Đề Xuất 1/2023 # Những Chữ Có Ngũ Hành Thuộc Hoả – Thầy Khải Toàn # Top 8 Like | Saigonhkphone.com

Đề Xuất 1/2023 # Những Chữ Có Ngũ Hành Thuộc Hoả – Thầy Khải Toàn # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Những Chữ Có Ngũ Hành Thuộc Hoả – Thầy Khải Toàn mới nhất trên website Saigonhkphone.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bảng tham khảo những chữ có Ngũ hành thuộc Hoả

Giáp

Ất

Dần

Mão

Tứ

Mộc

Hoà

Hổ

Thố

Đông

Thư

Trần

Lâm

Sâm

Thụ

Tùng

Bách

Liễu

Tương

Bình

Chi

Chẩm

Hoè

Đường

Lương

Cách

Căn

Đào

Đồng

Bản

Kiệt

Quý

Khoa

Hoà

Tuệ

Diệp

Giá

Lạc

Can

Lai

Quả

Thái

Thanh

Tần

Phạn

Sở

Bân

Mạch

Tốn

Nam 

Giáp    Ất        Dần     Mão    Tứ        Mộc Hoà     Hổ       Thố      Đông   Thư     Lý Trần    Lâm     Sâm     Thụ      Tùng    Bách Liễu     Tương Bình    Chi       Chẩm  Hoè Đường            Lương Cách    Căn      Đào     Đồng Bản      Kiệt     Quý     Khoa   Hoà     Tuệ Diệp    Giá      Lạc       Can      Lai       Quả Thái     Thanh Tần      Phạn   Sở        Bân Mạch  Tốn

Mật mã 1.  THUỶ THỊNH TẤT CẦN NHIỀU HOẢ

Người sinh vào tháng Hợi, Tý, Sửu và tháng Dần đầu xuân đều có bát tự lạnh giá, vì Ngũ hành thiếu Hoả. Do đó, dụng thần là Hoả, cũng gọi là “mệnh khuyết Hoả”.

Thời gian dụng thần tốt nhất trong ngày là:

9 giờ sáng đến 15 giờ chiều

19 giờ đến 21 giờ tối

Mật mã 2. SỬ DỤNG 3 MÀU ĐỎ, VÀNG, TÍM

Mệnh khuyết Hoả nhất định phải dùng nhiều đến màu đỏ, tím và vàng. Ví dụ, trang phục mặc hàng ngày có 3 màu này sẽ mang lại vận tốt. Nội y, ngoại y cũng có công hiệu tương tự. Buổi tối khi đi ngủ cũng cần hấp thu Hoả, vì vậy gối cũng nên chọn 3 màu này. Nếu dùng chăn nệm điện sẽ càng hiệu quả hơn. Ngoài ra có thể sử dụng màu hồng đào, không nhất thiết phải màu đỏ đậm, có thể sử dụng các gam màu ấm.

Hình tượng trưng cho Hoả là hình tam giác, chóp nhọn, tất cả hình chim, cò cũng là Hoả. Hoa văn hình hổ báo, chim mỏ nhọn cũng thuộc Hoả. Từ cửa sổ nhìn ra ngoài thấy vật kiến trúc nhọn cũng là Hoả.

Những Chữ Có Ngũ Hành Thuộc Hoả

Bảng tham khảo những chữ có Ngũ hành thuộc Hoả

Giáp Ất Dần Mão Tứ Mộc Hoà Hổ Thố Đông Thư Lý Trần Lâm Sâm Thụ Tùng Bách Liễu Tương Bình Chi Chẩm Hoè Đường Lương Cách Căn Đào Đồng Bản Kiệt Quý Khoa Hoà Tuệ Diệp Giá Lạc Can Lai Quả Thái Thanh Tần Phạn Sở Bân Mạch Tốn

Thời gian dụng thần tốt nhất trong ngày là:

9 giờ sáng đến 15 giờ chiều

19 giờ đến 21 giờ tối

Mật mã 2. SỬ DỤNG 3 MÀU ĐỎ, VÀNG, TÍM

Mệnh khuyết Hoả nhất định phải dùng nhiều đến màu đỏ, tím và vàng. Ví dụ, trang phục mặc hàng ngày có 3 màu này sẽ mang lại vận tốt. Nội y, ngoại y cũng có công hiệu tương tự. Buổi tối khi đi ngủ cũng cần hấp thu Hoả, vì vậy gối cũng nên chọn 3 màu này. Nếu dùng chăn nệm điện sẽ càng hiệu quả hơn. Ngoài ra có thể sử dụng màu hồng đào, không nhất thiết phải màu đỏ đậm, có thể sử dụng các gam màu ấm.

Hình tượng trưng cho Hoả là hình tam giác, chóp nhọn, tất cả hình chim, cò cũng là Hoả. Hoa văn hình hổ báo, chim mỏ nhọn cũng thuộc Hoả. Từ cửa sổ nhìn ra ngoài thấy vật kiến trúc nhọn cũng là Hoả.

