Đề Xuất 2/2023 # Người Mệnh Kim Sinh Năm Nào? Sự Tương Sinh Xung Khắc Về Bản Mệnh # Top 8 Like | Saigonhkphone.com

Đề Xuất 2/2023 # Người Mệnh Kim Sinh Năm Nào? Sự Tương Sinh Xung Khắc Về Bản Mệnh # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Người Mệnh Kim Sinh Năm Nào? Sự Tương Sinh Xung Khắc Về Bản Mệnh mới nhất trên website Saigonhkphone.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

2. Tính cách đặc trưng của người mệnh Kim

Mệnh Kim sinh năm nào? Người mệnh Kim có tính cách như thế nào? Mệnh Kim thường là những người rất thông minh, linh hoạt, sáng tạo nhạy bén trong mọi việc. Những người mệnh Kim thường là người sống rất năng động tích cực. Chính vì vậy mà những người xung quanh họ cũng sẽ được lan tỏa năng lượng tích cực đó. Người mệnh Kim là người có quan điểm lập trường riêng, rất khó bị lung lay. Họ luôn giữ được bình tĩnh cảm xúc của bản thân trước mọi tình huống. Người mệnh Kim thường có ý chí và sự kiên quyết trong mọi việc. Người mệnh Kim cũng là người biết quan sát và có khả năng nhìn người rất tốt. Người mệnh Kim thích lối sống an nhàn thoải mái không bị ràng buộc và rất yêu thiên nhiên.

3.1. Mệnh Sa Trung Kim

Những người sinh năm Giáp Ngọ (1954) và Ất Mùi (1955) là Sa trung kim có nghĩa là vàng ở trong cát không dễ gặp lửa nên khi người mệnh SA trung kim nên khi kết hợp được với hỏa thì sẽ mang lại cuộc hôn nhân hạnh phúc gai đình êm ấm Sa trung kim nếu gặp Mộc sẽ càng thêm khô khan. Khi được kết hợp với Tuyền Trung Thủy (Giáp Thân (1944, 2004), Ất Dậu (1945, 2005 – nước giếng) hoặc Giản hạ thủy (nước khe suối Bính Tý (1936,1996), Đinh Sửu ( 1937,1997)) sẽ tốt hơn.

Hải Trung Kim có nghĩa là vàng ở dưới đáy biển rất kị hỏa nếu gặp hỏa thì sẽ không được may mắn nhưng nếu kết hợp với mệnh thủy sẽ làm ăn phát đạt. Ngoài ra mệnh này được coi là mệnh Kim hiền nhất bởi họ luôn điềm tĩnh, an nhiên và cẩn thận trong mọi việc làm, hành động. Hải Trung Kim tương hợp với Kiếm Phong Kim, Bạch Lạp Kim, Sa Trung Kim, Kim Bạch Kim, Thoa Xuyến Kim.

Bạch lạp Kim (Canh Thìn và Tân Tỵ) từ xa xưa người ta quan niệm các kim loại dễ nóng chảy như chì, thiếc là bạch lạp. Cũng chính vì dễ nóng chảy nên tối kỵ Hỏa.

3.4. Mệnh Kim Bạch Kim

Kim Bạc Kim là Nhâm Dần (1962) và Quý Mão (1963) là những lá vàng hoặc vụn vàng rất mỏng người ta thường dùng để quét lên hoặc dát lên trên đồ gỗ, kỵ hỏa, tốt cho Thổ với Mộc. Duy chỉ có âm Kim hợp với âm Hoả, hay nói cách khác là Kim mềm khi gặp Hoả vừa sẽ đắc dụng, dễ dùng.

Kiếm Phong Kim (Nhâm Thân và Quý Dậu) tức Kim mũi Kiếm, mũi kiếm được rèn trong lửa nên không sợ bị Hỏa tương khắc. Ngoài ra, muốn mũi kiếm được sắc nhọn thì sẽ thường được mài bằng. Trong quá trình mài chắc chắn sẽ có sự ma sát cao và làm tăng nhiệt độ nên phải dùng nước để cân bằng nhiệt độ.

