Top 9 # Xem Nhiều Nhất Mệnh Kim Hợp Với Đá Quý Gì Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Saigonhkphone.com

Mệnh Kim Hợp Đá Quý Màu Gì?

15-07-2016 19:40

Những người thuộc mệnh Kim, mạng Kim hợp với đá quý màu gì, loại đá nào thì hợp với phong thủy, tốt cho sức khỏe, mang lại may mắn thịnh vượng?

Mệnh Kim gồm những người sinh năm:

Những người mệnh Kim có thể xem tử vi trọn đời online tại chúng tôi để có những nhận định cơ bản về cuộc đời mình.

Nguyên lý ngũ hành tương sinh: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Mọi vật thể muốn phát triển toàn diện đều cần nhận được sự hỗ trợ từ những vật khác. Mối quan hệ tương sinh tượng trưng cho sự tăng trưởng và phát triển của vạn vật.

Nguyên lý Kim sinh Thủy theo cổ nhân truyền lại là lấy quẻ Càn, biểu hiện cho Trời mà Trời thì sinh ra mưa tưới cho vạn vật, nên Thủy được sinh từ Trời, mà quẻ Càn có hành Kim nên nói Kim sinh Thủy. Đây là một nguyên lý mang tính tâm linh, tối cao của học thuyết Ngũ hành tương sinh, vì nó là kết quả của sự tương tác giữa trời và đất trong quá trình tạo nên vạn vật. Những nguyên lý tương sinh còn lại dựa trên sự tương tác giữa các vật thể khác nhau trên Trái Đất để duy trì sự sống.

Nguyên lý ngũ hành tương khắc: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim. Tức là mọi vật thể khi sát phạt và khắc chế lẫn nhau sẽ tàn tạ và thoái hóa theo thời gian. Mối quan hệ tương khắc biểu hiện quá trình suy vong, hủy diệt của sự vật.

Trong nguyên lý tương sinh tương khắc của Ngũ hành đã bao hàm triết lý sống được bắt nguồn từ Trời, tuy nhiên có trường tồn hay bị hủy diệt theo năm tháng thì lại do vạn vật trên Trái Đất quyết định. Nguyên lý này cũng bao gồm cả quá trình Sinh – Vượng – Tử – Tuyệt của mọi vật.

Người mệnh Kim nên dùng đá quý màu nào?

Đá quý là một trang sức không hề rẻ, đó là lý do tại sao khá nhiều người kén chọn trong việc lựa chọn đá để đeo sao cho vừa toát lên vẻ sang trọng, quý phái vừa đem lại những điều may mắn, tốt đẹp nhất. Theo phong thủy thì có quy luật ngũ hành tương sinh tương khắc nhau và có nhiều quy định, mỗi một mệnh phù hợp với loại đá quý và màu sắc khác nhau.

Nếu dùng đá quý một cách bừa bãi, không lựa chọn theo màu sắc ngũ hành thì sẽ đem lại nhiều tai ương cho người đeo. Ngược lại, nếu chọn đúng đá quý thì người đeo sẽ gặp được nhiều may mắn trong mọi lĩnh vực của cuộc sống như sức khỏe, tiền tài, tình duyên, sự nghiệp,…

Bạn cũng có thể lựa chọn đá quý có màu xanh lá cây hay xanh da trời bởi Kim có thể khắc chế được Mộc, vì vậy người mệnh Kim hoàn toàn có thể khắc chế được màu của cây cối. Đặc biệt bạn cần phải tránh xa các loại đá quý có màu hồng hoặc đỏ bởi những màu này tương ứng với mệnh Hỏa, mà Hỏa thì khắc Kim.

Tổng hợp bởi Xemtuvi.mobi

Người Mệnh Kim Hợp Với Đá Màu Gì?

Web nhà xin lưu ý kỹ với bạn đọc là đá màu xanh nước biển hoặc đen của hệ Thủy (Kim tương sinh ra Thủy) không được liệt vào màu hợp mặc dù là hành Thủy hợp với hành Kim. Một số trường hợp khác thì quan hệ Kim – Thủy là quan hệ tương sinh, hợp nhau. Hiểu đơn giản là màu đá chỉ hỗ trợ mình thôi chứ mình không nên đeo đá mà lại đi hỗ trợ nó.