Phong thuỷ Khải Toàn

* Có duyên lĩnh hội Thiền định – Phong thuỷ – Tâm linh, dùng những kiến thức này giúp người trong tâm thế cẩn trọng, giúp ai và không nhận ai. Truyền tải thông điệp Thiền đến mọi người để có được sự an nhiên trong đời sống, sống tích cực, hướng thiện, giúp đỡ nhân sinh.

* Tôi không nhiều hứng thú khi dự đoán tương lai của ai đó, nhưng rất thích nói về “cải vận” luận về làm thế nào thay đổi cuộc sống tốt hơn. Các luận đoán trong kết quả gửi đến gia chủ chỉ nói hạn chế về tương lai, đa phần hướng dẫn cách cho tâm tính tích cực, chỉ ra Mệnh khuyết để cải vận.

Ngũ Hành Hợp Hoá Tra Cứu Bát Tự – Thầy Khải Toàn

10 Nhật Can ( ngày sinh) [Best_Wordpress_Gallery id=”4″ gal_title=”10 Nhật can”]

CANH

+

ẤT

=

Kim

BÍNH

+

TÂN

=

Thuỷ

GIÁP

+

KỶ

=

Thổ

NHÂM

+

ĐINH

=

Mộc

MẬU

+

QUÝ

=

Hoả

Hợp hoá CAN

TÝ SỬU DẦN MÃO THÌN TỴ NGỌ MÙI THÂN DẬU TUẤT HỢI

TAM HỢP Thân Thìn Tỵ Dậu Ngọ Tuất Hợi Mùi Thân Tý Dậu Sửu Dần Tuất Hợi Mão Tý Thìn Tỵ Sửu Dần Ngọ Mão Mùi

Lục hợp Sửu Tý Hợi Tuất Dậu Thân Mùi Ngọ Tỵ Thìn Mão Dần

Tứ hành xung của 12 giáp

Dần – Thân – Tỵ – Hợi Thìn – Tuất – Sửu – Mùi Tý – Ngọ – Mão – Dậu

Phá và hại của 12 giáp. Ví dụ Tý Dậu tương phá. Tý Mùi tương hại

Học Cải vận

“Biết được mật mã bản thân cần gì và kỵ gì để lựa chọn khí trường phù hợp. Ví dụ một người kỵ Thuỷ cần Hoả, kỵ Thuỷ nên hạn chế dung nạp những thứ thuộc Thuỷ như: màu đen, xanh lam, công viên nước hồ bơi, tránh hợp tác với người có bát tự dư Thuỷ, cần Hoả nên nạp màu đỏ tím vàng, ăn cay, chọn nghành nghề thuộc Hoả, ở gần, hợp tác với những người sinh vào mùa hè.”

Bát tự xuất hiện tương xung, tương phá, tương hại biểu thị khô tốt.

Lục phá

Lục hại

Tý với Dậu

Tuất với Mùi

Thân với Tỵ

Ngọ với Mão

Thìn với Sửu

Dần với Hợi.

Tý – Mùi

Sửu – Ngọ

Dần – Tỵ

Mão – Thìn

Thân – Hợi

Dậu – Tuất

60 Giáp Tý, 1 Giáp Tý là 12 năm cho một vận thuộc một Ngũ hành.

Ví dụ từ 2008 – 2019 là vận Mộc

. Từ 2020 – 2031 là vận Kim

. Từ 2032 – 2043 là vận Thổ

.

.

.

.

.

.

.

Thuỷ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Giáp  Tý

Ất Sửu

Bính Dần

Đinh Mão

Mậu Thìn

Kỷ Tỵ

Canh Ngọ

Tân Mùi

Nhâm Thân

Quý Dậu

Giáp Tuất

Ất Hợi

Hoả

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

Bính Tý

Đinh Sửu

Mậu Dần

Kỷ Mão

Canh Thìn

Tân Tỵ

Nhâm Ngọ

Quý Mùi

Giáp Thân

Ất Dậu

Bính Tuất

Đinh Hợi

Mộc 2008 – 2019

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

Mậu Tý

Kỷ Sửu

Canh Dần

Tân Mão

Nhâm Thìn

Quý Tỵ

Giáp Ngọ

Ất Mùi

Bính Thân

Đinh Dậu

Mậu Tuất

Kỷ Hợi

Kim 2020 – 2031

37

38

39

40

41

42

43

44

45

46

47

48

Canh Tý

Tân Sửu

Nhâm Dần

Quý Mão

Giáp Thìn

Ất Tỵ

Bính Ngọ

Đinh Mùi

Mậu Thân

Kỷ Dậu

Canh Tuất

Tân Hợi

Thổ ​2032 – ​2043

49

50

51

52

53

54

55

56

57

58

59

60

Nhâm Tý

Quý Sửu

Giáp  Dần

Ất Mão

Bính Thìn

Đinh Tỵ

Mậu Ngọ

Kỷ Mùi

Canh Thân

Tân Dậu

Nhâm Tuất

Quý Hợi

Giáp

Bính

Mậu

Canh

Nhâm

 

