngói lợp mái nhà để che sương, tuyết mưa. Muốn thành ngói, Thổ phải trộn với nước lại đưa vào lò lửa luyện nung.

Người mang nạp âm Ốc Thượng Thổ dù số hay cũng phải trải thiên ma bách triết để thoát thai hoán cốt mới thành công. Nếu đi con đường dễ thì cái thành công chỉ là thứ thành công chóng tàn dễ vỡ như hòn ngói chưa nung chín gặp mưa nhanh chóng nát ra.

Bính Tuất, Tuất thuộc Thổ chính vị sức chiến đấu dẻo dai cứng cỏi hơn. Đinh Hợi vì Hợi thuộc Thủy Thổ khắc Thủy sức đề kháng không khỏe bằng Bính Tuất.

4. Bích Thượng Thổ (壁上土 – Đất trên vách) bản mệnh của Canh Tý (1960 – 2020) và Tân Sửu (1961 – 2021)

Canh Tý Tân Sửu thì Sửu là chính vị của Thổ, mà Tý là đất vượng của Thủy, Thổ gặp Thủy biến thành bùn cho nên gọi bằng Bích Thượng Thổ”.

Bùn nhuyễn mềm muốn trát thành vách phải tựa vào kèo cột phên, thiếu chỗ tựa khó thành vánh tường. Bởi thế, người mang nạp âm Bích Thượng Thổ phải tựa vào người mà thành sự, làm quản lý, làm kẻ thừa hành tốt, đứng ngôi chủ dễ thất bại.

Tuy nhiên cũng có những loại đất chất dính mạnh phơi nắng trở thành cứng cáp không phải dựa vào kèo cột cũng đứng vững được. Bởi thế, người mang nạp âm Bích Thượng Thổ cần phải trải nhiều kinh lịch mới hay.

Vách để che gió, chắn mưa cho nên tư chất thường bao dung. Mệnh nhiều hung sát đa nghi thủ đoạn mà mang nạp âm Bích Thượng Thổ dễ đưa đến sơ hở mà bị hại.

Canh Tý, Tý Thủy bị Thổ khắc, khí thế nhược. Tân Sửu, Thổ vào chính vị sức đề kháng cương mãnh.

5. Đại Dịch Thổ (大驛 土 – Đất quán dịch lớn) bản mệnh tuổi Mậu Thân (1968 – 2028) và Kỷ Dậu (1969 – 2029) – Các mệnh thổ trong ngũ hành

Mậu Thân và Kỷ Dậu thì Thân thuộc Khôn là đất. Dậu thuộc Đoài là đầm nước (trạch). Chữ Dịch có một nửa chữ Trạch, thật ra phải gọi bằng Trạch Thổ mới đúng.

Khôn là đất. Trạch là chỗ hồ ao đầm vũng có nước. Sông đem nước đi khắp nơi, đầm ao là chổ cá sinh sống thoải mái mầu mỡ tích súc. Đại Dịch Thổ tự nó tích súc, đất rộng sông sâu.

Mệnh tốt mà nạp âm Đại Dịch Thổ thường làm được công lớn ích lợi cho thiên hạ. Mệnh thường, phụ giúp các việc thiện luôn luôn có thành tâm.

Mệnh nhiều hung sát mà cho cáng đáng những công tác nhân đạo chỉ đưa đến hỏng việc. Thân Dậu đều thuộc Kim, Thổ sinh Kim nên Mậu Thân hay Kỷ Dậu đều có khả năng kiên trì ít bối rối.

Bính Thìn và Đinh Tỵ, vì Thổ cục tràng sinh tại Thân cho nên tại Thìn là Mộ khố, Tỵ là Tuyệt, Thiên can Bính Đinh đều thuộc Hỏa. Hỏa của Bính Đinh đến Thìn là Quan Đới, đến Tỵ là Lâm Quan, Thổ đã Mộ Tuyệt, vượng Hỏa quay lại sinh Thổ, vì vậy đặt là Sa Trung Thổ (đất lẫn trong cát).

Thổ tới khố không phải cát của sa mạc mà là cát của đất phù sa vì Thìn thuộc Thủy khố. Gặp sông nước đẩy đưa tập trung tài bồi thành bãi thành bờ nhiều mầu mỡ.