3.6. Mệnh Thoa Kim Xuyến

Thoa Xuyến Kim (Canh Tuất (1970), Tân Hợi (1971)) tức vàng trang sức như trâm thoa và vòng xuyến, tốt nhất không nên gặp Đại Hải Thủy (tức nước biển): Quý Hợi (1923, 1983), Nhâm Tuất (1922, 1982). Nhưng lại nên gặp Giản Hạ Thủy (tức nước khe suối) Bính Tý (1936,1996), Đinh Sửu ( 1937,1997) sẽ càng thêm long lanh và đẹp đẽ.

Tương sinh tương khắc là quy luật cơ bản của sự tác động giữa 5 hành trong phong thủy ngũ hành. Từ đó ta dễ dàng áp dụng mối quan hệ tương sinh tương khắc để xác định mệnh Kim tương hợp với mệnh nào thì mang lại nhiều may mắn, cát lợi?

Theo quan hệ tương sinh: Người mệnh Kim tương sinh với người mệnh Thổ (tức Thổ sinh Kim) và người mệnh Thủy (tức Kim sinh Thủy).

4.2. Mệnh kim xung khắc với mệnh nào?

Theo quan hệ tương khắc: Người mệnh Kim tương khắc với người mệnh Hỏa (tức Kim khắc Hỏa) và người mệnh Mộc (tức Kim khắc Mộc). Đặc biệt, mệnh này cực khắc với Mộc, dù cho Mộc hao – Kim lợi nhưng vẫn phải chịu thế “tiền cát hậu hung” (tức trước tốt sau xấu) do Kim chưa được tinh chế (mài giũa) nên không hại được Mộc, tức là không đủ sắc bén để đốn được cây mà ngược lại còn tự tổn hại chính mình.

5. Những đặc điểm phong thủy phù hợp với người mệnh Kim

5.1. Màu sắc nào phù hợp nhất với người mệnh Kim?

Theo phong thủy thì màu sắc giữ một vai trò rất quan trọng. Vì vậy, để có được may mắn thì khi sử dụng hay đinh thực hiện hiện việc gì cần lựa chọn màu sắc phù hợp với mệnh tương ứng. Để xác định đúng màu nào phù hợp với mệnh Kim ta dựa vào mối quan hệ tương sinh tương khắc.

Màu tương sinh với mệnh Kim: Nên kết hợp các màu nâu đất, màu vàng (thuộc Thổ), màu trắng, màu ghi (thuộc Kim). Những màu trên sẽ mang lại nhiều thuận lợi cho những người mệnh này.

Màu tương khắc với mệnh Kim: nên tránh các màu hồng, màu đỏ (thuộc Hỏa) đó là các màu khắc với mệnh nên nó sẽ kìm hãm sự may mắn, không thuận lợi trong cuộc sống.

5.2. Con số may mắn cho người mệnh kim

Số nhà, số điện thoại, biển số xe,… đều giữ vài trò rất quan trọng trong đời sống của mỗi cá nhân chúng ta. Và đó cũng chính là lí do vì sao ai cũng muốn kiếm cho mình những con số hợp với bản mệnh. Có người còn sẵn sàng chi tiền để lấy về cho mình những con số mang lại may mắn cho bản thân, gia đình họ. Vậy người mệnh Kim hợp số nào?

5.3. Người mệnh kim hợp hướng nào ?

Theo phong thủy ngũ hành thì việc chọn vị trí cũng như cách sắp xếp nhà là vô cùng quan trọng. Theo phái bát trạch, người mệnh Kim hợp nhất với hướng Tây. Nếu quyết định mua nhà, người mệnh này nên mua căn hộ hướng cửa hoặc ban công ở phía Tây và Tây Bắc là tốt nhất. Tuy nhiên, với khí hậu Việt Nam thì hướng này sẽ làm không khí trong nhà nóng vào mùa hè và rét căm vào mùa đông. Chủ nhà có thể chọn hướng nhà theo hướng mệnh Thổ. Hướng này cũng sẽ tương hợp với hướng của người có mệnh Kim.

Thế Nào Là Mệnh Tương Sinh Tương Khắc?