Năm 1924 (1984) 1936 (1996) 1948 (2008) 1900 (1960) 1912 (1972)

Khắc Xung

Mậu

Ngọ

Canh

Ngọ

Canh

Ngọ

Nhâm

 

Ngọ

Nhâm

 

Ngọ

Giáp

Ngọ

Bính

Ngọ

Giáp

Ngọ

Mậu

Ngọ

Bính

Ngọ

Năm xung, khắc

SỬU

Ất

Sửu

Đinh

Sửu

Kỷ

Sửu

Tân

Sửu

Quý

Sửu

1925 (1985) 1937 (1997) 1949 (2009) 1901 (1961) 1923 (1973)

Khắc Xung

Kỷ

 

Mùi

Tân

Mùi

Quý

Mùi

Ất

Mùi

Quý

Mùi

Đinh

Mùi

Kỷ

Mùi

Đinh

Mùi

DẦN

Bính

Dần

Mậu

Dần

Canh

Dần

Nhâm

 

Dần

Giáp

Dần

1914 (1974) 1926 (1986) 1938 (1998) 1950 (2010) 1902 (1962)

Khắc Xung

Canh

Thân

Nhâm

 

Thân

Nhâm

 

Thân

Giáp

Thân

Bính

Thân

Giáp

Thân

Mậu

Thân

Bính

Thân

Mậu

Thân

Canh

Thân

MÃO

Đinh

Mão

Kỷ

Mão

Tân

Mão

Quý

Mão

Ất

Mão

1915 (1975) 1927 (1987) 1939 (1999) 1891 (1951) 1903 (1963)

Khắc Xung

Tân

Dậu

Quý

 

Dậu

Ất

Dậu

Quý

 

Dậu

Đinh

Dậu

Kỷ

 

Dậu

Đinh

Dậu

Kỷ

  

Dậu

THÌN

Mậu

 

Thìn

Canh

 

Thìn

Nhâm

   

Thìn

Giáp

 

Thìn

Bính

 

Thìn

1904 (1964) 1916 (1976) 1928 (1988) 1940 (2000) 1892 (1952)

Khắc Xung

Giáp

Tuất

Nhâm

  

Tuất

Bính

Tuất

Giáp

Tuất

Mậu

Tuất

Bính

Tuất

Bính

Tuất

Canh

Tuất

Canh

Tuất

Nhâm

  

Tuất

TỴ

Kỷ

 

Tỵ

Tân

Tỵ

Quý

 

Tỵ

Ất

Tỵ

Đinh

Tỵ

1905 (1965) 1917 (1977) 1929 (1989) 1941 (2001) 1893 (1953)

Khắc Xung

Ất

 

Hợi

Quý

  

Hợi

Đinh

 

Hợi

Kỷ

  

Hợi

Đinh

 

Hợi

Kỷ

  

Hợi

Tân

 

Hợi

Quý

  

Hợi

NGỌ

Canh

Ngọ

Nhâm

 

Ngọ

Giáp

Ngọ

Bính

Ngọ

Mậu

Ngọ

1894 (1954) 1906 (1966) 1918 (1978) 1930 (1990) 1942 (2002)

Khắc Xung

Bính

Giáp

Mậu

Bính

Mậu

Canh

Canh

Nhâm

 

Giáp

Nhâm

 

MÙI

Tân

Mùi

Quý

Mùi

Ất

Mùi

Đinh

Mùi

Kỷ

Mùi

1895 (1955) 1907 (1967) 1919 (1979) 1931 (1991) 1943 (2003)

Khắc Xung

Đinh

Sửu

Kỷ

Sửu

Đinh

Sửu

Kỷ

Sửu

Tân

Sửu

Quý

Sửu

Ất

Sửu

Quý

Sửu

THÂN

Nhâm

 

Thân

Giáp

Thân

Bính

Thân

Mậu

Thân

Canh

Thân

1944 (2004) 1896 (1956) 1908 (1968) 1920 (1980) 1932 (1992)

Khắc Xung

Mậu

Dần

Bính

Dần

Mậu

Dần

Canh

Dần

Canh

Dần

Nhâm

 

Dần

Nhâm

 

Dần

Giáp

Dần

Bính

Dần

Giáp

Dần

DẬU

Quý

 

Dậu

Ất

Dậu

Đinh

Dậu

Kỷ

 

Dậu

Tân

Dậu

1945 (2005) 1897 (1957) 1909 (1969) 1921 (1981) 1933 (1993)

