Mệnh Mộc Hợp Màu Gì? Khắc Màu Nào? Mệnh Mộc Sinh Năm Nào?

--- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Mộc Hợp Màu Gì? Phong Thủy Hợp Với Mệnh Mộc?
  • Theo Phong Thủy Mệnh Mộc Hợp Với Màu Gì? Kỵ Màu Gì?
  • Người Mệnh Mộc Hợp Với Màu Gì?
  • Mệnh Mộc Nên Kinh Doanh Gì Để Thành Công, Phát Tài Và Phát Lộc
  • Người Mệnh Mộc Kỵ Màu Gì Khi Mua Xe, Sơn Nhà Cửa
  • Mệnh mộc sinh năm nào?

    Người sinh năm 1928, 1988 – tuổi Mậu Thìn mệnh Đại Lâm Mộc.

    Người sinh năm 1929, 1989 – tuổi Kỷ Tị mệnh Đại Lâm Mộc.

    Người sinh năm 1942, 2002 – tuổi Nhâm Ngọ mệnh Dương Liễu Mộc.

    Người sinh năm 1943, 2003 tuổi Quý Mùi mệnh Dương Liễu Mộc.

    Người sinh năm 1950, 2010 – tuổi Canh Dần mệnh Tùng Bách Mộc.

    Người sinh năm 1951, 2011 – tuổi Tân Mão mệnh Tùng Bách Mộc.

    Người sinh năm 1958, 2022 – tuổi Mậu Tuất mệnh Bình Địa Mộc.

    Người sinh năm 1959, 2022 – tuổi Kỷ Hợi mệnh Bình Địa Mộc.

    Người sinh năm 1972, 2032 – tuổi Nhâm Tý mệnhTang Đố Mộc.

    Người sinh năm 1973, 2033 – tuổi Quý Sửu mệnh Tang Đố Mộc.

    Mệnh mộc hợp màu gì ?

    Màu tương sinh: Đen, xanh lam và các tông màu đậm nhạt của xanh lam. Bởi vì theo ngũ hành, Thuỷ sinh Mộc mà những màu sắc trên tượng trưng cho Thuỷ, sẽ giúp mệnh Mộc sinh tài lộc.

    Màu tương hợp: Xanh lục và các tông màu đậm nhạt của xanh lục , Những tông màu này tượng trương cho mệnh Mộc nên sẽ mang lại sự thịnh vượng cho mệnh Mộc.

    Là một trong những màu sắc có mức độ phù hợp nhất dành cho người thuộc mệnh mộc màu đen cũng l;à biểu tượng cho sự uy quyền và mạnh mẽ. Trong đó theo quan niệm tương sinh ngũ hành, lựa chọn màu đen cho đồ dùng hay trang phục của người mệnh mộc sẽ giúp họ luôn gặp nhiều may mắn trong cuộc sống , và người mệnh mộc cũng không hợp với những màu sắc quá chói sáng nên đây chắc chắn sẽ là lựa chọn phù hợp trong việc tìm kiếm các gam màu hợp mệnh mộc.

    Màu xanh lá là màu đặc trưng cho người mệnh Mộc. xanh có nhiều sắc độ khác nhau, từ cốm nhạt đến xanh lá đậm, tạo cảm giác mát mẻ gần gửi với thiên nhiên nhất trong các màu ngũ hành trong phong thủy. màu xanh lá nó giúp con người khát vọng chinh phục những vấn đề tri thức.Việc lựa chọn màu xanh lá cây cho người mệnh mộc giúp họ luôn được thuận lợi về mặt tình cảm, có quý nhân giúp đỡ gặp nhiều may mắn và đặc biệt là màu xanh đối với người mệnh mộc giúp chiêu tài lộc rất tốt.

    Màu xanh dương

    Xanh dương là màu của trời và biển, rất hợp với những người mệnh Mộc. Màu sắc này đem đến cho ta cảm giác về một không gian bao la rộng lớn với những âm thanh yên bình, sống động. Xanh dương tượng trưng cho lòng trung thành, trí tuệ sắc sảo và sự tự tin, khôn ngoan của con người. Những nét này lại đúng với với tính cách của những người mệnh Mộc.

    Màu xanh lam

    xanh lam cũng là một màu hợp mệnh Mộc. Màu xanh lam giống như màu của nước, của trời, tượng trưng cho sức sống, hy vọng và bình yên. Theo quan điểm trong ngũ hành nạp âm, màu xanh lam, xanh dương sẽ mang đến năng lượng tích cực cho người mệnh Mộc. Sở hữu những vật có màu xanh lam sẽ giúp người mệnh Mộc gặp nhiều may mắn, thuận lợi.

