Đề Xuất 2/2023 # Niên Mệnh Năm Sinh Là Gì? Cách Tính Cung Mệnh Theo Năm Sinh # Top 8 Like | Saigonhkphone.com

Đề Xuất 2/2023 # Niên Mệnh Năm Sinh Là Gì? Cách Tính Cung Mệnh Theo Năm Sinh # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Niên Mệnh Năm Sinh Là Gì? Cách Tính Cung Mệnh Theo Năm Sinh mới nhất trên website Saigonhkphone.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Niên mệnh năm sinh là gì?

Niên mệnh năm sinh, hay còn gọi là cung mệnh của một người, là bản mệnh theo ngũ hành của một người. Theo phong thủy, mỗi năm trong âm lịch ứng với một hành trong Âm Dương ngũ hành. Các hành này là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.

Có thể lấy ví dụ đơn giản như sau: 

Năm 1992 ứng với hành Kim trong ngũ hành, nên người sinh ra vào năm 1992 có bản mệnh là Kim, hay Kim chính là niên mệnh năm sinh của người sinh năm 1992. Nếu tính toán sâu hơn theo cách tính của phong thủy, những người sinh năm 1992 có niên mệnh năm sinh là Kiếm Phong Kim, có nghĩa là mũi kiếm vàng.

Hay như năm 1994 ứng với hành Hỏa trong ngũ hành nên những người sinh ra vào năm này có cung mệnh là Hỏa, cụ thể hơn là Sơn Đầu Hỏa, có nghĩa là lửa trên núi.

+ Cung mệnh cho ta biết một phần về đường công danh sự nghiệp của người đó, cho ta biết một người có cuộc sống giàu sang, phú quý hay nghèo hèn, có địa vị xã hội cao hay thấp,..

+ Niên mệnh năm sinh sinh cũng cho ta biết tính cách của một người như họ hiền hay ác, hướng nội hay hướng ngoại, hòa đồng hay sống khép mình, họ yêu thích những gì và ghét điều gì,…

+ Điều quan trọng nhất, niên mệnh năm sinh của một người cho ta biết rõ họ hợp với người mệnh nào, không hợp với người mệnh nào đồng thời cho biết người này hợp với màu nào, không hợp với màu nào để họ có thể đưa ra những quyết định đúng đắn trong lựa chọn đối tác làm ăn, lựa chọn vợ chồng hay đớn giản là lựa chọn những vật dụng có màu sắc phù hợp nhằm mang lại những may mắn trong cuộc sống, đồng thời biết và tránh hợp tác làm ăn hay kết hôn với những người không hợp mệnh.

Cách tính niên mệnh theo năm sinh

Tính niên mệnh dựa vào năm sinh

Theo quy tắc, thì hai năm sinh liền kề nhau sẽ có cùng niên mệnh. Ví dụ như sinh năm 1992 và sinh năm 1993 sẽ có cùng niên mệnh là Kim, hay sinh năm 1994 và 1995 sẽ có cùng niên mệnh là Hỏa.

Theo đó, các cặp năm sinh có cùng mệnh với nhau là Tý và Sửu, Dần – Mão, Thìn – Tỵ, Ngọ – Mùi, Thân – Dậu, Tuất – Hợi.

Vậy làm thế nào để tính được niên mệnh của một người sinh năm bất kỳ. Phong thủy đưa ra quy tắc tính như sau:

Cứ 12 năm, ngũ hành lại luân chuyển tiến lên 1 mệnh với cùng 1 tuổi theo quy luật Kim – Thủy – Hỏa – Thổ – Mộc rồi lại quay lại Kim. Ví dụ như nếu một năm Tý bất kỳ có niên mệnh là Kim thì 12 năm sau, lại là năm Tý ấy sẽ có niên mệnh là Thủy.

Theo cách tính này, ta bắt buộc phải nhớ 1 năm làm mốc và tính ra năm cần tính theo cách luân chuyển trên. Ví dụ, nếu năm 1992 có niên mệnh là Kim thì 12 năm sau, năm 2004 sẽ có niên mệnh là Thủy và năm 2005 liền sau đó cũng có niên mệnh là Thủy.

Tính niên mệnh dựa vào thiên can và địa chi 

Quy tắc tính niên mệnh là: 

Niên mệnh = Thiên Can + Địa Chi.

Trong đó, 10 thiên can được quy định như sau: 

Giáp, Ất = 1

Bính, Đinh = 2

Mậu, Kỷ = 3

Canh, Tân = 4

Nhâm, Quý = 5

Các địa chi được quy định như sau: 

Tý, Sửu, Ngọ, Mùi = 0

Dần, Mão, Thân, Dậu = 1

Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi = 2

Trong khi đó, các niên mệnh được quy định là :

Mệnh Kim là 1 và 6

Mệnh Thủy là 2 và 7

Mệnh Hỏa là 3

Mệnh Thổ là 4

Mệnh Mộc là 5.

Theo quy tắc này, ví dụ tính niên mệnh của tuổi Nhâm Thân 1992, ta có: 

Nhâm là 5, Thân là 1. Như vậy tuổi Nhâm Thân sẽ có niên mệnh = 5+1= 6 nghĩa là niên mệnh là Kim.

Không chỉ dừng lại ở đó, niên mệnh trong năm sinh của một người còn được biểu thị sâu hơn, ví dụ như Nhâm Thân và Quý Dậu có niên mệnh năm sinh là Kiếm Phong Kim, hay Giáp Tuất và Ất Hợi có niên mệnh năm sinh là Sơn Đầu Hỏa.

Tuy nhiên, trong phong thủy, không có bất kỳ một quy luật nào để tính ra niên mệnh này. Để biết chính xác niên mệnh này, các bạn nên tham khảo ý kiến chỉ dẫn của một số nhà phong thủy hoặc tra bảng niên mệnh năm sinh cụ thể trong một số sách phong thủy.

Cách Tự Tính Cung Mệnh Theo Năm Sinh Đơn Giản Nhất!

Cách tính cung mệnh theo tuổi Tính cung mệnh của từng tuổi lại được chia ra của nữ giới riêng và của nam giới riêng

THAM KHẢO 1,000,000+ MẪU NHÀ ĐẸP SƠN THEO CUNG MỆNH CỰC VIPĐăng ký sơn nhà cửa hợp cung mệnh gọi ngay: 0978.148.111

3. Bảng Thống Kê Mệnh theo tuổi:

1948, 1949, 2008, 2009: Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét) 1950, 1951, 2010, 2011: Tùng bách mộc (Cây tùng bách) 1952, 1953, 2012, 2013: Trường lưu thủy (Giòng nước lớn) 1954, 1955, 2014, 2015: Sa trung kim (Vàng trong cát) 1956, 1957, 2016, 2017: Sơn hạ hỏa (Lửa dưới chân núi) 1958, 1959, 2018, 2019: Bình địa mộc (Cây ở đồng bằng) 1960, 1961, 2020, 2021: Bích thượng thổ (Đất trên vách) 1962, 1963, 2022, 2023: Kim bạch kim (Vàng pha bạch kim) 1964, 1965, 2024, 2025: Hú đăng hỏa (Lửa ngọn đèn) 1966, 1967, 2026, 2027: Thiên hà thủy (Nước trên trời) 1968, 1969, 2028, 2029: Đại dịch thổ (Đất thuộc 1 khu lớn) 1970, 1971, 2030, 2031: Thoa xuyến kim (Vàng trang sức) 1972, 1973, 2032, 2033: Tang đố mộc (Gỗ cây dâu) 1974, 1975, 2034, 2035: Đại khê thủy (Nước dưới khe lớn) 1976, 1977, 2036, 2037: Sa trung thổ (Đất lẫn trong cát) 1978, 1979, 2038, 2039: Thiên thượng hỏa (Lửa trên trời) 1980, 1981, 2040, 2041: Thạch lựu mộc (Cây thạch lựu) 1982, 1983, 2042, 2043: Đại hải thủy (Nước đại dương) 1984, 1985, 2044, 2045: Hải trung kim (Vàng dưới biển) 1986, 1987, 2046, 2047: Lộ trung hỏa (Lửa trong lò) 1988, 1989, 2048, 2049: Đại lâm mộc (Cây trong rừng lớn) 1990, 1991, 2050, 2051, 1930, 1931: Lộ bàng thổ (Đất giữa đường) 1992, 1993, 2052, 2053, 1932, 1933: Kiếm phong kim (Vàng đầu mũi kiếm) 1994, 1995, 2054, 2055, 1934, 1935: Sơn đầu hỏa (Lửa trên núi) 1996, 1997, 2056, 2057, 1936, 1937: Giản hạ thủy (Nước dưới khe) 1998, 1999, 2058, 2059, 1938, 1939: Thành đầu thổ (Đất trên thành) 2000, 2001, 2060, 2061, 1940, 1941: Bạch lạp kim (Vàng trong nến rắn) 2002, 2003, 2062, 2063, 1942, 1943: Dương liễu mộc (Cây dương liễu) 2004, 2005, 2064, 2065, 1944, 1945: Tuyền trung thủy (Dưới giữa dòng suối) 2006, 2007, 2066, 2067, 1946, 1947: Ốc thượng thổ (Đất trên nóc nhà )

Bởi ngũ hành của tý đối ứng là thủy, thủy còn gọi là hồ lớn, nơi đó thế thủy thịnh vượng. Trong ngũ hành kim tử ở tý, tang mộ ở sửu. Thủy thế thịnh vượng kim lại tử ở đó cho nên gọi là Hải trung kim.