Khắc Xung

Kỷ

Mão

Đinh

Mão

Kỷ

Mão

Tân

Mão

Quý

Mão

Ất

Mão

Quý

Mão

Đinh

Mão

TUẤT

Giáp

Tuất

Bính

Tuất

Mậu

Tuất

Canh

 Tuất

Nhâm

  

Tuất

1934 (1994) 1946 (2006) 1898 (1958) 1910 (1970) 1922 (1982)

Khắc Xung

Mậu

 

Thìn

Canh

 

Thìn

Canh

 

Thìn

Nhâm

   

Thìn

Nhâm

   

Thìn

Giáp

 

Thìn

Bính

 

Thìn

Giáp

 

Thìn

Mậu

 

Thìn

Bính

 

Thìn

HỢI

Ất

 

Hợi

Đinh

 

Hợi

Kỷ

  

Hợi

Tân

 

Hợi

Quý

  

Hợi

1935 (1995) 1947 (2007) 1899 (1959) 1911 (1971) 1923 (1983)

Khắc Xung

Kỷ

 

Tỵ

Tân

Tỵ

Quý

 

Tỵ

Ất

Tỵ

Quý

 

Tỵ

Đinh

Tỵ

Kỷ

 

Tỵ

Đinh

Tỵ

[Best_Wordpress_Gallery id=”2″ gal_title=”Ngũ hành hợp hoá”]

⚬  Nhật can GIÁP MỘC cần ĐINH HOẢ, QUÝ THUỶ, CANH KIM (kỵ Ngựa tức là Ngọ)

dụng thần Bát tự này là Thuỷ, cụ thể QUÝ THUỶ

⚬  Nhật can ẤT MỘC cần QUÝ THUỶ và BÍNH HOẢ (không thể tiếp nhận CANH KIM, Tân Tỵ)

không thể sử dụng đối xung của Mão là Dậu để xung kích Mão hướng Nam Bắc

⚬  Nhật can BÍNH HOẢ  cần NHÂM THUỶ (gặp Thổ là hành vận suy )

Nhật can ĐINH HOẢ cần GIÁP MỘC, cũng cần cả CANH KIM, ĐINH HOẢ gặp Dần Mộc lặp tức có chuyến biến lớn ()

⚬  Nhật can MẬU THỔ cần BÍNH HOẢ, QUÝ THUỶ và GIÁP MỘC ()

⚬  Nhật can KỶ THỔ cần BÍNH HOẢ, đồng thời cần cả QUÝ THUỶ. (mà kỵ GIÁP MỘC, phàm Bát tự tính Âm không thích bị HÌNH KHẮC ) Nếu dụng thần cần Mộc,  Chỉ có thể dùng ẤT MỘC

⚬  Nhật can CANH KIM cần gặp Đinh Hoả và GIÁP MỘC (kỵ gặp tam hội hoặc tam hợp Hoả cục, kỵ nhất Hoả quá nhiều, “Dần, Ngọ, Tuất” hoặc “Tỵ, Ngọ, Mùi“)

⚬  Nhật can TÂN KIM  cần NHÂM THUỶ, đa số TÂN KIM phải dùng KỶ THỔ đến sinh vượng, sau đó dùng NHÂM THUỶ. Giả dụ Bát tự lạnh cóng, có thể thêm một chút BÍNH HOẢ, BÍNH HOẢ và TÂN KIM có thể hợp hoá thành Thuỷ. (kỵ nhất gặp ĐINH HOẢ và Thổ vượng)

⚬  Nhật can NHÂM THUỶ cần Kim vừa đủ đến sinh Thuỷ (kỵ Hoả cục, Tỵ Ngọ Mùi)

⚬  Nhật can QUÝ HUỶ cần CANH KIM hoặc TÂN KIM, dùng để sinh vượng Thuỷ, khiến Nhật can cường vượng, Nếu QUÝ THUỶ quá nhiều, tất dùng đến BÍNH HOẢ đến bổ cứu (nhưng nếu Thuỷ quá nhiều dẫn đến phá tài)

Vật chất tính âm có sức dẽo dai và nhẫn nại, không dễ dàng bị tiêu diệt, Tiếp theo, do bản thân thuộc âm nhu, cho dù Bát tự xuất hiện hiện tượng cực đoan cũng không dẫn đến tình trạng quá kém hoặc quá nguy hiểm. Mặt khác, phải xem bên cạnh người đó xuất hiện người như thế nào, đồng thời tính toán cả sự ảnh hưởng của người hợp tác với người thân bên cạnh mình. Từ đó mới có thể đưa ra dự trắc chính xác nhất.

