Top 9 # Xem Nhiều Nhất Mệnh Gì Tương Sinh Mệnh Kim Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Saigonhkphone.com

Ngũ Hành Tương Sinh Mệnh Mộc Ngũ Hành Tương Sinh Mệnh Kim

Theo triết học cổ đại Trung Hoa, vạn vật trên trái đất đều được phát sinh ra từ 5 yếu tố cơ bản Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ trong môi trường tự nhiên, 5 yếu tố ấy được gọi là ngũ hành. Từ thời nhà Chu ở thế kỷ 12 trước công nguyên, ngũ hành đã được ứng dụng vào Kinh Dịch, một trong những tác phẩm vĩ đại nhất về triết học phong thủy. Cho đến tận bây giờ, ngũ hành vẫn ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự vận động, phát triển của đời sống con người.

Thuyết ngũ hành bao gồm các quy luật, mối quan hệ tương sinh, tương khắc, phản sinh, phản khắc. Tất cả các yếu tố này đều tồn tại song hành, dựa trên sự tương tác qua lại lẫn nhau, không thể phủ nhận, tách rời yếu tố nào.

I. Các quy luật trong ngũ hành

*Ngũ hành tương sinh ngũ hành tương khắc

Quy luật tương sinh, tương khắc là sự chuyển hóa qua lại giữa Trời và Đất để tạo nên sự sống của vạn vật. Hai yếu tố này không tồn tại độc lập với nhau, trong tương sinh luôn có mầm mống của tương khắc, ngược lại trong tương khắc luôn tồn tại tương sinh. Đó là nguyên lý cơ bản để duy trì sự sống của mọi sinh vật.

Luật tương sinh:

Tương sinh nghĩa là cùng thúc đẩy, hỗ trợ nhau để sinh trưởng, phát triển. Trong quy luât ngũ hành tương sinh bao gồm hai phương diện, đó là cái sinh ra nó và cái nó sinh ra hay còn được gọi là mẫu và tử. Nguyên lý của quy luật tương sinh là:

Mộc sinh Hỏa: Cây khô sinh ra lửa, Hỏa lấy Mộc làm nguyên liệu đốt.

Hỏa sinh Thổ: Lửa đốt cháy mọi thứ thành tro bụi, tro bụi vun đắp thành đất.

Thổ sinh Kim: Kim loại, quặng hình thành từ trong đất. ngũ hành tương sinh là gì tương sinh là tốt hay xấuKim sinh Thủy: Kim loại nếu bị nung chảy ở nhiệt độ cao sẽ tạo ra dung dịch ở thể lỏng.

Thủy sinh Mộc: Nước duy trì sự sống của cây.

Luật tương khắc:

Mệnh Thủy Hợp Màu Gì? Màu Sắc Tương Sinh Tương Khắc

Mệnh thủy là biểu trưng cho sự dịu dàng, không muốn sử dụng quyền lực để ép người khác theo ý của mình. Họ thường chinh phục đối phương bằng sự khôn khéo, tính cách kiên trì và nhẫn nại. Người mệnh Thủy không ngại kết thân với người khác, luôn là nguồn cảm hứng cho mọi người.

Con người mệnh Thủy thường nhạy cảm và rất dễ xúc động. Họ rất giỏi giao tiếp và khả năng thuyết phục người khác cực tốt. Ăn nói nhẹ nhàng tinh tế, biết thông cảm với người khác cùng cách cư xử khéo léo sẽ là những ưu điểm để họ chinh phục những nấc thang cuối trên con đường dẫn đến thành công.

Màu sắc có ý nghĩa như thế nào đối với người mệnh Thủy

Dù bạn có theo hay không theo phong thủy thì cách lựa chọn hay bài trí đồ vật đều nên tuân theo những nguyên tắc tương sinh tương khắc để đảm bảo sự cân bằng. Đồng thời tạo cảm giác hài hòa và mang tới cho bạn nhiều may mắn, thành công.