4.2 Bính dần, Đinh mão: Lô trung hỏa

Dần ở địa chi là ngôi thứ 3, Mão ở địa chi là ngôi thứ 4, (bính, đinh trong ngũ hành thuộc hỏa) hỏa đã đạt đến vị trí chính lại được dần mão thuộc mộc. Trong ngũ hành trợ giúp. Khi này trời đất phảng phất như lửa trong lò mới sinh, vạn vật vừa mới bắt đầu sinh trưởng mà gọi là Lô Trung hỏa trời đất như lò lửa, âm dương như than củi.

4.3 Mậu thìn, Kỷ tỵ: Đại lâm mộc

Thìn đại biểu cho đất đai hoang dã, tỵ đứng ngôi thứ 6 trong địa chi. Mộc ở ngôi thứ 6 có lợi sinh cành lá xum xuê. Cây to xum xuê sinh ở nơi đất đai hoang dã mà gọi là Đại Lâm mộc.

4.4 Canh ngọ, Tân mùi: Lộ bàng thổ

Mùi ngũ hành là thổ sinh mộc, khiến cho ngọ ngũ hành là hỏa được thành ra hỏa vượng. Kết quả là thổ ngược lại bị chịu trở ngại. Thổ là nơi sinh vật (mộc), mộc lại sinh hỏa, hỏa phản lại đốt thổ. Cho nên thổ bị chịu hại lấy bản thân giống như đất bụi ven đường mà gọi là Lộ bàng thổ. Lộ bàng thổ nếu được thủy tưới có thể về với thổ mà sinh vạn vật. Nếu được kim giúp thì xây dựng cung điện phú quý một thời.

4.5 Nhâm thân, Quý dậu: Kiếm phong kim

Ngũ hành của thân dậu là kim, đồng thời kim trong quá trình sinh trưởng vị trí lâm quan ở thân, đế vượng ở dậu. Kim sinh ra nếu thịnh vượng thì rất cương cứng, sự vật cương cứng không thể vượt qua được lưỡi kiếm, nên gọi là kiếm phong kim.

4.6 Giáp tuất, Ất hợi: Sơn đầu hỏa

Tuất hợi là cửa trời ( giáp ất thuộc mộc) đốt lửa soi sáng cửa trời, ánh lửa nhất định chiếu đến cực cao. Cho nên đem nó gọi là lửa trên núi. Nắng chiều tà mặt trời gác núi tỏa sáng lung linh, do đó hỏa trên núi có thể phản ánh được ráng trời.

Sơn đầu hỏa có thể thông với trời nên mệnh này quý và hiển vinh. Nhưng cần núi có mộc, có hỏa không thì ánh lửa khó chiếu đến cửa trời. Ngoài ra lửa ở núi lại sợ thủy, nếu gặp đại hải thủy ( nhâm tuất quý hợi) tương khắc thì hung thần tới nơi.

4.7 Bính tý, Đinh sửu: Giản hạ thủy

Thủy ở trong ngũ hành vượng ở tý suy ở sửu. Thủy trong Bính tý đinh sửu thịnh vượng nhưng lại suy yếu. Cho nên không thể thành nước ở sông mà gọi là nước ở khe suối, khi mới thì lăn tăn gợn sóng, tiếp sau là đó hợp thành dòng chảy xiết va vào đá mà tung tóe như hạt tuyết. Cuối cùng hợp với các nhánh thành dòng lớn chảy về hạ lưu. Nước khe núi là nước trong thanh mảnh. Theo như trong sách là thủy được kim thích hợp gặp cát và kim lưỡi kiếm ( giáp ngọ ất mùi sa trung kim, nhâm thân quý dậu kim lưỡi kiếm). Nhưng không gặp được mệnh của thổ và hỏa. Thủy hỏa chẳng dung nạp nhau, thổ lại làm cho nước suối đục. Tốt nhất là gặp (giáp dần ất mão đại khê thủy) tương hợp tượng trưng cho suối nhỏ hợp thành sông càng chảy càng dài không phải lo nghĩ.

4.8 Mậu dần, Kỷ mão: Thành đầu thổ

Thiên can mậu kỷ ngũ hành thuộc thổ, dần mão ngũ hành thuộc mộc, giống như tích thổ thành núi, phảng phất như đắp đất thành tường cho nên gọi là đất trên thành.

Kinh đô của hoàng đế cư trú dùng đất đắp thành, lấy gạch xây thành như hình rồng cuốn chạy dài nghìn dặm, mãnh hổ tọa thế trấn bốn phương. Mệnh này gặp nước gặp núi là hiển quy. Trong thành gặp núi gặp nước là núi giả, nước tù không phải là quý. Nên kỵ nhâm tuất quý hợi Đại hải thủy mậu tý kỷ sửu Bích lôi hỏa, Tích lịch hỏa.

4.9 Canh thìn, Tân tỵ: Bạch lạp kim

Kim hình thành trong đất mà sau lại ở cùng với hỏa. Tuy hình thái của kim đã bước đầu hình thành nhưng chưa cứng rắn. Cho nên gọi là kim giá đèn. Khi này khí của kim vừa mới phát triển, giao hòa với tinh hoa của mặt trời mặt trăng mà ngưng kết khí của âm dương. Tính chất mới hình thành của kim giá đèn thích thủy như canh thìn tân tỵ gặp ất tỵ trong số mệnh gọi là ” Phong mãnh hổ cách” thi cử học tập có đường đi tốt đẹp. Lại như gặp thủy thì thích gặp ở ất dậu, quý tỵ. Trong số mệnh cho là mệnh quý. Nhưng bởi vì Bạch lạp kim tính yếu cho nên sợ mộc khắc nó trừ khi nó gặp được hỏa yếu cần phải có mộc lại trợ giúp.

4.10 Nhân ngọ, Quý mùi : Dương liễu mộc

Mộc tử ở Ngọ mộ tàng ở mùi. Mộc đã tử vong tàng mộ, chỉ có thể mượn thiên can Nhâm quý thủy trong ngũ hành để cứu sống nó. Nhưng rốt cục sức sống mộc vẫn yếu đuối cho nên gọi là gỗ cây liễu. Nó giống như tằm nhả vạn mối dây tơ. Cây dương liễu chỉ thích hợp với Bính tuất đinh hợi thổ, nhưng lại thích thủy, trừ đại hải thủy ra thì đều tốt. Bản tính dương liễu tính mộc yếu đuối gặp hỏa thì dễ chết yểu, đồng thời nếu gặp Canh thìn tân dậu Thạch Lựu mộc sẽ bị cây thạch lựu thịnh vượng áp chế, khiến cho dương liễu mộc một đời bần tiện.

4.11 Giáp thân, Ất dậu: Tuyền trung thủy

Kim kiến lộc ở thân, vượng ở dậu. Kim sau khi sinh thịnh vượng đến cực điểm thì dựa vào hỏa để sinh thủy, nhưng thủy khi mới sinh thì ít ỏi, thế lại không vượng cho nên gọi là nước trong suối. Từ nguồn gốc của nó mà nói, có kim thì nguồn thủy không bao giờ dừng. Lấy giáp ngọ ất mùi sa trung kim, canh tuất tân hợi thoa xuyến kim là tốt, gặp thủy gặp mộc cũng tốt. Nếu như trong tứ trụ năm tháng ngày giờ thì năm và giờ trụ đều có thủy, ngày tháng hai trụ đều có mộc như vậy gọi là mệnh đại phú đại quý.