Luận đoán cát hung của Bát tự phải kết hợp xem cả những người xung quanh có trợ lực gì cho người đó hay không. Trên thực tế, có nhiều Bát tự ko tốt nhưng đều được bổ cứu nhờ vào những người bên cạnh mà được bình an

Cửu cung Bát quái

Cửu cung Phi tinh

Mệnh Khuyết Hoả Và Cách Cải Vận Trong Phong Thuỷ – Thầy Khải Toàn

Mệnh khuyết Hoả sinh vào mùa Đông: từ 8/11 đến 18/02 dương lịch (Dư Thuỷ – Thiếu Hoả).

+

Nếu các vị kiên nhẫn, chịu khó, mọi thông tin Khải Toàn chia sẻ trên website/youtube… rất đầy đủ để các vị tự tra Dụng thần & kỵ thần (khuyết & kỵ) của bản thân. Các vị cũng có thể bỏ ra một mức phí để luận chính xác Dụng thần lá số (đủ duyên sẽ nhận), trên tất cả Khải Toàn mong chư vị hiểu, bản thân các vị cần có tâm thái lạc quan, lòng hướng thiện, kiên trì ứng dụng mới có thể dụng thuật mệnh khuyết hiệu quả.

Mệnh khuyết theo mùa sinh là tìm tra một dụng thần trực xung của tháng sinh, cứ 10 trường hợp thì có 6-7 là đúng, trừ các mệnh ngày đặc biệt khó có thể áp dụng cho tất cả mọi người theo “ngạ mệnh” này.

Xem Bát tự mệnh khuyết giúp gia chủ tìm chính xác không chỉ một mà nhiều Dụng thần (ngũ hành khuyết) và biết Kỵ thần (ngũ hành kỵ) để hạn chế nhằm giảm hung tăng cát lợi.

Quan niệm mệnh theo năm sinh, ví dụ 1995 Ất Hợi theo Lục Thập hoa giáp mang mệnh Hoả. Với phương trình này cho ra tỉ lệ trùng rất nhiều, ví dụ 100 người có 20 người giống như mình. Tôi không khuyến khích ứng dụng mệnh theo năm sinh.

Bát tự mệnh khuyết được hợp nhất theo phương trình gốc là Bát tự Hà lạc và thuật cải vận, Bát tự là 8 ô Can Chi của Năm/ tháng/ ngày/ giờ sinh kết hợp cùng giới tính và cả họ tên để luận ra Dụng thần (ngũ hành khuyết) và Kỵ thần (Ngũ hành kỵ), cho ra hơn 1 triệu loại mệnh cục khác nhau.

• Nhấn Xem Bát Tự Tứ Trụ – Mệnh Khuyết trọn đời

Nói cách đơn giản, lý luận mệnh lý bát tự giống với thống kê học lý số, thông qua sự thăm dò điều tra từ nhiều thế hệ đời người, cuối cùng tổng kết ra kết luận tương quan giữa thời gian sinh ra của con người vào bốn mùa, Ngũ hành.

Trong quá trình vận dụng lâu dài, khó tránh khỏi nhiều người học thuật chưa tinh thông, biến nó thành công cụ mê tín đi rêu rao lừa gạt. Nhưng với tư cách là một bộ phận tổ thành quan trọng trong văn hoá truyền thống, tư tưởng trọng tâm của thuyết sinh hoá bốn mùa, thiên nhiên hợp nhất ngày nay vẫn có ảnh hưởng đến cuộc sống và vận mệnh của con người.

Cùng với sự phát triển của thời đại, người hiện đại có rất nhiều luận giải mới về tư tưởng thiên nhiên hợp nhất, nhu: Chung sống hài hoà với thiên nhiên, dưỡng sinh theo mùa, chọn nhà ở cát tường dựa vào môi trường sống. Đây đều là những yêu cầu thuận theo tự nhiên để đạt được trạng thái sinh tồn tốt hơn của con người. Con người ngày càng nhận thức được rằng: là một bộ phận của Vũ trụ và tự nhiên, chỉ có thuận theo thiên thời, đại lợi, với tư cách là tinh hoa của trời đất, linh trưởng của vạn vật, mới có thể phát huy được sự thông minh, tài trí và sức năng động của mình. Đồng thời kết hợp hình thành nên văn hoá mệnh lý bát tự truyền thống của tư tưởng thiên nhiên hợp nhất. Tuy nhiên do quá chú trọng vào chi tiết thời thần mà dần trở nên xa lạ, khiến con người ngày nay rất khó lý giải.

Mệnh khuyết Hoả muốn thay đổi vận trình, có thể dùng thử các phương pháp sau đây để thay đổi được vận xấu mỗi năm.

Mật mã 1.  THUỶ THỊNH TẤT CẦN NHIỀU HOẢ

Người sinh vào tháng Hợi, Tý, Sửu và tháng Dần đầu xuân đều có bát tự lạnh giá, vì Ngũ hành thiếu Hoả. Do đó, dụng thần là Hoả, cũng gọi là “mệnh khuyết Hoả”.