Nguyên lý hoạt động của Ngũ hành

Giữa thiên văn cận đại phương Tây với thiên văn cổ đại Trung Quốc tồn tại sự khác biệt rất căn bản. Cho dù mặt trời mọc lên hay lặn xuống, trăng đầy rồi khuyết hay là sự vận động của các ngôi sao đều là những hiện tượng tự nhiên mà mắt thường ai cũng thấy, nhưng ngược lại là hai biểu tượng thể nghiệm thế giới hoàn toàn khác nhau của hai nền thiên văn đó. Cả hai biểu tượng này đều có một ý nghĩa chân thực là do sự thể nghiệm thế giới của hai nền thiên văn đó tìm ra. “Thiên quán thư” là sách ghi chép lại một cách chân thực về những “quan trắc khoa học”.

Sách đó đã chi tiết các thiên tượng âm dương ngũ hành đại ý như sau:

Quan sát sự vận động của mặt trăng, mặt trời là dựa vào sự thuận nghịch của Mộc tinh. Nên nói phương Đông Mộc, chủ về mùa xuân, giáp ất. Người thất nghĩa bị phạt khi gặp tuế tinh (Mộc tinh).

Quan sát cương khí dựa vào Hỏa tinh. Nên nói, phương Nam Hỏa, chủ mùa hạ, bính đinh. Người thất lễ bị phạt khi gặp Hỏa tinh.

Xem các sao lấy vị trí Thổ tinh làm căn cứ. Nên nói Thổ ở trung ương, chủ mùa hạ, mậu, kỷ. Đó là tượng của Hoàng đế, ông chủ hay bà chủ.

Quan sát sự dịch chuyển của ngày lấy vị trí Kim tinh làm căn cứ . Nên nói, phương Tây mùa thu, canh tân. Nó chủ về sát, thất sát. Người có thất sát sẽ bị phạt khi gặp thái bạch.

Quan sát giờ căn cứ vào vị trí của Thủy tinh. Nên nói, phương Bắc Thủy là tinh của Thái âm, chủ về mùa đông, nhâm quý. Người thất hình bị phạt khi gặp sao giờ sinh.

Sách “Tố vấn khí giao biến đại luận” cũng đã ghi chép lại cách quan sát ngũ tinh để đoán họa phúc. Sách đó có nói:… ngũ hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ vừa tốt vừa xấu. Dùng nó để biết sinh tử hay thành bại. Người ta có thể căn cứ vào độ sáng, đường đi, vị trí xa gần, tốc độ của Hỏa tinh, Thổ tinh, Kim tinh (sao Thái Bạch), Thủy tinh để biết được tai hoạ hay may mắn.

Đối với xã hội loài người mà nói, việc mất cân bằng còn hệ trọng hơn nhiều so với sự vận động bình thường. Sự thay đổi của trời đất tuy là điềm dự báo phúc họa trong nhân gian, nhưng nguồn gốc sâu xa của phúc họa lại nằm chính trong hành vi của con người. Lấy âm dương ngũ hành tức là những cái biểu thị sự cân bằng hay mất cân bằng giữa các can chi trong Tứ trụ để đoán biết cát hung, họa phúc của con người, đó là kết tinh sự thể nghiệm quý báu của con người Trung Quốc cổ đại. Lấy sự sinh khắc, chế hoá của ngũ hành để giảm sự mất cân bằng của mệnh, đặng từ đó hướng đến điều tốt, lánh xa điều xấu mới là ý nghĩa làm chủ vận mệnh của mình một cách chân chính.

Tương sinh tương khắc là như thế nào?

Tương sinh nghĩa là cùng thúc đẩy, hỗ trợ nhau để sinh trưởng, phát triển. Trong quy luật Ngũ Hành tương sinh bao gồm hai phương diện, đó là cái sinh ra nó và cái nó sinh ra hay còn được gọi là mẫu và tử.

Tương sinh, tương khắc là hai mặt gắn liền với nhau của sự vật. Không có sinh thì sự vật không thể phát sinh và phát triển. Ngược lại, không có khắc thì không thể duy trì sự cân bằng và điều hoà của sự vật trong quá trình phát triển và biến hóa.