    Mệnh mộc khắc màu gì?

    Khi chọn đồ vào những dịp quan trọng như xuất hành đi xa , ký kết hợp đồng , chọn màu mua xe , sơn nhà mệnh mộc nên tránh các màu sác sau đây:

    Màu Trắng, màu bạc, màu xám: những màu này khiến mệnh Mộc gặp nhiều điềm xui, không thuận lợi trong mọi chuyện.

    Màu vàng, màu nâu vàng , màu vàng nhạt : những màu này bị mệnh Mộc khắc chế nên không thể mang lại vượng khí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Mộc Hợp Màu Gì Và Kỵ Màu Gì Nhất?
  • Mệnh Mộc Hợp Màu Gì? Diện Đồ Sao Cho May Mắn Cả Ngày
  • Mệnh Mộc Hợp Số Nào? Con Số May Mắn Phù Hợp Nhất Cho Người Mạng Mộc
  • Người Mệnh Mộc Hợp Hướng Nào? Làm Việc
  • Người Mệnh Mộc Hợp Hướng Nào Nhất?
  • Người Mệnh Mộc Sinh Những Năm Nào

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuổi Mậu Thìn 1988 Hợp Cây Gì Để Mang Lại Tài Lộc, May Mắn?
  • Chọn Sofa Hợp Tuổi Kỷ Tỵ 1989 Mệnh Mộc: Màu Sắc, Hướng Kê
  • Mệnh Mộc Hợp Màu Gì? Các Nhà Phong Thủy Muốn Nhắc Nhở Điều Này
  • Chọn Ví Tăng Tài Lộc Cho Người Mệnh Mộc
  • Người Mệnh Thổ Nên Dùng Ví Màu Gì Để “tiền Vào Như Nước”
  • Theo chúng tôi mệnh mộc chia ra làm 6 nạp âm, tương ứng với mỗi nạp âm là những tuổi sau:

    Tang Đố Mộc: Nhâm Tý, Quý Sửu

    Tùng Bách Mộc: Canh Dần, Tân Mão

    Đại Lâm Mộc: Mậu Thìn, Kỷ Tỵ

    Dương Liễu Mộc: Nhâm Ngọ, Quý Mùi

    Thạch Lưu Mộc: Canh Thân, Tân Dậu

    Bình Địa Mộc: Mậu Tuất, Kỷ Hợi

    Nếu bạn sinh ra vào một trong những năm trên như Nhâm Tý(1972), Quý Sửu(1973), Canh Dần(2010).. thì bạn đang mang mệnh mộc đấy.

    Sơ lược về các nạp âm của mệnh Mộc:

    Tang Đố Mộc: nghĩa là cây dâu tằm, cây dâu tằm này lá có thể dùng để nuôi con tằm để dệt vải, vỏ cây có thể dùng làm nguyên liệu nhuộm… ý nói người mệnh này này đa dụng đa tài, lại kiên định, nên dễ thành việc lớn

    Tùng Bách Mộc: Tùng Bách là loại cây ở hướng chính đông, không những ở phương vị đắc địa đón vượng khí, lại tồn tại được ở nơi rừng thiêng nước độc nên cây được bảo vệ khỏi những loài phá hoại. Người theo mệnh này thì oai phong lẫm liệt, càng ở nơi khó khăn càng lộ rõ bản chất kiên cường, tiền đồ thịnh vượng không cần lo nghĩ

    Đại Lâm Mộc: tức là rừng cây lớn, cây cối vươn cao thẳng tắp để đón lấy ánh mặt trời. Đại Lâm Mộc tuy cây cối um tùm, nhưng cùng phát triển, không có sự đè nén, chèn ép. Người mệnh này sống tình cảm, yêu thương đồng loại, giàu lòng vị tha, bác ái.

    Dương Liễu Mộc: dương liễu thân thẳng, cứng cáp, nên được gọi là dương, cành cây lại mềm mại, rủ xuống dẻo dai, nên gọi là liễu. Người đời truyền nhau câu “liễu yếu đào tơ” là do dáng vẻ của cây liễu tựa như người thục nữ yểu điệu vậy. Dương Liễu Mộc tuy sức sống mạnh mẽ, cành lá khó có thể bị bứt ra, nhưng dễ bị gió làm lay động, như bị thay đổi bởi dòng đời xô đẩy.