Thời gian dụng thần tốt nhất trong ngày là:

9 giờ sáng đến 15 giờ chiều

19 giờ đến 21 giờ tối

Mật mã 2. SỬ DỤNG 3 MÀU ĐỎ, VÀNG, TÍM

Mệnh khuyết Hoả nhất định phải dùng nhiều đến màu đỏ, tím và vàng. Ví dụ, trang phục mặc hàng ngày có 3 màu này sẽ mang lại vận tốt. Nội y, ngoại y cũng có công hiệu tương tự. Buổi tối khi đi ngủ cũng cần hấp thu Hoả, vì vậy gối cũng nên chọn 3 màu này. Nếu dùng chăn nệm điện sẽ càng hiệu quả hơn. Ngoài ra có thể sử dụng màu hồng đào, không nhất thiết phải màu đỏ đậm, có thể sử dụng các gam màu ấm.

Hình tượng trưng cho Hoả là hình tam giác, chóp nhọn, tất cả hình chim, cò cũng là Hoả. Hoa văn hình hổ báo, chim mỏ nhọn cũng thuộc Hoả. Từ cửa sổ nhìn ra ngoài thấy vật kiến trúc nhọn cũng là Hoả.

Mật mã 3. PHÒNG KHÁCH NGẬP TRÀN ÁNH NẮNG MẶT TRỜI

Người mệnh khuyết Hoả nên sống nơi có nhiều ánh nắng mặt trời. Cần thiết kế nhà ở đón được ánh nắng ban mai. Hàng ngày, ánh sáng mặt trời chiếu vào sẽ sản sinh ra hiện tượng cát tường “Mộc Hoả phát sáng”, đây là gợi ý quan trọng cho mệnh khuyết Hoả hành vận. Gian phòng mà buổi sáng đón được ánh nắng mặt trời thì đó là gian phòng cát lợi.

Ánh mặt trời lúc Hoàng hôn là Hoả không có khí lực, không có công năng này.

Mật mã 4. MỞ CỬA SỔ PHƯƠNG CHÍNH TÂY ĐỂ HẤP THU HOẢ

Năm 2020, sao Nhất Bạch nhập vào phương Đông Bắc, trồng hoặc đặt cây cảnh vào phương vị này, dùng Mộc hấp thu Thuỷ của sao Nhất Bạch, sau đó sinh Hoả. Mở cửa sổ hướng này có thể hấp thu được sinh khí. Căn phòng có sinh khí chính là có phong thuỷ tốt.

Mật mã 5. TRỒNG HOA VÀ CÂY CẢNH TRONG PHÒNG

Sao Cửu tử cung Ly thuộc Hoả, là ngôi sao may mắn hàng năm của mệnh khuyết khuyết Hoả. Nếu ngôi sao này đi vào nơi Thổ sẽ mất đi thế của Hoả. Mệnh khuyết Hoả nên dùng đất để trồng 4 chậu cây cảnh, dùng Mộc đến sinh vượng Sao Cửu tử Hoả tinh. Trên cây nên trang trí vài con bướm, được làm từ dải lụa màu đỏ, cũng có thể dùng dải lụa đỏ quấn lên cây.

Mật mã 6. ĐEO ĐÁ TRANG SỨC VÂN ĐỎ, MÀU XANH

Mệnh khuyết Hoả nên chọn dùng loại đá trang sức có linh khí để tăng cường khí của bản thân. Tuy nhiên, chú ý chọn loại “đá vân màu” với màu đỏ và màu xanh là màu chủ đạo, được đeo bằng dây màu đỏ hoặc tím mới có tác dụng tăng cường năng lượng của nó. Đây là trang sức cải vận cần thiết của mệnh khuyết Hoả. Nếu gặp vận trình vô cùng kém có thể đeo đá vân màu cả ở chân. Trên thực tế, nhiều mệnh khuyết Hoả, Thổ đeo vòng ốc vân màu đã thu được hiệu quả thần kỳ.

Mật mã 7. NHUỘM TÓC ĐỂ TĂNG VẬN TRÌNH

Mật mã 8. RƯỢU VANG ĐỎ VÀ THỰC PHẨM CẢI VẬN

Người mệnh khuyết Hoả vào mỗi tối nên uống chút rượu vang đỏ hoặc loại rượu có công dụng dưỡng mệnh.

Nếu có thể, nên ăn chút ớt, gừng sẽ rất tốt.

Nên ăn nhiều lẩu, đồ nướng

Hút thuốc với mức độ vừa phải, uống một chút rượu, nhưng không nên quá nhiều.

Ngoài ra có thể ăn tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô

Trong trường hợp cổ họng không có vấn đề, sau 3 giờ chiều ăn một thanh sô cô la, ăn thịt rắn, thịt ngựa. Sô cô la là thức ăn có tác dụng cải vận hiệu quả cho mệnh khuyết Hoả.