Các mệnh tương sinh tương khắc trong ngũ hành

Nếu Ngũ Hành tương sinh theo quan hệ tuần hoàn thì tương khắc sẽ theo quan hệ khắc cách ngồi và sẽ được thể hiện như sau:

Mộc sinh Hỏa: vì Mộc tính ôn, ấm áp tức Hỏa ẩn phục bên trong , xuyên thủng Mộc sẽ sinh ra Hỏa. Vì vậy mà nói Mộc sinh Hỏa.

Hỏa sinh Thổ: vì Hỏa nóng cho nên đốt cháy Mộc. Cháy hết biến thành tro tức là Thổ. Cho nên nói Hỏa sinh Thổ.

Thổ sinh Kim: vì Kim ẩn tàng, vùi lấp trong đá, trong núi. Có núi tất có đá, vì vậy nói Thổ sinh Kim

Kim sinh Thủy: vì khí của thiếu âm ( khí của Kim) chảy ngầm trong núi tức Kim sinh ra thuỷ. Vì vậy làm nóng chảy Kim sẽ biến thành thuỷ, nên nói Kim sinh thuỷ.

Thuỷ sinh Mộc: nhờ thuỷ ôn nhuận làm cho cây cối sinh trưởng, nên nói Thủy sinh Mộc.

Tương khắc là sự áp chế, sát phạt cản trở sinh trưởng, phát triển của nhau. Trong quy luật ngũ hành tương khắc bao gồm hai mối quan hệ đó là: cái khắc nó và cái nó khắc. Nguyên lý của quy luật tương khắc là:

Quy luật tương sinh tương khắc cho ra những nguyên tắc nên và kỵ

Ngũ hành không những có sinh, có khắc, bổ trợ cho nhau mà còn khống chế lẫn nhau. Ngoài ra còn có mặt thái quá và mặt bất cập. Điều đó làm cho việc dự đoán trở nên phức tạp. Trong quá trình học tập muốn nắm vững mối quan hệ đối lập thống nhất này thì cần phải nắm vững những điều nên và những điều kỵ để linh hoạt vận dụng.

+ Kim: Kim vượng gặp Hỏa sẽ trở thành vũ khí có ích.

+ Kim có thể sinh Thuỷ, nhưng Thuỷ nhiều thì Kim chìm, Kim tuy cứng nhưng cũng có thể bị thuỷ dũa cùn.

+ Kim có thể khắc Mộc. Nhưng Mộc cứng thì Kim bị mẻ, Mộc yếu gặp Kim tất sẽ bị chặt đứt.

+ Kim nhờ Thổ sinh, những Thổ nhiều thì Kim bị vùi lấp, Thổ có thể sinh Kim nhưng Kim nhiều thì Thổ biến thành ít.

+ Hỏa có thể sinh Thổ, nhưng Thổ nhiều thì Hỏa ám, Hỏa mạnh gặp Thổ sẽ bị dập tắt

+ Hỏa có thể khắc Kim, nhưng Kim nhiều thì hỏa tắt, Kim yếu gặp Hỏa tất sẽ nóng chảy.

+ Hỏa nhờ Mộc sinh, Mộc nhiều thì ngọn lửa mạnh, tuy Mộc có thể sinh Hỏa nhưng Hỏa nhiều thì Mộc bị đốt cháy.

+ Thuỷ: Thuỷ vượng gặp Thổ sẽ thành ao hồ.

+ Thuỷ có thể sinh Mộc, nhưng Mộc nhiều thì Thủy co lại, Thuỷ mạnh khi gặp

+ Mộc thì khí thế của thuỷ yếu đi.

+ Thuỷ có thể khắc Hỏa, nhưng Hỏa nhiều Thuỷ khô, Hỏa nhược gặp thuỷ rất bị dập tắt.

+ Thủy nhờ Kim sinh, nhưng Kim nhiều thì Thủy đục, Kim có thể sinh Thuỷ nhưng khi Thuỷ nhiều thì Kim lại bị chùn xuống.

+ Thổ có thể sinh Kim nhưng Kim nhiều thì Thổ trở thành ít, Thổ mạnh gặp Kim thì sẽ khống chế được Thổ ùn thành đống.

