Mệnh Đại Hải Thủy Là Gì? Hợp Khắc Với Những Mệnh Nào?

--- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Đại Hải Thủy Là Gì? Số Mệnh Ra Sao? Hợp Và Khắc Mệnh Nào?
  • Tranh Phong Thủy Cho Người Mệnh Thủy
  • Đồ Phong Thủy Cho Người Mệnh Thủy, Mang May Mắn, Tài Lộc, Phú Quý
  • Phong Thủy Rước Tài Lộc Cho Người Mệnh Thủy
  • Hướng Kế, Màu Sắc Hợp Phong Thủy Bàn Làm Việc Cho Người Mệnh Thủy
  • Khái quát mệnh Đại Hải Thủy

    Đại Hải Thủy có nghĩa là nước đại dương. Những người sinh năm Nhâm Tuất (1982) và Quý Hợi (1983) là những người thuộc bản mệnh Đại Hải Thủy. Người mệnh Đại Hải Thủy có tham vọng lớn, các vấn đề nhỏ vặt họ thường không quan tâm. Trong làm việc họ rất chịu khó, chịu chi, quan trọng là được việc và các công việc của họ đều có tầm vóc vươn xa. Họ là những người yêu tự nhiên nên họ thích cuộc sống tự do, bay nhảy. Không muốn chịu sự ràng buộc, ép buộc trong một khuôn khổ nào cả.

    Họ là những con người sống rất nội tâm, luôn biết nghĩ cho người khác, thích giúp đỡ cho người khác. Cùng với đó là một lòng khoan dung cao cả, dễ gần nên rất được nhiều người quý mến và tôn trọng. Những hoạt động trong cuộc sống hay công việc đều có sự hiện diện của người thân và bạn bè.

    Phong thủy mạng Đại Hải Thủy

    Mệnh Đại Hải Thủy hợp với mệnh nào?

    Trong phong thủy ngũ hành có 5 hành gồm: Mộc, Hỏa, Kim, Thổ, Thủy. Những hành này luôn có sự tác động lẫn nhau theo một quy luật nhất định. Đó được gọi là mối quan hệ tương sinh tương khắc. Để xác định đúng chúng ta dựa vào quy luật trên. Vậy mệnh Đại Hải Thủy hợp với những mệnh nào?

    • Theo quy luật tương sinh: Mệnh Đại Hải Thủy tương sinh với mệnh Kim (Kim sinh Thủy) và mệnh Mộc (Thủy sinh Mộc).
    • Theo quy luật tương khắc: Mệnh Đại Hải Thủy tương khắc với mệnh Hỏa (Thủy khắc Hỏa) và mệnh Thổ (Thủy khắc Thổ).

    Mệnh Đại Hải Thủy hợp với màu nào?

    Theo phong thủy mỗi bản mệnh sẽ có những màu sắc tương hợp và những màu kiêng kỵ với bản mệnh. Để có được may mắn chúng ta nên lựa chọn những màu hợp với bản mệnh và tránh những màu sắc mà bản mệnh khắc. Vậy mệnh Đại Hải Thủy hợp với những màu sắc nào?

    Theo phong thủy, các màu đen, màu xanh dương (thuộc Thủy) và màu xám, màu trắng (thuộc Kim) sẽ tương hợp với Đại Hải Thủy. Sử dụng những màu này sẽ mang lại nhiều may mắn và cát lợi.

    Tuy nhiên mệnh này nên tránh kết hợp với các màu vàng, màu nâu (thuộc Thổ). Bởi nó không mang lại may mắn và không thuận lợi trong nhiều việc.

    Bài viết trên đã khái quát một cách đầy đủ và chi tiết nhất về mệnh Đại Hải Thủy. Hi vọng bạn đã nắm được các đặc điểm, tính chất nổi bật của mệnh Đại Hải Thủy. Cũng như hiểu rõ Đại Hải Thủy là gì, tương hợp với mệnh và màu sắc nào? Để từ đó vận dụng vào thực tế nhằm gia tăng yếu tố may mắn. Đồng thời giải quyết được các xung khắc cần thiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Đại Hải Thủy Là Gì? Tất Cả Về Mạng Đại Hải Thủy Hợp Màu Gì?
  • Những Mẫu Trang Sức Phong Thủy Đẹp Cho Người Mệnh Thủy
  • Sim Phong Thủy Hợp Nam Mệnh Thủy
  • Mệnh Thủy: Cẩm Nang Từ A
  • Top Những Cây Phong Thủy Cho Người Mệnh Thủy Mang Nhiều Ý Nghĩa Nhất
  • Đại Hải Thủy Là Gì? Màu Và Mệnh Hợp Với Đại Hải Thủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhung Dieu Can Biet Ve Menh Van Cua Con Nguoi Chung Ta
  • Liệt Dương Do Mệnh Môn Hỏa Suy
  • Người Mệnh Sơn Đầu Hỏa Nên Đeo Đồng Hồ Màu Nào?
  • Tuổi Mùi Hợp Số Mấy? Tìm Sim Hợp Tuổi Mùi
  • Ý Nghĩa Cây Bàng Singapore: Cây Bàng Hợp Mệnh Mộc Và Mệnh Hỏa
  • Đại Hải Thủy là gì?

    Theo chiết tự, Đại Hải Thủy vốn dĩ là nước của biển lớn, là nguồn nước mênh mông, vô tận. Nó có tác động lớn đến hoạt động kinh tế và văn hóa của con người.

    Những người sinh năm Nhâm Tuất (1862, 1922, 1982, 2042)Quý Hợi (1863, 1923, 1983, 2043) mang ngũ hành nạp âm là Đại Hải Thủy.

    • Năm Nhâm Tuất: Chi Tuất hành Thổ khắc can Nhâm hành Thủy cuộc sống trải qua nhiều gian nan vất vả, cay đắng mới gặt hái thành công
    • Năm Quý Hợi: Can Quý hành Thủy tương hòa với chi Hợi hành Thủy tạo nên thế gốc ngọn đồng đều, vững mạnh, báo hiệu thế hệ tài giỏi, xuất chúng có nhiều công lao to lớn với xã hội và cộng đồng.

    Màu hợp với Đại Hải Thủy

    Theo phong thủy, những màu như đen, xanh dương (thuộc mệnh Thủy) và màu xám, trắng (thuộc mện Kim) tương hợp với Đại Hải Thủy giúp mang lại nhiều may mắn và cát lợi.

    Tuy nhiên những người thuộc mệnh này nên tránh kết hợp với màu vàng, nâu (thuộc Thổ) vì nó không mang lại may mắn và thuận lợi trong công việc và cuộc sống.

    Mệnh hợp với Đại Hải Thủy

    • Đại Hải Thủy và Hải Trung Kim: Biển khơi dung dưỡng, thu nạp các dạng vật chất. Kim loại trong biển được hình thành do quá trình bồi tụ lâu ngày. Sự kết hợp này mang tính chất bao bọc, che chở, mở ra thời kỳ dồi dào và phong túc.
    • Đại Hải Thủy và Lư Trung Hỏa: Khác hại mạnh mẽ, Lư Trung Hỏa không cơ hội gì lại gần nước giữ biển, hai nạp âm này gặp gỡ tất tắt lịm đám cháy ngay tức khắc.
    • Đại Hải Thủy và Đại Lâm Mộc: Cây cổ thụ giữ rừng không có liên hệ và tương tác với biển cả. Hai mệnh này gặp nhau thường đưa đến sự phiêu diêu, lênh đênh, trôi dạt, vô định.
    • Đại Hải Thủy và Lộ Bàng Thổ: Thủy tương khắc với Thổ, hai mệnh này không nên gặp nhau.
    • Đại Hải Thủy và Kiếm Phong Kim: Kim loại ở công cụ không cần nguồn sinh, gặp nước biển thì bị gỉ sét, hoen ố với tốc độ mạnh, sự ăn mòn nhanh chóng dẫn đến sự hủy hoại. Sự kết hợp này đưa đến kết cục thất bại và đau thương.
    • Đại Hải Thủy và Sơn Đầu Hỏa: Dù hai nạp âm này không có cơ hội tương tác nhau. Nhưng trên thực tế, ngọn lửa luôn bị dập tắt bởi nước. Nước biển lại là dạng đại thủy do Long Vương quản lý nên ngọn lửa gặp nhiều mối nguy hại. Cuộc hội ngộ này sẽ tạo nên nhiều tổn thất và hư hao.
    • Đại Hải Thủy và Giản Hạ Thủy: Hai nạp âm này tương hòa, nhưng có ít mối liên hệ, đại dương mênh mông, mặn chát, còn nước ngầm thì ngọt và mát. Sự kết hợp này sẽ mang lại may mắn chút ít.
    • Đại Hải Thủy và Thành Đầu Thổ: Thủy và Thổ xung khắc nhau. Đất tường thành là dạng vật chất rất cần sự bền bỉ, vững bền, gặp nước lớn sẽ tan hoang và đổ vỡ. Sự kết hợp này khiến cho sóng gió nổi lên, thị phi không ngớt, dẫn đến thất bại.
    • Đại Hải Thủy và Bạch Lạp Kim: Kim loại nóng chảy kỵ nước hay các tạp chất khác, nên gặp nước biển thường dở dang quá trình luyên kim, tạo ra các sản phẩm lỗi. Cuộc hội ngộ này không lý tưởng chút nào.
    • Đại Hải Thủy và Dương Liễu Mộc: Cây dương liễu gặp nước biển mặn tất vàng úa, khô héo, không còn sự sống, thậm chí còn bị trôi dạt, lênh đênh trên biển, không định hình tương lai, sự kết hợp này mở ra viễn cảnh tiêu điều, bi thương.
    • Đại Hải Thủy và Tuyền Trung Thủy: Nước suối là nguồn sinh dồi dào cho nước biển. Sự kết hợp này có gốc, có ngọn, và đi đến tương lai thịnh mãn và phước đức.
    • Đại Hải Thủy và Ốc Thượng Thổ: Biển khơi nhấn chìm vạn vật, ngói chìm xuống biển rơi vào cõi hư vô. Hai mệnh này khi gặp nhau không làm nên đại sự.
    • Đại Hải Thủy và Tích Lịch Hỏa: Hai nạp âm này gặp gỡ thường gặt hái thành công lớn vì Đại Hải Thủy túc trí đa mưu và có nhiều kiến thức, trong khi Tích Lịch Hỏa can đảm và kiên quyết. Hai mệnh này hỗ trợ cho nhau rất tốt.
    • Đại Hải Thủy và Tùng Bách Mộc: Cây tùng, cây bách là những cây đại thụ nhưng lại kị nước biển vì muối mặn chát. Ngoài ra, khi rơi vào biển cả, thân cây trôi nổi, tương lai không được đảm bảo. Sự kết hợp này dẫn đến viễn cảnh xám xịt, nhàu nhĩ, ảm đạm
    • Đại Hải Thủy và Trường Lưu Thủy: Sông lớn đổ ra biển, cung cấp nguồn nước cho đại dương. Cuộc gặp gỡ này như quân vương gặp hiền thần phò tá, mở ra thời kỳ thái bình, thịnh trị và văn minh.
    • Đại Hải Thủy và Sa Trung Kim: Kim chìm xuống đáy biển. Nếu gặp nhau thì Sa Trung Kim tất thành Hải Trung Kim, gặp bất lợi về nhiều mặt nếu gặp nhau.
    • Đại Hải Thủy và Sơn Hạ Hỏa: Hung hại, vì nước luôn dập tắt mọi đám cháy
    • Đại Hải Thủy và Bình Địa Mộc: Cây ở vùng đồng bằng là dạng thân mềm, có sức sống yếu ớt, gặp nước biển mặn sẽ chết. Khi vùng ven bị nhiễm phèn và độ mặn xâm hại tất hoa màu, cây cối đều úa vàng rồi chết, canh tác, sản xuất thiệt hại nặng. Cuộc gặp gỡ này dẫn đến tương lai thiếu hụt, đói kém, thất thu, kinh tế khó khăn.
    • Đại Hải Thủy và Bích Thượng Thổ: Thủy – Thổ xung khắc nhau, nước biển mênh mông vô tận có thể nhấn chìm tất cả mọi thứ. Sự kết hợp này sẽ mang đến đám mây đen u ám.
    • Đại Hải Thủy và Kim Bạch Kim: Kim loại chìm xuống đáy biển, để lại sự tiếc nuối cho chủ nhân. Sự kết hợp này sẽ không có lợi.
    • Đại Hải Thủy và Phúc Đăng Hỏa: Nước biển dâng trào, ngọn đèn hải đăng không tồn tại, các chi Thìn, Tuất, Tị Hợi xung khắc nên gặp bất lợi. Hai mệnh này gặp nhau sẽ có khung cảnh tiêu điều.
    • Đại Hải Thủy và Thiên Hà Thủy: Nước mưa cung cấp cho biển khơi nguồn nước, bốc hơi nước lên tạo mây để tạo ra nguồn nước mưa. Trên thực tế, những cơn bão luôn xuất hiện ở ngoài biển. Cuộc gặp gỡ này khởi đầu cho mối quan hệ vững chắc, vượt qua mọi thử thách và thành công.
    • Đại Hải Thủy và Đại Trạch Thổ: Thổ xung khắc với Thủy, đất cồn bãi có thể lấn biển hoặc chìm trong biển do quá trình triều cường. Sự kết hợp này như một cuộc đấu tranh không bao giờ có hồi kết.
    • Đại Hải Thủy và Thoa Xuyến Kim: Đồ trang sức rơi vào đại dương sẽ bị chìm sâu, không còn giá trị và để lại sự tiếc nuối cho chủ nhân. Hai nạp âm này gặp nhau sẽ hung hại, hao tài, tiêu tốn của cải vật chất.
    • Đại Hải Thủy và Tang Đố Mộc: Cây dâu không thể sinh trưởng khi gặp nước muối. Ngoài ra cuộc đấu tranh giữa biển xâm hại và các bãi bồi thường diễn ra, điển tích bãi bể nương dâu vì đó mà có. Hai mệnh này gặp nhau thường có kết cục sầu thảm, bi thương.
    • Đại Hải Thủy và Đại Khê Thủy: Biển cả được cung cấp nguồn nước từ sông suối. Đại dương mênh mông bắt nguồn từ các khe, nguồn, lạch nhỏ. Sự kết hợp này mang đến đại cát đại lợi.
    • Đại Hải Thủy và Sa Trung Thổ: Đất đai chìm lắng. Vì vậy hai nạp âm này không nên gặp nhau.
    • Đại Hải Thủy và Thiên Thượng Hỏa: Ánh mặt trời làm bay hơi nước, nên mối quan hệ này không có chút cát lợi nào.
    • Đại Hải Thủy và Thạch Lựu Mộc: Cây lựu sẽ chết, hai mệnh này gặp nhau thường không có kết quả tốt.
    • Đại Hải Thủy và Đại Hải Thủy: Đại Hải Thủy có tinh thần đồng đội, nên cuộc gặp gỡ này tạo nên một đại dương bao la, tương lai rộng mở.

    Bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ về mệnh Đại Hải Thủy là gì? Màu và mệnh hợp với Đại Hải Thủy. Hi vọng rằng những người thuộc mệnh này sẽ gặp nhiều may mắn và thành công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Tích Lịch Hỏa Sinh Năm Nào, Vận Số Mệnh Tích Lịch Hỏa Ra Sao?
  • Mệnh Lư Trung Hỏa Là Gì, Sinh Năm Nào Hợp Màu Gì?
  • Sơn Đầu Hỏa Là Gì? Người Mệnh Này Hợp Màu Gì? Tính Cách Ra Sao?
  • Màu Nào Hợp Mệnh Lư Trung Hỏa Tăng Tài Lộc Và Hợp Phong Thủy Nhất
  • Giải Mã Sơn Hạ Hỏa Là Gì? Sơn Hạ Hỏa Khắc Gì?
  • Mệnh Đại Hải Thủy Sinh Năm Nào, Hợp Màu Gì, Số Mệnh Ra Sao?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Cây Mai Chiếu Thủy Và Cách Trồng Và Chăm Sóc Cây
  • Cây Mai Chiếu Thủy Bonsai Phong Thủy Giúp Trấn Yểm Tài Lộc
  • Cây Thủy Tùng Hợp Với Mệnh Gì?
  • Cây Kim Thủy Tùng Hợp Mệnh Gì
  • Mệnh Nào? Tuổi Nào? Hợp Cây Nào Nhất?
  • 1. Người mệnh đại hải thủy sinh năm bao nhiêu, hợp màu gì?

    Theo phong thủy, có hai năm tuổi thuộc mệnh Đại Hải Thủy là những người tuổi Nhâm Tuất và Quý Hợi:

    • Tuổi Nhâm Tuất: gồm những người sinh năm 1862, 1922, 1982, 2042.
    • Tuổi Quý Hợi: gồm những người sinh năm 1863, 1923, 1983, 2043.

    Theo thuyết ngũ hành thì những người mệnh Đại Hải Thủy hợp với các màu đen, xanh dương (thuộc hành Thủy). Bên cạnh đó còn có các màu tương sinh như trắng, bạc, xám (thuộc hành Kim) thì sẽ đem lại nhiều may mắn, tự tin cho bản mệnh.

    2. Người mệnh đại hải thủycó vận mệnh ra sao?

    Những người mang nạp âm Đại Hải Thủy thường mang vẻ thâm trầm, cương nghị và có gì đó cứ lặng lẽ, khó gần, khó hiểu nhưng bản chất họ là những người hiền lành, tốt bụng và khá thân thiện.

    Bản mệnh có tinh thần đồng đội rất cao vì mọi người sẽ luôn bắt gặp bóng dáng của bạn bè cùng hợp tác với những người này. Những người mệnh Đại Hải Thủy thích làm những việc có quy mô, tầm vóc, những việc mang tính chất tủn mủn, nhỏ lẻ thường không làm bản mệnh để tâm. Trong kinh doanh những người này rất bạo tay, chịu chi, đầu tư lớn. Bản mệnh có chí lớn, thường nuôi dưỡng những mơ ước, tham vọng cao xa, hơn người.

    Những người mệnh Đại Hải Thủy thích cuộc sống tự do và luôn hướng tới tự do. Thường ngày bản mệnh không ưa sự chật hẹp, giới hạn, bó buộc mà họ luôn đòi hỏi sự sáng tạo, đổi mới trong cuộc sống và công việc. Những người mệnh này cũng thích chủ nghĩa xê dịch, hay đổi chỗ ở hoặc tổ chức những chuyến đi chơi xa nhà, đi du lịch, dã ngoại…

    Họ sống với quan điểm mình vì mọi người, mọi người vì mình. Những người mệnh Đại Hải Thủy túc trí đa mưu, có nhiều ý tưởng sáng kiến, đầu óc luôn biến động, tư duy linh hoạt sắc bén. Bản mệnh có thiên phú về hùng biện, diễn thuyết, có thể diễn đạt, viết lách không bao giờ cạn ý, hết lời.

    Xem tử vi trọn đời cho thấy những người mệnh Đại Hải Thủy này thường đào hoa, dễ bị tình cảm chi phối công danh, sự nghiệp. Bề ngoài vẻ mặt lạnh lùng nhưng ẩn sâu trong lòng sóng tình trội dậy. Điều này khiến những người mệnh này càng nghĩ càng rối.

    Công danh, sự nghiệp của những người mệnh đại hải thủy

    Những người mang nạp âm Đại Hải Thuỷ là những người có trí thông minh, sự bền bỉ, nhẫn nại, sở hữu tài ngoại giao và con mắt tinh đời nên bản mệnh có thể phù hợp với nhiều lĩnh vực, đặc biệt là đầu tư, kinh doanh. Tuy nhiên cũng bởi những người này thường có nhiều ý tưởng, lại chuộng sự tự do, không ưa khuôn khổ hay gò bó nên đôi khi bản mệnh không kiên định với những con đường mà bản thân đã chọn

    Vì thích đi đây đi đó nên những người mệnh Đại Hải Thủy thường tham gia vào các ngành như du lịch, vận tải, hàng hải, phóng viên, công tác ngoại giao. Một số người khác làm giáo viên, luật hoặc viết lách văn chương. Lĩnh vực thủy hải sản, quán ăn, khách sạn, dung dịch hóa chất cũng có thể đưa bản mệnh tới thành công.

    Những người mệnh này vốn là người có chút tai tiếng trong việc hoang phí, hay vung tay quá trán, phóng khoáng và thiếu kiểm soát trong việc quản lí tài chính nên đôi lúc bản mệnh cũng tự làm mình rơi vào khốn đốn, hụt hơi trong công việc.

    Đặc biệt những người mệnh Đại Hải Thủy sinh năm Quý Hợi dễ giàu có lớn. Còn những người sinh năm Nhâm Tuất thì sẽ thường vất vả hơn. Nhưng nhìn chung thì dù làm gì thì những người mệnh này cũng luôn có may mắn khi nhận được sự tương trợ, giúp sức từ những mối quan hệ của mình.

    Tình duyên của những người mệnh đại hải thủy

    Những người mang nạp âm Đại Hải Thủy là sự kết hợp của giữa những nét tính cách đối nghịch nhau bề ngoài lạnh lùng, băng giá nhưng bên trong lại sôi nổi, mãnh liệt và dạt dào cảm xúc.

    Những người mệnh này luôn cần có tình yêu đẹp thì mới sống tốt được, tuy nhiên tình yêu của bản mện thường lận đận trắc trở nên cuộc sống cũng mông lung. Họ rất hay bị dính vào thị phi, họ thuộc tuýp người mang nụ cười ra bên ngoài, giấu một trời tâm sự vào phía trong. Những người mệnh Đại Hải Thủy luôn cất giấu nhiều suy tư, tâm sự trong lòng, hiếm khi họ chịu thổ lộ với ai. Cũng vì thế mà những người này thường dằn vặt, khổ tâm rất nhiều.

    Nhưng sâu quá thì khó dò, mạnh quá thì dễ tự cô lập mình và người khác. Những người mệnh Đại Hải Thủy thường vì thương yêu quá, muốn bao bọc quá mà không muốn cho người khác chịu chung cái khổ, chia bớt cái lo toan với mình.

    Gia đình cũng là mối quan tâm lớn của bản mệnh nên ngược lại họ cũng luôn nhận được những tình cảm quan tâm, yêu quý và mến phục từ phía những người thân trong gia đình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Cung Mệnh Hợp Và Không Hợp Với Nạp Âm Đại Khê Thủy
  • Đại Khê Thủy Là Gì? Tổng Quang Đại Khê Thủy Cần Biết
  • Tiết Lộ Về Mệnh Giản Hạ Thủy (1996
  • Màu Hợp Nhất Với Tuổi Tý Là Màu Gì?
  • Tuổi Kỷ Mão Sinh Năm 1999 Cách Cúng Sao Giải Hạn Đơn Giản Ai Cũng Làm Được
  • Mệnh Đại Hải Thủy Là Gì? Số Mệnh Ra Sao? Hợp Và Khắc Mệnh Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tranh Phong Thủy Cho Người Mệnh Thủy
  • Đồ Phong Thủy Cho Người Mệnh Thủy, Mang May Mắn, Tài Lộc, Phú Quý
  • Phong Thủy Rước Tài Lộc Cho Người Mệnh Thủy
  • Hướng Kế, Màu Sắc Hợp Phong Thủy Bàn Làm Việc Cho Người Mệnh Thủy
  • Phong Thủy Phòng Làm Việc Cho Người Mệnh Thủy
  • 1. Mệnh Đại Hải Thủy là gì?

    Ta đều biết 5 yếu tố của gồm: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ; trong đó Thủy có tính cách hiền hòa nhưng cũng rất hay thay đổi, tượng trưng cho mùa Đông và các loại nước nói chung.