    Thạch Lựu Mộc: sách Bác Vật Vựng Biên viết: “Canh Thân Tân Dậu, Thân là tháng bảy, Dậu là tháng tám, thời gian này mộc suy yếu cơ hồ tuyệt diệt, chỉ có cây lựu kết trái cho nên gọi bằng Thạch Lựu Mộc”. Kim khắc Mộc, Kim như đao búa, thạch lựu mộc cứng cáp, đao búa không thể đốn ngã. Người mang mệnh này thì lý trí rắn rỏi, mạnh mẽ, không thể bị lay chuyển, nên vì thế mà người ngoài trông thì có phần thô kệch, không tinh tế.

    Bình Địa Mộc: dịch nghĩa là loài cây ở đồng bằng. Đây là loài cây thân thấp lùn, mọc thành từng bụi, giáp thổ, cách thủy, nên không được tươi tốt. Loài cây này mọc lên thành bụi nhưng chỉ bám thành rễ lớn để lấy chất dinh dưỡng nuôi cây, không biết dựa vào nhau nên gặp gió lớn nước lớn đều không thể trụ vững. Người mang mệnh này gặp thời thì phất, mà thất thời thì bại, có khi phải bắt đầu lại từ đầu.

    Về phong thủy, người mệnh mộc hợp với các loại đá quý màu xanh lục, xanh lam, đen như vòng tay đá thạch anh xanh, aquamarine, đá núi lửa…

    Vòng tay thạch anh xanh aventurine

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Đáp Thắc Mắc Mệnh Mộc Và Mệnh Thổ Có Hợp Không?
  • Sinh Năm 1980 Mệnh Gì, Khắc Và Hợp Với Con Số Nào.?
  • Chọn Tranh Phong Thủy Cho Người Mệnh Mộc Tài Lộc Đầy Nhà !
  • Bố Mẹ Tuổi Nào Tuyệt Đối Không Nên Sinh Con Năm 2022 Mậu Tuất
  • Sinh Năm 1989 Hợp Số Nào Để Bản Mệnh Vững Vàng, Gặt Hái Thành Công?
  • Người Mệnh Mộc Sinh Năm Bao Nhiêu? Mạng Mộc Sinh Vào Năm Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Người Mệnh Mộc Nên Kinh Doanh Gì Thì Tốt
  • Những Điều Nên Làm Giúp Chiếc Ví Thu Hút Tiền Vào Như Nước
  • Tìm Hiểu Mệnh Bình Địa Mộc
  • Tổng Quan Về Mệnh Bình Địa Mộc Liệu Có Tốt, Giàu Sang, Phú Quý
  • Hướng Đặt Bể Cá Hợp Phong Thủy Cho Người Mệnh Mộc
  • Mệnh Mộc sinh năm bao nhiêu? Là những năm nào? Năm sinh mang mệnh Mộc gồm các năm 1928, 1929, 1942, 1943, 1950, 1951, 1958, 1959, 1972, 1973, 1980, 1981, 1988, 1989, 2002, 2003, 2010, 2011, 2022, 2022, 2032, 2033, 2040 và 2041.

    Người mệnh Mộc sinh năm bao nhiêu?

    Mệnh Mộc là gì?

    Hành Mộc chính là chỉ về mùa Xuân và là biểu cho sự sống mãnh liệt, dồi dào của cỏ cây hoa lá. Ngoài ra, Mộc còn là sự che chở cho kẻ yếu, chống lại những sức mạnh phá hoại khác, mang lại sự sống cho muôn loài trên trái đất.

    Mệnh Mộc là một trong năm mệnh trong ngũ hành lần lược tiếp theo là mệnh Kim, Thủy, Hỏa và Thổ. Theo thuyết ngũ hành, mệnh Mộc được xem là biểu tượng của cây cối, thực vật hoa cỏ, sức sống mới và sự tươi mới của khí trời mùa xuân. Trong cuộc sống này, từ cây cỏ nhỏ ven đường cho đến những thân thể to lớn như đại thụ đều là mệnh Mộc.

    Người mệnh Mộc sinh năm bao nhiêu?

    Mộc (cỏ cây) thường sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ nhờ vào những cơn mưa hay nguồn nước mà tạo hóa mang đến, giúp cho hành tinh này được sinh sôi. Từ đó chúng ta có thể kết luận rằng Mộc sinh tồn là nhờ Thủy.

    Mệnh Mộc là đại diện cho sự sống, có chức năng kết nối sự sống như trên một cây thì từ rễ, thân, nhánh, lá tương hợp với nhau để nuôi sống cây. Mộc là cây lá, từ cây cỏ nhỏ bé đến cây đại thụ to lớn đều là Mộc.