Mệnh Sa trung thổ là đất phá cát, cát của đất phù sa. So với Bính Thìn, thì Mệnh Đinh Tỵ ít chất thủy hơn, do đó chất phù sa cũng ít hơn, khô ráp hơn nên hạn chế Hỏa vì hỏa sẽ làm khô cằn đất phù sa.

Sa Trung Thổ tùy sóng, tùy gió nên tính chất uyển chuyển, giỏi đầu cơ, lợi dụng thời thế. Khả năng 2 mặt thiện ác – khi là rồng lúc thành rắn, vừa anh hùng và vừa là gian hùng.

Bính Thìn, Thìn thuộc Thổ chính vị cho nên cứng rắn hơn. Đinh Tỵ, Tỵ thuộc Hỏa tiết thân mà sinh Thổ nên nguyên khí giảm không kiên trì bằng Bính Thìn. Đinh Tỵ, uyển chuyển, khéo léo và mềm mại hơn so với tuổi Bính Thìn.

Lộ Bàng Thổ (đất ven đường), Đại Dịch Thổ (Đất quán dịch lớn) và Sa Trung Thổ (Đất pha cát – phù sa) không sợ Mộc, vì cây không sống giữa đường cái quan hay trên bãi cát, đầm lầy. Cả ba hành Thổ này nếu gặp Mộc không khắc dù Mộc khắc Thổ, Thổ hao Mộc lợi, trái lại còn có đường công danh, tài lộc thăng tiến không ngừng.

Thành Đầu Thổ (Đất đầu thành), Bích Thượng Thổ (Đất trên vách) và Ốc Thượng Thổ (Đất mái nhà – Ngói) đều sợ Mộc, nhất là Tang Đố Mộc, Thạch Lựu Mộc, như thân tự chôn xuống mộ. Ba hành Thổ này tuy không sợ Bình Địa Mộc, Đại Lâm Mộc, Tùng Bách Mộc nhưng không bền vững vì hình kỵ.

Mệnh Mộc Là Gì? Cách Xác Định Ngũ Hành Bản Mệnh Theo Năm Tuổi?

Mệnh Mộc tượng trưng cho cây cối, cho sự sinh sôi và phát triển. Bởi vậy, Mộc còn tượng trưng cho mùa xuân – mùa của sự đâm trồi nảy lộc. Mộc có thể là một cây đại thụ cứng rắn, hiên ngang nhưng cũng có thể mềm dẻo, nhẹ nhàng như một cây cỏ ven đường. Đây chính là bản chất của Mộc và cũng là đức tính nguyên bản của mệnh Mộc: Sự thích nghi và bền bỉ.

Bền bỉ và cứng cỏi, đó là những gì ta có thể nói về hành Mộc

Mộc có cả sự mềm dẻo, dễ uốn nhưng cũng có sự cứng rắn và mạnh mẽ. Người mệnh Mộc cũng vậy, sự thích nghi chính là một điều khiến những người mệnh mộc luôn luôn nhanh chóng hòa đồng và bắt kịp với chúng bạn dù ở bất kì môi trường nào.

Người mệnh Mộc luôn tỏa ra những năng lượng tích cực và cảm giác vững chãi đối với người xung quanh. Họ có khả năng đưa ra quyết định rất chính xác, có óc tưởng tượng và khả năng sáng tạo tuyệt vời. Do vậy, những người mệnh Mộc thường lựa chọn các ngành nghề cần khả năng thích ứng cao như buôn bán, marketing hoặc những khối ngành cần sự sáng tạo tuyệt đối như design hay các bộ môn nghệ thuật.

Người mệnh Mộc có một đức tính mà ai khi chơi với họ cũng đều không muốn rời đi đó chính là sự thoải mái, hào sảng. Tuy nhiên, đây cũng là nhược điểm trí mạng của người mệnh Mộc bởi kẻ xấu có thể lợi dụng được tính hào sảng này để thực hiện những toan tính của riêng họ.

Người mệnh Mộc tuy đứng đắn và thẳng thắn nhưng khá cố chấp và cứng nhắc, nhất là khi họ đã đạt đến một ngưỡng tuổi nào đó. “Cứng thì thường dễ gãy” do vậy, để có thể dung hòa được công việc và cuộc sống, người mệnh Mộc cần biết một chút về chính mình, từ đó điều hòa bố cục phong thủy bản thân, tạo ra được một sự nghiệp vững bền cũng như một cuộc sống thoải mái.