Tìm câu trả lời về mệnh Thủy hợp màu gì?

Màu tương sinh với mệnh Thủy

Màu trắng chính là màu tương sinh với mệnh Thủy, bởi Kim sinh Thủy mà màu trắng lại là màu đại diện của mệnh Kim. Màu trắng là màu của sự hoàn thiện, thuần khiết, trong trắng giúp tạo động lực để con người có thể vượt qua mọi khó khăn.

Người mệnh Thủy lựa chọn màu trắng sẽ gặp gái được nhiều thành công trong công việc, gia đình yên ấm hòa thuận, tình yêu đơm hoa kết trái, vạn sự như ý.

Màu tương hợp với mệnh Thủy

Màu đen là màu tượng trưng cho mệnh Thủy, đại diện cho một nguồn sức mạnh kỳ ảo và vô cùng huyền bí. Sử dụng những đồ vật hay phụ kiện có màu đen sẽ giúp người mệnh Thủy phát triển sự nghiệp một cách nhanh chóng.

Màu xanh nước biển là màu đại diện cho mệnh Thủy, một tông màu nhẹ nhàng nhưng không kém phần sang trọng, tinh tế. Màu xanh nước biển sẽ giúp cho những người mệnh Thủy được tĩnh tâm và thư giãn hơn, từ đó có thể đưa ra được những quyết định sáng suốt trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.

Màu sắc tương khắc với mệnh Thủy

Màu xanh lá cây chính là màu đại diện của mệnh Mộc, người mệnh Thủy dùng màu xanh lá cây sẽ bị giảm hao năng lượng, con đường sự nghiệp sẽ gặp nhiều trắc trở.

Màu vàng, nâu nhạt, nâu đất thuộc mệnh Thổ, vì vậy người thuộc cung mệnh Thủy cần tránh những màu này bởi nó sẽ tiết chế sự giàu sang, may mắn.

Người Mệnh Kim Sinh Năm Nào? Sự Tương Sinh Xung Khắc Về Bản Mệnh

2. Tính cách đặc trưng của người mệnh Kim

Mệnh Kim sinh năm nào? Người mệnh Kim có tính cách như thế nào? Mệnh Kim thường là những người rất thông minh, linh hoạt, sáng tạo nhạy bén trong mọi việc. Những người mệnh Kim thường là người sống rất năng động tích cực. Chính vì vậy mà những người xung quanh họ cũng sẽ được lan tỏa năng lượng tích cực đó. Người mệnh Kim là người có quan điểm lập trường riêng, rất khó bị lung lay. Họ luôn giữ được bình tĩnh cảm xúc của bản thân trước mọi tình huống. Người mệnh Kim thường có ý chí và sự kiên quyết trong mọi việc. Người mệnh Kim cũng là người biết quan sát và có khả năng nhìn người rất tốt. Người mệnh Kim thích lối sống an nhàn thoải mái không bị ràng buộc và rất yêu thiên nhiên.

3.1. Mệnh Sa Trung Kim

Những người sinh năm Giáp Ngọ (1954) và Ất Mùi (1955) là Sa trung kim có nghĩa là vàng ở trong cát không dễ gặp lửa nên khi người mệnh SA trung kim nên khi kết hợp được với hỏa thì sẽ mang lại cuộc hôn nhân hạnh phúc gai đình êm ấm Sa trung kim nếu gặp Mộc sẽ càng thêm khô khan. Khi được kết hợp với Tuyền Trung Thủy (Giáp Thân (1944, 2004), Ất Dậu (1945, 2005 – nước giếng) hoặc Giản hạ thủy (nước khe suối Bính Tý (1936,1996), Đinh Sửu ( 1937,1997)) sẽ tốt hơn.