Thông tin xem Bát tự mệnh khuyết

_

Nhấn vào để liên hệ xem Lá số 

Mật mã 9. NUÔI CHÓ MÈO GIÚP NHANH CHÓNG CẢI VẬN

Người mệnh khuyết Hoả nên lưu ý: Một là ôtô, xe máy nên có màu đỏ tím là tốt nhất; hai là nên nuôi mèo; ba là nên nuôi chó.

Những vật nuôi này nên chọn có lông màu cafe là tốt nhất, Xe là Ngọ, Mèo là Dần, chó là Tuất, Dần Ngọ Tuất là tam hợp Hoả cục, có công năng bổ mệnh cho khuyết Hoả, nên mặt quần áo hiệu Polo, nuôi rùa trong nhà cũng mang lại rất nhiều NGũ hành Hoả. Đồ chơi đặt trong xe hơi cũng là Hoả.

Mật mã 10. DU LỊCH VỀ HƯỚNG NAM

Hoả địa trên trái đất chính là Australia, tiếp đến là các quốc gia Đông Nam Á. Mệnh khuyết Hoả nếu vận suy chưa tìm lối thoát nên đi về hướng Nam, thay đổi môi trường, vận trình sẽ thay đổi, các nước khác như Singapo, Thái Lan, Malaysia, Việt Nam, Nam Phi, Hawaii cũng thuộc Hoả địa, Châu Nam Mỹ cũng là Hoả. Nếu có cơ hội đi du lịch, nên đi đến các nơi này.

Mật mã 11. THẮP HƯƠNG VÀ UỐNG TRÀ

Theo tín ngưỡng tôn giáo đều thắp hương lễ bái, mệnh khuyết Hoả nếu muốn cải vận nên theo tín ngưỡng. Trong nhà thường xuyên thắp hương hoặc thắp nến cũng là Hoả. Nếu thích uống trà, hãy đun sôi bình trà, đây là những việc tăng cường Hoả.

Đối với mệnh khuyết Hoả, Tuất chính là Hoả Khố. Hoả là Quan Đế, tức là Quan Vũ thời Tam Quốc, có thể thờ phụng. Thần tài phương Nam đều là Hoả, mệnh khuyết Hoả nên thờ thần tài.

Mật mã 12. THẮP ĐÈN SUỐT ĐÊM

Nếu mệnh khuyết Hoả chưa đến chổ tuyệt, tức vẫn còn một chút vận, nhất định sẽ có những hành động khác thường, ví dụ như đi ngủ có thói quen bật đèn cả đêm, có nghĩa là nếu tắt tất cả đèn trong nhà sẽ ngủ không ngon. Vì từ 21 giờ đến 3 giờ sáng hôm sau là giờ Thuỷ lạnh (giờ Hợi, Tý, Sửu), đặc biệt, người mệnh khuyết Hoả cảm thấy thoải mái khi bật đèn phòng vệ sinh và phòng bếp.

Mật mã 13. MUA PIN DỰ PHÒNG KHI ĐI SIÊU THỊ

Mệnh khuyết Hoả khi hành vận rất thích mua Pin, bật lửa. Điện thoại di động của người này luôn nhanh hết pin so với người khác. Lý do là mệnh khuyết Hoả luôn có xu hướng hấp thu Hoả, các thiết bị, đồ dùng điện đều bị hút mất Hoả tính. Vì vậy, đồ dùng điện trong nhà càng nhiều càng tốt. Mỗi khi về nhà, việc đầu tiên của họ là mở tivi, máy nghe nhạc. Buổi tối khi đi ngủ cũng thích mở tivi suốt đêm, Đến giờ Dần (3 giờ đến 5 giờ sáng) mới thức dậy tắt tivi. Đến đây, bạn có thể hiểu lý do một số người mở tivi suốt đêm.

Mật mã 14. ĐẶT MÁY SƯỞI ẤM Ở PHƯƠNG CHÍNH TÂY

Phương Đông Bắc là phương vị Đoài. Năm 2020 sao nhất Bạch tiến về phương này. Lúc này muốn được hành vận, nhất định phải bố trí ngồi ở phương Đông Bắc trong công ty. Nhưng phương Đông Bắc thuộc Thổ, mệnh khuyết Hoả nên đặt bên cạnh một chiếc máy sưởi. Ngoài ra, dưới chân trải tấm thảm màu đỏ có thể mang lại rất nhiều Hoả, lại có tác dụng giữ ấm.

Mật mã 15. HOÁ GIẢI LỰC HUNG SÁT CỦA NGŨ HOÀNG, NHỊ HẮC

Người mệnh khuyết Hoả phải biết rằng, những sự cố không may phát sinh trong mỗi năm bắt đầu từ phương vị mà 2 sao Ngũ hoàng và Nhị hắc bay đến, do đó, không nên nằm hay ngồi ở những phương vị này. Phương Đông vào năm 2020, là phương vị sao Ngũ hoàng, nên treo ở phương vị này 6 đồng tiền. Đồng thời, phương Nam có Nhị hắc là phương bệnh phù, nên treo ở phương vị này 8 đồng tiền để hoá tiết.