    Theo phong thủy học, mệnh Mộc sẽ có các mối quan hệ tương sinh và tương khắc ứng với các mệnh còn lại trong ngũ hành, cụ thể như sau: cây cối sinh sôi, phát triển tốt khi có nguồn nước dồi dào (Thủy sinh Mộc), cây cối khô cằn bị đốt cháy hoặc dùng gỗ cọ vào nhau sẽ sinh ra lửa (Mộc sinh Hỏa).

    Hành Mộc sẽ sinh ra Hỏa do gỗ cháy sẽ sinh ra ngọn lửa. Và tương sinh với Thủy do nước sẽ giúp cho cây luôn được phát triển và tươi tốt. Hành Mộc tương khắc với hành Kim và hành Thổ vì cây hút chất từ đất nên Mộc sẽ lợi còn Thổ suy hao.

    Cây cối sẽ bị chặt đứt chết đi (Kim khắc Mộc), cây cối càng sinh trưởng sẽ làm cạn kiệt năng lượng của đất đai (Mộc khắc Thổ).

    Mỗi con người ngay từ khi sinh ra đã mang một số mệnh khác nhau. Mỗi người sẽ có một mệnh tương ứng với số năm sinh của mình.

    Mệnh Mộc sinh năm bao nhiêu? Là những năm nào?

    Trong hành Mộc có 6 nạp âm, được quy ước như sau:

    • Mậu Thìn (người sinh năm 1928, 1988), Kỷ Tỵ (người sinh năm 1929, 1989) được gọi là Đại Lâm Mộc (cây lớn trong rừng).
    • Nhâm Ngọ (người sinh năm 1942, 2002), Quý Mùi (người sinh năm 1943,2003) được gọi là Dương Liễu Mộc (cây Dương Liễu).
    • Canh Dần (người sinh năm 1950, 2010), Tân Mão (người sinh năm 1951,2011) được gọi là Tùng Bách Mộc (cây Tùng Bách).
    • Mậu Tuất (người sinh năm 1958, 2022), Kỷ Hợi (người sinh năm 1959,2019) được gọi là Bình Địa Mộc (cây ở đồng bằng).
    • Nhâm Tý (người sinh năm 1972, 2032), Quý Sửu (người sinh năm 1973, 2033) được gọi là Tang Đố Mộc (cây Dâu Tằm).
    • Canh Thân (người sinh năm 1980, 2040), Tân Dậu (người sinh năm 1981, 2041)Thạch Lưu Mộc (cây Thạch Lựu).

    Vậy tổng kết lại là những ngưỡng thuộc mệnh mộc sẽ sinh vào năm 1928, 1929, 1942, 1943, 1950, 1951, 1958, 1959, 1972, 1973, 1980, 1981, 1988, 1989, 2002, 2003, 2010, 2011, 2022, 2022, 2032, 2033, 2040 và 2041

    Theo như phong thủy học, người có năm sinh thuộc hành Mộc vốn thuộc tuýp người hoạt bát, yêu đời và sáng dạ, họ luôn có nhiều sáng kiến hay và đôi lúc có nhiều trí tưởng tượng bay xa hơn thực tế. Trong công việc, một khi đảm nhận việc gì thì họ sẽ cố gắng hết sức hoàn thành thật tốt và chính xác nhất.

    Người mệnh Mộc luôn có một số yếu điểm cần phải thay đổi sớm như: quá hấp tấp, dễ nổi nóng, không có sự nhẫn nại, đôi lúc họ không tập trung mà lơ là đi công việc hiện tại của bản thân.

    Dựa vào biểu tượng vốn có của mệnh Mộc, người thuộc mệnh này nên làm những công việc về lĩnh vực cây cối, gỗ, hoa cỏ như là: nghệ nhân cắm hoa, ngành nông – lâm nghiệp, công nghiệp giấy hoặc trang trí nội thất,…

    Khi xây nhà hoặc mua nhà mới, người thuộc mệnh Mộc nên bày trí thêm những vật trang trí hoặc chậu cây để kích thích vận khí, hướng phù hợp là hướng chính Đông và hướng Đông Nam sẽ rất hợp với hành Mộc.

    Các nạp âm thuộc mệnh Mộc

    Tang Đố Mộc

    Các tuổi thuộc nạp âm này là Quý Sửu và Nhâm Tý. Trong thuyết ngũ hành, có Thủy sinh Mộc, Mộc vừa sinh trưởng đã bị Kim sát phạt, từ đó ta có Sửu thuộc hành Kim, Tý thuộc hành Thủy. Tang Đố Mộc chính là loại cây dâu tằm, vừa mới lớn, vừa trổ hoa trái thì đã bị cắt, hái thu hoạch.