Hải Trung Kim có nghĩa là vàng ở dưới đáy biển rất kị hỏa nếu gặp hỏa thì sẽ không được may mắn nhưng nếu kết hợp với mệnh thủy sẽ làm ăn phát đạt. Ngoài ra mệnh này được coi là mệnh Kim hiền nhất bởi họ luôn điềm tĩnh, an nhiên và cẩn thận trong mọi việc làm, hành động. Hải Trung Kim tương hợp với Kiếm Phong Kim, Bạch Lạp Kim, Sa Trung Kim, Kim Bạch Kim, Thoa Xuyến Kim.

Bạch lạp Kim (Canh Thìn và Tân Tỵ) từ xa xưa người ta quan niệm các kim loại dễ nóng chảy như chì, thiếc là bạch lạp. Cũng chính vì dễ nóng chảy nên tối kỵ Hỏa.

3.4. Mệnh Kim Bạch Kim

Kim Bạc Kim là Nhâm Dần (1962) và Quý Mão (1963) là những lá vàng hoặc vụn vàng rất mỏng người ta thường dùng để quét lên hoặc dát lên trên đồ gỗ, kỵ hỏa, tốt cho Thổ với Mộc. Duy chỉ có âm Kim hợp với âm Hoả, hay nói cách khác là Kim mềm khi gặp Hoả vừa sẽ đắc dụng, dễ dùng.

Kiếm Phong Kim (Nhâm Thân và Quý Dậu) tức Kim mũi Kiếm, mũi kiếm được rèn trong lửa nên không sợ bị Hỏa tương khắc. Ngoài ra, muốn mũi kiếm được sắc nhọn thì sẽ thường được mài bằng. Trong quá trình mài chắc chắn sẽ có sự ma sát cao và làm tăng nhiệt độ nên phải dùng nước để cân bằng nhiệt độ.

3.6. Mệnh Thoa Kim Xuyến

Thoa Xuyến Kim (Canh Tuất (1970), Tân Hợi (1971)) tức vàng trang sức như trâm thoa và vòng xuyến, tốt nhất không nên gặp Đại Hải Thủy (tức nước biển): Quý Hợi (1923, 1983), Nhâm Tuất (1922, 1982). Nhưng lại nên gặp Giản Hạ Thủy (tức nước khe suối) Bính Tý (1936,1996), Đinh Sửu ( 1937,1997) sẽ càng thêm long lanh và đẹp đẽ.

Tương sinh tương khắc là quy luật cơ bản của sự tác động giữa 5 hành trong phong thủy ngũ hành. Từ đó ta dễ dàng áp dụng mối quan hệ tương sinh tương khắc để xác định mệnh Kim tương hợp với mệnh nào thì mang lại nhiều may mắn, cát lợi?

Theo quan hệ tương sinh: Người mệnh Kim tương sinh với người mệnh Thổ (tức Thổ sinh Kim) và người mệnh Thủy (tức Kim sinh Thủy).

4.2. Mệnh kim xung khắc với mệnh nào?

Theo quan hệ tương khắc: Người mệnh Kim tương khắc với người mệnh Hỏa (tức Kim khắc Hỏa) và người mệnh Mộc (tức Kim khắc Mộc). Đặc biệt, mệnh này cực khắc với Mộc, dù cho Mộc hao – Kim lợi nhưng vẫn phải chịu thế “tiền cát hậu hung” (tức trước tốt sau xấu) do Kim chưa được tinh chế (mài giũa) nên không hại được Mộc, tức là không đủ sắc bén để đốn được cây mà ngược lại còn tự tổn hại chính mình.

5. Những đặc điểm phong thủy phù hợp với người mệnh Kim

5.1. Màu sắc nào phù hợp nhất với người mệnh Kim?

Theo phong thủy thì màu sắc giữ một vai trò rất quan trọng. Vì vậy, để có được may mắn thì khi sử dụng hay đinh thực hiện hiện việc gì cần lựa chọn màu sắc phù hợp với mệnh tương ứng. Để xác định đúng màu nào phù hợp với mệnh Kim ta dựa vào mối quan hệ tương sinh tương khắc.