Các nạp âm của người mệnh Mộc

Mệnh Mộc có 6 nạp âm khác nhau, tương ứng với mỗi nạp âm thì số mệnh của mỗi gia chủ mệnh Mộc cũng khác nhau. 6 nạp âm đó bao gồm:

Tang đố Mộc – gỗ cây dâu tằm: Cây dâu tằm là một loại cây sử dụng được cả lá, quả và vỏ. Gỗ dâu tằm cũng dùng để trừ tà. Do vậy, người mệnh Tang Đố Mộc thường kiên định, đa tài, phân biệt rạch ròi mọi thứ.

Tùng Bách Mộc – gỗ cây tùng: Tùng là một loài cây thường sống ở những nơi hiểm địa nhưng vẫn luôn xanh tốt, thịnh vượng. Hơn nữa, Tùng cũng luôn là đại diện cho người quân tử, bởi vậy, những ai ở cung này thường có tâm lý vững chãi, không chịu tác động nhiều của ngoại cảnh, tự lực cánh sinh, phù hợp với các công việc điều hành, lãnh đạo.

Đại Lâm Mộc – Cây gỗ trong rừng: Rừng thì nhiều cây cối, nhiều cây cối thì Mộc vượng. Người thuộc Đại Lâm Mộc là người dễ gần, có lòng trắc ẩn, thích giúp đỡ người khác cùng phát triển. Người này thường dùng chữ nhân nghĩa để thu nhân tâm. Nếu có thêm cái tầm thì dễ làm được điều vĩ đại.

Dương liễu Mộc – Gỗ cây dương liễu: Dương liễu thường được ví với sự mềm mại, nhẹ nhàng, “liễu yếu đào tơ” chính là chỉ điều đó. Tuy nhiên, gỗ liễu lại rất cứng rắn, do vậy, người thuộc Dương liễu mộc thường biết cách “mềm nắn, rắn buông”, biết nhu cương đúng lúc. Tuy nhiên, cũng vì mềm mại nên người thuộc Dương liễu mộc dễ chịu tác động của ngoại cảnh khiến bản thân thay đổi.

Thạch lựu Mộc – gỗ cây thạch lựu: Cây thạch lựu thân và cành đều rất cứng, nó là một trong những loại gỗ chí dương của thiên địa. Bởi vậy, những người thuộc Thạch Lựu Mộc rất cứng rắn và kiên định. Đã quyết một việc gì đó là làm tới cùng, không tìm cách đi vòng hay lắt léo.

Bình địa Mộc – cây gỗ dưới đồng bằng: Đồng bằng là địa điểm thuận lợi để mọi sinh vật phát triển, kể cả cây cối. Bình địa mộc chính là sự thuận lợi đến từ tự nhiên. Họ không thích bon chen, chỉ quan niệm sống là một cuộc dạo chơi, bởi vậy họ luôn vui vẻ và lạc quan.

Những người mệnh Mộc sinh năm nào

Những người mệnh Mộc được sinh ra trong những năm sau đây:

Nhâm Ngọ – 1942; Quý Mùi – 1943;

Canh Dần – 1950; Tân Mão – 1951;

Mậu Tuất – 1958; Kỷ Hợi – 1959;

Nhâm Tý – 1972; Quý Sửu – 1973;

Canh Thân – 1980; Tân Dậu – 1981;

Mậu Thìn – 1988; Kỷ Tỵ – 1989;

Tương sinh, tương khắc người mệnh Mộc

Theo ngũ hành tương sinh thì Mộc sinh Hỏa, Thủy sinh Mộc

Theo ngũ hành tương khắc thì Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ.

Dựa vào tương sinh, tương khắc, ta sẽ xác định được những thứ nên dùng và nên tránh của người thuộc mệnh Mộc:

Mệnh Mộc có thể sử dụng màu bản mệnh là màu xanh lá, xanh mạ. Đây là 2 gam màu chính của người mệnh Mộc.

Ngoài ra, nếu muốn được bảo hộ và phát triển, gia chủ mệnh Mộc có thể sử dụng màu của mệnh Thủy như đen, xám, xanh lam…

Tránh sử dụng những gam màu mệnh Kim như trắng, vàng kim, bạc … và màu mệnh Thổ như vàng đất, nâu đất…

Trần Thành

Bạn đang đọc nội dung bài viết Ngũ Hành Bản Mệnh trên website Saigonhkphone.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!