+ Thổ có thể khắc thuỷ nhưng Thủy nhiều thì Thổ bị trôi, Thuỷ nhược mà gặp Thổ tất sẽ bị chắn lại.

+ Thổ nhờ Hỏa sinh, nhưng Hỏa nhiều thì Thổ bị đốt cháy, Hỏa có thể sinh Thổ, nhưng nếu Thổ nhiều thì Hỏa bị tàn lụi.

+ Mộc: Mộc vượng gặp Kim sẽ trở thành rường cột.

+ Mộc sinh Hỏa, nhưng Hỏa nhiều thì Mộc bị đốt, Mộc mạnh gặp Hỏa thì Mộc trở thành yếu.

+ Mộc khắc Thổ, nhưng Thổ nhiều thì Mộc bị lấn át, Thổ yếu gặp Mộc thì sẽ trở thành khô cằn nứt nẻ.

+ Mộc nhờ Thuỷ sinh, nhưng Thuỷ nhiều thì Mộc bị dạt trôi, Thuỷ có thể sinh Mộc nhưng Mộc nhiều thì Thủy bị co lại.

Quy luật tương sinh tương trong Ngũ Hành rất quan trọng đối với đời sống của con người vì nó tạo nên sự hài hòa cũng như là giúp cân bằng vạn vật, giúp cuộc sống thêm phần thuận lợi. Hy vọng từ những thông tin của bài viết sẽ cung cấp cho bạn những thông tin thật hữu ích.

Mệnh Nào Là Mệnh Tương Khắc, Mệnh Nào Là Mệnh Tương Sinh Của Người Mệnh Mộc? – Công Ty Cổ Phần Pnl

Ngày nay việc xem mệnh tuổi đã không còn quá xa lạ ở nước ta. Nhất là đối với việc chọn lựa đối tác làm ăn hoặc chọn người để kết duyên.

Tương khắc và tương sinh là gì?

Khi xem mệnh tương khắc hay tương sinh trước tiên ta phải xét mối quan hệ tương sinh và tương khắc:

Quan hệ tương sinh: hành này sẽ hỗ trợ, giúp đỡ, nuôi dưỡng hành kia, tạo điều kiện cho hành kia phát triển.

Quan hệ tương khắc: hành này sẽ kiềm hãm, khắc chế, không cho hành kia phát triển

Phong thủy cho rằng khi bạn chọn được người hợp với mệnh tuổi để hợp tác làm ăn thì công việc sẽ thuận lợi, gặp được nhiều điều may mắn. Cuộc sống hôn nhân sẽ hạnh phúc, viên mãn.

Ngược lại khi chọn phải người mang mệnh khắc với mệnh của bạn thì con đường sự nghiệp, đường công danh và đường tình duyên sẽ gặp nhiều trắc trở, không thuận lợi.

Người mệnh mộc bao gồm những năm sinh: 1988: Mậu Thìn, 2002: Nhâm Ngọ, 2003: Quý Mùi, 2010: Canh Dần, 2011: Tân Mão, 2018: Mậu Tuất, 2019: Kỷ Hợi, 2033: Quý Sửu.

Mệnh tương sinh

Kim sinh thủy: kim loại nóng chảy thành dạng lỏng

Mộc sinh hỏa: cây cháy sinh ra lửa

Thủy sinh mộc: nước cung cấp chất dinh dưỡng cho cây

Hỏa sinh thổ: lửa thiêu rụi mọi thứ thành tro bụi, làm lợi cho đất

Thổ sinh kim: đất là nơi tích tụ của kim loại

Mệnh tương khắc

Kim khắc mộc: dao,  búa làm cây gãy, ngã

Thủy khắc hỏa: nước dập tắt lửa

Thổ khắc thủy: đất sẽ cản trở dòng chảy của nước

Mộc khắc thổ: cây cối hút chấ dinh dưỡng của đất, làm cho đất nghèo nàn và suy thoái

Hỏa khắc kim: lửa làm kim loại chảy ra, biến dạng

Mệnh tương sinh và mệnh tương khắc người mệnh mộc

Theo phong thủy như trên mệnh tương khắc đối với mệnh mộc là mệnh kim. Mệnh kim gồm những năm sinh: Nhâm thân 1932 – Qúy dậu 1933, Canh Thìn 1940 – Tân Tỵ 1941, Giáp Ngọ 1954 – Ất Mùi 1955, Nhâm Dần 1962 – Quý Mão 1963, Canh Tuất 1970 – Tân Hợi 1971, Giáp Tý 1984 – Ất Sửu 1985. Không nên chọn những tuổi này để làm ăn hoặc kết hôn.

