Đề Xuất 1/2023 # Phong Thuỷ: Đông Tứ Mệnh &Amp; Tây Tứ Mệnh # Top 4 Like | Saigonhkphone.com

Đề Xuất 1/2023 # Phong Thuỷ: Đông Tứ Mệnh &Amp; Tây Tứ Mệnh # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phong Thuỷ: Đông Tứ Mệnh &Amp; Tây Tứ Mệnh mới nhất trên website Saigonhkphone.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nhiều bạn mới bắt đầu tìm hiểu về phong thủy không khỏi bở ngỡ về hai khái niệm: Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh hay Đông tứ trạch (mệnh) và tây tứ trạch (mệnh) trong Phong Thủy. Phong thủy chia con người thành 2 nhóm: Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh. Mỗi người chỉ thuộc 1 trong 2 nhóm này, tùy theo quái số.

Để xác định được hướng nhà và cửa, cần phải biết trạch mệnh của chủ nhà, vì vậy việc xác định ai là chủ của ngôi nhà cũng rất quan trọng. Đối với nhà ở gia đình thông thường chủ nhà là người đàn ông đứng ra là chủ đầu tư xây nhà: “Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm“.

Bộ môn Bát trạch trong phong thủy nghiên cứu về mối quan hệ giữa tuổi của gia chủ và hướng nhà thì con người phân ra hai nhóm: Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh; đất đai cũng có hai loại là Đông tứ trạch và Tây tứ trạch.

Dựa vào năm sinh dương lịch, phong thủy bát trạch cũng chia con người thành 8 phi cung là Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài. Những người thuộc bốn phi cung Khảm, Chấn, Tốn, Ly thuộc Đông tứ mệnh.

Đi cùng bốn cung này là hợp với kiểu nhà Đông tứ trạch bao gồm bốn hướng: Đông, Đông Nam, Bắc, Nam. Bốn phi cung còn lại là Càn, Cấn, Khôn, Đoài thuộc Tây tứ mệnh. Bốn hướng: Tây Nam, Tây Bắc, Đông Bắc và chính Tây phù hợp với hướng nhà người Tây tứ mệnh.

Ngoài ra, phong thủy cũng hướng dẫn, những người thuộc nhóm nào làm nhà nên theo trạch đó thì hướng bếp, hướng ban thờ, hướng giường ngủ của người Đông hay Tây tứ mệnh cũng nên quay về một trong bốn hướng trên.

Muốn vận dụng phong thủy ứng dụng trong nhà mình hoặc căn hộ của mình thuộc chung cư dù cao tầng, điều đầu tiên cần phải biết mệnh trạch của mỗi người như là người ta phải biết nhóm máu của mình khi truyền hoặc cho máu.

Theo quan niệm Phong thủy, người Tây tứ mệnh luôn may mắn hơn và hạnh phúc hơn khi sử dụng các hướng và phương vị (vị trí phòng, nhà ở, thành phố…) thuộc nhóm Tây (Tây, Tây Bắc, Tây Nam và Đông Bắc). Đối với họ tất cả các hướng và phương vị thuộc nhóm Đông (Bắc, Nam, Đông, Đông Nam) đều không may mắn.

Tương tự như vậy, người Đông tứ mệnh cũng hưởng lợi từ hướng và phương vị thuộc nhóm Đông, và bị tổn thương khi dùng các hướng và phương vị thuộc nhóm Tây.

Mỗi người đều có 4 hướng tốt nên chọn (Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên và Phục Vị, trong đó Sinh Khí được coi là hướng tốt nhất) và 4 hướng xấu nên tránh (Họa hại, Lục sát, Ngũ quỷ và Tuyệt mệnh trong đó Tuyệt mệnh là hướng xấu nhất).

Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là khi nào bạn cũng có thể coi Sinh khí là lựa chọn tốt nhất. Đó là do ngoài yếu tố không gian, Phong thủy còn chịu tác động của yếu tố thời gian (tùy theo sự di chuyển của các Phi tinh). Tất cả các hướng và phương vị đều chịu ảnh hưởng của sự thay đổi năng lượng mỗi năm, đòi hỏi phải cập nhật để có được lựa chọn tối ưu.

Nếu hướng Sinh Khí của bạn chịu tác động xấu của Cửu Tinh (các sao Ngũ Hoàng, Nhị Hắc, Tam Bích và Thất Xích) hoặc Thần Sát (Thái Tuế, Tam Sát, Tuế Phá) của năm thì sử dụng hướng này chẳng những không mang lại may mắn mà còn có thể mang đến tai họa.

Nói cách khác, sự tốt đẹp của mỗi hướng chỉ mang tính tương đối, không cố định mà luôn thay đổi cùng năm tháng. Hơn nữa, người ta cho rằng các Phi tinh (yếu tố thời gian) ảnh hưởng tới sự tốt xấu của mỗi hướng nhiều hơn so với cách tính hướng theo quái số.

Vì vậy, khi chuẩn bị bước sang năm mới, người ta phải xem xét lại việc chọn hướng kê bàn, kê giường… cho cả năm tiếp theo (năm ở đây được tính từ ngày 4/2 Dương lịch của năm nay tới 3/2 Dương lịch của năm sau).

Những hướng tốt theo quái số nhưng phạm vào đại kỵ của năm đều không được coi là hướng tốt và nên tránh. Cần lưu ý rằng hướng xấu tính theo quái số luôn là hướng xấu của bạn, kể cả nếu theo Phi tinh của năm đó là hướng tốt.

Các số thuộc Đông tứ mệnh: 1, 3, 4, 9Các số thuộc Tây tứ mệnh: 2, 5, 6, 7 và 8. Người sinh trước năm 2000 Người sinh từ năm 2000 trở đi

Cách tính quái sốBước 1: Xác định năm sinh âm lịch. Bước này cần thực hiện chính xác, nếu không các tính toán sẽ bị sai lệch hoàn toàn. Ví dụ người sinh ngày 05/01/1986 có năm sinh âm lịch là 1985 (Ất Sửu), chứ không phải 1986 (Bính Dần).Bước 2: Cộng 2 số cuối của năm sinh, giản ước tới số có một chữ số.Bước 3:* Nam: Lấy 10 trừ đi số vừa tìm được.* Nữ: Lấy 5 cộng với số vừa tìm được.Kết quả chính là quái số cần tìm.

Chú ý: Với những người sinh từ năm 2000 trở đi, bước 3 thực hiện như sau:* Nam: Lấy 9 trừ đi số vừa tìm được.* Nữ: Lấy 6 cộng với số vừa tìm được.

Cách Tính Đông Tứ Trạch, Tây Tứ Trạch Theo Tuổi Hợp Phong Thuỷ

Nhiều bạn mới bắt đầu tìm hiểu về phong thủy không khỏi bở ngỡ về hai khái niệm: Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh hay Đông tứ trạch (mệnh) và tây tứ trạch (mệnh) trong Phong Thủy

Đông tứ trạch là gì ?

Đông tứ trạch bao gồm các hướng nào?

Tây tứ trạch và cách tính tuổi

Tây tứ trạch bao gồm các hướng nào?

Phong thủy Bát Trạch chia cung mệnh người ra làm Tây tứ mệnh và Đông tứ mệnh. Còn phương hướng lại được chia ra làm Tây Tứ trạch và Đông tứ trạch. Tây Tứ Trạch bao gồm nhóm gồm 4 hướng ứng với mỗi quẻ là tây tứ trạch 02 – Quẻ Càn (Kim) – hướng Tây bắc – Quẻ Khôn (Thổ) – hướng Tây nam – Quẻ Cấn (Thổ) – hướng Đông bắc – Quẻ Đoài (Kim) – hướng Tây Người thuộc quẻ nhóm nào sẽ xây nhà theo hướng đó.

Tuổi hợp Tây Tứ trạch.