    Nhìn vào thực tế, cây dâu tồn tại trên đời, từ thân cây cho đến từng chiếc lá đều có công dụng, thân cây dùng để làm cung bắn, lá thì để nuôi tằm. Từ đây có thể hình dung được, người thuộc nạp âm Tang Đố Mộc bản tính không có nhiệt huyết, dễ bị chi phối, làm gì cũng phải có người giúp sức, hỗ trợ.

    Các mệnh tuổi sẽ thuộc nạp âm này chính là Tân Mão và Canh Dần. Theo lời người xưa kể lại, Mộc đến khi phồn thịnh sẽ trở thành Tùng Bách Mộc ứng với Lâm quan tại Dần và Đế Vương tại Mão.

    Tùng Bách Mộc là loại cây có sức sống mạnh mẽ và khả năng thích nghi hoàn cảnh vô cùng tốt, dù nắng gắt, gió mạnh chúng vẫn sinh trưởng tươi tốt. Do đó, người thuộc nạp âm này thường dễ đạt thành tựu dù hoàn cảnh xuất phát có tệ thế nào, ngược lại, cũng có thể là người không có ý chí.

    Các nạp âm thuộc mệnh Mộc

    Theo sách ngũ hành đã viết, các mệnh tuổi thuộc nạp âm này là Mậu Thìn và Kỷ Tỵ. Thìn ở đây được hiểu là thảo nguyên bao la, Tỵ được xem là vầng Thái Dương nắng ấm, từ đó cây cối sinh trưởng thành những thân cây to lớn, vĩ đại là Đại Lâm Mộc.

    Người thuộc nạp âm này thuộc tuýp người có đầu óc, biết nhìn xa trông rộng. Tuổi Mậu Thìn có Thìn thuộc hành Thổ, Thổ bị khắc chế bởi mệnh Mộc, điều này dẫn đến thiếu nhiệt huyết và trở nên nhục chí. Tuổi Kỷ Tỵ có Tỵ thuộc hành Hỏa, Mộc sinh Hỏa, nếu có gặp vận hạn cũng dễ khắc phục hơn tuổi Mậu Thìn.

    Người thuộc nạp âm này vốn sống nội tâm, ít nói, dịu dàng, họ nhìn vào thực tế và phản ứng nhanh nhạy. Tuy nhiên, trong lòng họ cũng khá mưu mô.

    Các mệnh tuổi thuộc nạp âm này là tuổi Canh Thân và Tân Dậu, trong đó, có tháng 7 là Thân, tháng 8 là Dậu, 2 tháng này rơi vào mua thu, hành Mộc sẽ bị yếu dần chỉ có nạp âm Thạch Lựu Mộc (cây lựu) là vẫn sinh trưởng và đơm hoa kết trái.

    Xét về mạnh tuổi, cả tuổi Tân Dậu và Canh Thân đều có can và chi đều thuộc mệnh Kim và mệnh Mộc bị khắc chế bởi mệnh Kim, điều này cho thấy hai mệnh tuổi này thiếu linh hoạt và phản ứng kém.

    Các tuổi thuộc nạp âm này là Mậu Tuất và Kỷ Hợi, có thể hiểu cánh đồng là Tuất, Hợi sẽ là địa thế nơi cây cỏ sinh trưởng. Điều này giống với sức sống của Bình Địa Mộc, dù thời tiết đông lạnh cây cối không thể đơm hoa, kết trái nhưng rễ cây vẫn âm thầm phát triển.

    Trong bốn mùa, người thuộc hành Mộc sẽ gặp may mắn khi sinh vào mùa nào?

    Mùa xuân: mệnh cực vượng

    Đối với con người, mùa xuân là mùa muôn hoa đua nở, khí trời thanh mát, người thuộc hành Mộc sinh ra trong mùa này sẽ có nhiều vận khí ngất trời, thể chất khỏe khoắn và phúc vận tại thượng.

    Mộc chính là cây cỏ, hoa lá, sức sống tươi mới, điều này chứng tỏ mùa xuân thuộc mệnh Mộc, sinh vào mùa này, người thuộc hành Mộc sẽ có nhiều vận may và phúc khí đầy người.

    Mùa hạ: Tử vượng mẫu suy

    Mùa Hạ thời tiết oi bức, nóng nực, mùa của mệnh Hỏa, Mộc lại sinh Hỏa, người thuộc hành Mộc sinh vào mùa Hạ sẽ suy giảm vận khí, thể trạng suy giảm, mọi sự điều gặp trở ngại.