Màu tương sinh với mệnh Kim: Nên kết hợp các màu nâu đất, màu vàng (thuộc Thổ), màu trắng, màu ghi (thuộc Kim). Những màu trên sẽ mang lại nhiều thuận lợi cho những người mệnh này.

Màu tương khắc với mệnh Kim: nên tránh các màu hồng, màu đỏ (thuộc Hỏa) đó là các màu khắc với mệnh nên nó sẽ kìm hãm sự may mắn, không thuận lợi trong cuộc sống.

5.2. Con số may mắn cho người mệnh kim

Số nhà, số điện thoại, biển số xe,… đều giữ vài trò rất quan trọng trong đời sống của mỗi cá nhân chúng ta. Và đó cũng chính là lí do vì sao ai cũng muốn kiếm cho mình những con số hợp với bản mệnh. Có người còn sẵn sàng chi tiền để lấy về cho mình những con số mang lại may mắn cho bản thân, gia đình họ. Vậy người mệnh Kim hợp số nào?

5.3. Người mệnh kim hợp hướng nào ?

Theo phong thủy ngũ hành thì việc chọn vị trí cũng như cách sắp xếp nhà là vô cùng quan trọng. Theo phái bát trạch, người mệnh Kim hợp nhất với hướng Tây. Nếu quyết định mua nhà, người mệnh này nên mua căn hộ hướng cửa hoặc ban công ở phía Tây và Tây Bắc là tốt nhất. Tuy nhiên, với khí hậu Việt Nam thì hướng này sẽ làm không khí trong nhà nóng vào mùa hè và rét căm vào mùa đông. Chủ nhà có thể chọn hướng nhà theo hướng mệnh Thổ. Hướng này cũng sẽ tương hợp với hướng của người có mệnh Kim.

Thế Nào Là Mệnh Tương Sinh Tương Khắc?

Nguyên lý hoạt động của Ngũ hành

Giữa thiên văn cận đại phương Tây với thiên văn cổ đại Trung Quốc tồn tại sự khác biệt rất căn bản. Cho dù mặt trời mọc lên hay lặn xuống, trăng đầy rồi khuyết hay là sự vận động của các ngôi sao đều là những hiện tượng tự nhiên mà mắt thường ai cũng thấy, nhưng ngược lại là hai biểu tượng thể nghiệm thế giới hoàn toàn khác nhau của hai nền thiên văn đó. Cả hai biểu tượng này đều có một ý nghĩa chân thực là do sự thể nghiệm thế giới của hai nền thiên văn đó tìm ra. “Thiên quán thư” là sách ghi chép lại một cách chân thực về những “quan trắc khoa học”.

Sách đó đã chi tiết các thiên tượng âm dương ngũ hành đại ý như sau:

Quan sát sự vận động của mặt trăng, mặt trời là dựa vào sự thuận nghịch của Mộc tinh. Nên nói phương Đông Mộc, chủ về mùa xuân, giáp ất. Người thất nghĩa bị phạt khi gặp tuế tinh (Mộc tinh).

Quan sát cương khí dựa vào Hỏa tinh. Nên nói, phương Nam Hỏa, chủ mùa hạ, bính đinh. Người thất lễ bị phạt khi gặp Hỏa tinh.

Xem các sao lấy vị trí Thổ tinh làm căn cứ. Nên nói Thổ ở trung ương, chủ mùa hạ, mậu, kỷ. Đó là tượng của Hoàng đế, ông chủ hay bà chủ.

Quan sát sự dịch chuyển của ngày lấy vị trí Kim tinh làm căn cứ . Nên nói, phương Tây mùa thu, canh tân. Nó chủ về sát, thất sát. Người có thất sát sẽ bị phạt khi gặp thái bạch.

Quan sát giờ căn cứ vào vị trí của Thủy tinh. Nên nói, phương Bắc Thủy là tinh của Thái âm, chủ về mùa đông, nhâm quý. Người thất hình bị phạt khi gặp sao giờ sinh.