    Mệnh Đại Hải Thủy là gì?

    Vậy mệnh Đại Hải Thủy là gì? Theo chiết tự, Đại Hải Thủy nước của biển lớn, là một nguồn nước mênh mông, vô tận và đầy mạnh mẽ. Nó có tác động rất lớn đến các hoạt động kinh tế, văn hóa của con người.

    Người mệnh này có tính cách khá dữ dội, nếu là người tốt thì sẽ là người bao dung, rộng lớn, nếu là kẻ xấu thì dễ là tiểu nhân, lấy oán trả ơn.

    2. Người mệnh Đại Hải Thủy sinh năm nào?

    Theo tử vi, những người sinh năm Nhâm Tuất (1862, 1922, 1982, 2042) và những người sinh năm Quý Hợi (1863, 1923, 1983, 2043) có ngũ hành nạp âm là Đại Hải Thủy.

    Những người sinh năm Nhâm Tuất có can Nhâm thuộc hành Thủy, chi Tuất thuộc hành Thổ, mà Thủy Thổ tương khắc nên cuộc sống của họ phải trải qua nhiều thăng trầm, vất vả mới có gặt hái được thành công.

    Còn những người sinh năm Quý Hợi có chi Hơi và can Quý đều thuộc hành Thủy nên có cuộc sống rất thuận lợi, vì có ý chí cao xa nên họ hoặc là trở thành người tài góp ích cho xã hội, hoặc là trở thành kẻ tiểu nhân làm nhiều việc ác.

    3. Người mệnh Đại Hải Thủy có tính cách đặc trưng gì?

    Đại dương vốn mênh mông, vô tận, vì thế những người thuộc mệnh này cũng thường nuôi chí lớn. Ngay từ khi còn nhỏ, bản mệnh đã nuôi dưỡng những ước mơ cao xa hơn người.

    Họ thích được làm những công việc có tầm vóc lớn lao, không thích làm những công việc cẩn thận, tỉ mỉ, chi tiết. Nếu làm trong lĩnh vực kinh doanh, họ sẽ là người rất phóng khoáng, chịu chi, không sợ thất bại.

    Bản mệnh là người phóng khoáng, yêu tự do, không thích bó buộc

    Mệnh này cũng là người yêu thích tự do, họ không thích một công việc bó buộc, một cuộc sống bó buộc. Họ luôn hướng tới sự sáng tạo và biến động không ngừng. Ngoài công việc hàng ngày, họ thích tham gia những hoạt động tập thể, đi chơi xa…

    Bản mệnh là người có đầu óc minh mẫn, giỏi sáng tạo, dám thay đổi, đa mưu túc trí nên thường được giữ các chức vị cao, được cấp trên coi trọng.

    Tuy nhiên, vì có số đào hoa nên những người thuộc mệnh Đại Hải Thủy phải chú ý giữ mình, không nên để chuyện tình cảm chi phối công danh, sự nghiệp. Ngoài ra, mệnh này cần phải rèn luyện sự kiên trì, nhẫn nại, bình tĩnh, không nên nóng vội nhất thời mà dễ làm hỏng việc.

    4. Người thuộc Đại Hải Thủy có số mệnh ra sao?

    Sự nghiệp:

    Theo , vì ham thích tự do, đi đây đi đó nên người mệnh Đại Hải Thủy phù hợp với các công việc cần di chuyển nhiều như ngành vận tải, du lịch, hàng hải hoặc nhà báo, phóng viên…

    Nếu có tài ngoại giao, hùng biện, mệnh này có thể chọn các nghề như diễn thuyết, ngoại giao, giáo viên.

    So sánh hai bản mệnh Nhâm Tuất và Quý Hợi thì người mệnh Nhâm Tuất thường có cuộc sống vất vả, gặp nhiều khó khăn, trắc trở hơn nếu muốn vươn tới thành công, còn người mệnh Quý Hợi thì khá thuận lợi, họ thường tích lũy được tài sản một cách khá nhanh chóng.

    Tuy nhiên, cả hai mệnh này đều phải xác định rõ vị trí của bản thân, tránh đưa ra những đòi hỏi quá đáng hoặc mục tiêu quá viển vông, nếu không dễ thất vọng, chán nản.

    Tình cảm:

    Giống như đặc tính của biển sôi nổi và nồng nhiệt, người mệnh này cũng có tính cách rất nồng nhiệt khi yêu. Họ giỏi săn sóc cho đối phương, nhiệt tình với đối phương, vì thế thường để lại nhiều ấn tượng sâu sắc và dư âm không ngớt trong lòng người.

    Người mệnh Đại Hải Thủy rất sôi nổi, nồng nhiệt khi yêu

    Người mệnh Đại Hải Thủy che giấu cảm xúc của bản thân khá tốt, có thể vẻ ngoài họ tỏ ra lạnh lùng nhưng trong lòng suy nghĩ, trăn trở nhiều điều khác nhau. Phải là người thấu hiểu và quen biết từ lâu mới đoán được một phần suy nghĩ của mệnh này. Họ là những người khó đoán.

    5. Mệnh Đại Hải Thủy hợp màu nào, đi xe gì?

    Sau khi biết mệnh Đại Hải Thủy là gì cũng như những đặc trưng cơ bản nhất của họ, bạn nên biết thêm về những màu sắc hợp và khắc của họ.

    Theo , mệnh này nên lựa chọn các màu tương hợp của mình, gồm có đen, xanh dương (thuộc hành Thủy) và các màu tương sinh, và các màu tương sinh như trắng, bạc, xám (thuộc hành Kim) thì sẽ đem lại nhiều may mắn, tự tin cho bản mệnh.

    Người mệnh này hợp với các màu xanh dương, đen.

    Nếu lựa chọn các màu thuộc 3 hành còn lại: Đỏ, cam (hành Hỏa), xanh lá cây (hành Mộc), vàng, nâu (hành Thổ) thì sẽ không đem lại nhiều may mắn.

    6. Mệnh Đại Hải Thủy hợp mệnh nào, khắc mệnh nào?

    Mệnh hợp:

    Lịch vạn niên nhận thấy mệnh hợp giúp cho người mệnh này xây dựng được một gia đình hạnh phúc, vợ chồng xây dựng được một gia đình hòa hợp, giúp đỡ nhau trong làm ăn, công việc.

    + Đại Hải Thủy và Giản Hạ Thủy: Quan hệ tương hòa nhưng mối liên hệ ít, bởi biển nước mặn, mênh mông, còn các khe suối thì nhỏ bé, nước ngọt.

    + Đại Hải Thủy và Tuyền Trung Thủy: Nước suối là nguồn sinh cho biển, giúp biển thêm mênh mông.

    + Đại Hải Thủy và Trường Lưu Thủy: Sông lớn đổ ra biển, cung cấp nước cho đại dương, mệnh Trường Lưu Thủy có tác dụng phò trợ Đại Hải Thủy phát triển.

    + Đại Hải Thủy và Thiên Hà Thủy: Nước mưa cung cấp nước cho biển, và biển bốc hơi góp phần tạo ra nước mưa.

    + Đại Hải Thủy và Đại Khê Thủy: Sông suối cung cấp nước cho đại dương.

    + Đại Hải Thủy và Đại Hải Thủy: Biển cả càng thêm rộng lớn, mênh mông, tương lai xán lạn.

    + Đại Hải Thủy và Hải Trung Kim: Biển dung nạp rất nhiều các loại vật chất khác, trong đó có kim loại. Biển đóng vai trò là người che chở.

    + Đại Hải Thủy và Tích Lịch Hỏa: Mưa lớn kèm sấm chớp sẽ cung cấp nước cho biển cả.

    Mệnh khắc:

    Lấy vợ/chồng có mệnh khắc nhau sẽ khiến gia đình lục đục, không yên ổn, mâu thuẫn hay xảy ra khiến tâm lý mệt mỏi, khó lòng tập trung cho công việc, khiến sự nghiệp gặp nhiều khó khăn. Cụ thể, các mệnh sau khắc với Đai Hải Thủy:

    + Đại Hải Thủy và Kiếm Phong Kim: Dụng cụ kim loại gặp nước biển sẽ gỉ sét, ăn mòn.

    + Đại Hải Thủy và Bạch Lạp Kim: Kim loại đang trong quá trình luyện kim nóng chảy, nếu gặp nước biển thì sẽ dở dang, hư hỏng.

    + Đại Hải Thủy và Sa Trung Kim: Kim loại trong cát gặp nước biển sẽ chìm vào đáy biển.

    + Đại Hải Thủy và Kim Bạch Kim: Kim loại rơi vào đáy biển, không tìm được tung tích

    + Đại Hải Thủy và Thoa Xuyến Kim: Đồ trang sức rơi xuống biển cả cũng sẽ mất hút, để lại sự tiếc nuối.

    Mệnh chủ khắc các mệnh Kim, Mộc, Hỏa, Thủy

    + Đại Hải Thủy và Đại Lâm Mộc: Không có nhiều liên hệ nhưng cây trong rừng không hợp với nước mặn.

    + Đại Hải Thủy và Dương Liễu Mộc: Dương liễu ưa nước ngọt, nếu gặp nước mặn chát thì vàng úa, khô héo.

    + Đại Hải Thủy và Tùng Bách Mộc: Cây tùng, cây bách cũng kị nước biển mặn, thân cây trôi trên biển thì lênh đênh, vô định.

    + Đại Hải Thủy và Bình Địa Mộc: Cây đồng bằng sức sống yếu, không chịu được nước biển.

    + Đại Hải Thủy và Tang Đố Mộc: Cây dâu không thể sinh trưởng ở môi trường nước mặn.

    + Đại Hải Thủy và Thạch Lựu Mộc: Cây lựu cũng sẽ vàng vọt, héo úa khi gặp phải nước biển.

    + Đại Hải Thủy và Lư Trung Hỏa: Nước biển dập tắt lửa trong lò.

    + Đại Hải Thủy và Sơn Đầu Hỏa: Dù không có cơ hội tiếp xúc nhưng Thủy vẫn khắc Hỏa.

    + Đại Hải Thủy và Sơn Hạ Hỏa: Nước luôn dập tắt lửa, khiến lửa tổn thất nặng nề.

    + Đại Hải Thủy và Phúc Đăng Hỏa: Ngọn đèn không thể tồn tại nếu nước biển dâng lên.

    + Đại Hải Thủy và Thiên Thượng Hỏa: Ánh mặt trời khiến nước biển bay hơn

    + Đại Hải Thủy và Lộ Bàng Thổ: Thủy Thổ tương khắc, đất sẽ bị cuốn trôi.

    + Đại Hải Thủy và Thành Đầu Thổ: Đất nơi thành trì cần kiên cố, nếu gặp nước biển mạnh mẽ sẽ gây ra sụp, lở.

    + Đại Hải Thủy và Ốc Thượng Thổ: Nước biển dâng nhấn chìm vạn vật, trong đó có mái ngói nhà.

    + Đại Hải Thủy và Bích Thượng Thổ: Biển tấn công sẽ gây hư hại cho đất trên tường.

    + Đại Hải Thủy và Đại Trạch Thổ (Đại Dịch Thổ): Về lâu về dài, nước biển sẽ rửa trôi dần dần đất của đồng bằng, khiến đất xói mòn.