Theo quy luật tương sinh – tương khắc của Ngũ hành thì khái niệm “Tương sinh” được hiểu là Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc. Khái niệm “Tương khắc” của ngũ hành là Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim. Tương sinh, tương khắc hài hòa, hợp lý sẽ mang lại sự cân bằng trong phong thủy và trong cuộc sống hàng ngày cho mỗi người.

Đặc biệt, theo khoa học phong thủy, màu sắc của tất cả các đồ vật mà một người sử dụng như quần áo, túi xách, giày dép, trang sức, xe cộ… cũng giữ một vai trò vô cùng to lớn trong việc cân bằng, hỗ trợ và điều hòa yếu tố âm dương – ngũ hành của từng người.

Dựa theo quy luật tương sinh – tương khắc của ngũ hành, mỗi hành (mệnh) đều có 4 nhóm màu: màu tương sinh (nên dùng nhất), màu tương hợp (nên dùng nhì), màu khắc chế (trung bình) và màu bị khắc chế (nên hạn chế hết mức, nếu có thể thì tránh sử dụng).

Người mệnh Kim có thể chọn những loại đá màu sau đây:

Màu đá tương sinh của mệnh Kim: vàng sậm, nâu đất

Màu đá tương hợp của mệnh Kim: trắng, bạc, vàng nhạt

Màu đá khắc chế của mệnh Kim: xanh lá cây, gỗ

Màu đá bị khắc chế của mệnh Kim: đỏ, hồng, tím

Tóm lại, người mệnh Kim được đeo đá quý có các màu sau:

– Tương sinh: đá màu vàng sậm, nâu đất, mắt hổ

– Hòa hợp: đá màu bạc, trắng, vàng tươi

– Chế khắc: đá màu xanh lá cây <- thì không nên đeo.

Không nên dùng:

Đá có màu thuộc hành Hỏa như đá đỏ, hồng, tím.

Vì Hỏa khắc Kim cho nên khi đeo đá có màu tượng trưng cho lửa sẽ gây bất lợi cho chủ nhân của nó.

Người mệnh kim hợp màu gì?

Mệnh Kim Hợp Với Mệnh Gì? Khắc Mệnh Gì

Trong phong thủy, có 5 mệnh đó là: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Người ta có xem xét và đưa ra sự tương sinh tương khắc trong ngũ hành để đảm bảo đem lại những điều may mắn và tránh rủi ro. Ý nghĩa của tương sinh và tương khắc cụ thể là gì?

Ý nghĩa của tương sinh

Tương sinh có nghĩa là sinh ra nhau, hỗ trợ và hợp nhau. Tương sinh trong phong thủy là những mệnh hợp nhau. Nó có khả năng khi gần nhau sẽ sinh ra những điều may mắn trong cuộc sống. Những mệnh tương sinh sẽ rất hợp cả về tính cách lẫn những việc lớn trong cuộc sống khi kết hợp sẽ tạo ra những điều vô cùng tốt lành.

Ý nghĩa tương khắc

Ngược lại với tương sinh là tương khắc. Tương khắc là xung đột, là xung khắc, không hợp nhau. Những mệnh có hệ tương khắc sẽ dẫn đến những tai họa hoặc những điều không may mắn khi ở gần nhau. Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống, công việc và học tập của mỗi người.

Có những trường hợp khắc mệnh đã gây ra rất nhiều tai họa đáng sợ. Vì vậy, chúng ta nên cẩn thận trong việc xem xét độ hợp phong thủy nói chung và những trường hợp tương khắc mệnh để biết tránh những điều xung khắc không may mắn.

Trong hệ tương sinh gồm có những mệnh tương sinh nhau như sau:

Mộc sinh Hỏa: Mệnh Mộc và mệnh Hỏa tương sinh nhau. Bởi đốt Mộc là Hỏa, xuyên qua Mộc sẽ có Hỏa. Vì thế 2 mệnh này gàn nhau sẽ hòa hợp và có trong nhau.