Mệnh tương sinh của mệnh kim chính là mệnh thổ: Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999), Bính Tuất (2006), Đinh Hợi (2007), Canh Tý (2010). Bạn sẽ gặp rất nhiều thuận lợi và may mắn nếu làm ăn hoặc với những người tuổi này.

Hiểu Rõ Về Ngũ Hành Tương Sinh, Tương Khắc Để Cải Thiện Vận Mệnh

Theo triết học cổ đại Trung Hoa, vạn vật trên trái đất đều được phát sinh ra từ 5 yếu tố cơ bản : Kim, Mộc, Thủy, Hỏa và Thổ, 5 yếu tố đó gọi là Ngũ Hành. Thuyết ngũ hành bao gồm các quy luật, mối quan hệ tương sinh, tương khắc, phản sinh, phản khắc. Tất cả các yếu tố này đều tồn tại song hành, dựa trên sự tương tác qua lại lẫn nhau, không thể phủ nhận, tách rời yếu tố nào.

Các Quy Luật Trong Ngũ Hành:

1. Ngũ Hành Tương Sinh, Tương Khắc:

Trong vũ trụ, Thiên và Địa luôn có sự kết hợp âm dương, giao hòa với nhau để tạo nên vạn vật. Sự tương sinh tương khắc trong quy luật ngũ hành chính là biểu hiện cho việc chuyển hóa qua lại của trời và đất trong quá trình sản sinh sự sống. Hiện tượng tương sinh, tương khắc không tồn tại độc lập với nhau. Trong tương sinh có sự bắt đầu của tương khắc và trong tương khắc có mầm mống phát triển của tương sinh do đó vạn vật luôn luôn tồn tại và phát triển.

* Ngũ Hành Tương Sinh:

Tương Sinh được hiểu rằng hành này bồi đắp, nuôi dưỡng cho hành kia lớn mạnh, phát triển. Từ đó tạo thành một vòng Tương Sinh khép kín: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Ý nghĩa của Ngũ Hành Tương Sinh chúng ta có thể giải thích như sau:

* Ngũ Hành Tương Khắc:

Tương Khắc được hiểu là sự khắc chế, bài trừ, đối nghich lẫn nhau, kìm hãm sự phát triển của nhau. Từ đó tạo thành một vòng Tương Khắc như sau: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim. Ý nghĩa của Ngũ Hành Tương Khắc chúng ta có thể giải thích như sau:

2. Ngũ Hành Phản Sinh, Phản Khắc

Quy luật Ngũ Hành không chỉ thể hiện mối quan hệ Tương Sinh, Tương Khắc mà nội tại bên trong còn tồn tại cả yếu tố Phản Sinh, Phản Khắc bởi vậy vạn vật đều cần phải có sự cân bằng để phát triển. Do đó, các yếu Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ phải tương hỗ lẫn nhau, không quá nhiều cũng không quá ít.

* Ngũ Hành Phản Sinh:

Tương Sinh là quy luật phát triển của vạn vật nhưng nếu sinh nhiều quá đôi khi lại trở thành tai hại, không tốt bởi vậy trong tương sinh sẽ có phản sinh. Quy luật tồn tại của Phản Sinh trong ngũ hành như sau:

* Ngũ Hành Phản Khắc:

Khác với ngũ hành phản sinh, ngũ hành phản khắc là khi một hành bị khắc nhưng do lực của nó quá lớn, khiến cho hành khắc nó đã không thể khắc được mà còn bị tổn thương, gây nên sự phản khắc.