Cùng tìm hiểu về vấn đề này, chúng tôi có bài viết tổng hợp có tham khảo từ nhiều nguồn để các bạn có một cái nhìn và sự hiểu biết chính xác về 2 khái niêm này:

– hướng nhà tây tứ trạch, tây tứ trạch hợp hướng nào

– hướng nhà đông tứ trạch, đông tứ trạch hợp hướng nào.

Các số thuộc Đông tứ mệnh: 1, 3, 4, 9Các số thuộc Tây tứ mệnh: 2, 5, 6, 7 và 8.

Bộ môn Bát trạch trong phong thủy nghiên cứu về mối quan hệ giữa tuổi của gia chủ và hướng nhà thì con người phân ra hai nhóm: Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh; đất đai cũng có hai loại là Đông tứ trạch và Tây tứ trạch.

Dựa vào năm sinh dương lịch, phong thủy bát trạch cũng chia con người thành 8 phi cung là Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài. Những người thuộc bốn phi cung Khảm, Chấn, Tốn, Ly thuộc Đông tứ mệnh.

Đi cùng bốn cung này là hợp với kiểu nhà Đông tứ trạch bao gồm bốn hướng: Đông, Đông Nam, Bắc, Nam. Bốn phi cung còn lại là Càn, Cấn, Khôn, Đoài thuộc Tây tứ mệnh. Bốn hướng: Tây Nam, Tây Bắc, Đông Bắc và chính Tây phù hợp với hướng nhà người Tây tứ mệnh.

Ngoài ra, phong thủy cũng hướng dẫn, những người thuộc nhóm nào làm nhà nên theo trạch đó thì hướng bếp, hướng ban thờ, hướng giường ngủ của người Đông hay Tây tứ mệnh cũng nên quay về một trong bốn hướng trên.

Muốn vận dụng phong thủy ứng dụng trong nhà mình hoặc căn hộ của mình thuộc chung cư dù cao tầng, điều đầu tiên cần phải biết mệnh trạch của mỗi người như là người ta phải biết nhóm máu của mình khi truyền hoặc cho máu.

Theo quan niệm Phong thủy, người Tây tứ mệnh luôn may mắn hơn và hạnh phúc hơn khi sử dụng các hướng và phương vị (vị trí phòng, nhà ở, thành phố…) thuộc nhóm Tây (Tây, Tây Bắc, Tây Nam và Đông Bắc). Đối với họ tất cả các hướng và phương vị thuộc nhóm Đông (Bắc, Nam, Đông, Đông Nam) đều không may mắn.

Tương tự như vậy, người Đông tứ mệnh cũng hưởng lợi từ hướng và phương vị thuộc nhóm Đông, và bị tổn thương khi dùng các hướng và phương vị thuộc nhóm Tây.

Mỗi người đều có 4 hướng tốt nên chọn (Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên và Phục Vị, trong đó Sinh Khí được coi là hướng tốt nhất) và 4 hướng xấu nên tránh (Họa hại, Lục sát, Ngũ quỷ và Tuyệt mệnh trong đó Tuyệt mệnh là hướng xấu nhất).

Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là khi nào bạn cũng có thể coi Sinh khí là lựa chọn tốt nhất. Đó là do ngoài yếu tố không gian, Phong thủy còn chịu tác động của yếu tố thời gian (tùy theo sự di chuyển của các Phi tinh). Tất cả các hướng và phương vị đều chịu ảnh hưởng của sự thay đổi năng lượng mỗi năm, đòi hỏi phải cập nhật để có được lựa chọn tối ưu.

Nếu hướng Sinh Khí của bạn chịu tác động xấu của Cửu Tinh (các sao Ngũ Hoàng, Nhị Hắc, Tam Bích và Thất Xích) hoặc Thần Sát (Thái Tuế, Tam Sát, Tuế Phá) của năm thì sử dụng hướng này chẳng những không mang lại may mắn mà còn có thể mang đến tai họa.

Nói cách khác, sự tốt đẹp của mỗi hướng chỉ mang tính tương đối, không cố định mà luôn thay đổi cùng năm tháng. Hơn nữa, người ta cho rằng các Phi tinh (yếu tố thời gian) ảnh hưởng tới sự tốt xấu của mỗi hướng nhiều hơn so với cách tính hướng theo quái số.

Vì vậy, khi chuẩn bị bước sang năm mới, người ta phải xem xét lại việc chọn hướng kê bàn, kê giường… cho cả năm tiếp theo (năm ở đây được tính từ ngày 4/2 Dương lịch của năm nay tới 3/2 Dương lịch của năm sau).

Những hướng tốt theo quái số nhưng phạm vào đại kỵ của năm đều không được coi là hướng tốt và nên tránh. Cần lưu ý rằng hướng xấu tính theo quái số luôn là hướng xấu của bạn, kể cả nếu theo Phi tinh của năm đó là hướng tốt.

Người Đông tứ mệnh (Đông tứ trạch)

– Bắc được coi là hướng tốt nhất của năm, khi sao may mắn Bát Bạch #8 viếng thăm, ngôi sao này mang lại tiền của, thành công và hạnh phúc. Đây cũng là hướng sinh khí, lựa chọn tốt nhất cho người có quái số 4.

– Đông Nam là hướng cần cân nhắc trong năm nay vì là nơi trú ngụ của sao Nhị Hắc #2, mang tới bệnh tật, tai nạn. Rất may là khi bay vào cung Đông Nam thuộc hành Mộc, năng lượng thù địch của Nhị Hắc (hành Thổ) đã bị giảm phần nào. Bên cạnh đó sự kết hợp giữa sao năm #2 và sao vận #7 cũng tạo nên tổ hợp Hà Đồ 2/7, mang tới vận may tài chính lớn. Dù sao vẫn nên tránh ngồi nhìn về hướng này nếu có thể. Đây là hướng sinh khí của người có quái số 1.

– Nam cũng là một hướng cần cân nhắc trong năm may vì là nơi sao Bạo lực #7 viếng thăm, mang theo nguy cơ cướp giật, lừa đảo, mất mát tài chính. Nên tránh sử dụng nhiều thời gian ở cung Nam hoặc ngồi nhìn về phía Nam. Nếu bắt buộc phải sử dụng hướng này thì nên tăng cường mặc đồ mang tính Thủy (màu đen, tím than) và bày biểu tượng Tê giác và Voi cuốn vòi ở đây để giảm thiểu tác hại của sao #7. Rất may là sự kết hợp giữa sao #7 của năm vào sao #3 của vận (giai đoạn 2004-2024) tạo nên tổ hợp 10 may mắn, hứa hẹn cơ hội hoàn thành công việc. Đây là hướng sinh khí của người có quái số 3.

– Đông là hướng cần tránh trong năm nay. Tuy có một số ưu điểm (được sao Chiến thắng #1 viếng thăm, tổ hợp Hà Đồ 1/6 giữa sao năm và sao vận mang lại vận may tiền bạc và thành công), nhưng nếu bạn ngồi nhìn về Đông thì lại quay lưng lại với Tam Sát (hướng Tây), một đại kỵ của năm, và có thể bị tai họa tấn công bất ngờ từ sau lưng. Vì vậy, nếu có thể thì nên tránh dùng hướng này. Đây là hướng sinh khí của người có quái số 9.

Người Tây tứ mệnh (tây tứ trạch)

– Đông Bắc được coi là hướng tốt trong năm 2015, nơi ngôi sao may mắn Thiên Vận (#6) viếng thăm. Lựa chọn này an toàn vì như vậy là bạn ngồi quay lưng về phía Thái Tuế (Tây Nam) và sẽ nhận được sự hỗ trợ của vị thần này. Năm mới hứa hẹn mang lại may mắn cho người có bàn làm việc và đầu giường hướng về Đông Bắc. Đây sẽ là lựa chọn tối ưu cho người có quái số 2.