Sách “Tố vấn khí giao biến đại luận” cũng đã ghi chép lại cách quan sát ngũ tinh để đoán họa phúc. Sách đó có nói:… ngũ hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ vừa tốt vừa xấu. Dùng nó để biết sinh tử hay thành bại. Người ta có thể căn cứ vào độ sáng, đường đi, vị trí xa gần, tốc độ của Hỏa tinh, Thổ tinh, Kim tinh (sao Thái Bạch), Thủy tinh để biết được tai hoạ hay may mắn.

Đối với xã hội loài người mà nói, việc mất cân bằng còn hệ trọng hơn nhiều so với sự vận động bình thường. Sự thay đổi của trời đất tuy là điềm dự báo phúc họa trong nhân gian, nhưng nguồn gốc sâu xa của phúc họa lại nằm chính trong hành vi của con người. Lấy âm dương ngũ hành tức là những cái biểu thị sự cân bằng hay mất cân bằng giữa các can chi trong Tứ trụ để đoán biết cát hung, họa phúc của con người, đó là kết tinh sự thể nghiệm quý báu của con người Trung Quốc cổ đại. Lấy sự sinh khắc, chế hoá của ngũ hành để giảm sự mất cân bằng của mệnh, đặng từ đó hướng đến điều tốt, lánh xa điều xấu mới là ý nghĩa làm chủ vận mệnh của mình một cách chân chính.

Tương sinh tương khắc là như thế nào?

Tương sinh nghĩa là cùng thúc đẩy, hỗ trợ nhau để sinh trưởng, phát triển. Trong quy luật Ngũ Hành tương sinh bao gồm hai phương diện, đó là cái sinh ra nó và cái nó sinh ra hay còn được gọi là mẫu và tử.

Tương sinh, tương khắc là hai mặt gắn liền với nhau của sự vật. Không có sinh thì sự vật không thể phát sinh và phát triển. Ngược lại, không có khắc thì không thể duy trì sự cân bằng và điều hoà của sự vật trong quá trình phát triển và biến hóa.

Các mệnh tương sinh tương khắc trong ngũ hành

Nếu Ngũ Hành tương sinh theo quan hệ tuần hoàn thì tương khắc sẽ theo quan hệ khắc cách ngồi và sẽ được thể hiện như sau:

Mộc sinh Hỏa: vì Mộc tính ôn, ấm áp tức Hỏa ẩn phục bên trong , xuyên thủng Mộc sẽ sinh ra Hỏa. Vì vậy mà nói Mộc sinh Hỏa.

Hỏa sinh Thổ: vì Hỏa nóng cho nên đốt cháy Mộc. Cháy hết biến thành tro tức là Thổ. Cho nên nói Hỏa sinh Thổ.

Thổ sinh Kim: vì Kim ẩn tàng, vùi lấp trong đá, trong núi. Có núi tất có đá, vì vậy nói Thổ sinh Kim

Kim sinh Thủy: vì khí của thiếu âm ( khí của Kim) chảy ngầm trong núi tức Kim sinh ra thuỷ. Vì vậy làm nóng chảy Kim sẽ biến thành thuỷ, nên nói Kim sinh thuỷ.

Thuỷ sinh Mộc: nhờ thuỷ ôn nhuận làm cho cây cối sinh trưởng, nên nói Thủy sinh Mộc.

Tương khắc là sự áp chế, sát phạt cản trở sinh trưởng, phát triển của nhau. Trong quy luật ngũ hành tương khắc bao gồm hai mối quan hệ đó là: cái khắc nó và cái nó khắc. Nguyên lý của quy luật tương khắc là:

Quy luật tương sinh tương khắc cho ra những nguyên tắc nên và kỵ

Ngũ hành không những có sinh, có khắc, bổ trợ cho nhau mà còn khống chế lẫn nhau. Ngoài ra còn có mặt thái quá và mặt bất cập. Điều đó làm cho việc dự đoán trở nên phức tạp. Trong quá trình học tập muốn nắm vững mối quan hệ đối lập thống nhất này thì cần phải nắm vững những điều nên và những điều kỵ để linh hoạt vận dụng.