    Mùa thu: Sức khỏe kém nhất

    Mùa của hành Kim. Theo thuyết ngũ hành, Mộc khó sinh trưởng khi bị chế ngự với mệnh Kim, điều này cho thấy người thuộc hành Mộc sinh ra vào mùa Thu sẽ không mấy thuận lợi. Mộc suy giảm thì hành Kim sẽ phát vượng, chứng tỏ, mùa Thu là mùa yếu nhất về thể trạng sức khỏe của hành Mộc.

    Mùa đông: Chờ đợi thời cơ

    Mùa của hành Thủy. Thủy sinh Mộc, dù nguồn nước là nguồn dinh dưỡng tốt cho cây cối nhưng thời tiết lạnh giá, nước quá lạnh sẽ chế ngự sự phát triển của cây cối.

    Người thuộc hành Mộc ra đời vào mùa này nên tập trung nâng cao năng lực, tích trữ năng lượng để sau đó mới phát huy, đừng hấp tấp làm mọi chuyện trong thời gian này.

    Mệnh Mộc tương sinh, tương khắc với mệnh nào?

    Mệnh Mộc tương sinh với mệnh nào?

    Quan hệ tương sinh là quan hệ hỗ trợ lần nhau:

    Thổ sinh Kim – Kim sinh Thủy – Thủy sinh Mộc – Mộc sinh Hỏa – Hỏa sinh Thổ.

    Mệnh Mộc hợp với mệnh nào?

    Mối quan hệ tương hợp là mối quan hệ hòa hợp, bình đẳng, cân bằng:

    Thổ hợp Thổ – Kim hợp Kim – Thủy hợp Thủy – Mộc hợp Mộc – Hỏa hợp Hỏa.

    Mệnh Mộc khắc với mệnh nào?

    Ngược lại, quan hệ tương khắc – tức đối kháng nhau, hủy diệt nhau, thường xuyên xảy ra cãi vã, bất hòa, cụ thể là:

    Thủy khắc Hỏa – Hỏa khắc Kim – Kim khắc Mộc – Mộc khắc Thổ – Thổ khắc Thủy

    Như vậy, có thể thấy người mệnh Mộc hợp với người mệnh Thủy, mệnh Hỏa và chính hành Mộc. Người mệnh Mộc khắc với người mệnh Kim và mệnh Thổ.

    Màu sắc hợp và kỵ với mệnh Mộc là những màu nào?

    Màu đen: Màu đen rất thích hợp với người mệnh Mộc. Nó khiến người ta liên tưởng đến sự huyền bí, quyền lực và nghiêm trang

    Màu xanh dương: Đây là màu của trời và biển, rất hợp với những người mệnh Mộc, vì Thủy sinh Mộc. Xanh dương tượng trưng của tình yêu thương, sự cảm thông, sẻ chia chân thành giữa con người với nhau.

    Màu xanh lá cây: Màu sắc này tượng trưng cho sức sống dồi dào, mãnh liệt, trong lành và phát triển.

    Khi sử dụng những gam màu này, người mệnh Mộc sẽ luôn cảm thấy khỏe mạnh và sảng khoái hơn. Ngoài ra đây cũng là màu đại diện cho sự quyền lực.

    Cụ thể đó là các màu: vàng ánh kim, trắng (mệnh Kim) và đỏ, hồng, tím (mệnh Hỏa) vì nó sẽ mang đến những điều xui xẻo, không may cho người mệnh Mộc.

    Một số câu hỏi phong thủy cho người mệnh Mộc?

    Cây Cỏ Đồng Tiền: Cây Cỏ Đồng Tiền giúp gia chủ xua tan đi vận khí đen đủi trong cuộc sống mang lại may mắn, tiền tài, giữ cho họ có đầu óc luôn sáng suốt, phòng ngừa bị người khác lừa lọc, hãm hại.

    Cây Trầu Bà Thủy Sinh: Cây Trầu Bà Thủy Sinh là biểu tượng của sự thành đạt, bình an, tài lộc và thịnh vượng, giúp gia chủ tránh xa những đen đủi, vận xui trong cuộc sống.

    Cây Cau Tiểu Trâm: Trong phong thủy của người mệnh Mộc, loài cây này là một loại cây trừ tà khí, có tác dụng án ngữ, hấp thu và loại bỏ khí xấu, khai thông vượng khí, đem đến tài lộc, may mắn, thịnh vượng cho gia chủ.