– Lựa chọn tiếp theo là hướng Tây Bắc, nơi sao Học vấn và Lãng mạn #4 viếng thăm. Ngôi sao này mang theo may mắn về học hành, văn chương. Người độc thân có cơ hội gặp gỡ tình yêu của cuộc đời mình, người có gia đình sẽ cảm nhận rõ hơn hương vị tình yêu trong hôn nhân. Ngoài ra, sự kết hợp giữa sao năm #4 và sao vận #9 tạo nên tổ hợp Hà Đồ 4/9, mang lại vận may trong kinh doanh. Tây Bắc là hướng sinh khí của người có quái số 7.

– Tây Nam được sao Thịnh vượng tương lai #9 viếng thăm trong năm 2015. Tuy nhiên cần lưu ý là năm nay Thái Tuế đóng ở Tây Nam 1 (202,50 – 217,50 độ), vì vậy để tránh phạm Thái Tuế (ngồi đối mặt vị thần này), bạn không nên nhìn về Tây Nam 1 mà nên chọn Tây Nam 2 (217,50 – 232,50 độ) hoặc Tây Nam 3 (232,50 – 247,50 độ). Tây Nam là hướng sinh khí của người có quái số 8.

– Tây là hướng cần tránh trong năm 2015 vì bị Ngũ Hoàng #5 chấn giữ, ngôi sao này mang lại bệnh tật, tai nạn và mất mát tài chính. Tuy trong năm nay, năng lượng Thổ của Ngũ Hoàng đã suy yếu phần nào nhờ hành Kim của cung Tây, nhưng vẫn cần thận trọng vì Ngũ Hoàng thường đi kèm các bi kịch thảm hại nhất. Nếu khu vực làm việc của bạn rơi vào cung Tây của ngôi nhà thì nên đặt tháp Ngũ hành ở đây và tránh gây ồn ào. Điểm cộng duy nhất cho hướng Tây là khi nhìn về đó, bạn ngồi đối mặt với Tam Sát, tránh bị tai họa tấn công bất ngờ từ sau lưng. Đây là hướng sinh khí của người có quái số 6.

Phong thủy chia con người thành 2 nhóm: Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh. Mỗi người chỉ thuộc 1 trong 2 nhóm này, tùy theo quái số.

Các số thuộc Đông tứ mệnh: 1, 3, 4, 9 Các số thuộc Tây tứ mệnh: 2, 5, 6, 7 và 8.

Cách tính quái số Bước 1: Xác định năm sinh âm lịch. Bước này cần thực hiện chính xác, nếu không các tính toán sẽ bị sai lệch hoàn toàn. Ví dụ người sinh ngày 05/01/1986 có năm sinh âm lịch là 1985 (Ất Sửu), chứ không phải 1986 (Bính Dần). Bước 2: Cộng 2 số cuối của năm sinh, giản ước tới số có một chữ số. Bước 3: * Nam: Lấy 10 trừ đi số vừa tìm được. * Nữ: Lấy 5 cộng với số vừa tìm được. Kết quả chính là quái số cần tìm.

Chú ý: Với những người sinh từ năm 2000 trở đi, bước 3 thực hiện như sau: * Nam: Lấy 9 trừ đi số vừa tìm được. * Nữ: Lấy 6 cộng với số vừa tìm được.

Bảng tra cứu quái số theo năm sinh

Tham khảo một số thông tin:

Hùng Sơn [UPDATE 2021 TRONG VIỆC XEM HƯỚNG NHÀ TUỔI ]

VIỆC lựa xem hướng nhà theo tuổi để gia chủ luôn được may mắn, thành công, khỏe mạnh và thả sức tinh thần là điều mà ai cũng mong muốn, nhưng liệu rằng bạn đã biết mình hợp mang hướng nào chưa, hướng đó lúc đầu tư căn hộ có bị nắng ko, sở hữu gió mát không,… đầy đủ các lo lắng trên sẽ được giải đáp khi bạn tham khảo bài viết của chúng tôi bên dưới. Những điều cần biết khi xem hướng nhà theo tuổi trước lúc sắm .

Cung mệnh con người trong phong thủy Bát Trạch

Cung mệnh con người trong Bát Trạch được chia khiến cho hai ấy là Đông Tứ Trạch (Đông Tứ Mệnh) và Tây Tứ Trạch (Tây Tứ Mệnh), sự khác nhau này sẽ phụ thuộc vào tuổi và giới tính của từng người, vì thế gia chủ khi tìm nên xem hướng nhà theo tuổi của mình trước khi quyết định.

Đông Tứ Trạch (Đông Tứ Mệnh)

Đông tứ trạch bao gồm: quẻ Chấn (thuộc hành Mộc), quẻ Tốn (Mộc), quẻ Li (Hỏa), quẻ Khảm (Thủy) sẽ hợp có các hướng Đông, Nam, Đông Nam và Bắc.

Tây Tứ Trạch (Tây Tứ Mệnh)

Tây tứ trạch bao gồm: quẻ Càn (Kim), quẻ Khôn (Thổ), quẻ Cấn (Thổ), quẻ Đoài (Kim) sẽ hợp có những hướng Tây, Tây Bắc, Tây Nam và Đông Bắc.

Cách xem hướng nhà theo tuổi phù hợp cho Anh chị mới mua đất lần đầu

Như chúng tôi đã chia sẽ phần bên trên, hướng trạch của từng gia chủ sẽ phụ thuộc vào nam nữ và tuổi của người ấy . Vậy ví như bạn đã biết tuổi nam nữ thì bí quyết nhận biết là như thế nào, sau khi tham khảo phổ quát bài viết và những chuyên gia trong ngành nghề Phong Thủy, chúng tôi đưa ra bí quyết xem hướng trạch như sau:

Bước 1: Xác định năm sinh, bước này rất quan trọng trong việc xem hướng nhà theo tuổi vì lúc chọn sai năm sinh là hầu hết nỗ lực của bạn thất bại, lưu ý là tính theo năm Âm Lịch, tỉ dụ bạn sinh năm 1981 thì bạn sẽ tính theo năm Âm Lịch là 1980.

Bước 2: Bạn cùng hai số cuối của năm sinh Âm Lịch lại, đến khi nào còn 1 chữ số thì ra số cần tậu . Cụ thể ví như bạn sinh năm 1980, thì bạn sẽ lấy 8+0 = 8 là số, còn giả dụ bạn sinh năm 1984, bạn sẽ lấy 8 + 4 = 12 (số 12 sở hữu 2 chữ số, bạn tiếp tục tối giản bằng cách cùng tiếp hai số này lại để ra số có 1 chữ số), sau đấy là tiếp tục lấy 1+2 = 3 là số cần sắm .

Bước 3:

nếu bạn là Nam: Lấy 10 trừ đi số vừa tìm được.

ví như bạn là Nữ: Lấy 5 cùng sở hữu số vừa sắm được (cũng tối giản đến còn một chữ số)

KẾT QUẢ LÀ SỐ sau hết khi BẠN thực hành BƯỚC 3.

nếu Đông Tứ Trạch thì kết quả sẽ là một, 3, 4 và 9

ví như Tây Tứ Trạch thì kết quả sẽ là hai , 5, 6, 7, 8.

Các cách thức hóa giải khi lỡ mua nhầm nhà sở hữu hướng ko hợp mang gia chủ

Vạn vật trên đời đều tương sinh tương khắc, bản tính là khiến sao cho gia chủ được tha hồ và an tâm nhất lúc ở chính ngôi nhà của mình. Thế nên nếu lỡ trong công đoạn tìm mua nhà bạn chẳng may ko biết hoặc ko xem hướng nhà theo tuổi bạn đúng thì cũng đừng quá lo ngại, vì sẽ mang phương pháp để hóa giải, sau khi Nhận định và tham khảo đa dạng bài viết và chuyên gia, chúng tôi đưa ra một vài hướng hóa giải căn bản cho gia chủ như sau:

bàn thờ tổ tông nên đặt ở vị trí tốt nhìn ra hướng rẻ so với mệnh trạch của mình, ít nhất cũng phải nhìn ra hướng phải chăng của chủ nhà.Phòng ngủ cũng nên như vậy , nên sắp đặt hoặc khi ngủ nằm theo hướng Bắc-Nam là hướng của từ trường địa cầu phải chăng cho tuần hoàn máu khi ngủ và ko nên bố trí gương chiếu vào giường ngủ vì nó phản ánh cả luồng khí không phù hợp vào người mình, ví như không thay được thì khi ngủ phải che kín gương đó .Bếp nên đặt ở vị trí xấu nhưng cửa bếp nhìn ra hướng thấp .Nhà vệ sinh nên bố trí ở vị trí xấu nhìn ra hướng phải chăng của chủ nhà.