    + Đại Hải Thủy và Sa Trung Thổ: Đất chìm sâu vào trong biển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Đại Hải Thủy Là Gì? Hợp Khắc Với Những Mệnh Nào?
  • Mệnh Đại Hải Thủy Là Gì? Tất Cả Về Mạng Đại Hải Thủy Hợp Màu Gì?
  • Những Mẫu Trang Sức Phong Thủy Đẹp Cho Người Mệnh Thủy
  • Sim Phong Thủy Hợp Nam Mệnh Thủy
  • Mệnh Thủy: Cẩm Nang Từ A
  • Mệnh Đại Hải Thủy Là Gì? Tất Cả Về Mạng Đại Hải Thủy Hợp Màu Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Đại Hải Thủy Là Gì? Hợp Khắc Với Những Mệnh Nào?
  • Mệnh Đại Hải Thủy Là Gì? Số Mệnh Ra Sao? Hợp Và Khắc Mệnh Nào?
  • Tranh Phong Thủy Cho Người Mệnh Thủy
  • Đồ Phong Thủy Cho Người Mệnh Thủy, Mang May Mắn, Tài Lộc, Phú Quý
  • Phong Thủy Rước Tài Lộc Cho Người Mệnh Thủy
  • Theo ngũ hành nạp âm, mệnh Đại Hải Thủy là những người sinh năm Nhâm Tuất 1982 và Quý Hợi 1983. Nước Đại Hải Thủy là nước trong đại dương.

    Tất cả về Đại Hải Thủy mà chúng ta biết về mạng này là một dạng Thủy thuộc vào một trong 6 mệnh cùng với mệnh Thủy. Có thể nói đây chính là mệnh có tính cách cũng như đường công danh lớn nhất, nếu biết cách tu tâm dưỡng tính thì chắc chắn sẽ trở thành một người thành đạt trong bất kỳ lĩnh vực nào.

    1. Người thuộc mạng Đại Hải Thủy sinh năm nào?

    – Đại Hải Thủy là ngũ hành nạp âm bản mệnh của những người sinh năm Nhâm Tuất và những người sinh năm Quý Hợi

    + Nhâm Tuất: Chi Tuất hành Thổ khắc can Nhâm hành Thủy cuộc sống thường phải trải qua nhiều gian khó vất vả, cay đắng mới có được thành công

    + Quý Hợi: Can Quý hành Thủy tương hòa với chi Hợi hành Thủy tạo nên thế gốc ngọn đồng đều, vững mạnh, báo hiệu một thế hệ tài giỏi, xuất chúng có nhiều công lao với xã hội, với cộng đồng.

    + Nhâm: Hóa lộc ở Thiên lương, Hóa quyền ở Tử vi, Hóa khoa tại Tả phù, Hóa kỵ tại Vũ khúc. Đáng lưu ý là vị trí của đệ nhất giải thần Hóa khoa an tại Tả phù, ý nghĩa là phải trợ giúp người khác mới mang lại danh vọng, trí tuệ, được bảo vệ, còn nếu vì tiền một cách mù quáng thường chuốc lấy khổ đau, u mê trí tuệ, khó xử, buồn bã. Vũ khúc là tài tinh, Hóa Kỵ là ám tinh loại mạnh, chỉ những buồn khổ, lo âu, tai họa.

    + Quý: Hóa lộc tại Phá quân, Hóa quyền tại Cự môn, Hóa khoa tại Thái âm, Hóa kỵ tại Tham Lang. Quý Thủy thuộc âm Thủy, nước lạnh và tĩnh, muốn phát triển cần sáng tạo, đổi mới, dám nói, dám làm, thoát khỏi sự tĩnh lặng, trầm lắng của bản thân (Phá quân, Cự môn), rồi thức khuya tính toán, trù liệu, dậy sớm tích cóp, nhặt nhạnh (Thái âm tượng về đêm và tích lũy), nếu ham công danh, dục vọng, đào hoa tất bị mờ mắt, khổ lụy (Tham lang là sao dục vọng, hóa kị).

    2. Bàn về tính cách, công việc và tình duyên của nạp Đại Hải Thủy

    a. Vài nét về tính cách người Đại Hải Thủy

    – Đại Hải Thủy là nước đại dương mà nói đến nước đại dương chắc chắn không ai lạ gì sự mênh mông, bất tận vô bờ bến của nó. Những người thuộc mệnh này thích làm những việc có quy mô, tầm vóc, những việc mang tính chất tủn mủn, nhỏ lẻ thường không làm họ để tâm. Trong kinh doanh họ rất bạo tay, chịu chi, đầu tư lớn. Đại Hải Thủy có chí lớn, thường nuôi dưỡng những mơ ước cao xa, hơn người.

    – Biển rộng trời cao là cụm từ dùng để miêu tả tầm cao và chiều rộng cũng nói về khát vọng tự do. Đại Hải Thủy thích cuộc sống tự do và luôn hướng tới tự do. Thường ngày họ không ưa sự chật hẹp, giới hạn, bó buộc. Những người có mệnh này luôn đòi hỏi sự sáng tạo, đổi mới cuộc sống và công việc. Họ cũng thích chủ nghĩa xê dịch giống nhà văn Nguyễn Tuân, đổi chỗ ở hoặc tổ chức những chuyến đi chơi xa nhà, đi du lịch, dã ngoại…

    – Nước biển lớn được kết hợp từ rất nhiều giọt nước nên họ có tinh thần đồng đội cao. Sống theo phương châm: Mình vì mọi người, mọi người vì mình. Hoạt động của họ luôn có bóng dáng của bạn bè người thân cùng hợp tác.

    – Hành Thủy chủ về trí tuệ, nên Đại Hải Thủy túc trí đa mưu, có nhiều ý tưởng sáng kiến, đầu óc luôn biến động, tư duy linh hoạt sắc bén. Họ có thiên phú về hùng biện, diễn thuyết, có thể diễn đạt, viết lách không bao giờ cạn ý, hết lời.

    Mệnh này thường đào hoa, dễ bị tình cảm chi phối công danh, sự nghiệp. Bề ngoài vẻ mặt lạnh lùng nhưng ẩn sâu trong lòng sóng tình trội dậy. Điều này khiến họ càng nghĩ càng rối.

    b. Vài nét về công việc tuổi Nhâm Tuất và Quý Hợi

    – Vì thích đi đây đi đó nên họ thường tham gia vào các ngành như du lịch, vận tải, hàng hải, phóng viên, công tác ngoại giao.

    – Một số người khác làm giáo viên, luật hoặc viết lách văn chương. Lĩnh vực thủy hải sản, quán ăn, khách sạn, dung dịch hóa chất cũng có thể đưa họ tới thành công.

    – Những người sinh năm Quý Hợi dễ giàu có lớn. Còn những người sinh năm Nhâm Tuất thường vất vả hơn.

    c. Vài nét về tình duyên bản mạng Đại Hải Thủy

    – Biển rất mặn vì nhiều muối, những người Đại Hải Thủy thường để lại trong lòng nửa kia những cảm giác, dư âm khó quên. Họ sôi nổi, ồn ào trong tình cảm như những con sóng ngày đêm vỗ bờ.

    – Cảm nhận trong những lần gặp đầu tiên với họ là vẻ mặt lạnh lùng nhưng thực chất giống như cụ Nguyễn Du viết về tâm trạng của Thúy Kiều khi gặp Kim Trọng.

    “Người quốc sắc, kẻ thiên tài

    Tình trong như đã mặt ngoài còn e”

    3. Theo phong thủy mệnh Đại Hải Thủy hợp màu gì?

    – Các màu thuộc hành Thủy, hành Kim đều may mắn cát lợi với họ. Đó là các màu đen, xanh dương, trắng, bạc, xám

    – Các màu thuộc hành Hỏa, hành Mộc, hành Thổ làm giảm may mắn của Đại Hải Thủy.

    Biển khơi dung dưỡng, thu nạp rất nhiều vật chất khác. Kim loại trong biển được hình thành do quá trình bồi tụ lâu ngày. Sự kết hợp này mang tính chất bao bọc, che chở, mở ra thời kỳ dồi dào, phong túc

    Khác hại mạnh mẽ, Lư Trung Hỏa không cơ hội gì lại gần nước giữ biển, hai nạp âm này gặp gỡ tất tắt lịm đám cháy ngay tức khắc

    Cây cổ thụ giữ rừng không liên hệ, tương tác với biển cả. Hai mệnh này gặp nhau thường đưa đến sự phiêu du, lênh đênh, trôi dạt, vô định

    Thủy Thổ tương khắc, Hai mệnh này không nên gặp gỡ

    Kim loại ở công cụ không cần nguồn sinh, gặp nước biển tất gỉ sét, hoen ố với tốc độ mạnh, sự ăn mòn nhanh chóng dẫn đến hủy hoại. Sự kết hợp này sẽ đưa đến kết cục thất bại, đau thương

    Dù trong thực tế hai nạp âm này không có cơ hội tương tác. Nhưng xét về thực tế, ngọn lửa luôn bị dập tắt bởi nước. Nước biển lại là dạng đại thủy do Long Vương quản lý nên càng nguy hại với ngọn lửa. Cuộc hội ngộ của hai người mệnh này chắc chắn tạo nên nhiều tổn thất, hư hao

    Hai nạp âm này tương hòa, nhưng nối liên hệ ít, đại dương mênh mông, mặn chát, còn nước ngầm thì ngọt, mát. Sự kết hợp này đưa lại may mắn nhỏ

    Thủy – Thổ hỗn chiến. Đất tường thành vốn và dạng vật chất cần bền bỉ, vững bền, gặp nước lớn tất tan hoang, đổ vỡ. Sự kết hợp này khiến sóng gió nổi lên, thị phi không ngớt, và kết cục thất bại, thảm thương

    Kim loại nóng chảy kỵ nước hay các tạp chất khác, nên gặp nước biển thường dở dang quá trình luyên kim, tạo ra những sản phẩm lỗi. Vì thế cuộc hội ngộ này không lý tưởng

    Cây dương liễu gặp nước biển mặn chát tất vàng úa, khô héo, hết sự sống, thậm chí nó trôi dạt vô định, lênh đênh trên biển, không định tương lai, sự kết hợp này mở ra cảnh tiêu điều, bi thương

    Nước suối là nguồn sinh dồi dào cho nước biển. Sự kết hợp này như có gốc, có ngọn, và đi tới một tương lai thịnh mãn, phước đức

    Biển khơi nhấn chìm vạn vật, ngói chìm vào biển rơi vào cõi hư vô. Hai mệnh này gặp nhau không thể làm nên đại sự được

    Hai nạp âm này gặp gỡ thường đạt thành công lớn vì Đại Hải Thủy túc trí đa mưu, nhiều kiến thức, Tích Lịch Hỏa can đản, kiên quyết. Hai mệnh này hỗ trợ những mạnh yếu cho nhau rất tốt

    Cây tùng, cây bác là những cây đại thụ nhưng nó kị nước biển vì muối mặn, hơn nữa, khi rơi vào biển cả, thân cây trôi nổi, tương lai không hề bảo đảm. Sự kết hợp này dẫn đến một màu xám, nhàu nhĩ, ảm đạm

    Nước sông lớn đổ ra biển, cung cấp nước cho đại dương. Cuộc hội ngộ này như quân vương gặp hiền thần phò tá, mở ra thời kỳ thái bình, thịnh trị, văn minh

    Kim chìm đáy biển. Nếu gặp gỡ, Sa Trung Kim tất thành Hải Trung Kim. Hai mệnh này gặp nhau thường bất lợi về nhiều mặt

    Hung hại, vì nước luôn dập tắt đám cháy

    Cây ở đồng bằng là dạng thân mềm, sức sống của nó yếu ớt, gặp nước biển sẽ chết. Ta thử để ý khi vùng ven điểm bị phèn và độ mặn xâm hại tất hoa màu, cây cối đều úa vàng rồi chết, canh tác, sản xuất thiệt hại nặng. Sự gặp gỡ này dẫn đến tương lai thiếu hụt, đói kém, mất mùa, kinh tế khó khăn

    Thủy – Thổ hình khắc, nước biển đông mênh mông vô tận có thể nhấn chìm mọi thứ. Sự kết hợp này sẽ mang tới những đám mây đen u buồn tẻ nhạt

    Kim loại rơi vào đáy biển, để lại sự tiếc nuối cho chủ nhân của nó. Sự kết hợp này không ai mong đợi

    Nước biển trào dâng, ngọn đèn tất không còn tồn tại, các chi Thìn, Tuất, Tị Hợi đều xung khắc nên bất lợi. Hai mệnh này gặp nhau khung cảnh thật tiêu điều