Mật mã 16. PHÒNG VỆ SINH TRÁNH SỰ HỖN LOẠN

Bát tự của mệnh khuyết Hoả sẽ lạnh và nhiều Thuỷ, vì vậy, người mệnh này kị nhất bị nước nhấn chìm. Phòng vệ sinh trong nhà đại diện Ngũ hành Thuỷ, vì vậy, mệnh khuyết Hoả muốn hành vận, điều kiện quan trọng là phòng vệ sinh không được để nước rò rỉ và ẩm thấp, đại kỵ phòng vệ sinh bên cạnh phòng bếp (Hoả) hoặc cùng trong 1 phòng. Vì vậy đặt máy hút ẩm, chậu cây cảnh (dùng bùn để trồng) trong phòng vệ sinh có tác dụng cân bằng Ngũ hành Thuỷ. Mệnh khuyết Hoà buổi sáng ngủ dậy không nên đi tắm, cũng không nên ở quá lâu trong phòng vệ sinh.

Mật mã 17. VẬT CÁC TƯỜNG CỦA MỆNH KHUYẾT HOẢ

Lấy Hoả làm chủ, một bức tranh vẽ mặt trời rất nhiều Hoả. Bức tranh vẽ cây vải là Hoả, hoa mẫu đơn thuộc Mộc, Hoả.

Ngọ là ngựa, xe là Hoả. Vì vậy, bức áp phích về ôtô là Hoả. Tuấn mã đồ là Hoả, tranh ngựa xe nhiều Hoả nhất. Vậy nên những thươnghiệu Polo, BMW… đương nhiên là Hoả.

Dần là “trường sinh” của Mộc Hoả. Nuôi mèo và bày trí các vật phẩm có hình hổ, báo cũng đều có Hoả.

Đến Thái Lan du lịch hoặc đến thăm vườn bách thú xem hổ  là phương pháp cải vận tốt cho mệnh khuyết Hoả.

Mật mã 18. TÊN CHỮ HÁN CỦA MỆNH KHUYẾT HOẢ

Họ: Hứa, Mã, Kỷ. Người có tên: Á Hy, Ngài Á. Thổ nóng nhất là Tuất & Mùi, Á Thành, Á Thịnh, Á Uy, Á Mậu. Mùi: Á Quần, Á Nghi, Á Mỹ, Á Dương. Người họ Đinh là Hoả. Nhưng nếu là nghệ danh, có thể vì thiếu Hoả đổi tên, không nhất định vượng cho bạn.

Mật mã 19. NHỜ CẬY VÀO NGƯỜI HOẢ VƯỢNG

Người mệnh khuyết Hoả đương nhiên nhờ vào người có Hoả cường vượng. Cần tìm bạn đời, đối tác, cấp dưới, bạn bè … là những người có Hoả cường vượng.

– Người sinh từ ngày 6/06 đến 8/07 dương lịch, là nhiều Hoả nhất. – Người sinh từ ngày 5/05 đến 6/06 dương lịch, đứng thứ hai. – Người sinh từ ngày 8/07 đến 7/08 dương lịch, đứng thứ ba. – Người sinh từ ngày 19/02 đến 5/03 dương lịch, đứng thứ tư. – Người sinh từ ngày 8/10 đến 8/11 dương lịch, đứng thứ năm. – Người trong bát tự gặp Tam hợp Hoả cục: Dần, Ngọ, Tuất – Người trong bát tự gặp Tam hội Hoả cục: Tỵ, Ngọ, Mùi.

Về phương diện tướng, người mắt to nhất định nhiều Hoả. Như ngôi sao Triệu Vi, Trương Bá Chi.

Mật mã 10. TỔNG HỢP CẢI VẬN MỆNH KHUYẾT HOẢ

Giờ thần: 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều . 19 giờ đến 21 giờ tối

Màu đỏ, tím và vàng

Hình tam giác, chóp nhọn, tất cả hình chim.

Cần nhiều ánh nắng mặt trời

Sao Cửu tử cung Ly thuộc Hoả

Đá trang sức vân đỏ hoặc xanh, dây màu đỏ

Có thể nhuộm ít tóc đỏ

Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô

Nuôi chó, mèo

Xe máy nên có màu đỏ tím là tốt nhất

Du lịch Đông Nam Á

Phòng vệ sinh phải sạch gọn, hạn chế tắm sáng

Bạn đang đọc nội dung bài viết Những Chữ Có Ngũ Hành Thuộc Hoả – Thầy Khải Toàn trên website Saigonhkphone.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!