Trong việc xây nhà, phong thuỷ nhà đóng vai trò quan trọng. Phong thủy được biết đến là phạm trù trong khoa học mà không phải là sự mê tín dị đoan như mọi người vẫn thường nghĩ, thường nói.

– Nhà tọa ở hướng vượng

Nên chọn hướng nhà tốt, hợp với cung mệnh gia chủ là điều quan trọng hàng đầu. Nếu nhà bạn chọn hướng đúng thì gia đạo hưng thịnh, bình an vô sự, tài lộc dồi dào.

Ngược lại, nếu hướng xấu thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến đường công danh, sự nghiệp và ảnh hưởng nghiêm trọng về sức khỏe.

– Cửa chính không thị phạm

Cửa chính cần căn chỉnh kích thước sao cho đúng tỉ lệ, kiểu dáng hợp lý và quan trọng hơn phải được đặt ở cung sinh khí.

Không được thiết kế cửa trước và hậu đối diện nhau. Không thiết kế khi mở cửa là thấy bếp, cửa ra vào gần nhà vệ sinh, không đặt gương trước cửa.

– Đồ đạc trong nhà sắp xếp đúng phong thủy

+ Phòng khách: thông thoáng, không bị chắn tầm nhìn, sử dụng đèn tuýp, ghế dài hướng ra lối ra – vào để đón quý nhân, không bày bừa bộn.

+ Phòng bếp + phòng ăn: Đặt liền kề nhau, cách nhau một lối đi đủ. Bàn ghế sử dụng bàn trong, vuông, bầu dục. Bếp ga không được ngược cửa ra vào và không đối diện với vòi nước.

+ Phòng ngủ: Được đặt sát tường, không nên đặt sát cửa sổ và giường ngủ không nên quay chân ra hướng cửa phòng. Không trang trí bất cứ đồ vật gì tránh mang lại cảm giác bất an, mang lại giấc ngủ không được trọn vẹn.

+ Phòng tắm + nhà vệ sinh: Sử dụng tông màu trắng, sạch sẽ và thoáng mát, không để quá nhiều đồ đạc và luôn đóng kín.

Đông Tứ Mệnh Và Tây Tứ Mệnh Trong Phong Thủy Bát Trạch

Đông tứ mệnh, Tây tứ mệnh là gì?

Bộ môn Bát trạch trong phong thủy nghiên cứu về mối quan hệ giữa tuổi của gia chủ và hướng nhà thì con người phân ra hai nhóm: Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh; đất đai cũng có hai loại là Đông tứ trạch và Tây tứ trạch.

Dựa vào năm sinh dương lịch, phong thủy bát trạch cũng chia con người thành 8 phi cung là Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài. Những người thuộc bốn phi cung Khảm, Chấn, Tốn, Ly thuộc Đông tứ mệnh. Đi cùng bốn cung này là hợp với kiểu nhà Đông tứ trạch bao gồm bốn hướng: Đông, Đông Nam, Bắc, Nam. Bốn phi cung còn lại là Càn, Cấn, Khôn, Đoài thuộc Tây tứ mệnh. Bốn hướng: Tây Nam, Tây Bắc, Đông Bắc và chính Tây phù hợp với hướng nhà người Tây tứ mệnh.

Ngoài ra, phong thủy cũng hướng dẫn, những người thuộc nhóm nào làm nhà nên theo trạch đó thì hướng bếp, hướng ban thờ, hướng giường ngủ của người Đông hay Tây tứ mệnh cũng nên quay về một trong bốn hướng trên.

Muốn vận dụng phong thủy ứng dụng trong nhà mình hoặc căn hộ của mình thuộc chung cư dù cao tầng, điều đầu tiên cần phải biết mệnh trạch của mỗi người như là người ta phải biết nhóm máu của mình khi truyền hoặc cho máu.

Mỗi năm sinh ra người ta xác định ứng với một “mệnh trạch”. Theo bát quái và cửu cung trong kinh dịch thì Đông Tứ Trạch ứng với số hóa là 1, 3, 4, 9 và Tây Tứ Trạch ứng với số 2, 6, 7, 8. Số 5 thì nam sẽ quy ra số 2 còn nữ sẽ quy ra số 8.

Cách tính nhẩm đó như sau: Sinh năm 1931 thì lấy 2 số cuối là 31, đem 3+1 = 4 rồi nam thì lấy số 10 trừ số 4 được số 6 và 6 thuộc Tây Tứ Trạch đã ghi ở trên; nữ thì lấy số 5 cộng với số 4 vừa tính trên, ta được 4 + 5 = 9 và 9 thuộc Đông Tứ trạch

Xét ví dụ khác: Sinh năm 1944, lấy 2 số cuối là 44, tính 4+4 = 8. Nam thì lấy 10 – 8 = 2 thuộc Tây Tứ Trạch còn nữ thì lấy 5 + 8 = 13, ta lại cộng tiếp theo số 13 sẽ được 1 + 3 = 4. Số 4 thuộc Đông Tứ Trạch. Cứ tính như vậy sẽ biết nam sinh năm 1930, 1935, 1938, 1941, 1947, thuộc Tây Tứ Trạch còn nữ thì sinh năm 1930 thuộc Tây Tứ Trạch, sinh năm 1935 thuộc Đông Tứ Trạch…

Khi xét nhà có phù hợp mệnh trạch không thì người ta quy ước xét theo nam nếu có cả 2 vợ chồng làm chủ căn hộ.

Bài đã đăng: Cẩm nang mua chung cư giá gốc tại Hà Nội

Người ta quy ước cách tính hướng nhà xem có phù hợp với mệnh trạch không thì người ta đứng ở tâm nhà nhìn ra tâm của cửa ra vào nhà rồi dùng địa bàn xem đó là hướng gì? Người Đông Tứ Trạch thì có 4 hướng tốt đúng mệnh trạch của mình là hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam;

Còn người Tây Tứ Trạch có 4 hướng tốt là hướng Tây, Tây Bắc, Tây Nam và Đông Bắc. Nếu chưa phù hợp sẽ có cách hóa giải như: Bàn thờ tổ tiên nên bố trí ở vị trí tốt và các cụ được thờ cúng nhìn ra hướng tốt so với mệnh trạch của mình, ít nhất cũng phải nhìn ra hướng tốt của chủ nhà.

Vậy chọn hướng nhà là hướng cửa hay hướng ban công? Chuyên gia phong thủy xin trả lời như sau:

– Đối với nhà đất, thì hướng nhà là hướng cửa chính

– Đối với căn hộ chung cư thì hướng nhà vẫn là hướng cửa chính. Nhiều thông tin cho rằng đó là hướng ban công. Nhưng đó là hoàn toàn sai lầm vì: Hướng nhà là hướng sinh khí. Khí ở đây là hoạt động tương tác giữa người với người trong tòa nhà chung cư. Hoạt động này chỉ xảy ra ở phía ngoài căn hộ thông qua cửa.

Bố trí không gian các phòng hợp lý

Buồng ngủ nếu có điều kiện cũng nên như vậy và nên bố trí hoặc khi ngủ nằm theo hướng Bắc Nam là hướng của từ trường trái đất tốt cho tuần hoàn máu khi ngủ và không nên bố trí gương chiếu vào giường ngủ vì nó phản chiếu cả luồng khí không phù hợp vào người mình, nếu không thay được thì khi ngủ phải che kín gương đó.