    Nước mưa cung cấp cho biển khơi một nguồn nước, và biển bốc hơi nước tạo mây, bổ sung nguồn nước mưa. Trong thực tế những cơn bão luôn xuất hiện ngoài biển. Sự gặp gỡ, kết hợp này khởi đầu cho những tình bạn vàng, vượt qua mọi thử thách và thành công

    Thổ khắc Thủy, đất cồn bãi có thể lấn biển hoặc tan chìm trong biển do quá trình triều cường xâm hại. Sự kết hợp này như một cuộc đấu tranh mà không bao giờ có hồi kết

    Đồ trang sức rơi vào đại dương tất bị chìm sâu, giá trị của nó không còn mà để lại sự tiếc nuối cho chủ nhân. Hai nạp âm này gặp gỡ thường gặp điều hung hại, hao tài, tốn của

    Cây dâu không thể sinh trưởng khi gặp nước muối, hơn nữa, cuộc đấu tranh giữa biển xâm hại và các bãi bồi luôn luôn diễn ra. Điển tích bãi bể nương dâu vì đó mà có. Hai mệnh này gặp nhau thường sầu thảm, bi thương, có anh không có tôi

    Biển cả nhờ sông suối cung cấp nguồn nước. Đại dương mênh mông bắt nguồn từ những khe, nguồn, lạch nhỏ. Sự kết hợp này đại cát lợi và mang lại thành công vẻ vang

    Đất đai chìm lắng. Bởi vậy hai nạp âm này không nên hợp tác

    Ánh Mặt trời khiến bay hơi nước, nên mối quan hệ này không cát lợi

    Cây lựu sẽ chết, hai mệnh này gặp nhau vốn dĩ không hề tạo ra thành quả tốt

    Đại Hải Thủy có tinh thần đồng đội, nên cuộc hội ngộ này tạo thành một đại dương bao la, tương lai rất rộng mở.

    Cuối cùng Đại Hải Thủy có ý nghĩa là nước đại dương trong xanh, yên ả dập dềnh, liệu tính cách của những người này có yên ả, bình yên không, họ có đầu óc trí tuệ linh hoạt. Chắc hẳn qua bài này quý bạn đọc đã biết được mệnh Đại Hải Thủy là gì, hợp màu gì để cuộc sống luôn gặp nhiều may mắn. Sau cùng hy vọng rằng các thông tin này sẽ là những thông tin hữu ích giúp được phần nào những thắc mắc của bạn về bản mệnh này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Mẫu Trang Sức Phong Thủy Đẹp Cho Người Mệnh Thủy
  • Sim Phong Thủy Hợp Nam Mệnh Thủy
  • Mệnh Thủy: Cẩm Nang Từ A
  • Top Những Cây Phong Thủy Cho Người Mệnh Thủy Mang Nhiều Ý Nghĩa Nhất
  • Vật Phẩm Phong Thủy Cho Người Mệnh Thủy Mang Đến May Mắn
  • Đại Hải Thủy Là Gì? Mệnh Đại Hải Thủy Cần Lưu Ý Điều Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Trường Lưu Thủy Là Gì? Màu Và Mệnh Hợp Với Trường Lưu Thủy
  • Thần Phật Cảnh Báo Con Người Điều Gì Qua Những Trận Đại Hồng Thủy?
  • Tuổi Kỷ Mão Sinh Năm 1999 Cách Cúng Sao Giải Hạn Đơn Giản Ai Cũng Làm Được
  • Màu Hợp Nhất Với Tuổi Tý Là Màu Gì?
  • Tiết Lộ Về Mệnh Giản Hạ Thủy (1996
  • Đại Hải Thủy là gì, sinh năm nào?

    Đại Hải Thủy là gì?

    Mệnh Thủy trong ngũ hành chính là đại diện của nước, còn Đại Hải Thủy chính là nước ở đại dương vừa êm ả nhưng cũng có khi đầy sóng gió. Trong các nạp âm của mệnh Thủy thì Đại Hải Thủy thích hợp để làm những chuyện to lớn và dễ dàng xưng bá thiên hạ bậc nhất.

    Đại Hải Thủy sinh năm nào?

    Đại Hải Thủy là người sinh các năm sau theo âm lịch:

    – 1922 tuổi Nhâm Tuất

    – 1923 tuổi Quý Hợi

    – 1982 tuổi Nhâm Tuất

    – 1983 tuổi Quý Hợi

    Vậy nên những người có năm sinh Nhâm Tuất hoặc Quý Hợi đều mang mệnh Đại Hải Thủy, cứ 60 năm thì lặp lại một lần.

    Tính cách của mệnh Đại Hải Thủy

    Đại Hải Thủy ngoài mang những tính cách của mệnh Thủy ra còn có một số đặc trưng sau đây:

    – Là người có tư duy sắc bén, biết nhìn xa trông rộng

    – Thích sự tư do, ghét sự gò bó và không để tâm tới những việc nhỏ nhặt, tầm thường

    – Bình thường người mệnh Đại Hải Thủy không thích so đo những việc không đáng nhưng một khi họ đã nổi giận lên thì cũng sẽ như sóng thần cuốn trôi mọi thứ.

    – Là người thích hợp để làm việc lớn, dám đầu tư toàn bộ tài sản và chấp nhận được ăn cả ngã về không

    – Nếu kinh doanh hợp pháp, họ chắc chắn sẽ là một nhà kinh doanh tài ba được nhiều người kính trọng còn ngược lại thì họ cũng sẽ là một ông trùm trong thế giới ngầm.

    – Đại Hải Thủy có tính cách hơi đào hoa, họ giao tiếp tốt nên có cơ hội gặp gỡ rất nhiều người.

    Đại Hải Thủy hợp với màu gì?

    Mạng Đại Hải Thủy là nạp âm điển hình của mệnh Thủy nên sẽ có những màu sắc tương sinh tương khắc giống như mệnh Thủy đó là:

    Màu tương sinh: trắng, xám, ghi, bạc (rất tốt)

    Màu tương hợp: đen, xanh nước biển (tốt)

    Màu không sinh không hợp: xanh lá cây, đỏ, hồng, cam, tím

    Màu tương khắc: vàng, nâu đất

    Đại Hải Thủy hợp với mệnh gì?

    Đại Hải Thủy hợp với mệnh Kim và mệnh Mộc vì Kim sinh Thủy (kim loại bị nóng chảy tạo ra nước) và Thủy sinh Mộc (nước nuôi dưỡng cây cối).

    Ngoài ra, Đại Hải Thủy khắc với mệnh Hỏa và mệnh Thổ vì Thủy khắc Hỏa (nước dập tắt lửa) và Thổ khắc Thủy (đất hút nước).

    • Đại Hải Thủy hợp mệnh Kim: hợp 6 nạp âm của mệnh Kim là Kim là Bạch Lạp Kim, Kiếm Phong Kim, Hải Trung Kim, Thoa Xuyến Kim, Kim Bạch Kim, Sa Trung Kim
    • Đại Hải Thủy hợp mệnh Mộc: hợp 6 nạp âm của mệnh Mộc là Đại Lâm Mộc, Dương Liễu Mộc, Tùng Bách Mộc, Bình Địa Mộc, Tang Đố Mộc, Thạch Lựu Mộc
    • Đại Hải Thủy khắc mệnh Hỏa: khắc 6 nạp âm của mệnh Hỏa là Lư Trung Hỏa, Sơn Đầu Hỏa, Tích Lịch Hỏa, Sơn Hạ Hỏa, Phúc Đăng Hỏa, Thiên Thượng Hỏa
    • Đại Hải Thủy khắc mệnh Thổ: khắc 6 nạp âm của mệnh Thổ là Lộ Bàng Thổ, Thành Đầu Thổ, Ốc Thượng Thổ, Bích Thượng Thổ, Đại Dịch Thổ, Sa Trung Thổ

    Mạng Đại Hải Thủy hợp với hướng nào?

    Đại Hải Thủy hợp với các hướng sau:

    Mệnh Đại Hải Thủy hợp với nghề gì?

    Đại Hải Thủy có tính cách cởi mở, thích tự do và có khả năng giao tiếp tốt nên sẽ thích hợp với các công việc như ngoại giao, phóng viên, MC, du lịch, vận tải…Nhìn chung là những công việc phải giao tiếp nhiều với người khác.

    Đại Hải Thủy hợp với số nào?

    Đại Hải Thủy hợp với các số: 1, 4, 6, 7.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tử Vi Giản Hạ Thủy (1996,1997)
  • Mệnh Giản Hạ Thủy Là Gì? Người Mệnh Này Hợp Màu Gì? Sinh Năm Nào?
  • Đại Khê Thủy Là Gì? Màu Và Mệnh Hợp Với Đại Khê Thủy
  • Phụ Nữ Mang Thai Bị Thủy Đậu Con Sinh Ra Có Thể Bị Dị Tật
  • Mang Thai Bị Thủy Đậu Cần Thận Trọng Như Nào?
  • Đại Hải Thủy (1982 1983): Ý Nghĩa, Hợp Màu & Hợp Mệnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Mạng Đại Hải Thủy Hợp Màu Gì? Tất Tần Tật Về Mạng Đại Hải Thủy
  • Bố Trí Bàn Ghế Phòng Ăn Dành Cho Người Mạng Thủy
  • Màu Phong Thủy Dành Cho Người Mệnh Thủy
  • Phong Thủy Dành Cho Gia Chủ Mạng Thủy
  • Mệnh Thủy Hợp Màu Gì? Chọn Màu Sắc Hợp Phong Thủy Mệnh Thủy Nhất
  • Người mệnh Đại Hải Thủy (大海水) nghĩa là Nước Biển Lớn, gồm nam nữ sinh năm Nhâm Tuất 1982, Quý Hợi 1983. Nam và nữ mạng Đại Hải Thủy hợp màu bản mệnh là màu trắng, màu xanh và màu đen, hợp với cây phong thủy Cây Phát Tài Phát Lộc, Cây Lưỡi Hổ Thái, hợp đá thạch anh trắng, đá mặt trăng.

    Để hiểu hơn về cung mệnh Đại Hải Thủy, ta phân tích như sau: Đại là lớn, bao la, Hải nghĩa là Biển và Thủy tức là nước và Đại Hải Thủy được hiểu như “nước của biển lớn”. Hình ảnh nước biển rất quen thuộc với đời sống con người.

    Người thuộc nạp âm này sẽ chia thành 2 trường hợp: bản tính nhân hậu, tấm lòng cao cả, đôi khi dữ dội như sóng biển nếu người này tôt tính, trái lại, nếu người này xấu tính thì nạp âm này phản ánh họ mang bản tính thấp hèn, nịnh bợ, thích lấy oán báo ân.

    Người mệnh Đại Hải Thủy sinh năm nào?

    Mỗi vòng cung mệnh sẽ cách nhau 60 năm, vậy cứ 60 năm sẽ có 2 năm cùng thuộc một cung mệnh. Những tuổi sẽ thuộc nạp âm Đại Hải Thủy gồm 2 mệnh tuổi sau đây: tuổi Quý Hợi có các năm 1863, 1923, 1983, 2043, tuổi Nhâm Tuất gồm các năm 1862, 1922, 1982, 2042.

    Hành Thủy có can Nhâm, hành Thổ có chi Tuất, theo quy luật trong ngũ hành có Thủy bị khắc chế bởi hành Thổ, từ đây biết được người thuộc tuổi Nhâm Tuất có vận số không được may mắn, cả đời chạm đến thành công phải trải qua nhiều gian nan, trắc trở, sóng gió cuộc đời.

    Tương tự, Hành Thủy bao gồm cả can Quý và chi Hợi. Từ đây biết được, người thuộc tuổi Quý Hợi có vận số tốt đẹp, cả đời diễn ra suôn sẻ, ý chí hơn người về sau thành người có tài trong xã hội. Tuy nhiên, xét về mặt tiêu cực nhất, người tuổi này có thể mang bản tính xấu xa, thấp hèn, gây họa cho đời.