4.12 Mậu tý, Kỷ sửu : Bích lôi hỏa

Ngũ hành sửu thuộc thổ, ngũ hành tý thuộc thủy, thủy ở chính vị mà với nạp âm gọi hỏa. Đây là hỏa trong thủy, là thuộc tính rồng thần, cho nên ví nó như lửa sấm sét. Lửa sấm, sét thế như điện chớp biến ảo vô cùng. Bản chất thủy hỏa vốn chẳng bao dung nhau mà nay thủy hỏa hợp nhất, sách xưa cho là một loại rồng thần. Rồng thần khi đến không thể không có gió mưa sấm chớp, do đó Bích lôi hỏa với thủy thổ mộc gặp nhau hoặc tốt hoặc không có hại. Cái kỵ tức là hỏa, bởi vì hai hỏa gặp nhau tính khô nên xấu.

4.13 Bính tuất, Đinh hợi: Ốc thượng thổ

Bính đinh ngũ hành thuộc hỏa, tuất hợi như cánh cửa trời. Hỏa đang cháy lại ở trên cao vậy thì thổ tự nhiên không ở bên dưới, cho nên gọi là đất trên mái nhà. Ở đây giải thích không được đúng lắm vì đất trên mái nhà thực tế chỉ là gạch ngói. Tuất hợi như thổ một thủy hòa lại thành bùn, lấy hỏa nung mới thành gạch ngói xây nhà lợp phòng. Đất trên mái nhà đã là gạch ngói, nó là đồ để lợp nhà đương nhiên cần mộc là giá đỡ, sau mới cần kim để trang điểm. Phòng ốc kim huy hoàng là tượng trưng cho đại cát đại quý. Cho nên gặp kim lưỡi gươm, kim trang sức đều là mệnh phú quý. Nhà cửa sợ gặp hỏa hoạn cho nên ốc thượng thổ cũng sợ hỏa. Nhưng thiên thượng hỏa lại rất tốt vì thiên thượng hỏa tượng trưng cho ánh nắng mặt trời.

4.14 Canh dần, Tân mão: Tùng bách mộc

Mộc trong ngũ hành trưởng thành ở dần, thịnh vượng ở mão. Mộc thế sinh thịnh vượng không phải loại yếu đuối, cho nên gọi nó là gỗ cây tùng, tích huyết hứng sương che nắng mặt trời, gió thổi qua vi vu như nhạc cụ cành là dao động như lá cờ bay.

Cây tùng là loại cây có sức sống mãnh liệt, cho nên trong hỏa chỉ có Bính dần, đinh mão là lửa trong lò, trong thủy chỉ có Nhâm tuất, quý hợi đại hải thủy mới có thể hại được nó, ngoài ra tất cả đều vô hại. Tùng bách mộc sợ gặp đại lâm mộc, dương liễu mộc, tuy cùng là mộc nhưng chất không giống tùng bách mà sinh lòng đố kỵ. Tùng bách thích gặp kim, gặp nó là đại quý. Ngoài ra còn có một loại mệnh cách gọi là ” Thượng tùng đông tú” tức là ba trụ tháng ngày giờ thuộc đông tức ( Nhâm quý hợi tý thuộc đông). Mệnh cách này là mệnh phú quý.

4.15 Nhâm thìn, Quý tỵ : Trường lưu thủy

Thìn trong ngũ hành là nơi tích trữ nước, tỵ trong ngũ hành là nơi sinh kim. Trong ngũ hành kim sợ thủy, kim trong tỵ có hàm chất thủy, bởi vì nơi tích trữ thủy gặp kim sinh thủy, cho nên nguồn thủy liên tục không ngừng mà gọi là nước sông dài. Nước sông dài ở Đông nam lấy yên tĩnh làm quý.

Nước sông dài thế có cuồn cuộn không dừng, kim có thể sinh thủy cho nên nước sông dài gặp kim là tốt. Nó sợ gặp thủy bởi thủy nhiều quá dễ gây úng lụt, đồng thời thổ thủy tương khắc gặp bính tuất đinh hợi canh tý tân sửu thổ thì khó tránh được tai họa, cần phải có kim sinh thủy ở lại ứng cứu. Ngoài ra, thủy hỏa cũng tương khắc nhưng cũng không tuyệt đối hẳn như thế. Nước sông dài gặp giáp thìn, ất hợi tuy giáp thìn và ất hợi có phân là lửa ngọn đèn và lửa trên núi. Nhưng thìn là rồng, rồng lại gặp thủy ý là rồng về biển mệnh,cách ngược lại là cực tốt.

4.16 Giáp ngọ, Ất mùi: Sa trung kim

Ngọ là nơi đế vượng của hỏa trong ngũ hành. Hỏa vượng thì kim suy. Mùi là nơi có hỏa vượng suy yếu trong ngũ hành. Hỏa suy yếu kim mới có thể từng bước trưởng thành. Hỏa vừa suy, kim mới có hình, cho nên lực không thể lớn mạnh mà gọi là kim trong cát. Kim trong cát là kim mới bắt đầu hình thành chưa thể dùng được cho nên cần có hỏa để luyện. Nhưng hỏa quá vượng, mà hỏa vượng thì kim bại đồng thời cần phải có mộc lại khắc chế kim, khiến kim không thể tùy tiện mà thịnh suy. Đồng thời phải lấy hỏa trên núi, hỏa dưới núi, hỏa ngọn đèn tính ôn hòa lại luyện nó. Trong số mệnh cho rằng đây là mệnh cục của thiếu niên vinh hoa phú quý. Sa trung kim cần có thủy tĩnh, sơ nếu nước sông dài và nước biển lớn ngược lại đem vùi cát đi. Cho nên cần phối hợp với nước khe núi, nước trong suối và nước trên trời mới tốt. Kim trong cát cũng sợ gặp đất ven đường, cát trong đất và đất vó ngựa, vì sẽ bị nó chôn vùi.

4.17 Bính thân, Đinh dậu: Sơn hạ hỏa

Thân là cửa mở xuống dưới đất, dậu là nơi về cửa thái dương. Một ngày đến chỗ đó là dần dần tối đi như mặt trời xuống núi. Cho nên, gọi là lửa dưới núi. Lửa dưới núi thực tế là chỉ mặt trời lúc buổ tối, mặt trời đã xuống núi thì tự nhiên gặp thổ gặp mộc là tốt. Nó là ánh sáng mặt trời vào đêm không thích gặp lửa sấm sét, lửa mặt trời và lửa đèn.

4.18 Mậu tuất, Kỷ hợi: Bình địa mộc

Ý nghĩa của mậu là đồng bằng, hợi là nơi sinh ra mộc. Cây sinh ở đồng bằng thì không thể là một quần thể lớn rộng mà chỉ là từng đám cây nhỏ, cho nên gọi nó là cây đồng bằng. Cây đồng bằng thích mưa nhưng không thích sương giá băng tuyết, nó cũng không thích nhiều đất mà cũng không thích rộng rãi, thường bị người chặt phá vì thế nên sợ kim, nếu gặp kim là bất lợi. Nó thích thủy thổ và mộc. Ngoài ra có một loại mệnh quý gọi ” Hàn cốc hồi xuân” tức là người sinh ở mùa đông, trong mệnh lại gặp dần mão. Hai chi này đều thuộc mộc nên gọi là sinh trưởng của cây trong mùa đông cũng là một loại mện quý.

4.19 Canh tý, Tân sửu: Bích thượng thổ

Sửu là chính vị của thổ trong ngũ hành. Nhưng tý là nơi thủy trong ngũ hành thịnh vượng. Thổ gặp phải thủy tràn lan mà biến thành bùn, cho nên chỉ có thể đắp đập mà gọi là đất trên tường. Đất trên tường dùng để làm nhà, đầu tiên phải dựa vào xà cột cho nên gặp mộc sẽ tốt, gặp hỏa thì xấu, gặp thủy cũng là mệnh hay nhưng trừ gặp nước biển lớn. Còn với kim thì chỉ thích kim bạc kim.

4.20 Giáp thìn, Ất tỵ: Phú đăng hỏa

Thìn là trời đã sáng, tỵ là sắp đến buổi trưa. Mặt trời tỏa sáng thiên hạ không cần phải đốt đèn chiếu sáng, cho nên bị xem là lửa ngọn đèn, ánh sáng của đèn lung linh, cây đèn chiếu sáng đến những nơi mặt trời mặt trăng không thể chiếu sáng tới được.