Nếu có điều kiện thì người ta bố trí bếp ở vị trí xấu nhưng cửa bếp nhìn ra hướng tốt nghĩa là người đứng đun nấu quay lưng ra hướng tốt của chủ nhà.

Nhà vệ sinh cũng nên bố trí ở vị trí xấu nhưng cửa ra vào nhà vệ sinh nên nhìn ra hướng tốt của chủ nhà.

Nếu hướng nhà đứng từ tâm nhà nhìn ra tâm cửa ra vào không phù hợp thì người ta có cách hóa giải là chấn trạch bằng gương bát quái phù hợp với mệnh trạch của chủ nhà cùng một số giải pháp của người am hiểu phong thủy giúp đỡ.

nguồn : http://phongthuyviet.jimdo.com

Đông Tứ Mệnh – Tốn – 4 – Thầy Khải Toàn

Nhà Hướng Bắc: Chủ TỐN với cửa KHẢM (Sinh khí trạch)

(Cửa cái tại Khảm, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Tốn)– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Thủy Mộc vinh hoa, phát nữ tú. Ý nghĩa: Nước cây tươi tốt, phụ nữ tuấn tú phát lên. Thủy là nước chỉ vào Khảm. Mộc là cây chỉ vào Tốn. Nhà có Cửa tại Khảm và Chủ tại Tốn như nước tưới cây hoa nở tươi tốt, hàng phụ nữ đẹp đẽ phát giàu sang, vẻ vang (bởi Tốn thuộc phụ nữ).- Từ Cửa Khảm biến 1 lần tới Chủ Tốn được Sinh khí cho nên gọi là Sinh khí trạch. Sinh khí Mộc lâm Tốn tỷ hòa đăng diện, đối với Khảm là được sanh. Đây là một ngôi nhà thuộc Đông tứ trạch đệ nhất phát đạt, không có ngôi nhà nào sánh bằng: sanh 5 con, nam thông minh, nữ tuấn tú, con hiếu cháu hiền, điền sản tiến thêm, lục súc hưng vượng, công danh hiển hách, phú quí song toàn, nhân đinh đông đảo ở tới bao lâu cũng vậy. Lại còn một điều rất tốt nữa là Cửa Khảm sanh Chủ Tốn là ngoài sanh vào trong, sự phát đạt tấn tốc (tiến lên rất mau). Nếu ngôi nhà này là Động trạch và Cửa Khảm là thiên môn bên hữu mặt tiền nhà thì nên chọn ngăn 2 làm Phòng chúa để được Tham lang đăng diện, nhà sẽ phát đại phú, đại quí tới 80 năm hoặc hơn nữa, sẽ sanh xuất bậc cái thế anh hùng làm nên sự nghiệp tốt đỉnh.Chủ TỐN với Cửa KHẢM phối 8 Bếp(Tám Bếp sau đây đều thuộc về nhà này là Đông tứ trạch cho nên 4 Bếp Khảm Ly Chấn Tốn là Đông trù đều tốt, còn 4 Bếp Càn Khôn Cấn Đoài là Tây trù đều bất lợi).1) Bếp Càn: Bếp Càn Kim đối với Cửa Khảm phạm Lục sát đối với Chủ Tốn phạm Họa hại, khiến cho hàng trưởng phụ phạm bất lợi, tim mông đau nhức, vì sanh đẻ mà vong mạng hoặc mang tật.2) Bếp Khảm: Bếp Khảm Thủy là Bếp Phục vị đắc vị hiệp với Đông tứ trạch rất tốt, lại hai Khảm một Tốn là hai Thủy sanh một Mộc đại đại lợi.3) Bếp Cấn: Bếp Cấn Thổ đối với cửa Khảm và Chủ Tốn đều tương khắc biến sinh Ngũ quỷ và Tuyệt mệnh là cái Bếp sanh ra lắm tai hại: thưa kiện, khẩu thiệt thòphi, tiểu nhi khó nuôi sống, tuyệt tự, góa bụa, các bệnh chứng phong tật, tỳ vị, tim, miệng, bụng đau nhức.4) Bếp Chấn: Bếp Chấn Mộc đối với Cửa Khảm và Chủ Tốn đều đặng tương sanh cùng tỷ hòa, biến sinh Thiên y với Diên niên, hiệp với Sinh khí thành Nhà ba tốt, gồm đủ tam đa ngũ phúc (Tam đa là ba thứ nhiều: nhiều con trai, nhiều lộc và nhiều thọ (sống lâu). Ngũ phúc là 5 phước: giàu, sang, sống lâu, mạnh khỏe và yên lành). Đông tứ trạch có bếp Chấn là tốt bậc nhất, đặc danh nó là Đông trù tư mệnh (Đông trù gồm 4 bếp: Khảm Ly Chấn Tốn, nhưng Chấn mới thật là chánh Đông).5) Bếp Tốn: Bếp Tốn Mộc đối với Cửa Khảm và Chủ Tốn đều đặng  tương sanh cùng tỷ hòa, biến sinh Sinh khí Mộc đăng diện và Phục vị Mộc hữu khí, tất cả cung tinh đều thuộc phe phía Đông. Thật là một cái bếp đại kiết, đại lợi (như Bếp Khảm).

(Cửa cái tại Khảm, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Tốn)– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Thủy Mộc vinh hoa, phát nữ tú. Ý nghĩa: Nước cây tươi tốt, phụ nữ tuấn tú phát lên. Thủy là nước chỉ vào Khảm. Mộc là cây chỉ vào Tốn. Nhà có Cửa tại Khảm và Chủ tại Tốn như nước tưới cây hoa nở tươi tốt, hàng phụ nữ đẹp đẽ phát giàu sang, vẻ vang (bởi Tốn thuộc phụ nữ).- Từ Cửa Khảm biến 1 lần tới Chủ Tốn được Sinh khí cho nên gọi là Sinh khí trạch. Sinh khí Mộc lâm Tốn tỷ hòa đăng diện, đối với Khảm là được sanh. Đây là một ngôi nhà thuộc Đông tứ trạch đệ nhất phát đạt, không có ngôi nhà nào sánh bằng: sanh 5 con, nam thông minh, nữ tuấn tú, con hiếu cháu hiền, điền sản tiến thêm, lục súc hưng vượng, công danh hiển hách, phú quí song toàn, nhân đinh đông đảo ở tới bao lâu cũng vậy. Lại còn một điều rất tốt nữa là Cửa Khảm sanh Chủ Tốn là ngoài sanh vào trong, sự phát đạt tấn tốc (tiến lên rất mau). Nếu ngôi nhà này là Động trạch và Cửa Khảm là thiên môn bên hữu mặt tiền nhà thì nên chọn ngăn 2 làm Phòng chúa để được Tham lang đăng diện, nhà sẽ phát đại phú, đại quí tới 80 năm hoặc hơn nữa, sẽ sanh xuất bậc cái thế anh hùng làm nên sự nghiệp tốt đỉnh.(Tám Bếp sau đây đều thuộc về nhà này là Đông tứ trạch cho nên 4 Bếp Khảm Ly Chấn Tốn là Đông trù đều tốt, còn 4 Bếp Càn Khôn Cấn Đoài là Tây trù đều bất lợi).Bếp Càn Kim đối với Cửa Khảm phạm Lục sát đối với Chủ Tốn phạm Họa hại, khiến cho hàng trưởng phụ phạm bất lợi, tim mông đau nhức, vì sanh đẻ mà vong mạng hoặc mang tật.Bếp Khảm Thủy là Bếp Phục vị đắc vị hiệp với Đông tứ trạch rất tốt, lại hai Khảm một Tốn là hai Thủy sanh một Mộc đại đại lợi.Bếp Cấn Thổ đối với cửa Khảm và Chủ Tốn đều tương khắc biến sinh Ngũ quỷ và Tuyệt mệnh là cái Bếp sanh ra lắm tai hại: thưa kiện, khẩu thiệt thòphi, tiểu nhi khó nuôi sống, tuyệt tự, góa bụa, các bệnh chứng phong tật, tỳ vị, tim, miệng, bụng đau nhức.Bếp Chấn Mộc đối với Cửa Khảm và Chủ Tốn đều đặng tương sanh cùng tỷ hòa, biến sinh Thiên y với Diên niên, hiệp với Sinh khí thành Nhà ba tốt, gồm đủ tam đa ngũ phúc (Tam đa là ba thứ nhiều: nhiều con trai, nhiều lộc và nhiều thọ (sống lâu). Ngũ phúc là 5 phước: giàu, sang, sống lâu, mạnh khỏe và yên lành). Đông tứ trạch có bếp Chấn là tốt bậc nhất, đặc danh nó là Đông trù tư mệnh (Đông trù gồm 4 bếp: Khảm Ly Chấn Tốn, nhưng Chấn mới thật là chánh Đông).Bếp Tốn Mộc đối với Cửa Khảm và Chủ Tốn đều đặng tương sanh cùng tỷ hòa, biến sinh Sinh khí Mộc đăng diện và Phục vị Mộc hữu khí, tất cả cung tinh đều thuộc phe phía Đông. Thật là một cái bếp đại kiết, đại lợi (như Bếp Khảm).