Hỏa sinh Thổ: Đây là 2 mệnh tương sinh lẫn nhau. Hỏa có thể đốt Thổ và chuyển biến thành hình khác hoàn toàn so với hình thái ban đầu.

Kim sinh Thủy: Kim nóng chảy sẽ thành Thủy. Đây cũng là 2 mệnh tương sinh với nhau. Nó có thể dẫn đến sự hòa quyện, luồn vào lẫn nhau để tạo ra những kết quả hợp nhất.

Đó là những cặp mệnh tương sinh với nhau. Những cặp mệnh tương sinh sẽ đem lại rất nhiều điều tốt lành và may mắn khi ở gần nhau.

Mộc khắc Thổ: Mộc sinh Thổ đồng thời Mộc cũng khắc Thổ. Bởi Mộc làm cho đất đai khô cằn khi nó hút hết chất dinh dưỡng có trong Thổ.

Thủy khắc Hỏa: Đây là cặp tương khắc rõ ràng nhất trong ngũ mệnh. Thủy có thể dập tắt Hỏa. Vì thế, 2 mệnh này nếu cạnh nhau thì 1 cái tồn tại còn 1 cái vĩnh viễn phải biến mất. Hai mệnh diệt nhau và không đem lại những điều may mắn.

Hỏa khắc Kim: Khi lửa ở nhiệt độ quá nóng sẽ làm tan chảy Kim. Cũng giống như cặp Thủy và Hỏa, nếu như gần nhau thì 1 trong 2 sẽ biến mất. Nó được gọi là khắc tinh của nhau.

Kim khắc Mộc: Kim sẽ có khả năng tấn công và làm tổn thương Mộc bởi Kim sắc bén và đem lại những điều không may mắn cho Mộc. Hai mệnh này nên cân nhắc khi ở cạnh nhau.

Đó là những cặp tương sinh, tương khắc mà bạn nên lưu ý để có thể tránh được những điều xung khắc và tìm đến những mệnh hợp nhau tốt nhất.

Mệnh Kim hợp với mệnh gì?

Mệnh Kim hợp với mệnh Thổ. Bởi Kim được sinh ra từ lòng đất. Vì thế, nó bao bọc và làm ra nhau. Nó cạnh nhau sẽ sinh ra những điều may mắn và những loại Kim tốt nhất. Hai mệnh này hợp cả về đường làm ăn đồng thời đường tình duyên cũng rất hợp.

Không những thế, mệnh Kim còn rất hợp với mệnh Thủy. Nó không sinh ra nhau nhưng nó dung hòa và không tương khắc với nhau. Kim và Thủy dung hòa, ôn hòa ở mức độ bình thường.

Mệnh Kim khắc mệnh gì?

Về mặt khác thì mệnh Kim khắc với mệnh Hỏa. Bởi vì Hỏa có thể đốt cháy và làm nóng kim loại. Khi người mệnh Hỏa và mệnh Kim gần nhau sẽ rất dễ dẫn đến việc nổi nóng, xung đột và tranh chấp. Vì thế, khi xem tướng mệnh vợ chồng, người ta tránh mệnh Kim và Hỏa gặp nhau. Nhưng trong một số trường hợp thì mệnh Kim và mệnh Hỏa vẫn có thể dung hòa được nếu ngày tháng năm sinh và giờ sinh hợp.

Mệnh Kim cũng xung với mệnh Mộc. Bởi vì, mệnh Mộc có thể bị mệnh Kim cắt đứt và làm tổn thương. Người mệnh Mộc và mệnh Kim ở gần nhau sẽ có 1 đối tượng bị tổn thương. Vì thế, người ta cũng kiêng không để 2 mệnh này gần nhau. Bởi nó sẽ gây ra rất nhiều những điều không may mắn và làm tổn thương lẫn nhau.

Cùng mệnh Kim với nhau cũng hợp nhau. Bởi những người cùng mệnh tính cách sẽ tương đồng hơn. Từ đó, có thể tránh được những tranh chấp cải vã và những điều cấm kỵ không may mắn.