Lửa ngọn đèn chính là lửa chiếu sáng ban đêm, nó không tách khỏi được với gỗ và dầu. Dầu trong ngũ hành thuộc thủy chi nên ngọn đèn gặp mộc gặp thủy là tốt. Đêm chủ âm do đó lửa ngọn kỵ mặt trời. Lửa ngọn đèn có hai loại mệnh quý, một là ” Che đèn thêm dầu” chỉ lửa ngọn đèn gặp nước dưới giếng nước dưới khe, nước sông dài. Và một loại ” Dưới đèn múa kiếm” chỉ lửa ngọn đèn gặp kiếm phùng kim. Ngoài ra lửa ngọn đèn còn sợ gặp thổ trong ngũ hành chỉ trừ Bính tuất đinh hợi. Đất mái nhà. Nó cũng thích hỏa nhưng trừ lửa sấm sét là lửa rồng thần tất phải có gió thổi làm tắt lửa đèn.

4.21 Nhâm dần, Quý mão: Kim bạc kim

Dần mão ngũ hành thuộc mộc, là nơi mộc vượng. Mộc vượng thì kim bị gầy yếu. Kim trong ngũ hành tuyệt ở dần, thai ở mão. Tóm lại Kim ở đây mềm yếu không có lực cho nên gọi là kim loại trang sức.

Mọi người dùng kim bạc kim làm đồ trang sức, người xưa dùng nó để phủ chữ trong các đền chùa và các đồ khí cụ khác, ánh sáng của nó đẹp đẽ tôn quý nguồn gốc của nó là do kim gia công mà thành. Kim bạc kim gặp đất trên thành, đất trên tường mới có cơ hội phát triển. Trong sách nói mệnh kim gặp mậu dần, đất trên thành gọi là ” Viên ngọc núi Côn Sơn”. Quý mão trong kim bạc kim gặp kỷ mão gọi ” Thổ ngọc đông thăng” đều là mệnh quý.

4.22 Bính ngọ, Đinh mùi : Thiên hà thủy

Bính đinh thuộc hỏa, ngọ là nơi ngũ hành hỏa vượng nhưng nạp âm gọi thủy. Thủy từ trong hỏa sinh ra cho nên xem như nước trên trời. Nguyên khí lên cao khí thế sung túc hóa thành mây mù rơi xuống thành mưa. Nó có công lao thúc đẩy sự sinh trưởng vạn vật.

Nước trên trời vốn ở trên cao, cho nên kim mộc thủy hỏa thổ ở dưới đất không thể khắc chế được. Duy chỉ có canh tý tân mùi là đất trên tường là tương xung với nó.

4.23 Mậu thân, Kỷ dậu: Đại dịch thổ

Than là quẻ khôn, quẻ khôn trong bát quái ý nghĩa là đất. Dậu là quẻ Đoài, quẻ Đoài ý nghĩa trong bát quái là đầm ao. Mậu kỷ trong ngũ hành thuộc thổ, nó ở trên mặt đất ao hồ giống như bụi bay trong không khí. Cho nên gọi nó là đất dịch chuyển.

Nguyên khí dần dần hồi phục, vạn vật sinh mệnh thu lại đều giống như đất dịch chuyển quay về với mặt đất. Đất dịch chuyển thuộc mệnh cách tương đối cao quý, nó đại biểu cho khuynh hướng quay về với bản tính. Đất chuyển dịch thích nước tương đối thanh tĩnh như nước giếng, nước dưới khe, nước sông dài. Nó cũng thích kim thanh tú như kim trang sức, kim loại trắng. Có một số can chi khí vượng thế mạnh nó gặp phải bị vùi chon như nước biển lớn, lửa trên núi, lử dưới núi, lửa ngọn đèn…Gặp phải lửa sấm sét đành phải dùng thủy hóa giải. Nhưng vật cực tất phản mệnh, cách khắc này ngược lại thành quý.

4.24 Canh tuất, Tân hợi: Thoa xuyến kim

Ngũ hành kim suy yếu tại tuất, bệnh tại hợi. kim đã suy yếu lại bệnh, cho nên rất mềm yếu mà gọi kim là trang sức. Kim trang sức là vàng bạc liệu có phú quý không? Không nhất định như vậy. Vạn vật cái quý nhất là được bản tính tự nhiên. Cho nên kim trang sức là vật để đeo trang sức đương nhiên đã bị làm tổn thương. Kim trang sức sợ gặp hỏa, thích gặp nước giếng, nước khe núi, nước trong suối, nước sông dài là tốt. Nhưng sợ gặp nước biển lớn ví như đá rơi đáy biển. Ngoài ra nó còn thích cát trong đất bởi vì thổ có thể sinh kim.

4.25 Nhâm tý, Quý sửu: Tang thạch mộc

Ngũ hành tý thuộc thủy, ngũ hành sửu thuộc thổ sinh kim. Thủy có thể làm cho mộc sinh trưởng tươi tốt nhưng kim lập tức có thể chặt nó. Nó giống như cây dây vừa mới sinh trưởng đã bị người ta chặt, cho nên gọi nó là gỗ cây dâu. Quá trình sinh trưởng của cây dâu nếu gặp cát trong đất, đất ven đường, đất chuyển dịch nơi sinh nó thì rất tốt. Gặp nước sông dài, nước dưới khe, nước trong suối sẽ giúp bỏ nó tươi tốt. Nếu gặp Canh dần Tân mão gỗ cây tùng bách, đây gọi là mạnh yếu giúp nhau, gặp gỗ cây liễu người ta gọi ” Dâu liễu thành rừng” là cảnh an cư lập nghiệp. Gặp gỗ rừng lớn giống như nhánh sông gặp dòng sông là rất tốt. Chỉ có gặp gỗ đồng bằng, gỗ cây lựu sẽ bị tàn phá chèn ép là xấu.

4.26 Giáp dần, Ất mão: Đại khê thủy

Dần mão thuộc phương Đông, dần là nơi gió đông thịnh vượng. Mão ở chính Đông, nếu nước hướng chảy chính Đông thì tha hồ thỏa thích trên đường tụ hội thành dòng chảy ra sông mà gọi là nước suối lớn. Nước suối lớn cần chảy về biển mà điều quan trọng là chảy lien tục không dứt. Do đó nước suối lớn nên gặp kim sinh thủy giúp. Nếu gặp các loại thổ khác và phải sinh mộc đều không hay. Chỉ có Nhâm tý, Quý sửu là núi, lại gặp nước, trong sách gọi ” Nước chảy quanh núi” mới là cục mệnh quý.

4.27 Bính thìn, Đinh tị:Sa trung thổ

Thổ trong ngũ hành mộ ở thin, tuyệt ở tỵ. Bính đinh ngũ hành thuộc hỏa trưởng thành tại thìn, hiển thân tại tỵ. Thổ này ở thế mộ tuyệt nhưng hỏa lại vượng khiến cho nó có thể làm lại mới tât cả. Nó giống như những đốm tro khi đốt bay lên rồi rơi xuống thành thổ, cho nên gọi là cát trong đất. Cát trong đất có kim là quý, lại cần nước trong mà lọc kim ra, cho nên gặp nước gặp kim là quý. Nó thích gặp lửa trên trời có ánh thái dương bãi cát chạy dài cảnh mới đẹp. Nó lại thích gỗ cây dâu cây dương liễu, vì hai loại gỗ này cát mới có thể trồng nó, ngoài ra gặp các loại mộc, khác đều không tốt.

4.28 Mậu ngọ, Kỷ mùi: Thiên thượng hỏa

Ngọ là giai đoạn cực thịnh vượng của hỏa trong ngũ hành, mà mùi, kỷ là nơi mộc sinh trưởng khiến cho thế hỏa càng vượng. Hỏa mạnh bốc cao mà gọi lửa trên trời, lửa trên trời là mặt trời nên thích gặp mộc, thủy, kim để điều hòa phối hợp biến hóa khiến cho thủy tưới mộc tươi tốt, mộc giúp hỏa bốc cháy. Nó thích lửa ngọn đèn ngoài ra với các hỏa khác đều tương khắc. Nó lại thích gặp thổ, nếu có kim mộc thì hình thành một mệnh cực quý. Lửa trên trời nếu đơn độc với thủy thì dễ hình thành thủy hỏa tương khắc.

4.29 Canh thân, Tân dậu : Thạch Lựu mộc

Thân đại biểu cho tháng 7, dậu đại biểu cho tháng 8. Khi này cây cối đã bắt đầu tàn lụi, chỉ có cây thạch lựu là kết trái mà gọi là canh thân tân dậu là gỗ cây lựu. Thứ cây này vào mùa thu kết trái cho nên tính mộc cứng rắn, với thủy mộc thổ kim qua lại có thể hòa hợp thành tốt. Duy chỉ có nước biển lớn thế thủy ào ạt gặp nó sẽ bần cùng bệnh tật. Có thể gặp lửa trên trời, lửa sấm sét, lửa trong lò cũng tốt, nhưng hỏa ấy sẽ dự báo điềm xấu. Gỗ thạch lựu thường bao hàm mệnh quý như sinh tháng 5 là ngày trụ hoặc giờ trụ lại có mang một hỏa thì gọi ” Thạch lựu phun lửa”. Gỗ gặp cây dương liễu gọi ” Hoa hồng liễu xanh”.