6) Bếp Ly: Bếp Ly Hoỏa đối với Cửa Khảm là bếp Diên niên, đối với Chủ Tốn là Thiên y rất tốt: giàu có, danh vọng, sanh 4 con.

7) Bếp Khôn: Bếp Khôn Thổ đối với Cửa Khảm và Chủ Tốn đều bị tương khắc, biến sinh Tuyệt mệnh và Ngũ quỷ rất hung hại: nam nữ đều chẳng sống lâu, hàng trung nam tuyệt tự.

8) Bếp Đoài: Bếp Đoài Kim sanh Cửa Khảm có một phần tốt nhỏ cho hàng trung nam, nhưng Đoài khắc chủ Tốn bất lợi cho âm nhân thứ nhất cho hàng trưởng nữ (Tốn). Bếp Đoài đối với Khảm Tốn biến sinh Họa hại và Lục sát. Thầy Khải Toàn

Nhà Hướng Đông Bắc: Chủ TỐN với cửa CẤN (Tuyệt mệnh trạch) (Cửa cái tại Cấn, Cửa phòng hay Sơn chủ tại Tốn)

– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Sơn ngộ Phong môn: quả mẫu tuyệt. Ý nghĩa: Sơn là núi chỉ vào Cấn. – Ngộ phong môn là gặp cửa gió. Cửa gió chỉ vào Tốn (Tốn vi phong). Quả mẫu tuyệt là mẹ góa tuyệt tự. Cửa Cấn Chủ Tốn là nhà mẹ góa và không con thừa tự. – Từ Cửa Cấn biến 7 lần tới Chủ Tốn gặp Tuyệt mệnh cho nên gọi là Tuyệt mệnh trạch. Cấn thuộc thiếu nam bị Tốn khắc là nhà khó nuôi sống bọn tiểu nhi. Tốn thuộc trưởng nữ thừa Tuyệt mệnh là nhà mẹ góa, nuôi con nuôi, tôi tớ chạy trốn. – Luận về bệnh: Cấn Thổ thuộc tỳ vị bị Tốn khắc chgo nên lá lách và dạ dày thọ thương, ăn uống không tiêu, sanh bệnh huỳnh đản (da vàng) và phù thũng (sưng da thịt). Lại Tốn thừa Tuyệt mệnh và bị Tuyệt mệnh khắc sanh bệnh phong. (Phong thủy Khải Toàn)

Chủ TỐN với Cửa CẤN phối 8 Bếp

(Tám cái Bếp sau đây đều thuộc về kiểu nhà số 19 là Tuyệt mệnh trạch. Phàm là hung trạch thì bếp nào cũng tạo sinh hai du niên: một hung và một kiết. Vậy kể luôn về Chủ thừa Tuyệt mệnh thì ngôi nhà nào cũng gồm có 2 hung du niên và 1 kiết du niên, thế  nên chẳng có Bếp nào khiến cho nhà trở nên thật phát đạt được. Và cũng không có Bếp nào trọn kiết hay trọn hung).

1) Bếp Càn: Cửa tại Cấn thì Bếp Càn tương sanh và là Bếp Thiên y đắc vị rất có lợi cho bọn con trai (Cấn) và hàng ông cha (Càn). Nhưng Bếp Càn khắc Chủ Tốn cho nên hạng trưởng nữ, phụ nữ vì sanh sản mà chết hoặc bị sa thai, sanh bệnh đau nhức gân cốt.

2) Bếp Khảm: Cửa Cấn thì Bếp Khảm tương khắc và là Bếp Ngũ quỷ hay làm ra tai nạn, bệnh hoạn. Còn Bếp Khảm đối với Chủ Tốn tương sanh và hỗ biến được Sinh khí đắc vị là chỗ tốt, nhưng đã là Bếp Ngũ quỷ chính biến thì cái tốt của Sinh khí thì không đủ bù trừ.

3) Bếp Cấn: Cửa Cấn thì Bếp cấn tỷ hòa và là Bếp Phục vị thất vị, sự tốt phớt qua như làn mây mỏng. Còn Bếp Cấn đối với Chủ Tốn tương khắc và hỗ biến ra Tuyệt mệnh, sự hung có phần nặng hơn. Bếp này không tốt.

4) Bếp Chấn: Bếp Chấn là Bếp Lục sát hung lại khắc Cửa Cấn cho nên tiểu nhi khó nuôi dưỡng và không khỏi tuyệt tự. Bếp Chấn đối với Chủ Tốn tỷ hòa và hỗ biến Sinh khí hữu khí là chỗ tốt của trưởng nam và trưởng nữ.

5) Bếp Tốn: Cửa tại Cấn thì Bếp Tốn khắc Cửa và là Bếp Tuyệt mệnh. Nhà Tuyệt mệnh lại thêm Bếp cũng Tuyệt mệnh, tài nào cho khỏi các sự việc bất hạnh: mẹ góa, con mồ côi, nuôi con khác họ Còn Bếp Tốn với Chủ Tốn hỗ biến ra Phục vị là du niên tốt qua loa. Sự chênh lệch thấy rõ.

6)  Bếp Ly: Cửa Cấn tiết khí Bếp Ly và biến sinh Họa hại. Ly thuộc Âm Hỏa khiến cho phụ nữ hung dữ chuyên quyền, kinh mạch chẳng điều hòa, để lâu sanh ra cái cảnh núi máu đổ chảy (huyết sơn băng lậu). Còn Bếp Ly đối với Chủ Tốn hỗ biến Thiên y vô khí bất quá là một cứu tinh nhu nhược.

7) Bếp Khôn: Cửa tại Cấn thì Bếp Khôn tỷ hòa và là Bếp Sinh khí thất vị, tốt ít. Còn Bếp Khôn đối với Chủ Tốn tương khắc và là hỗ biến ra Ngũ quỷ là chỗ hung hại nhiều, nam nữ đều bất lợi.

8) Bếp Đoài: Cửa Cấn thì Bếp Đoài tương sanh và là Bếp Diên niên, rất tốt cho hạng thiếu nam và thiếu nữ. Nhưng Bếp Đoài khắc Chủ Tốn là Âm Mộc và biến sinh Lục sát, lại Diên niên và Tuyệt mệnh đồng thuộc Kim, đồng ám khắc Tốn nữa, cho nên không khỏi cái họa phụ nữ chết yểu (Tốn vi trưởng nữ). [Khải Toàn Phong thủy]

Nhà Hướng Đông: Chủ TỐN với cửa CHẤN (Diên niên trạch) (Cửa cái tại Chấn, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Tốn)

– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Lôi phong tương phối, tốc phát phúc. Ý nghĩa: Sấm gió gặp nhau, rất mau phát phước. Lôi là sấm chỉ vào Chấn, phong là gió chỉ vào Tốn gặp nhau biến sinh Diên niên là kiết du niên khiến cho nhà phát phú quí rất mau lẹ.