Ngũ Hành Ảnh Hướng Tới Tính Cách Của Con Người:

* Tính Cách Của Người Mệnh Thủy: Nước có sức ảnh hưởng tới mọi thứ, khi tích cực, nước nuôi dưỡng và hỗ trợ mọi vật còn khi tiêu cực thì nước có thể làm hao mòn hoặc nhấn chìm mọi thứ mà nó đi qua. Người mệnh Thủy cũng có tích cách tương tự, vì thế nên khéo léo khi nói chuyện hoặc tiếp xúc với những người này. Phụ nữ mệnh Thủy yếu đuối, mỏng manh và ngọt ngào. Đàn ông mệnh Thủy dễ thay đổi thường là người hướng nội.

* Tính Cách Của Người Mệnh Mộc: Người mệnh Mộc tính cách được ví như gió, họ nhanh nhẹn, lối tư duy mạch lạc, đầu óc nhạy cảm, đến và đi cũng nhanh như một cơn gió. Nhưng gió cũng hay thay đổi, nên nhìn chung những người này có cá tính không ổn định, lúc giông bão lúc lại nhẹ nhàng. Họ tưởng tượng nhiều hơn thực sự gắn bó với kế hoạch. Điểm bất lợi của người mệnh Mộc là ở tính hay chống đối, dễ gây mâu thuẫn và không được lòng lãnh đạo. Mặt khác, người mệnh Mộc là người khôn ngoan đáng tin cậy, họ năng động, tự tin, nghiêm túc, hào phóng, công bằng, hiểu biết, có lòng trắc ẩn, ngoại giao tốt. Những người này rất gan dạ, can đảm đôi khi táo bạo, cục cằn.

* Tính Cách Của Người Mệnh Hỏa: người mệnh Hỏa có tính cách cởi mở, hướng ngoại, tích cực, hào hứng, nhiệt tình, hành động dứt khoát, nhanh nhẹn, nhiệt huyết. Người mệnh Hỏa dũng cảm, luôn sẵn lòng chấp nhận rủi ro, mạo hiểm, tự tin, chủ động, tham vọng, thẳng thắn, nhiệt tình, mạnh mẽ, tràn đầy năng lượng, dũng cảm, suy nghĩ nhanh, sáng tạo, có khả năng lãnh đạo. Họ theo đuổi mục tiêu với ý chí mạnh mẽ, kiên cường nhưng một khi thay đổi họ sẽ bất chấp nỗi sợ hãi, họ luôn tràn đầy năng lượng. Điểm bất lợi của những người này là thiếu kiên nhẫn, cả thèm chóng chán, khoa trương, tham hư vinh, kiêu ngạo và hiếu chiến.

* Tính Cách Của Người Mệnh Thổ: người mệnh Thổ bao dung tha thứ, trung thành và đáng tin cậy. Tính cách người mệnh Thổ được yêu mến là do rất biết giữ cam kết, họ cố gắng thực hiện cam kết của mình một khi đã hứa với ai. Họ lên kế hoạch để thực hiện cam kết, biết rõ lợi thế, sức mạnh của mình và phát huy đầy đủ khả năng đó. Tính cách trầm, bình tĩnh, làm việc cẩn thận, có khả năng tổ chức. Tuy nhiên, người mệnh Thổ thường thiếu trí tưởng tượng, không thể có những quyết định táo bạo hay theo đuổi ước mơ lớn hơn.

* Tính Cách Của Người Mệnh Kim: người mệnh Kim vốn giỏi việc sắp xếp, có đầu óc tổ chức, có khả năng thích nghi nhanh với thay đổi, thích được kiểm soát. Người mệnh này có ý chí quyết đoán, kiên định, luôn có thái độ tập trung vào mục tiêu của mình. Họ trọng nghĩa khinh tài, quảng giao, biết kiềm chế bản thân, nhìn xa trông rộng, thích sự ổn định. Điểm yếu là tâm trạng bất an hay cáu kỉnh, khó hòa hợp; cố chấp, bướng bỉnh, thiếu linh hoạt, hay toan tính, so bì, tự xem mình là trung tâm.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Người Mệnh Kim Sinh Năm Nào? Sự Tương Sinh Xung Khắc Về Bản Mệnh trên website Saigonhkphone.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!