4.30 Nhâm tuất, Quý hợi: Đại hải thủy

Thủy trong ngũ hành tại tuất là giai đoạn đã thành thục, tại hợi cũng là giai đoạn thành thục. Do đó thủy ở đây thế lực hùng hậu, đồng thời ngũ hành của hợi thuộc thủy đại biểu ý nghĩa của sông đổ ra biển, cho nên gọi nó là nước biển lớn.

Biển cả mênh mông thế vô cùng tận không có gì có thể so sánh được. Nó là nơi quy tụ của các con sông, cho nên các loại nước trên trời, nước sông dài, nước suối lớn…gặp nước biển lớn đều tốt. Nhâm thìn trong nước sông dài phối hợp với nước biển lớn gọi ” Rồng quay về biển” mệnh này phú quý một đời không ai so nổi.

Trong hỏa nó thích lửa trên trời vì mặt trời mọc ở biển Đông. Trong kim nó thích kim đáy biển, trong mộc nó thích gỗ cây dâu, gỗ cây dương liễu, trong thổ nó thích đất dịch chuyển và đất bên đường. Ngoài ra tất cả đều không chịu nổi nước biển lớn gặp nhau tất sẽ lớn, như nước biển lớn gặp lửa sấm sét tạo thành thế nước sung hãn, phong ba bão táp, mệnh người như vậy một đời lao khổ. Cho nên cần phải có thế núi hùng hậu để trấn giữ biển.

5. CÁC NGUYÊN TẮC NGŨ HÀNH CHẾ HÓA

Nguyên thủy là bản tiếng Hán, xin tạm dịch như sau :

5. 1- Nguyên tắc 1

Kim do Thổ sinh ra, Thổ nhiều thì Kim bị chôn lấp

Mộc do Thủy sinh, Thủy nhiều thì Mộc bị trôi nổi phiêu bạt

Thổ do Hỏa sinh ra, Hỏa nhiều thì Thổ bị cháy tiêu

Thuỷ do Kim sinh ra, Kim nhiều thì nước bị đục

Hỏa do Mộc sinh sinh ra, Mộc nhiều thì Hỏa càng sáng tỏ.

5.2- Nguyên tắc 2 : Tương sinh

Kim sinh Thủy, Thuỷ nhiều thì Kim bị chìm mất

Thuỷ sinh Mộc, Mộc nhiều thì Thủy bị cạn (thu rút lại)

Mộc sinh Hỏa, Hỏa nhiều thì Mộc bị cháy hết.

Hỏa sinh Thổ, Thổ nhiều thì Hỏa tối lại

Thổ sinh Kim, Kim nhiều thì Thổ yếu (mất nhiều năng lực)

5.3- Nguyên tắc 3

Kim suy (ít) gặp Hỏa, tất bị đun, chảy ra

Hỏa yếu gặp Thủy, tất bị tắt, tiêu diệt

Thủy yếu (ít) gặp Thổ, tất bị ứ tắc

Thổ suy (ít) gặp Mộc, tất gặp sự đảo lộn bế hãm (mất tính chất nguyên thủy)

Mộc yếu gặp Kim, tất bị chém gãy.

5.4- Nguyên tắc 4

Kim mạnh (nhiều) được Thủy, sự nhọn sắc mòn gãy bớt đi

Thuỷ mạnh (nhiều) được Mộc, thế sức mạnh bị tiết bớt đi

Mộc mạnh (nhiều) được Hỏa, sự cứng rắn bị hóa giải bớt đi

Hỏa mạnh (nhiều) được Thổ, sự sáng rực bị giữ bớt lại

5.5- Nguyên tắc 5: Tương khắc

Kim khắc Mộc, nhưng Mộc rắn thì Kim gãy, sứt mẻ

Mộc khắc Thổ, nhưng Thổ nhiều, nặng thì Mộc gãy

Thổ khắc Thủy, nhưng Thủy nhiều thì Thổ bị trôi đi

Thủy khắc Hỏa, nhưng Hỏa bốc cháy lớn, thì Thủy bị cạn bốc hơi đi

Hỏa khắc Kim, nhưng Kim nhiều chảy tràn ra thì Hỏa tắt.

Làm Sao Biết Mình Mệnh Gì? Cung Gì? Cách Xem Mệnh Theo Năm Sinh

Từ thời xa xưa theo triết học Trung Hoa cổ đại thì tất cả vạn vật đều sinh dựa trên năm nguyên tố cơ bản Thổ, Kim, Thủy, Mộc và Hỏa được gọi là Ngũ Hành. Nó giúp con người xem xét các quan hệ tương tác của vạn vật trong vũ trụ thông qua ngũ hành tương sinh – tương khắc. Đây cũng là yếu tố cơ bản để chúng ta dùng cung mệnh của mình để tìm ra màu sắc trong phong thủy phù hợp. Tuy nhiên làm sao biết mình mệnh gì? Cung gì? là câu hỏi được rất nhiều khách hàng quan tâm, đắn đo và suy nghĩ.

Tìm hiểu về sinh mệnh và cung mệnh

Sinh mệnh là gì?

Hải Trung Kim (1984 – 1985), Lư Trung Hỏa (1986 – 1987), Đại Lâm Mộc (1988 – 1989), Lộ Bàng Thổ (1990 – 1991) Đây chính là sinh mệnh hay còn được gọi là mệnh sinh. Đây là chu kì của ngũ hành định danh và gắn liền với mệnh của người đó tương ứng với năm sinh ra. Dù là Nam hay nữ đều có cùng ngũ hành năm sinh và cứ 60 năm thì trật tự này sẽ lặp lại một lần (VD người sinh năm 1925 và 1985 đều có mệnh sinh là Lộ Bàng Thổ). Ứng dụng khi xem tử vi số mệnh, tướng pháp, hung cát hàng ngày hoặc xem hợp mệnh, hợp tuổi để cưới hỏi…

Cung mệnh là gì?

Cung mệnh dựa trên ngũ hành và bát quái hay còn gọi là bát trạch tam nguyên. Dựa trên các yếu tố là Mệnh, Cung, Hướng và giới tính Nam, nữ. Vì vậy Nam và Nữ tuy sinh cùng năm sinh nhưng sẽ có mệnh cung khác nhau. Và cung này ứng dụng chủ yếu vào phong thủy đời sống, xác định hướng hợp, xây nhà, điều hòa cân bằng phong thủy…

Cách xem mệnh theo năm sinh

Cách tính mệnh sinh

Theo thuyết ngũ hành tương sinh tương khắc dựa trên 5 hành đó là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ và mỗi năm sinh giới tính nam hay nữ tương ứng là một mệnh

Bạn có thể tính mệnh sinh dựa vào can chi với cách tính như sau: Mệnh = Can + Chi. Nếu kết quả cộng lại lớn hơn 5 thì chúng ta trừ đi 5 để ra mệnh năm sinh

Trong đó:

– Quy ước về giá trị về Thiên Can:

– Quy ước giá trị về Địa chi:

Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là 0

Dần, Mão, Thân, Dậu là 1

Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi là 2

– Quy ước giá trị mệnh Ngũ hành:

Cách tính cung mệnh theo tuổi

Với cách tính theo cung mệnh dựa vào giới tính và năm sinh cụ thể như sau

Ví dụ:

– Bạn Nam sinh năm 1987: Ta lấy 1 + 9 + 8 + 7 = 25 : 9 = 2 dư 7

– Tương tự Bạn Nữ sinh năm 1987 khi tra bảng cung mệnh thuộc cung Khôn hành thổ

Ở ví dụ Ngọc An đã phân tích mệnh sinh và mệnh cung cho người sinh năm 1987

– Đối với Nam thuộc cung tốn hành mộc sử dụng đá có màu sắc đen, xanh da trời, xanh nước biển thuộc hành thủy tương sinh. Màu xanh lá thuộc mộc tương hợp. Tránh sử dụng màu đỏ, hồng, tím thuộc hỏa

– Đối với nữ thuộc cung khôn – Thổ. Sử dụng đá có màu sắc đỏ, hồng, tím, cam thuộc hoả tương sinh. Màu vàng nâu tương hợp. Tránh sử dụng màu của hành mộc xanh lá.