– Từ Cửa Chấn biến 3 lần tới Chủ Tốn được Diên niên cho nên gọi là Diên niên trạch. Chấn Dương Mộc gặp Tốn là Âm Mộc rất tốt, được gọi là lưỡng mộc thành lâm (rừng). Mộc thịnh gặp Diên niên Kim là cây quí gặp cưa búa tốt đẽo chuốt thật vật quí giá, chủ sự công danh hiện đạt, sanh 4 con. Ở nhà này khoa giáp đỗ liên miên, rất thường là bần cùng mà trở nên phát đạt lớn, trở nên đại phú quí. Cũng gọi là đất bằng nổi lên một tiếng sấm, ý nói sang giàu bất ngờ. (Cú ý: chớ luận Diên niên Kim khắc Chấn Tốn Mộc là bất lợi).

Chủ TỐN với Cửa CHẤN phối 8 Bếp

(Nhà có Cửa Chấn và Chủ Tốn thuộc Đông tứ trạch, vậy nên các Đông trù đều có lợi cho nhà, còn các Tây trù đều bất lợi).

1) Bếp Càn: Bếp Càn Dương Kim là Tây trù, khắc cả Cửa Chấn và Chủ Tốn,

2) Bếp Khảm: Bếp Khảm Dương Thủy là Đông trù, đối với Cửa Chấn và Chủ Tốn Mộc biến sinh được Diên niên với Sinh khí, hiệp với Diên niên trạch thành Nhà ba tốt, đại kiết, đại lợi.

3) Bếp Cấn: Bếp Cấn Dương Thổ là Tây trù, đối với Cửa Chấn và Chủ Tốn đều tương khắc và biến sanh Lục sát với Tuyệt mệnh: hiếm con thừa tự và rất tán tài.

4) Bếp Chấn: Bếp Chấn Dương Mộc là Đông trù, gặp Cửa Chấn và Chủ Tốn toàn là Mộc hợp lại thành rừng cây sầm uất, đại kiết, đại lợi.

5) Bếp Tốn: Bếp Tốn Âm Mộc là Đông trù, gặp Chấn Tốn toàn là Mộc. Mộc nhiều thì Mộc thịnh, đem vượng khí cho Đông tứ trạch, rất tốt như Bếp Chấn.

6) Bếp Ly: Bếp Ly Âm Hỏa là Đông trù, gặp Chấn Tốn Mộc được cách Mộc Hỏ thông minh, lại biến sinh Sinh khí và Thiên y hợp cùng Diên niên trạch thành Nhà ba tốt. Đây là cái Bếp tam nguyên cập đệ, đại đại kiết, nam thông minh, nữ tuấn tú, người đàng hoàng, nhà cửa đàng hoàng, chẳng có chi là chẳng thuận lợi. (Tam nguyên cập đệ là thi đỗ: Giải nguyên, Hội nguyên, Đình nguyên, Tiến sĩ).

7) Bếp Khôn: Bếp Khôn Âm Thổ là tây trù, đồng bị Cửa Chấn và Chủ Tốn khắc, rất tai hại cho lão mẫu chẳng thêm dài mạng sống.

8) Bếp Đoài: Bếp Đoài Âm Kim là Tây trù, khắc cả Cửa Chấn và Chủ Tốn, biến sinh Tuyệt mệnh và Lục sát khiến nam nữ yểu thọ.

Nhà Hướng Đông Nam: Chủ TỐN với cửa TỐN (Phục vị trạch) (Cửa cái tại Tốn, Chủ phòng hay Sơn chủ cũng tại Tốn)

– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Nhi nữ gian nan thị trùng phong. Ý nghĩa: Phụ nữ khốn khổ chính vì Gió gặp Gió. Phong là giáo chỉ vào Tốn (Tốn vi phong). Cửa Tốn gặp Chủ cũng Tốn tức là 2 Tốn cho nên nói là: trùng Phong.

– Theo phép Bát biến, từ Cửa Tốn biến 8 lần tới Chủ Tốn tất được Phục vị cho nên gọi là Phục vị trạch. Phục vị Mộc lâm Tốn là Mộc tinh đăng diện, sơ niên ắt đặng phát tài. Nhưng vì Tốn Tốn thuần Âm, phụ nữ nắm quyền gia sản. Lại vì thuần Âm thì Âm thịnh mà Dương suy, nam nhân đoản thọ, phụ nữ nhiều hơn nam nhân, đến lâu sau phải tuyệt tự, nuôi nghĩa tử để giữ gìn sản nghiệp.

Chủ TỐN với Cửa TỐN phối 8 Bếp

(Cửa Tốn Chủ Tốn là Đông tứ trạch, cho nên Đông trù là các Bếp Khảm Ly Chấn Tốn  thuộc kiết táo, còn Tây trù là các Bếp Càn Khôn Chấn Đoài thuộc hung táo).

1) Bếp Càn: Bếp Càn Dương Kim là Tây trù, khắc cả Cửa Tốn Chủ Tốn, biến sinh 2 Họa hại, đoản thọ, hay bị bệnh.

2) Bếp Khảm: Bếp Khảm Dương Thủy là Đông trù, sanh Cửa Tốn Chủ Tốn, là Bếp  Sinh  khí đắc vị lại hỗ biến cũng được Sinh khí hữu khí, là một cái Bếp thượng thượng kiết, năm phước gom về, vinh hoa thông đạt nhất thế.

3) Bếp Cấn: Bếp Cấn Dương Thổ là Tây trù, đối với hai Tốn toàn là Tuyệt mệnh, tương khắc, là cái Bếp tuyệt tự tán tài.

4) Bếp Chấn: Bếp Chấn Dương Mộc là Đông trù, hiệp với Cửa Tốn và Chủ Tốn là 3 Tốn  tỷ hòa: tiền bạc thì có mà nhân đinh thì không. Tốn Tốn Tốn là ba Âm ở chung, Âm thịnh tất Dương suy, nam nhân đoản thọ.

6) Bếp Ly: Bếp Ly Âm Hỏa là Đông trù, đối với 2 Tốn Âm Mộc đều gọi là Mộc Hỏa thông minh cách và biến sinh hai Thiên y là phúc thần vào nhà, phụ nữ hiền lương, thông minh tuấn tú. Nhưng Ly Tốn Tốn thuần Âm: thiếu con thừa tự.

7) Bếp Khôn: Bếp Khôn Âm Thổ là Tây trù, đối với Tốn Tốn tương khắc và là hai Ngũ quỷ rất hung hại.

8) Bếp Đoài: Bếp Đoài Âm Kim là Tây trù, đối với Tốn Tốn tương khắc và là hai Lục sát, lại ba cung thuần Âm rất bất lợi cho phụ nữ, số người không thêm. [Khải Toàn Phong thủy]

Nhà Hướng Nam: Chủ TỐN với cửa LY (Thiên y trạch) (Cửa cái tại Ly, Chủ phòng hay Sơn Chủ tại Tốn)

– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Hỏa phong dinh hy, gia bảo thiện. Ý nghĩa: Lửa gió: nhân đinh ít oi, nhà ưa làm lành. Hỏa là lửa chỉ vào Ly, phong là gió chỉ vào Tốn. Đinh tức nhân đinh, nhân khẩu, số người ở trong nhà. Hy là ít oi, thưa thớt. Nhà có Cửa Ly và Chủ Tốn thì số người chẳng thêm (vì thuần Am) và người trong nhà hay làm việc phúc đức (vì là nhà Thiên y).