+ Kim: Kim vượng gặp Hỏa sẽ trở thành vũ khí có ích.

+ Kim có thể sinh Thuỷ, nhưng Thuỷ nhiều thì Kim chìm, Kim tuy cứng nhưng cũng có thể bị thuỷ dũa cùn.

+ Kim có thể khắc Mộc. Nhưng Mộc cứng thì Kim bị mẻ, Mộc yếu gặp Kim tất sẽ bị chặt đứt.

+ Kim nhờ Thổ sinh, những Thổ nhiều thì Kim bị vùi lấp, Thổ có thể sinh Kim nhưng Kim nhiều thì Thổ biến thành ít.

+ Hỏa có thể sinh Thổ, nhưng Thổ nhiều thì Hỏa ám, Hỏa mạnh gặp Thổ sẽ bị dập tắt

+ Hỏa có thể khắc Kim, nhưng Kim nhiều thì hỏa tắt, Kim yếu gặp Hỏa tất sẽ nóng chảy.

+ Hỏa nhờ Mộc sinh, Mộc nhiều thì ngọn lửa mạnh, tuy Mộc có thể sinh Hỏa nhưng Hỏa nhiều thì Mộc bị đốt cháy.

+ Thuỷ: Thuỷ vượng gặp Thổ sẽ thành ao hồ.

+ Thuỷ có thể sinh Mộc, nhưng Mộc nhiều thì Thủy co lại, Thuỷ mạnh khi gặp

+ Mộc thì khí thế của thuỷ yếu đi.

+ Thuỷ có thể khắc Hỏa, nhưng Hỏa nhiều Thuỷ khô, Hỏa nhược gặp thuỷ rất bị dập tắt.

+ Thủy nhờ Kim sinh, nhưng Kim nhiều thì Thủy đục, Kim có thể sinh Thuỷ nhưng khi Thuỷ nhiều thì Kim lại bị chùn xuống.

+ Thổ có thể sinh Kim nhưng Kim nhiều thì Thổ trở thành ít, Thổ mạnh gặp Kim thì sẽ khống chế được Thổ ùn thành đống.

+ Thổ có thể khắc thuỷ nhưng Thủy nhiều thì Thổ bị trôi, Thuỷ nhược mà gặp Thổ tất sẽ bị chắn lại.

+ Thổ nhờ Hỏa sinh, nhưng Hỏa nhiều thì Thổ bị đốt cháy, Hỏa có thể sinh Thổ, nhưng nếu Thổ nhiều thì Hỏa bị tàn lụi.

+ Mộc: Mộc vượng gặp Kim sẽ trở thành rường cột.

+ Mộc sinh Hỏa, nhưng Hỏa nhiều thì Mộc bị đốt, Mộc mạnh gặp Hỏa thì Mộc trở thành yếu.

+ Mộc khắc Thổ, nhưng Thổ nhiều thì Mộc bị lấn át, Thổ yếu gặp Mộc thì sẽ trở thành khô cằn nứt nẻ.

+ Mộc nhờ Thuỷ sinh, nhưng Thuỷ nhiều thì Mộc bị dạt trôi, Thuỷ có thể sinh Mộc nhưng Mộc nhiều thì Thủy bị co lại.

Quy luật tương sinh tương trong Ngũ Hành rất quan trọng đối với đời sống của con người vì nó tạo nên sự hài hòa cũng như là giúp cân bằng vạn vật, giúp cuộc sống thêm phần thuận lợi. Hy vọng từ những thông tin của bài viết sẽ cung cấp cho bạn những thông tin thật hữu ích.