Mệnh Kim Hợp Với Tuổi Gì? Mệnh Nào?

Trước khi đi tìm hiểu về người mệnh Kim hợp tuổi gì, mệnh nào Tiểu cảnh Mini sẽ giới thiệu cho các bạn đôi nét về người mệnh Kim. Tính cách của họ ra sao? Họ có những ưu nhược điểm gì và người mệnh Kim sinh vào những năm nào, tuổi nào.

Tổng quan về người mệnh Kim

Người mệnh Kim là những người thuộc hành Kim. Người mệnh Kim là đại diện của mùa thu và sức mạnh. Những người mệnh Kim thường là những người thông minh, nhanh nhẹn và tháo vát. Họ có phong thái đĩnh đạc, làm việc cương quyết nhưng có phần độc đoán. Họ có đam mê và luôn dốc sức để theo đuổi đam mê đó. Họ sẽ trở thành những nhà tổ chức giỏi, biết lên kế hoạch trong cuộc sống. Sống tích cực và luôn thỏa mãn với những gì mình đạt được.

Tính cách: Thích lãnh đạo, có tầm nhìn xa, có tố chất lãnh đạo.

Điểm yếu là tâm trạng bất an hay cáu kỉnh, khó hòa hợp; cố chấp, bướng bỉnh, thiếu linh hoạt, hay toan tính, so bì, tự xem mình là trung tâm.

6 nạp âm của người mệnh Kim

Người mệnh Kim gồm 6 nạp âm khác nhau đó là: Sa trung kim (Vàng trong cát), Hải trung kim (Vàng dưới biển), Kim bạch kim ( Vàng nguyên chất), Bạch lạp kim (Vàng trong nến), Kiếm phong kim (Vàng mũi kiếm) và Thoa xuyến kim (Trang sức quý).

Người mệnh kim sinh vào các năm:

Nhâm Thân (1932, 1992), Quý Dậu (1933, 1993) Kiếm phong kim – Vàng mũi kiếm.

Canh Thìn (1940, 2000), Tân Tỵ (1941, 2001) Bạch lạp kim – Vàng trong nến.

Giáp Ngọ (1954, 2014), Ất Mùi (1955, 2015) Sa trung kim – Vàng trong cát.

Nhâm Dần (1962, 2022), Quý Mão (1963 – 2023) Kim bạch kim – Vàng nguyên chất..

Canh Tuất (1970, 2030), Tân Hợi (1971, 2031) Thoa kim xuyến – Trang sức quý.

Giáp Tý (1984, 2044), Ất Sửu (1985, 2045) Hải trung kim – Vàng trong biển.

Người mệnh Kim nói chung theo quy luật tương sinh tương khắc của ngũ hành thì sẽ tương sinh với mệnh Thổ và mệnh Thủy. và tương khắc với mệnh Mộc và mệnh Hỏa.

Mệnh Kim hợp với mệnh Thổ. Bởi Kim được sinh ra từ lòng đất. Vì thế, nó bao bọc và làm ra nhau. Nó cạnh nhau sẽ sinh ra những điều may mắn và những loại Kim tốt nhất. Hai mệnh này hợp cả về đường làm ăn đồng thời đường tình duyên cũng rất hợp.

Không những thế, mệnh Kim còn rất hợp với mệnh Thủy. Nó không sinh ra nhau nhưng nó dung hòa và không tương khắc với nhau. Kim và Thủy dung hòa, ôn hòa ở mức độ bình thường.

Cùng mệnh Kim với nhau cũng hợp nhau. Bởi những người cùng mệnh tính cách sẽ tương đồng hơn. Từ đó, có thể tránh được những tranh chấp cãi vã và những điều cấm kỵ không may mắn.