    Tính cách, vận mệnh người mệnh Đại Hải Thủy

    Trong ngũ hành, tồn tại 5 hành (mệnh) tương ứng với 5 yếu tố cơ bản trong vũ trụ, cụ thể là: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa và cuôi s cùng là Thổ.

    Tuy nhiên, với sự đa dạng của vạn vật trong vũ trụ, chỉ với 5 hành này không thể bao quát hết được, do đó, trải qua thời gian tìm hiểu và phân tích, ngũ hành nạp âm – thập lục hoa giáp đã được khai sinh và được truyền đến thời nay.

    Giống như hình ảnh bao la rộng lớn nơi đại dương, người thuộc cung mệnh này bản chất vốn mang chí lớn ngay từ thuở nhỏ, luôn phấn đấu cho những mục tiêu cao xa của bản thân.

    Người thuộc cung mệnh này không hứng thú với những việc nhỏ lại cần tính tỉ mỉ, kỹ lưỡng, vì bản chất luôn mang những mơ ước cao xa hơn người nên họ thích những công việc có tầm cỡ, lớn lao. Với bản tính không thích bó buộc, trong công việc kinh doanh, mua bán họ thường rộng rãi về mặt chi tiêu, không ngại thất bại.

    Người thuộc cung mệnh này không thích tuân theo những quy luật đặt sẵn, họ thích sự tự do, ghét sự ràng buộc. Đối với họ, những điều mới mẻ, sáng tạo bên ngoài khiến họ hứng thú hơn, bên cạnh đó, những khi rảnh rỗi những hoạt động cộng đồng hay đi tham quan là điều họ nghĩ đến nhiều hơn cả.

    Trong công việc, người thuộc cung mệnh này thường nhận được sự tin tưởng từ cấp trên và được đảm nhận những vị trí cao nhờ sự thông minh, giỏi giang, thích sáng tạo, thích mạo hiểm, mưu trí hơn người.

    Mời các bạn gõ NĂM SINH hoặc CON GIÁP hoặc CĂN MỆNH hoặc CUNG HOÀNG ĐẠO hoặc THỨ BẠN THẤY TRONG GIẤC MƠ vào ô tìm kiếm để tìm các bài viết cung cấp thông tin đầy đủ tại:

    Xét về khía cạnh tình cảm, người thuộc cung mệnh này mang vận số đào hoa, do đó, họ dễ dàng bị xao lãng trong công việc. Bên cạnh đó, để mọi việc diễn ra suôn sẻ người thuộc cung mệnh này cần phải tiết chế sự nóng vội, cần tỉnh táo, nhẫn nại nhiều hơn.

    Người thuộc cung mệnh Đại Hải Thủy sẽ có sự nghiệp tốt đẹp nếu phát triển theo những lĩnh vực du lịch, hướng dẫn viên, hay ngành vận tải, bên cạnh đó những nghề này cũng thỏa niềm đam mê tự do của họ. Ngoài ra, những ngành nghề thuộc lĩnh vực giảng dạy, tư vấn, ngoại giao cũng sẽ phù hợp tài năng giao tiếp, ngoại giao của họ.

    Như những chi tiết những tuổi thuộc nạp âm Đại Hải Thủy ở trên, ta cũng biết được cuộc sống của tuổi Quý Hợi sẽ diễn ra suôn sẻ và sớm đạt tới cuộc sống sung túc hơn so với những gian nan mà tuổi Nhâm Tuất phải trải qua.

    Dù mỗi mệnh tuổi đều đều được số phận an bài, tuy nhiên, để bản thân tránh được sự bi quan, thất vọng, bạn cần phải biết được vị trí của mình đang ở đâu, không nên đeo đuổi hay đặt ra những mục tiêu hão huyền.

    Giống như hình ảnh đôi lúc dữ dội, đôi lúc êm đềm, người thuộc cung mệnh này cũng biểu hiện sự dữ dội, nồng nhiệt trong tình yêu. Do đó, những người tiếp xúc với họ dễ dàng bị thu hút bởi họ. Tuy nhiên, người thuộc cung mệnh này vận số vốn đào hoa, nhiều người theo đuổi nên đối với họ tình yêu dễ đến cũng nhanh đi.

    Với bản tính vốn nồng nhiệt, thân thiện với người xung quanh, nhưng không phải ai cũng có thể am hiểu được họ đang nghĩ gì hay suy tư điều gì, vì họ thuộc tuýp người khó đoán, không thích thể hiện cảm xúc ra ngoài. Do đó, để hiểu rõ được họ bạn phải là một người rất thân thiết bên cạnh họ.

    Bất kỳ ai cũng đều muốn có được một chuyện tình đẹp. Với Đại Hải Thủy cũng vậy. Tuy nhiên, vì vận số đào hoa nên đường tình duyên của họ thường gặp phải nhiều trái ngang, trắc trở.

    Để cuộc sống diễn ra êm đẹp, Đại Hải Thủy cần thận trọng hơn để tránh những điều tiếng không mong muốn. Người thuộc cung mệnh này luôn mang sự đối lập giữa cảm xúc bên ngoài và nội tâm bên trong. Đôi khi nụ cười trên môi họ nhưng sâu thẳm bên trong họ lại đau buồn.

    Mệnh Đại Hải Thủy hợp màu gì, đi xe màu gì?

    Việc bày trí nhà cửa hay việc mua sắm xe cộ của mỗi cung mệnh cũng sẽ mang đến nhiều tài lộc, may mắn nếu như chọn đúng màu sắc hợp với cung mệnh của mình.

    Nam mệnh Nhâm Tuất sinh năm 1982

    Theo ngũ hành, nam nhân tuổi này thuộc hành Hỏa, cung Ly. Ngoài tận dụng màu sắc tương hợp (đỏ, tím, hồng và cam), có thể sử dụng màu sắc thuộc hành Mộc (xanh lá, xanh lục) nhờ sự tương sinh của Mộc, Hỏa. Bên cạnh đó, vì Hỏa có thể khắc chế được Kim, nên nam tuổi này cũng phù hợp với các màu như: xám, trắng và màu ghi.

    Vì Hỏa bị chế ngự bởi hành Thủy nên cần tránh các màu thuộc hành Thủy (xanh biển, đen). Bên cạnh đó, để tránh tiêu hao năng lượng Hỏa, cần tránh các màu sắc của hành Thổ (vàng, nâu đất) vì Hỏa phải nuôi dưỡng Thổ.

    Nữ mệnh Nhâm Tuất sinh năm 1982

    Theo ngũ hành, nữ nhân tuổi này thuộc hành Kim, cung Càn. Ngoài tận dụng màu sắc tương hợp (xám, trắng, ghi), có thể sử dụng màu sắc thuộc hành Thổ (vàng, nâu đất) nhờ sự tương sinh của Kim và Thổ. Bên cạnh đó, vì Kim có thể khắc chế được Mộc, nên nam tuổi này cũng phù hợp với các màu như: xanh lục, xanh lá.

    Vì Kim bị chế ngự bởi hành Hỏa nên cần tránh các màu thuộc hành Hỏa (đỏ, tím, hồng, cam). Bên cạnh đó, để tránh tiêu hao năng lượng Kim, cần tránh các màu sắc của hành Thủy (xanh dương, đen) vì Kim phải nuôi dưỡng Thủy.

    Nam mệnh Quý Hợi sinh năm 1983

    Theo ngũ hành, nam nhân tuổi này thuộc hành Thổ, cung Cấn. Ngoài tận dụng màu sắc tương hợp (vàng, nâu đất), có thể sử dụng màu sắc thuộc hành Hỏa (đỏ, hồng, tím, cam) nhờ sự tương sinh của Thổ, Hỏa. Bên cạnh đó, vì Thổ có thể khắc chế được Thủy, nên nam tuổi này cũng phù hợp với các màu như: đen và xanh biển.

    Vì Thổ bị chế ngự bởi hành Mộc nên cần tránh các màu thuộc hành Mộc (xanh lá, xanh lục). Bên cạnh đó, để tránh tiêu hao năng lượng Thổ, cần tránh các màu sắc của hành Kim (xám, trắng và ghi) vì Thổ phải nuôi dưỡng Kim.

    Nữ mệnh Quý Hợi sinh năm 1983

    Theo ngũ hành, nữ nhân tuổi này thuộc hành Kim, cung Đoài. Có thể sử dụng màu sắc thuộc hành Thổ (vàng, nâu đất) nhờ sự tương sinh của Kim và Thổ. Vì Kim có thể khắc chế được Mộc, nên nam tuổi này cũng phù hợp với các màu như: xanh lục, xanh lá. Ngoài ra, có thể tận dụng những màu sắc của hành Kim (trắng, ghi và xám).

    Vì Hỏa khắc chế được Kim, nên cần tránh các màu thuộc hành Hỏa (đỏ, tím, hồng, cam). Bên cạnh đó, cần tránh các màu sắc của hành Thủy (xanh dương, đen) vì Kim sẽ tiêu hao năng lượng vì nuôi dưỡng Thủy.

    Người mạng Đại Hải Thủy hợp đá phong thủy nào?

    Với những thông tin về màu sắc phù hợp, Đại Hải Thủy có thể tận dụng những màu sắc ở trên vào những loại đá phong thủy.

    • Màu tương sinh – những loại đá mang màu của hành Kim (xám, trắng, ghi) như: thạch anh trắng, đá mặt trăng và canxit trắng.
    • Màu tương hợp – những loại đá mang màu sắc hành Thủy (đen, xanh dương) như: thạch anh đen – tóc đen, đá kyanite, đá núi lửa và aquamarine.
    • Màu chế khắc – những loại đá mang màu sắc thuộc hành Hỏa (đỏ, tím, hồng, cam) như: thạch anh hồng – tím, mã não đỏ, đá mắt hổ đỏ.
    • Màu kiêng kỵ – Đại Hải Thủy cần tránh những loại đá như thạch anh vàng, ngọc hoàng long, canxit vàng, mắt hổ vàng, vì đây là loại đá mang màu sắc của hành Thổ.

    Phật bản mệnh cho Đại Hải Thủy

    Những tuổi thuộc cung mệnh Đại Hải Thủy như Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983) sẽ được độ trì bởi vị Phật bản mệnh là Phật A Di Đà.

    Mệnh Thủy trồng cây gì để bình an, may mắn và phát tài?

    Cây Phát Tài – Phát Lộc

    Thuộc loại cây kiểng được nhiều người yêu thích bởi sự đa dạng về chủng loại và mong muốn nhận được nhiều tài lộc như chính cái tên của nó. Thuộc loại thực vật ưa nước, dễ chăm bón. Chủng loại Phát Lộc tám thân, Phát Tài Búp Sen là 2 chủng loại được yêu thích nhất hiện nay.

    Cây Lưỡi Hổ Thái

    Mời các bạn gõ NĂM SINH hoặc CON GIÁP hoặc CĂN MỆNH hoặc CUNG HOÀNG ĐẠO hoặc THỨ BẠN THẤY TRONG GIẤC MƠ vào ô tìm kiếm để tìm các bài viết cung cấp thông tin đầy đủ tại:

    Được biết đến như loài cây mọng nước, có dạng lá dẹp với màu sắc xanh bên trong, vàng ở viền mọc thẳng lên từ gốc, là loại thực vật có sức sống mãnh liệt kể cả điều kiện khắc nghiệt, thiếu nước và ánh sáng.

    Giống cây Lưỡi Hổ này được nhiều người ưa chuộng dùng làm cây kiểng phong thủy ngoài việc dễ nuôi dưỡng lại có tác dụng tốt cho sức khỏe của con người.

    Cây Đuôi Công Xanh

    Hai trong số chủng loại Đuôi Công Xanh sẽ phù hợp và giúp đem đến cát lợi, phú quý cho cung mệnh Đại Hải Thủy chính là Đuôi Công Sọc Xanh và Đuôi Công Xanh.