    Cây Kim Ngân Thủy Sinh: Nhiều chuyên gia phong thủy cho rằng, người mệnh Mộc trồng này trong nhà sẽ thể hiện sự kiên cường trong ý chí.

    Ngoài ra, bạn có thể chọn một số cây của người mệnh Thủy để trồng như: Cây Thường Xuân, Cây Phát Tài, Cây Lan Ý, Cây Ngọc Ngân, Cây Nhất Mạt Hương.

    Nếu bạn muốn chọn một màu xe phong thủy với mệnh Mộc, bạn nên tham khảo các màu sau đây:

    Màu xanh dương: Đây là màu bản mệnh của mệnh Mộc

    Màu đen hoặc xanh đen: Đây là màu tượng trưng cho hành Thủy – vì Thủy sinh Mộc.

    Màu vàng hoặc màu trắng: sẽ khiến vận thế của gia chủ thêm tươi mới, bản thân chiếc xe cũng ít hỏng hóc, sự cố hơn.

    Hướng Bắc: Theo ngũ hành tương sinh thì Thủy sinh Mộc, hướng Bắc chính là hướng đại diện cho hành Thủy. Đây là hướng tốt nhất cho người mệnh Mộc về mọi mặt từ tình duyên, tài lộc cho đến sức khỏe.

    Hướng Đông: Đây là hướng đại diện cho hành Mộc. Tuy nhiên sẽ không thể hợp như hướng Bắc, không mang lại cho bạn phong thủy tốt như hướng Bắc.

    Màu xanh biển (hành Thủy): Các viên đá quý màu xanh biển như Aquamarine, Topaz… có khả năng giúp bạn tỉnh táo khi tức giận, tăng khả năng truyền đạt để tìm thấy sự kết nối, thấu hiểu với mọi người xung quanh, cải thiện các mối quan hệ đang căng thẳng.

    Màu đen (hành Thủy): Các viên đá có màu đen như Thạch anh đen, Thạch anh tóc đen… có thể bảo vệ bạn khỏi những kẻ sở khanh, không yêu thương bạn thật lòng.

    Màu xanh lá (hành Mộc): Các viên đá có màu xanh như Cẩm thạch, Thạch anh tóc xanh… tạo cảm xúc lạc quan, yêu đời, truyền thêm nguồn năng lượng tích cực sang cả người bên cạnh giúp ai cũng vui tươi, cảm thấy cuộc đời đáng sống hơn.

    Vàng nâu (hành Thổ): Các viên đá vàng được tạc từ nhiều chất đá như Hổ phách, Thạch anh tóc vàng,… giúp tăng sự tự tin, khiến não bộ tư duy theo logic, nâng cao năng lực quản lý và lãnh đạo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Mộc Sinh Vào Năm Nào Và Hợp Với Màu Sắc Nào Nhất?
  • Top 9 Cây Hợp Mệnh Mộc Đón Phú Quý, Bình An ” Vườn Cây Xinh
  • +49 Mẫu Cây Hợp Mệnh Mộc Mang May Mắn Tài Lộc 2022
  • Sinh Năm 1991 Thuộc Mệnh Gì, Tuổi Tân Mùi Thuộc Mạng Gì
  • Sinh Năm 1993 Mệnh Gì, Tuổi Quý Dậu Thuộc Mạng Gì
  • Mệnh Thạch Lựu Mộc Sinh Năm Nào, Tính Cách Mệnh Thạch Lựu Mộc Ra Sao?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thạch Lựu Mộc Là Gì? Vài Nét Về Cuộc Đời Thạch Lựu Mộc
  • Điểm Đặc Biệt Của Người Có Mệnh Thạch Lựu Mộc So Với Các Nạp Âm Khác
  • Mệnh Đại Lâm Mộc Và Những Điều Cần Biết Về Mệnh?
  • Mệnh Bình Địa Mộc Là Gì? Người Mệnh Bình Địa Mộc Có Vận Mệnh Ra Sao, Cuộc Đời Thế Nào?
  • Bình Giải Sao Mộc Dục
  • 1. Người mệnh thạch lựu mộc sinh năm bao nhiêu, hợp màu gì?