Về mặt khác thì mệnh Kim khắc với mệnh Hỏa. Bởi vì Hỏa có thể đốt cháy và làm nóng kim loại. Khi người mệnh Hỏa và mệnh Kim gần nhau sẽ rất dễ dẫn đến việc nổi nóng, xung đột và tranh chấp. Vì thế, khi xem tướng mệnh vợ chồng, người ta tránh mệnh Kim và Hỏa gặp nhau. Nhưng trong một số trường hợp thì mệnh Kim và mệnh Hỏa vẫn có thể dung hòa được nếu ngày tháng năm sinh và giờ sinh hợp.

Mệnh Kim cũng xung với mệnh Mộc. Bởi vì, mệnh Mộc có thể bị mệnh Kim cắt đứt và làm tổn thương. Người mệnh Mộc và mệnh Kim ở gần nhau sẽ có 1 đối tượng bị tổn thương. Vì thế, người ta cũng kiêng không để 2 mệnh này gần nhau. Bởi nó sẽ gây ra rất nhiều những điều không may mắn và làm tổn thương lẫn nhau.

Mệnh Kim theo từng nạp âm thì hợp với những tuổi nào?

Giáp Ngọ (1954) và Ất Mùi (1955) là Sa trung kim tức vàng trong cát không dễ gặp lửa nên khi người mệnh SA trung kim khi kết hợp với hỏa thì hôn nhân hạnh phúc.

Sa trung kim nếu gặp Mộc sẽ càng thêm khô khan.

Nếu được Tuyền Trung Thủy (Giáp Thân (1944, 2004), Ất Dậu (1945, 2005)- nước giếng) hoặc Giản hạ thủy (nước khe suối Bính Tý (1936,1996), Đinh Sửu ( 1937,1997)) sẽ tốt hơn.

Người mệnh Sa trung kim kết hợp với người mệnh Hỏa thì hôn nhân hạnh phúc. Gặp mệnh Mộc sẽ như dao nhụt chém cây chỉ gây tổn hại.

Giáp Tý (sinh năm 1984) và Ất Sửu (sinh năm 1985) là hải Trung Kim, tức kim dưới đáy biển, không dễ bị hỏa tương khắc vì vậy rất kỵ Hỏa.

Tuổi này kết hợp mệnh thủy sẽ giàu sang phú quý. Kết hợp với thổ cứng để giảm nước lộ kim có nghĩa là tốt.

Nhâm Dần (1962) và Quý Mão (1963) là Kim Bạc Kim- những lá vàng hoặc vụn vàng rất mỏng dùng để dát hoặc quét lên đồ gỗ, kỵ hỏa, tốt Thổ với Mộc.Duy có âm kim lại hợp với âm hoả trong là kim mềm gặp hoả vừa sẽ đắc dụng dễ dùng.

Canh Thìn và Tân Tỵ là Bạch lạp Kim, người xưa gọi các kim loại dễ nóng chảy như chì, thiếc là bạch lạp, nên tối kỵ Hỏa,không tốt với hành Kim như Bạch nạp kim.

Nhâm Thân (1992) và Quý Dậu là Kiếm Phong Kim, tức Kim mũi Kiếm, mũi kiếm được tôi trong lửa, nên không sợ bị hỏa tương khắc.

Mặt khác, mũi kiếm phải được mài bằng đá mài mới sắc nhọn, mà mài kiếm cần có nước, nên Kiếm Phong Kim gặp Tuyền Trung Thủy (Giáp Thân (1944, 2004), Ất Dậu (1945, 2005)- nước giếng) hoặc Giản hạ thủy (Bính Tý (1936,1996), Đinh Sửu ( 1937,1997)- nước khe suối) là cát lợi nhất, gặp hỏa trong lò ở mức khá, hợp với dương hoả trong lò hơn là âm hoả.

Canh Tuất (1970) và Tân Hợi (1971) là Thoa xuyến kim- vàng trang sức như trâm thoa và vòng xuyến, tốt nhất không gặp Đại Hải Thủy (Quý Hợi (1923, 1983), Nhâm Tuất (1922, 1982)- nước biển, nhưng nên gặp Giản hạ thủy (nước khe suối Bính Tý (1936,1996), Đinh Sửu ( 1937,1997)) sẽ càng thêm long lanh và đẹp đẽ.