    Cây Ngân Hậu

    Thuộc loài cây phong thủy dễ nuôi trồng kể cả khi thiếu sáng. Cây Ngân Hậu được nhiều người ưa chuộng để trang trí nhà cửa và phòng làm việc nhờ sự xanh ngát của những lá cây hòa huyện cùng những dãy màu trắng hình xương cá.

    Ngoài việc giúp không gian được trong lành hơn, Ngân Hậu không những giúp chủ nhân của nó xua tan những chất độc hại mà còn mang đến may mắn và an yên cho gia đình.

    Mệnh Đại Hải Thủy hợp và khắc với mệnh nào?

    Đối với bất kỳ cung mệnh nào, việc lựa chọn được cung mệnh khác phù hợp để hợp tác làm ăn hay kết duyên vợ chồng,… rất quan trọng. Do đó, để công danh, sự nghiệp lẫn đường tình duyên được thuận lợi, suôn sẻ,… Đại Hải thủy cần tìm đến những cung mệnh phù hợp với chính mình.

    a. Mệnh Đại Hải Thủy với mệnh Kim

    Đại Hải Thủy với Hải Trung Kim (gọi là Vàng trong Biển)

    Đại Hải Thủy và Hải Trung Kim: Có quan hệ tương sinh. Biển rộng lớn là nơi sinh ra nhiều loại kim loại. Sự gặp gỡ giữa 2 nạp âm này sẽ cát lợi và tiến đến sự đủ đầy, sung túc.

    Đại Hải Thủy với Bạch Lạp Kim (gọi là Vàng nóng chảy)

    Đại Hải Thủy và Bạch Lạp Kim: Thực tế, quá trình nung luyện chế tác kim loại sẽ bị gián đoạn khi gặp tác động của nước biển. Do đó, sự gặp gỡ này không cát lợi, thiệt hại cho Bạch Lạp Kim.

    Đại Hải Thủy với Sa Trung Kim (gọi là Vàng trong cát)

    Đại Hải Thủy và Sa Trung Kim: Do Sa Trung Kim tiếp xúc lâu dài với nước biển sẽ biến đổi thành Hải Trung Kim. Sự gặp gỡ này không cát lợi và thiệt hại đôi đường.

    Đại Hải Thủy với Vàng Mũi Kiếm (Nạp âm Kiếm Phong Kim)

    Đại Hải Thủy và Kiếm Phong Kim: Sự gặp gỡ này không sinh cát lợi, thiệt hại cho Kiếm Phong Kim, vì nước biển tác động vào kim loại sẽ gây thiệt hại cho kim loại trở nên mất giá trị vì rỉ sét.

    Đại Hải Thủy với Thoa Xuyến Kim (gọi là Vàng trang sức)

    Đại Hải Thủy và Thoa Xuyến Kim: Sự gặp gỡ này không sinh cát lợi, chỉ gây nên sự mất mát. Vì thực tế, trang sức vàng sẽ mất giá trị khi bị nước biển bào mòn.

    Đại Hải Thủy với Kim Bạch Kim (Vàng thành thỏi)

    Đại Hải Thủy và Kim Bạch Kim: Tương tự như Thoa Xuyến Kim, sự gặp gỡ giữa 2 nạp âm này không sinh cát lợi, chỉ gây nên thiệt hại.

    b. Mệnh Đại Hải Thủy với mệnh Mộc

    Đại Hải Thủy với Đại Lâm Mộc (gọi là gỗ cây rừng)

    Đại Hải Thủy và Đại Lâm Mộc: Sự gặp gỡ giữa 2 nạp âm này không khả thi, không sinh cát lợi. Vì vị trí địa lý giữa biển và rừng khó có hội tương tước nhau.

    Đại Hải Thủy với Dương Liễu Mộc (gọi là Gỗ cây dương liễu)

    Đại Hải Thủy và Dương Liễu Mộc: Dù thuộc loài thực vật ưa nước nhưng dương liễu không thể sinh trưởng được bởi tác động của nước biển. Do đó, 2 nạp âm này gặp gỡ chỉ gây nên sự tổn thương, đau buồn.

    Đại Hải Thủy với Tùng Bách Mộc (gọi là Gỗ tùng bách)

    Đại Hải Thủy và Tùng Bách Mộc: Thực tế việc cây Tùng, Bách nơi rừng sâu ít có dịp tương tác với biển khơi. Dù có gặp gỡ thì kết quả vấn không sinh cát lợi, lênh đênh vô định.

    Đại Hải Thủy với Bình Địa Mộc (gọi là Cây đồng bằng)

    Đại Hải Thủy và Bình Địa Mộc: Thực tế cho thấy, cây cối nơi đất đồng bằng không thể chịu được tác động từ nước biển, do đó, 2 nạp âm này gặp gỡ chỉ gây thêm thiệt hại, thiếu thốn, không cát lợi.

    Đại Hải Thủy với Tang Đố Mộc (gọi là Gỗ cây dâu)

    Đại Hải Thủy và Tang Đố Mộc: Sự gặp gỡ giữa 2 nạp âm này chỉ sinh ra mâu thuẫn, tranh chấp lãnh thổ, cạnh tranh 1 mất 1 còn, thiệt hại đôi bên.

    Đại Hải Thủy với Thạch Lựu Mộc (gọi là Gỗ cây lựu)

    Đại Hải Thủy và Thạch Lựu Mộc: Thực tế, sức sống của cây lựu sẽ không thể chịu đựng được tác động của nước mặn, do đó, sự gặp gỡ này không cát lợi, không hiệu quả.

    c. Mệnh Đại Hải Thủy với mệnh Thủy

    Đại Hải Thủy với Giản Hạ Thủy (gọi là Nước chảy xuống)

    Đại Hải Thủy và Giản Hạ Thủy: Thủy trùng phùng Thủy nhưng khác nhau về bản chất (ngọt và mặn), do đó, dù cho 2 nạp âm có tương tác cũng chỉ sinh cát lợi nho nhỏ.

    Đại Hải Thủy với Tuyền Trung Thủy (gọi là nước suối trong)

    Đại Hải Thủy và Tuyền Trung Thủy: Sự gặp gỡ này sinh ra cát lợi, hình thành mối quan hệ tương sinh, có nước suối sẽ tạo nên nguồn nước biển dồi dào, cuộc sống về sau viên mãn và phúc phận.

    Đại Hải Thủy với Trường Lưu Thủy (gọi là Nước đầu nguồn)

    Đại Hải Thủy và Trường Lưu Thủy: Sự gặp gỡ này sẽ đại cát lợi, hình thành một đế chế vững mạnh, được ví như Vua lớn mạnh vì có được đại thần giỏi.

    Đại Hải Thủy với Thiên Hà Thủy (gọi là Nước trên trời)

    Đại Hải Thủy và Thiên Hà Thủy: Thủy trùng phùng Thủy, hỗ trợ lẫn nhau vượt qua mọi trở ngại – biển bao la nhờ mưa xuống, mưa hình thành nhờ biển bốc hơi.

    Đại Hải Thủy với Đại Khê Thủy (gọi là Nước khe lớn)

    Đại Hải Thủy và Đại Khê Thủy: Sự gặp gỡ giữa 2 nạp âm này được ví như sự thành công của 1 người phía sau luôn có đồng đội hỗ trợ, do đó, sự kết hợp này sẽ tạo nên tiếng vang và cát lợi.

    Đại Hải Thủy với Đại Hải Thủy (gọi là Nước ở biển lớn)

    Đại Hải Thủy và Đại Hải Thủy: Biển gặp biển, anh em song hành, sự gặp gỡ sinh ra đại cát lợi và thành tựu vĩ đại.

    d. Mệnh Đại Hải Thủy với mệnh Hỏa

    Đại Hải Thủy với Lư Trung Hỏa (gọi là Lửa trong Lò)

    Đại Hải Thủy và Lư Trung Hỏa: Tương khắc trong ngũ hành, trong tự nhiên không có tương tác, sự gặp gỡ này gây ra đại thiệt hại cho Lư Trung Hỏa.

    Đại Hải Thủy với Sơn Đầu Hỏa (gọi là Lửa Ngọn Núi)

    Đại Hải Thủy và Sơn Đầu Hỏa: Thực tế lửa kỵ nước, trong ngũ hành 2 hành này cũng tương khắc nhau, do đó, nếu có gặp gỡ thì kết quả sẽ gây nên thiệt hại nặng nề cho Sơn Đầu Hỏa.

    Đại Hải Thủy với Sơn Hạ Hỏa (gọi là Lửa dưới núi)

    Đại Hải Thủy và Sơn Hạ Hỏa: Thực tế, lửa kỵ nước, sự gặp gỡ này sinh ra đại hung.

    Đại Hải Thủy với Phúc Đăng Hỏa (gọi là Lửa ngọn đèn)

    Đại Hải Thủy và Phúc Đăng Hỏa: Thực tế ngọn đèn nhỏ không thể chịu được nước biển, do đó, sự gặp gỡ này chỉ gây nên tan hoang, thiệt hại cho Phú Đăng Hỏa.

    Đại Hải Thủy với Thiên Thượng Hỏa (gọi là Lửa trên trời)

    Đại Hải Thủy và Thiên Thượng Hỏa: Thực tế, nước biển sẽ cạn dần nếu như bị tác động lâu dài bởi nắng gắt. Do đó, sự gặp gỡ này không đem lại kết quả tốt.

    Đại Hải Thủy với Tích Lịch Hỏa (gọi là Lửa sấm sét)

    Đại Hải Thủy và Tích Lịch Hỏa: Sự gặp gỡ này được xem là cát lợi, ví như đôi bạn cùng tiến nhờ sự thông minh, trí tuệ siêu việt của Đại Hải Thủy và sự dữ dội, kiên định của Tích Lịch Hỏa.

    e. Mệnh Đại Hải Thủy với mệnh Thổ

    Đại Hải Thủy với Lộ Bàng Thổ (gọi là đất ven đường)

    Đại Hải Thủy và Lộ Bàng Thổ: Sự tương tác này không sinh cát lợi vì bản chất 2 nạp âm này tương khắc nhau.

    Đại Hải Thủy với Thành Đầu Thổ (gọi là Đất tường thành)

    Đại Hải Thủy và Thành Đầu Thổ: Thực tế, nước biển tác động sẽ làm vỡ đi kết cấu bền vững của đất tường. Do đó, sự gặp gỡ này chỉ gây thêm thiệt hại, tan hoang cho Thành Đầu Thổ.

    Đại Hải Thủy với Bích Thượng Thổ (loại đất trên vách tường)

    Đại Hải Thủy và Bích Thượng Thổ: Thực tế, sự dữ dội của nước biến có thể đánh sập, nhấn chìm mọi vật. Do đó, sự gặp gỡ này chỉ mang thêm đau thương, u sầu cho Bích Thượng Thổ.

    Đại Hải Thủy với Ốc Thượng Thổ (loại đất trên mái)

    Đại Hải Thủy và Ốc Thượng Thổ: Đại sự bất thành nếu 2 nạp âm này gặp gỡ, vì thực tế sự nhỏ bé của đất ngói không thể chịu được tác động của nước biển.

    Đại Hải Thủy với Đại Trạch Thổ hay nạp âm Đại Dịch Thổ (gọi là Đất cồn lớn)

    Đại Hải Thủy và Đại Trạch Thổ: Thực tế, thủy triều càng dâng cao, đất cồn bãi ngày càng tiêu biến, do đó, sự gặp gỡ này được ví như sự cạnh tranh quyết liệt 1 mất 1 còn.