Hoặc có thể tra cứu chi tiết và tìm hiểu các sản phẩm phù hợp với mệnh của mình tại ứng dụng tra cứu cung mệnh tại trang chủ của chúng tôi.

Bảng tra cứu sinh mệnh và cung mệnh

Năm 2022 Là Năm Con Gì? Sinh Năm 2022 Là Mệnh Gì? Tuổi Gì ?

Năm 2021 là năm con gì? Sinh năm 2021 là mệnh gì? Tuổi gì ? Luận theo Lịch vạn niên và tử vi 12 con giáp thì năm 2021 là năm con trâu -Tân Sửu – loài vật đứng thứ 2 trong số 12 con giáp. Những người sinh nam 2021 tính từ 12/02/2021 – 31/01/2020 sẽ thuộc tuổi Tân Sửu, mệnh Thổ với tính cách chăm chỉ, cần cù, chịu khó và tinh thần trách nhiệm cao.

Năm 2021 là năm con gì?

Năm sinh: 2021 (từ 12/02/2021 đến 31/01/2022)

Mệnh gì: Bích Thượng Thổ (Đất tò vò)

Cầm tinh tuổi con gì: Con Trâu (Tân Sửu)

Màu sắc kỵ: Màu xanh lá cây, xanh nõn chuối

Hợp tuổi: Quý Mão, Ất Tỵ, Bính Ngọ

Kỵ tuổi: Tân Sửu đồng tuổi, Đinh Mùi

Năm 2021 là năm con gì? Sinh năm 2021 là mệnh gì? Tuổi gì ?

Sinh năm 2021 mệnh gì (sinh mệnh)?

Trẻ sinh năm 2021 mang mệnh: Thổ – Bích Thượng Thổ – Đất tò vò

Theo ngũ hành, những người sinh năm 2021 là người thuộc mệnh Thổ – Bích Thượng Thổ như đất tò vò.

Mệnh Thổ là những người siêng năng, có chí làm ăn và kiên trì trong mọi việc. Tính cách của họ cũng khá cứng đầu, khó nghe lời chỉ bảo của người khác. Thổ là đất nên tính cách cứng rắn được họ bộc lộ ra hết bên ngoài, thường là cương vị người trụ cột gia đình. Dù vậy nhưng họ không thích hợp với vai trò lãnh đạo mà làm quản lý thì lại tốt hơn.

Mệnh tương sinh là Kim, Hỏa Mệnh tương khắc là Thủy, Mộc Người thuộc mệnh Thổ sinh năm 2021 rất hợp với màu như vàng, nâu, nâu đậm. Đặc biệt, những người sinh năm 2021 cũng cực kỳ hợp với các màu đỏ, tím, hồng của mệnh Hỏa. Nếu bố mẹ thuộc 2 mệnh khắc trên thì nên tránh sinh con vào năm 2021. Vì mệnh khắc nhau thường sẽ mang đến tai ương, điềm dữ cho cả 2 mệnh.

Mệnh Hỏa là mệnh tương sinh với mệnh Thổ do đó cần sử dụng những màu sắc của mệnh Hỏa sẽ rất phù hợp. Ngoài ra, các bạn nên tránh sử dụng cho các màu tương khắc như xanh lá cây, xanh chuối…

Sinh con năm 2021 thuộc mệnh gì, sinh tháng nào tốt? Người sinh năm 2021 hợp với những tuổi nào & màu sắc gì? Có khá nhiều người hiện nay tin vào việc chọn tuổi sinh con hợp với phong thủy và tuổi bố mẹ giúp có thể mang lại nhiều may mắn và tài lộc cho cuộc đời bé sau này.

Với những gia đình đang có kế hoạch sinh con năm 2021 Tân Sửu thường thắc mắc năm 2021 tuổi gì, sinh con năm 2021 mệnh gì, có nên sinh con năm 2021 không, sinh con năm 2021 tháng nào tốt,…..

Tính cách vận mệnh của Bích Thượng Thổ sinh năm 2021

Người sinh năm Tân Sửu mạng Thổ, đất trên vách. Thuộc mệnh Càn Kim thuộc Tây tứ mệnh theo theo quẻ mệnh bát quái. Tính cách của người mệnh Thổ đặc trưng là ổn định, có ý chí, chăm chỉ và có sự kiên định. Nhược điểm là cố chấp, bảo thủ và ngại thay đổi.

Bích Thượng Thổ là đất trên vách nên tính chất mạnh mẽ, là trụ cột của ngôi nhà, che mưa chắn bão. Đây là Thổ vì gặp Thủy mà hóa thành bùn nhão dùng để trát vách tường nên trước mềm sau cứg, cần phải nương tựa vào Bình Địa Mộc.

Khó mà đứng vững thành vách tường nếu thiếu đi chỗ dựa nên người mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ phải hợp tác với người khác và không nên làm ăn riêng lẻ, chỉ làm người điều hành, cấp dưới, quản lý thì tốt hơn bởi không chủ về lãnh đạo như những mệnh Thổ khác.

Xét về tính chất hợp xung của mệnh thì Tân Sửu Bích Thượng Thổ tương sinh Kim nhưng chỉ ưa Nhâm Dần, Quý Mão Kim Bạc Kim còn gặp Kiếm Phong Kim Nhâm Thân, Quý Dậu sẽ chịu tổn thương, các Kim khác vô dụng.

Thủy Thổ bất hòa nhưng gặp Giáp Thân Tịnh Tuyền Thủy là cát lợi nhất, gặp Ất Dậu Thiên Thượng Thủy cũng khá ổn vì đất vách cần có Thủy tiếp tế mới thành bùn, hữu dụng. Kị Nhâm Tuất, Quý Hợi Đại Hải Thủy, nước lớn bùn trôi, cuộc đời bất định.

Sinh năm 2021 tuổi con gì?

Sinh năm 2021 là tuổi con Trâu. Năm sinh dương lịch: Từ 12/02/2021 đến 31/01/2022. Năm sinh âm lịch: Tân Sửu.

Năm 2021 là năm Tân Sửu, thường thì những người sinh tuổi Sửu đều rất có số hưởng. Họ cũng thường ít đụng phải những khó khăn và sự thay đổi khác trong cuộc sống hằng ngày.

Nhìn chung thì những người sinh tuổi Sửu ở độ tuổi trẻ đến trung niên thường sẽ gặp khó khăn nhất định. Tuy nhiên càng về già thì tuổi Sửu thường nhận được nhiều may mắn về tiền tài.

Sinh năm 2021 hợp màu gì?

Màu sắc hợp: Màu bản mệnh: Vàng sẫm, nâu đất thuộc hành Thổ. Màu tương sinh: Màu đỏ, cam, hồng, tím thuộc hành Hỏa. Màu kiêng kỵ Màu xanh lá cây, xanh nõn chuối thuộc hành Mộc.

Lựa chọn màu sắc cho tuổi nam Tân Sửu

Những người sinh năm 2021 thuộc cung Càn, hành Kim. Cung này hợp với các màu tương sinh như màu nâu, vàng. Mệnh nam hợp mới màu trắng, xám, ghi. Màu tạm được là xanh lá cây. Trái ngược những màu tương sinh, họ sẽ kỵ với các màu như đỏ, hồng, tím, cam.

Ngoài ra, các màu thuộc hành Thủy như đen và xanh nước biển sẽ khiến năng lượng tích cực sẽ giảm bớt đi những may mắn. Màu sắc trang trí cho căn nhà cũng không chọn những màu sắc tương khắc.

Lựa chọn màu sắc phù hợp với nữ Tân Sửu

Trái ngược với nam Tân Sửu, nữ Tân Sửu lại hợp với các màu đỏ, hồng, tím, cam. Đặc biệt đối với màu xanh lá, xanh lục thuộc hành mộc cũng hỗ trợ với bạn nữ. Nhưng đối với các màu như trắng, xám , ghi thì nên sử dụng ít. Những màu sắc không mấy hợp với nữ Tân Sửu là màu Đen và Xanh nước biển

Sinh năm 2021 cung (cung mệnh) gì?

Nam: Càn Kim thuộc Tây tứ mệnh Nữ: Ly Hỏa thuộc Đông tứ mệnh

Sinh năm 2021 hợp con số nào?

Nam hợp các số: 6, 7, 8 Nữ hợp các số: 3, 4, 9

Sinh năm 2021 hợp hướng nào?