– Từ Cửa Ly biến 6 lần tới Chủ Tốn được Thiên y cho nên gọi là Thiên y trạch. Nhà Thiên y: phú quí song toàn, nam nữ đều nhân từ và lễ nghĩa, phụ nữ nắm quyền nhà. Sơ niên đại phát, nhưng về sau lâu hiếm hoi con cái, nghĩa tử chưởng quản gia đình. (Phong thủy Khải Toàn)

Chủ TỐN với Cửa LY phối 8 Bếp

(Ngôi nhà này là Đông tứ trạch vì Cửa Ly và Chủ Tốn đều thuộc Đông tứ cung. Vậy Đông trù thêm lợi cho nhà, nhưng Tây trù làm bất lợi).

1) Bếp Càn: Kim là Tây trù, đối với Cửa Ly là Tuyệt mệnh, đối với Chủ Tốn là Họa hại, làm cho nam nữ yểu thọ, người người trong nhà chẳng an.

2) Bếp Khảm: Thủy là Đông trù, đối với Cửa Ly là bếp Diên niên đối với Chủ Tốn là Sinh khí. Diên niên và Sinh khí hợp với Thiên y trạch thành Nhà Ba tốt, đại phát phú quí. Bếp Khảm thượng kiết (tốt trên hết).

3) Bếp Cấn: Bếp Cấn Thổ là tây trù, đối với Cửa Ly là Họa hại, đối với Chủ Tốn là Tuyệt mệnh, rất bất lợi cho hàng trẻ nhỏ, và vì hai Âm thắng một Dương cho nên phụ nữ chuyên quyền.

4) Bếp Chấn: Bếp Chấn Mộc đối với Cửa Ly Hỏa là được cách Mộc Hỏa thông minh, đối với Chủ Tốn cũng Mộc là được cách lưỡng Mộc thành lâm, đã phú lại quí. Hơn nữa Chấn đối với Ly Tốn biến sinh Sinh khí và Diên niên hiệp với Thiên y trạch thành Nhà ba tốt, đại kiết.

5) Bếp Tốn: Âm Mộc đối với Cửa Ly là Bếp Thiên y, đối với Chủ Tốn là tỷ hòa Phục vị hữu khí, lúc đầu phát đạt lớn nhưng về sau lâu bất lợi bởi Ly Tôn Tốn thuần Âm

6) Bếp Ly: Âm Hỏa là Đông trù, đối với Cửa Ly tỷ hòa và là Bếp Phục vị đắc vị, đối với Chủ Tốn tương sanh và hỗ biến được Thiên y, lúc đầu phát đạt nhưng về sau thiếu con thừa tự vì Ly Tốn Ly thuần Âm (như Bếp Tốn).

7) Bếp Khôn: Âm Thổ là Tây trù, đối với Cửa Ly là bếp Lục sát, đối với Chủ Tốn phạm Ngũ quỷ, người chẳng yên lành, gia đạo chẳng hòa, phụ nữ gây rối loạn.

8) Bếp Đoài: Âm Kim là tây trù, đối với Cửa Ly là Bếp Ngũ quỷ, đối với Chủ Tốn là Lục sát, Bếp này đại hung, nam nữ đều yểu thọ, nhân đinh khiếm khuyết, góa bụa.

Nhà Hướng Tây Nam: Chủ TỐN với cửa KHÔN (Ngũ quỷ trạch) (Cửa cái tại Khôn, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Chấn)

– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Nhân mai mộ địa, lão mẫu tử. Ý nghĩa: Người chôn cửa Đất, mẹ già chết. Khôn với Tốn thuần âm tác Ngũ quỷ tượng cho người thành qủy (chết) trong cõi âm, thế nên nói là người bị chôn. Khôn âm Thổ thuộc lão mẫu bị Tốn Mộc khắc hại, nên nói là mẹ già chết. Nhân là người ám chỉ vào Khôn. Địa độ là Cửa đất ám chỉ vào Tốn (Càn vi Thiên môn, Tốn vi địa hộ).

– Từ Cửa Khôn biến 2 lần tới Chủ Tốn sanh Ngũ quỷ cho nên gọi là Ngũ quỷ trạch, ngôi nhà dẫy đầy yêu khí và những điều lỗi lầm. Khôn bị Tốn khắc cho nên sự tai hại qui về mẹ già vong mạng. Lại luận rằng Khôn với Tốn tương khắc và thuần âm lấn áp dương: nam nhân đoản thọ mà phụ nữ cũng bất lợi. Khôn Thổ thọ khắc ứng về bệnh huỳnh thũng và tỳ vị. Lại vì quan tụng, khẩu thiệt, dâm đãng điên cuồng, bài bạc, hút sách, tửu sắc mà phải vong gia, bại sản. Sơ niên tuy cũng sanh được hai con nhưng về sau lâu mất hậu tự, phải nuôi nghĩa tử nối dòng tổ tiên.

Chủ TỐN với Cửa KHÔN phối 8 Bếp

(Tám cái Bếp sau đây đều thuộc về nhà số 15 là Ngũ quỷ trạch. Phàm là hung trạch thì Bếp nào cũng biến sanh một hung du niên và một kiết du niên cho nên sự lợi hại hơn kém chẳng bao nhiêu).

1) Bếp Càn: Cửa tại Khôn thì Bếp Càn tương sanh mà có đủ âm dương và là bếp Diên niên đăng diện rất tốt vậy. Nhưng Bếp Càn khắc Chủ Tốn Âm Mộc thì phụ nữ đoản thọ.

2) Bếp Khảm: Cửa Khôn thì Bếp Khảm tương khắc và là Bếp Tuyệt mệnh đại hung. Nhưng Bếp Khảm đối với Chủ Tốn tương sanh mà có đủ âm dương và hỗ biến được Sinh khí Mộc hữu khí, đại cát. Một bên đại hung một bên đại cát bằng nhau, vậy là một cái Bếp nửa xấu nửa tốt.

3) Bếp Cấn: Cửa Khôn thì Bếp Cấn tỷ hòa và là Bếp Sinh khí Mộc thất vị, tốt ít. Nhưng Bếp Cấn đối với Chủ Tốn tương khắc và hỗ biến ra Tuyệt mệnh rất hại, thường khiến có tới ba quả phụ, không con phụ nữ cầm quyền gia đình.

4) Bếp Chấn: Cửa tại Khôn thì Bếp Chấn là Bếp Họa hại và dương Chấn khắc âm Khôn khiến cho hàng phụ nữ bất lợi. Còn bếp Chấn đối với Chủ Tốn tỷ hòa và hỗ biến được Diên niên, nhưng Diên niên thuộc Kim khắc cả Chấn Tốn (gọi là tinh khắc cung) sự tốt rất yếu.

5) Bếp Tốn: Cửa tại Khôn thì Bếp Tốn phạm Ngũ quỷ. Nhà Ngũ quỷ, Bếp cũng Ngũ quỷ, lai hai Mộc khắc một Thổ, đã hung lại hung, nam nữ đều yếu (Trong 8 cái Bếp, Bếp Tốn này hung hại nhiều hơn hết).

6) Bếp Ly: Bếp Ly Hỏa đối với Cửa Khôn và Chủ Tốn đều tương sanh, nhưng với Cửa Khôn và  Bếp Lục sát với Chủ Tốn là Thiên y. Như vậy Bếp Ly nửa tốt nửa xấu

7) Bếp Khôn: Bếp Khôn với Cửa Khôn tỷ hòa tác Phục vị là chỗ tốt qua loa, còn Bếp Khôn đối với Chủ Tốn tương khắc và hỗ biến ra Ngũ quỷ là chỗ hung hại nhiều.

8) Bếp Đoài: Bếp Đoài đối với Cửa Khôn tương sanh và là Bếp Thiên y đắc vị là một phúc thần đương thời đủ sức giải cái hại của bếp Đoài đối với Chủ Tốn tương khắc và  hỗ  biến  ra  Lục  sát.  Nhưng  hiềm  vì  Đoài  Khôn  Tốn gặp  nhau  là  tam  âm  (ba  cung thuộc âm), trong nhà toàn là âm khí.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Phong Thuỷ: Đông Tứ Mệnh &Amp; Tây Tứ Mệnh trên website Saigonhkphone.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!