    Đại Hải Thủy với Sa Trung Thổ (gọi là Đất trong cát)

    Đại Hải Thủy và Sa Trung Thổ: Nước biển nhấn chìm mọi thứ, do đó, 2 nạp âm này không nên gặp nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Cách Của Người Mang Nạp Âm Đại Hải Thủy
  • Kinh Nghiệm Phong Thủy Cho Người Mệnh Thủy
  • Người Mệnh Thủy Nên Đặt Gì Trên Bàn Làm Việc Để Hút Tài Lộc
  • Sửa Ghế Văn Phòng Giá Rẻ: Phong Thủy Bàn Làm Việc Văn Phòng Cho Người Mệnh Thủy
  • Phong Thủy Bàn Làm Việc Cho Người Mệnh Thủy 2022
  • Sinh Năm 2014 Mệnh Gì, Hợp Màu Gì, Hướng Nào Đại Cát, Đại Lộc?

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Người Sinh Năm 1992 Mệnh Gì? Hợp Đeo Đá Màu Gì?
  • Kê Giường Ngủ Cho Người Mệnh Kim Chuẩn Phong Thủy 2022
  • Hướng Kê Giường Ngủ Theo Tuổi Vợ Chồng Với Năm Mệnh
  • Hướng Dẫn Xem Hướng Kê Giường Ngủ Theo Tuổi Vợ Chồng
  • Giường Ngủ Gỗ Mdf Phủ Melamine Màu Kem Ngăn Kéo
  • Sinh năm 2014 mệnh gì, hợp màu gì, hướng nào hợp nhất? Đó là những thắc mắc được những người tuổi Giáp Ngọ (2014) quan tâm và bài viết sau sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc này.

    Sinh năm 2014 (Giáp Ngọ) mệnh gì?

    Tổng quan vận mệnh tuổi Giáp Ngọ (2014)

    Tử vi tuổi Giáp Ngọ là những người thông minh, nhanh nhẹn và hoạt bát có khả năng xử lý tình huống nhanh. Họ là những người không thích sự gò bó từ người khác và có tính cách thoải mái, không thích bó buộc. Những người sinh năm 2014 có tính tự lập và độc lập cao, họ thường là những người có tính nóng nảy.

    Nam tuổi Giáp Ngọ thường có cuộc sống trọn vẹn, gặp nhiều may mắn và tài lộc. Đường công danh và sự nghiệp có kết quả tốt và thời trung vận có đường con cái may mắn, tốt đẹp và đường công danh đạt đỉnh vào năm 24 tuổi. Về tiền bạc, sự nghiệp tốt đẹp được đầy đủ bạn sẽ được hưởng cuộc sống giàu sang từ thời trung vận trở đi.

    Trong thời hậu vận những người tuổi Giáp Ngọ có cuộc sống tốt đẹp và hưởng nhiều tài lộc. Tuy nhiên, trong thời kỳ tiền vận và gia đạo có chút rắc rối và mãi tới kỳ trung vận mới được êm ả. Về đường công danh ở mức độ trung bình, vào thời kỳ trung vận thì sự nghiệp mới vững chắc và có nguồn tài chính vững chắc.

    Tuổi Giáp Ngọ (2014) mệnh gì?

    Năm sinh Dương lịch: Từ 31/01/2014 đến 18/02/2015

    Năm sinh Âm lịch: Giáp Ngọ

    Mệnh: Kim – Sa Trung Kim – Vàng trong cát

    + Tương sinh:Thủy, Thổ

    + Tương khắc: Mộc, Hỏa

    – Thiên can: Giáp

    + Tương hợp: Kỷ

    + Tương hình: Mậu, Canh

    – Địa chi: Ngọ

    + Tam hợp: Dần – Ngọ – Tuất

    + Tứ hành xung: Tý – Ngọ – Mão – Dậu

    Tuổi Giáp Ngọ (2014) hợp hướng nào?

    Người sinh năm 2014 hợp hướng nào? Chọn hướng hợp với tuổi Giáp Ngọ các bạn có thể tham khảo như sau:

    Nam mệnh Giáp Ngọ (2014)

    • Hướng Đông – Diên niên: Mọi sự ổn định
    • Hướng Bắc – Sinh khí: Phúc lộc vẹn toàn
    • Hướng Đông Nam – Phục vị: Được giúp đỡ
    • Hướng Nam – Thiên y: Gặp thiên thời, được che chở

    Nữ mệnh Giáp Ngọ (2014)

    • Hướng Tây Nam – Phục vị: Được giúp đỡ
    • Hướng Tây – Thiên y: Gặp thiên thời, được che chở
    • Hướng Đông Bắc – Sinh khí: Phúc lộc vẹn toàn
    • Hướng Tây Bắc – Diên niên: Mọi sự ổn định

    Tuổi Giáp Ngọ (2014) hợp với màu gì?

    Sinh năm 2014 hợp với màu gì? Đối với nam mệnh tuổi Giáp Ngọ thuộc hành Mộc, cung Tốn màu tương sinh là đen và xanh nước biển. Màu tương hợp của hành Mộc là xanh lá cây, vàng và màu nâu thuộc hành Thổ nên có thể chế ngự được Thổ. Màu kỵ là Xám, Trắng và Ghi vì Kim khắc Mộc, vì vậy nên tránh sử dụng các màu thuộc hành Hỏa như hồng, tím và đỏ.

    Nữ sinh năm 2014 thuộc hành Thổ, cung Khôn tương sinh với các màu hồng, cam, đỏ, tím. Màu tương hợp của hành Thổ là nâu, vàng thuộc hành Thủy như đen, xanh (Thổ chế ngự được Thủy). Những màu kỵ thuộc mệnh mộc là xanh lục, xanh lá cây, nên tránh dùng màu trắng, ghi vì thổ sinh kim không tốt.

    Chọn tuổi hợp với người sinh năm 2014 (Giáp Ngọ)

    Sinh năm 2014 hợp với tuổi nào? Cụ thể, người tuổi Giáp Ngọ nên tham khảo như sau:

    Nam mạng

    • Hợp làm ăn với tuổi Giáp Ngọ, Kỷ Hợi, Bính Thân.
    • Tuổi hợp kết hôn: Canh Tý, Kỷ Hợi, Nhâm Dần, Bính Thân, Giáp Ngọ và Quý Tỵ, nếu kết hôn với những tuổi này sẽ có cuộc sống viên mãn.
    • Tuổi kỵ: Quý Mão, Đinh Dậu, Tân Mão và Kỷ Dậu.

    Nữ mạng

    • Chọn tuổi hợp làm ăn: Bính Thân, Nhâm Dần và Giáp Ngọ.
    • Tuổi hợp kết hôn: Bính Thân, Giáp Ngọ, Kỷ Hợi, Nhâm Dần, Canh Tý và Quý Tỵ.
    • Tuổi kỵ: Quý Mão, Đinh Dậu, Tân Mão và Kỷ Dậu.

    Những tuổi đại kỵ với người sinh năm 2014

    Tuổi Giáp Ngọ đại lỵ với tuổi nào? Sinh năm 2014 dù kết hôn hay làm ăn bạn cũng nên tránh các tuổi Đinh Dậu, Quý Mão, Kỷ Dậu và Tân Mão, vì sẽ không tốt và gây ảnh hưởng tới sự nghiệp.

    Chắc hẳn khi đọc tới đây bạn đã giải đáp được thắc mắc sinh năm 2014 mệnh gì, vận mệnh tuổi Giáp Ngọ 2022 rồi chứ? Để có thêm thông tin về phong thủy có thể rất hữu ích với bạn như: Mạng Kiếm Phong Kim có ý nghĩa gì & giải mệnh cuộc đời? & Cung cự giải nữ hợp với cung nào? Bật mí tình yêu nữ cự giải

    --- Bài cũ hơn ---

  • Người Sinh Năm 2014 Mệnh Gì ? Hợp Màu Gì, Khắc Với Tuổi Nào ?
  • Sinh Năm 2022 Mệnh Gì?tuổi Gì, Hợp Màu Gì?
  • Người Sinh Năm 2022 Mệnh Gì ? Hợp Màu Gì, Khắc Với Tuổi Nào ?
  • Sinh Năm 1971 Mệnh Gì Hợp Với Màu Nào
  • Sinh Năm 1984 Mệnh Gì? Yếu Tố “nền Tảng” Tìm Số Hợp Mệnh
  • Mạng Đại Hải Thủy Hợp Màu Gì? Tất Tần Tật Về Mạng Đại Hải Thủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Bố Trí Bàn Ghế Phòng Ăn Dành Cho Người Mạng Thủy
  • Màu Phong Thủy Dành Cho Người Mệnh Thủy
  • Phong Thủy Dành Cho Gia Chủ Mạng Thủy
  • Mệnh Thủy Hợp Màu Gì? Chọn Màu Sắc Hợp Phong Thủy Mệnh Thủy Nhất
  • Bí Quyết Lựa Chọn Vòng Tay Phong Thủy Mang Lại Tài Lộc Cho Người Mệnh Thủy
  • Mạng Đại Hải Thủy là gì?

    Theo nghĩa từ Hán Việt, Đại Hải Thủy có nghĩa là nước đại dương. Những người thuộc bản mệnh này sinh vào các tuổi sau: Quý Hợi có các năm 1863, 1923, 1983, 2043 và Nhâm Tuất gồm các năm 1862, 1922, 1982, 2042.

    Nhìn chung, họ là những người có tham vọng lớn, làm việc có kế hoạch rõ ràng. Đặc biệt, họ không dành nhiều thời gian để bận tâm những việc nhỏ nhặt trong cuộc sống. Họ cũng là người yêu thiên nhiên, thích cuộc sống tự do. Chính vì vậy, họ không chịu được sự gò bó, ép buộc theo khuôn khổ. Vậy bản mệnh Đại Hải Thủy còn điểm gì nổi bật?

    Tổng quan về con người Đại Hải Thủy

    Ưu điểm:

    Đại Hải Thủy là người có chí lớn, không thích sự gò bó nên rất thích hợp với nhiều ngành nghề khác nhau. Họ cũng là những người có óc sáng tạo, khả năng đổi mới cuộc sống, công việc theo góc nhìn mới lạ, độc đáo. Đại Hải Thủy cũng là đại diện cho những người sống theo chủ nghĩa xê dịch, có nghĩa là họ thích những chuyến đi chơi xa, dã ngoại, du lịch… nay đây mai đó.

    Ưu điểm nổi bật trong tính cách của Đại Hải Thủy là tinh thần đồng đội cao. Họ luôn đặt lợi ích mọi người xung quanh lên trước rồi mới đến lượt mình. Chính vì vậy, trong cuộc sống họ luôn được nhiều người yêu quý, tin tưởng hợp tác làm ăn. Bên cạnh đó, họ cũng là người túc trí đa mưu, nhạy bén, nhanh chóng xử lý những tình huống bất ngờ một cách khéo léo.

    Nhược điểm:

    Cũng nhờ vào những tính cách trên, người mệnh Đại Hải Thủy luôn rơi vào tầm chú ý của nhiều người, đặc biệt là những đối tượng khác giới. Chính vì vậy, họ được mệnh danh là người có số đào hoa, dễ rung động. Tuy nhiên, họ lại hay để cảm xúc chi phối, ảnh hưởng đến công việc. Dù cho bề ngoài, họ giữ vẻ mặt lạnh lùng, nghiêm túc nhưng thực chất bên trong lòng lại có nhiều suy nghĩ rối bời.

    Công danh, sự nghiệp

    Đại Hải Thủy thành công với rất nhiều lĩnh vực trong cuộc sống. Tuy nhiên, bạn có thể thấy hầu hết họ đều theo đuổi những ngành nghề mang tính chất “xê dịch” như du lịch, vận tải, phóng viên, hàng h

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đại Hải Thủy (1982 1983): Ý Nghĩa, Hợp Màu & Hợp Mệnh
  • Mệnh Cách Của Người Mang Nạp Âm Đại Hải Thủy
  • Kinh Nghiệm Phong Thủy Cho Người Mệnh Thủy
  • Người Mệnh Thủy Nên Đặt Gì Trên Bàn Làm Việc Để Hút Tài Lộc
  • Sửa Ghế Văn Phòng Giá Rẻ: Phong Thủy Bàn Làm Việc Văn Phòng Cho Người Mệnh Thủy
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100