Nam mạng

Hướng hợp: Tây (Sinh Khí) – Tây Nam (Phúc Đức) – Đông Bắc (Thiên Y) – Tây Bắc (Phục Vị)

Hướng không hợp: Nam (Tuyệt Mệnh) – Đông (Ngũ Quỷ) – Đông Nam (Họa Hại) – Bắc (Lục Sát)

Nữ mạng

Hướng hợp: Đông (Sinh Khí) – Bắc (Phúc Đức) – Đông Nam (Thiên Y) – Nam (Phục Vị)

Hướng không hợp: Tây Bắc (Tuyệt Mệnh) – Tây (Ngũ Quỷ) – Đông bắc (Họa Hại) – Tây Nam (Lục Sát)

Năm 2021 sẽ hợp với những hướng sau: Chính Đông, Chính Bắc, Đông Nam, Chính Nam. Những hướng này sẽ giúp vượng khí, công danh sự nghiệp thăng tiến. Cùng tìm hiểu thêm về những hướng này.

Hướng Chính Đông (phục vị)

Cuộc sống luôn thuận lợi, an nhàn công việc làm ăn gặp nhiều may mắn, thuận buồm xuôi gió. Đây là hướng dùng để chọn hướng xây nhà, đặt bàn làm việc…

Những người sinh năm 2021 nếu chọn hướng chính Bắc thì con đường tài lộc luôn được quý nhân phù hộ. Người tuổi Tân Sửu nên sử dụng hướng này để đặt hướng cho giường ngủ, giúp đem lại giấc ngủ ngon, tình thần sảng khoái. Hướng chính Bắc sẽ giúp cho gia đình người tuổi Tân Sửu 2021 luôn thuận hòa và đùm bọc lẫn nhau. Cuộc sống hạnh phúc sẽ giúp mọi điều trong cuộc sống được hanh thông.

Hướng Chính Nam (Sinh khí)

Người sinh năm 2021 năm con gì?, họ thuộc Tân Sửu và là người luôn có ý chí quyết tâm cao độ. Họ là người giám nói giám làm nên có thể gặt gái được nhiều thành công trong cuộc sống, tuy không giàu sang phú quý nhưng cuộc sống luôn đủ đầy và hạnh phúc. Hướng Chính Nam sẽ giúp cho người tuổi này tạo được những thành công trong đường công danh sự nghiệp, mọi việc được thuận buồm xuôi gió.

Sinh năm 2021 hợp tuổi nào?

Nam mạng:

Trong làm ăn: Quý Mão, Ất Tỵ, Bính Ngọ

Lựa chọn vợ chồng: Quý Mão, Ất Tỵ, Bịnh Ngọ, Kỷ Dậu, Canh Tý, Kỷ Hợi 2019.

Tuổi kỵ: Tân Sửu đồng tuổi, Đinh Mùi, Canh Tuất, Quý Sửu, Kỷ Mùi, Mậu Tuất 2018, Ất Mùi

Nữ mạng:

Trong làm ăn: Quý Mão, Ất Tỵ, Kỷ Dậu

Lựa chọn vợ chồng: Quý Mão, Ất Tỵ, Kỷ Dậu, Canh Tý 2020, Kỷ Hợi.

Tuổi kỵ: Giáp Thìn, Bính Thìn

Có nên sinh con năm Tân Sửu, sinh con năm 2021 có tốt không?

Nhiều người muốn biết mệnh gì để sinh con hợp mệnh bố mẹ khi sinh con vào năm 2021. Mệnh Kim và Hỏa là mệnh hợp với mệnh Thổ. Sẽ là tương sinh nếu bố mẹ thuộc hai mệnh này sinh con năm Tân Sửu.

Ngoài ra đứa trẻ mệnh Thổ trong trường hợp bố mệnh Kim mẹ mệnh Hỏa thì có thể hóa giải mệnh xung khắc cho bố mẹ.

Nhìn chung năm tốt để sinh con chính là năm Tân Sửu, cuộc đời ít ưu phiền, nhiều ưu điểm đặc biệt là con trai. Mệnh Bích Thượng Thổ có ưu điểm của mệnh Thổ song khắc phục được nhược điểm của mệnh này nên cũng phần nào bớt vất vả trong vận trình.

Dẫu vậy con cái là lộc trời cho, năm tốt năm đẹp không bằng gặp năm, nếu sinh con thì hãy thuận theo tự nhiên, đối với những ai có ý định mang thai, đứa trẻ sẽ là nguồn vui vô tận, mang phúc khí tới cho gia đình.

Sinh con năm 2021 tháng nào tốt?

Sinh tháng giêng: Tiết Đầu xuân, đợi thời xuất quân, về sau có công việc, đủ ăn đủ mặc, tuy trước mắt thì vận chưa tấn tới, nhưng sức khỏe tốt, khi ấy khắc có đất dụng võ, tài lộc dồi dào, đường gia đình có chút buồn phiền.

Sinh tháng 2: Tiết Kinh trập, láu táu, hấp tấp, không có được thực quyền mặc dù muốn làm lớn, do tính sự mạnh dạn, tự tôn cao, vận đen trùng phùng mặc dù có uy, cả đời phiền muộn không vui.

Sinh tháng 3: Tiết Thanh minh, một bầu không khí trong lành, vui vẻ, tự do tự tại, tiêu dao, giành hết của thiên hạ, bình yên vô sự khi đến bất cứ đâu, không bị ai trói buộc, mẫn cảm, thông minh, vẫn đến được bến bờ tuy có chút trắc trở sóng gió, tính độc lập cao, cuộc sống dư giả.

Sinh tháng 4: Tiết Tiểu mãn, vô cùng vất vả, bôn ba khắp nơi, hay bị người khác chỉ huy, quản thúc, chẳng được nghỉ ngơi, ít tài lợi, không được tự do hành động, không có biệt tài nổi bật, đường công danh cũng mờ mịt, có tinh thần phi thường, tuổi thọ không dài, khó khăn, gian nan, vận mạng không may mắn, vất vả, cô đơn.

Sinh tháng 5: Tiết Mang chủng, cách nạn chồng chất, biệt ly xa nhà, theo đuổi viển vông, gian nan trùng phùng, uổng phí tâm huyết một đời, khổ sở chẳng ích gì, buồn vui lẫn lộn, nguyên nhân thất bại chính là không được tự do hành sự.Để tránh gặp phải nạn tổn hại sức khỏe thì mọi việc cần nên cẩn trọng, cay đắng vất vả vạn phần trong cả cuộc đời, cuối cùng cũng có ngày mở mày mở mặt.

Sinh tháng 6: Tiết Tiểu thử, biết nhiều hiểu rộng, có tài năng, nửa đời hạnh phúc nửa đời vất vả, ít bận rộn, thong dong, lành nhiều dữ ít, sự nghiệp như ý, hưởng phúc tự nhiên, hay được giúp đỡ, vẻ mỹ đức trời phú, đường đi rộng thênh thang, tây thiên có đại lợi, mặt trời ló ở phương đông.

Sinh tháng 7: Tiết Lập thu, gia môn hòa mục, mạng hưng vượng, nóng lạnh đồng đều, cả đời ít khó khăn, tiến thoái được thời, bốn phía thênh thang, mọi việc suôn sẻ, từ nhỏ đã có phúc tinh chiếu mệnh, về già có hiếu tử hiếu tôn.

Sinh tháng 8: Tiết Bạch lộ, thành sự tại thiên, mưu sự tại nhân, hưởng phúc đức của tổ tiên, cả đời ít ách vận sóng gió tuy không có phú quý, con cháu hưng vượng, danh lợi đồng đều. Có ngày thành công về uy vọng,, tinh thông nghệ thuật, tài năng, khỏe mạnh.

Sinh tháng 9: Tiết Hàn lộ, mưu trí quyền lực, vạn sự như ý,mưu sự như ý, có chí ắt thành, gặp hung hóa cát, trường phát cát tường, vừa không phải đề phòng bên ngoài, vừa ít muộn phiền bên trong, hoạn nạn tiêu tan, cứ thẳng tiến, cả đời hạnh phúc.

Sinh tháng 10: Tiết lập Đông, thiếu ăn thiếu mặc, tuy phải chịu phong sương, song về sau sự nghiệp tiến bộ, có thể “nhật xuất đông phương – mặt trời mọc từ phía đông”, vĩnh hằng như mặt trăng, tiền bạc dư dật.

Sinh tháng 11: Tiết Đại tuyết, thân hàn ý lạnh, không thuận lợi, cuộc sống giàu có, không có công danh, mọi việc khó toại nguyện. Cuộc sống bình thường.

Sinh tháng 12: Tiết Tiểu hàn, bảng vàng thiếu tên, công danh phập phù khó thành, một đời tầm thường, nhà cửa yên vui.

Sinh con năm 2021 vào giờ nào tốt?

Sinh giờ Tý (23-1h): Sự nghiệp sẽ được suôn sẻ nếu kết hôn sớm, cuộc đời nhàn nhã, con cháu thịnh vượng, càng về già càng được hưởng phúc.

Sinh giờ Sửu (1-3h): Là người đa tài, thông minh nhưng hay gặp phải chuyện buồn phiền. Sẽ rất nổi tiếng nếu theo nghiệp văn chương.

Sinh giờ Dần (3-5h): Có tài nhưng không gặp thời, sự nghiệp nhiều khó khăn. Nhờ sao Thái Dương chiếu mệnh nên mọi sự cát tường tuy là có hạn.

Sinh giờ Mão (5-7h): Cuộc đời gặp nhiều trắc trở, nhiều khi ảnh hưởng tới người thân vì những công việc mình làm. Theo đó, khi tiến hành bất cứ công việc gì thì họ nên tính toán cẩn trọng.

Sinh giờ Thìn (7-9h): Sinh giờ này thì tuổi Sửu thường ít có được may mắn, hay gặp phải bế tắc, phiền toái trong cuộc sống. Nên cần đề phòng bị người khác phá vì số mang âm khí nặng nề.

Sinh giờ Tỵ (9-11h): Kho của tràn đầy nhờ vào Nhờ sao Quan m chiếu mệnh. Tuy nhiên, trong việc kết giao bạn bè nên hết sức cẩn trọng.

Sinh giờ Ngọ (11-13h): Giờ này được sao Đào Hoa, Chỉ Bối chiếu mệnh nên có số phong lưu, tài tử

Sinh giờ Thân (15-17h): Người sinh giờ này được hưởng phúc trời ban nhờ có sao Tử Vi chiếu mệnh, tài vận lên như diều gặp gió, có quý nhân giúp đỡ, cuộc đời bình an.

Sinh giờ Dậu (17-19h): Tuổi Sửu sinh giờ này bị sao Bạch Hổ chiếu mệnh nên tài năng bị phá tán, cuộc đời gặp nhiều thử thách, gian nan.

Sinh giờ Tuất (19-21h): Sự nghiệp nay đây mai đó vì giờ này có sao Thiên Đức chiếu mệnh. Số phải xa nhà lâu năm.

Sinh giờ Hợi (21-23h): Vì Sửu thuộc mệnh Thổ nên khắc Hợi mệnh Thủy. Cả đời phải ở những nơi xa xôi, nguy hiểm vì những người tuổi Sửu sinh vào giờ này có số mệnh định sẵn như vậy.

Tổng quan vận mệnh sinh năm 2021 tuổi Tân Sửu

Trong 12 con giáp, con giáp này đứng ở vị trí thứ 2. Trâu được xem là một loài vật chịu thương, chịu khó làm việc vất vả và rất to khỏe. Nên những người tuổi Trâu thường hay rất chịu đựng, hy sinh, đơn giản lại mộc mạc, chân thành, thật thà.

Chính vì vậy mà nhiều người kính trọng những ai tuổi Trâu. Trong cuộc sống hay trong công việc những người tuổi Tân Sửu thường là những nhà lãnh đạo rất tận tâm, trong mọi việc họ luôn có sự chuẩn bị chu đáo. Những người tuổi Trâu họ rất ít bị ảnh hưởng bởi ngoại cảnh và luôn chuẩn bị với một tâm lý vững vàng.

Bản tính của người tuổi Trâu đa phần rất lương thiện, siêng năng, chịu khó, cần cù, bền bỉ và thận trọng trong mọi việc, có thể nói điểm mạnh của những người tuổi Trâu,. Tuy nhiên đôi khi những người tuổi Trâu rất bướng bỉnh, khó gần và không có khả năng biểu hiện cảm xúc của mình.

Cuộc đời người mệnh Thổ nói chung, người mệnh Bích Thượng Thổ nói riêng có nhiều điểm tốt. Tính cách người mệnh Thổ: thích sự ổn định và chăm chỉ. Người này có tài ăn nói lại thông minh nhanh nhẹn, có giác quan thứ 6, hiểu biết rộng, nên theo đuổi những nghề như giáo viên, đoán mệnh.

Dù là nam hay nữ thì cuộc đời cũng có nhiều ưu đãi do Thổ có tính Thủy, trong mềm ngoài cứng, so với các loại Thổ khác có chút linh hoạt hơn.. Nữ mệnh lại hưởng lợi về nhân duyên tình cảm, cuộc sống hôn nhân mỹ mãn hạnh phúc, trung vận bắt đầu có tiền, hậu vận an nhàn. Nam mệnh tốt về công danh sự nghiệp, từ trung vận là phát đạt thành công.

Đa phần cuộc đời của những người tuổi Tân Sửu sẽ gặp được nhiều may mắn, khá thuận lợi về đường công danh và có nhiều cơ hội để phát triển mạnh mẽ. Sự nghiệp của họ sẽ có những dấu ấn rõ nét nhất là vào thời kỳ trung vận.

Những quý cô thuộc tuổi Tân Sửu thì cuộc đời sẽ có rất nhiều tốt đẹp về tình cảm. Gặp phải nhiều vấn đề lao đao trong cuộc sống từ thuở nhỏ, vững chắc vào thời trung vận, còn về các vấn đề khác như gia đình và sự nghiệp thì chỉ khi gặp phải thất bại họ mới tìm đến được thành công được, được an nhàn về hậu vận.

Tuổi Tân Sửu cần lưu ý gì?

Thời thiếu niên tuổi sửu thường rất vất vả tuy nhiên đến tuổi trung niên, người tuổi Tân Sửu sẽ gặp nhiều vận may mắn về tài lộc, sự nghiệp và con đường tình duyên cũng tốt đẹp hơn. Năm 2021 nếu những gia đình muốn sinh con cần lưu ý có hợp với tuổi của bố mẹ hay không.

Nên chọn tuổi hợp với bố mẹ, ngoài ra mệnh của bố mẹ cũng phải hợp với mệnh Thổ. Người sinh năm 2021 có chút bướng bỉnh, khó gần nhưng được mọi người yêu mến vì tính chịu khó, cẩn trọng, chu đáo.

Do đó bố mẹ cần lưu ý để hiểu và nuôi dạy con dễ hơn. Người tuổi sửu nói chung và Tân Sửu nói riêng đều rất chân thành, hòa đồng với những người xung quanh. Họ được đánh giá là người tinh tế và biết cách đối nhân xử thế.

Ngoài ra, những người tuổi Tân Sửu thường là người khéo léo, sống nội tâm nhưng có duyên thầm bên trong. Nên rất nhiều người mong muốn có cơ hội được ở cạnh Tân Sửu qua những lần nói chuyện với họ.

Phong thủy nhà ở cho trẻ sinh năm 2021

Các hướng hợp với trẻ sinh năm 2021 gồm:

Bé trai: Tây, Tây Nam, Đông Bắc và Tây Bắc

Bé gái: Đông, Đông Nam, Bắc, Nam

Màu sắc cho nội thất nhà ở hợp với người sinh năm 2021 gồm:

Màu bản mệnh: vàng sẫm, nâu đất

Màu tương sinh: cam, hồng, đỏ, tím

Màu tương khắc: xanh lá cây, xanh nõn chuối

Vật dụng trang trí bằng đá, gỗ hay cây xanh đặt trong nhà sẽ rất tốt cho người mệnh Thổ. Những vật liệu này nên sử dụng các chất liệu từ đất như gốm, sứ và đá để tăng vận khí cho ngôi nhà và cho trẻ.

Màu sắc trong thi công nội thất cũng nên dùng tông màu vàng hay nâu sẽ hợp với mệnh của bé. Tuy nhiên không nên quá chú trọng 2 màu này mà nên sử dụng các màu khác thuộc màu tương sinh của trẻ như cam, tím, đỏ, hồng.

Cây trồng trong nhà cũng nên sử dụng các màu đỏ, vàng, hồng như cây Vạn Lộc, cây hoa mười giờ, cây tuyết sơn phi hồng,… Những cây này đều có tác dụng phong thủy mang lại may mắn, tài lộc cho bé.

Tổng Hợp Bởi: chúng tôi

Bạn đang đọc nội dung bài viết Niên Mệnh Năm Sinh Là Gì? Cách Tính Cung Mệnh Theo Năm Sinh trên website Saigonhkphone.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!