    Theo phong thủy, có hai năm tuổi thuộc mệnh Thạch Lựu Mộc là những người tuổi Canh Thân và Tân Dậu:

    • Tuổi Canh Thân: gồm những người sinh năm 1980, 2040
    • Tuổi Tân Dậu: gồm những người sinh năm 1981, 2041

    Theo thuyết ngũ hành thì những người mệnh Thạch Lựu Mộc hợp với các màu:

    • Màu tương hợp: Mộc hợp Mộc nên gam màu thuộc Mộc là xanh lá sẽ tương hợp, mang đến nhiều điều tốt đẹp cho bản mệnh cả cuộc sống, công việc, tình duyên cũng như việc đi lại.
    • Màu tương sinh: Trong mối quan hệ tương sinh thì mệnh sinh Mộc chính là Thủy. Vì Thủy sinh Mộc, tức Thủy sẽ cung cấp nước để Mộc ngày càng phát triển xanh tốt. Vì vậy những người thuộc Thạch Lựu Mộc nên chọn màu tương sinh với mình là màu xanh nước biển, màu đen – thuộc mệnh Thủy để mang đến cho bản mệnh nhiều điều tốt đẹp, thuận lợi.

    Xem tử vi trọn đời cho thấy những người Tuổi Canh Thân hay Tân Dậu có mệnh Thạch Lựu Mộc thường mang một tính cách đa dạng, không thuần nhất. Bản mệnh có khí chất ôn hòa, điềm tĩnh, nhân hậu. Những người này có trái tim luôn biết yêu thương, cảm thông, chia sẻ. Họ hay làm những việc phúc, thiện để giúp đỡ mọi người.

    Bản chất của những người mang nạp âm Thạch Lựu Mộc là cứng rắn, đanh thép, có sức sống mãnh liệt, phi thường. Bề ngoài của những người mệnh này rất hiền từ, nhân hậu tuy nhiên họ lại sở hữu ý chí, nghị lực mạnh mẽ và cốt cách của bản mệnh thì ít ai sánh bằng. Nhưng cũng chính sự mạnh mẽ đó biến bản mệnh thành con người khô cứng, lạnh lùng khó tiếp cận. Những người mệnh này hay thiếu nhạy bén trước những biến động, tư tưởng cũng ít khi thay đổi.

    Trong giao tiếp, những người mang nạp âm Thạch Lựu Mộc có khả năng nắm bắt tâm lý rất tốt, nhạy bén trong từng tình huống. Bản mệnh làm cho người đối diện thấy được sự cởi mở và chân thành khi giao tiếp với đối phương. Bên cạnh đó họ cũng thuộc mẫu người đa tài họ giỏi nghệ thuật, hội họa, văn chương nhưng cũng khéo quản lý tài chính hay các hoạt động thương mại. Bản mệnh yêu cái đẹp, nhưng cũng rất thực tế và ham kiếm tiền, chính vì vậy mà đôi khi những người mệnh này thường phải lựa chọn, cân nhắc giữa hai mặt

    Những người mang nạp âm Thạch Lựu Mộc giàu chí tiến thủ, không ngừng vươn cao trong mọi hoàn cảnh. Bản mệnh dễ thích nghi và đem lại lợi ích cho nhiều người. Họ vươn lên sinh tồn trong điều kiện khó khăn với bản lĩnh mạnh mẽ, tâm lý lạc quan. Họ nhìn cuộc đời như bầu trời xanh đầy hi vọng. Những người này tự tin vào bản thân và cuộc sống, tràn đầy niềm yêu đời.

    Công danh, sự nghiệp của những người mệnh thạch lựu mộc

    Những người có mệnh Thạch Lựu Mộc nên theo con đường kinh doanh, thương mại, tài chính, ngân hàng. Bản mệnh có tài năng và những ưu đãi đặc biệt của tạo hóa nên sẽ dễ có được những thành tựu lớn trong thương trường và con đường sự nghiệp

    Cả hai tuổi Canh Thân và Tân Dậu hơn người và cũng khó đoán. Một số người trong nhóm này sẽ theo đuổi con đường nghệ thuật, hội họa, trang trí sắc màu, văn chương, thơ ca. Với sự đam mê và thiên phú bẩm sinh bản mệnh sẽ đạt được thành tích cao trên con đường nghệ thuật của mình. Còn với bản chất nhân ái, yêu thương con người thì một số người mệnh Thạch Lựu Mộc sẽ đi theo con đường y dược, bảo hiểm, giáo dục, công tác từ thiện xã hội.

    Tuy nhiên dù những người mệnh này có đi theo con đường nào thì cơ hội thành công và giàu có của họ cũng cao, bởi họ có tài, có tâm, lại kiên cường vươn lên không biết mệt mỏi.

    Tình duyên của những người mệnh thạch lựu mộc

    Trong phương diện tình cảm, những người mệnh Thạch Lựu Mộc theo đuổi bầu trời cao rộng và tự do, nghĩa là trong biển người vô tận bản mệnh tin vào những mối duyên do gặp gỡ ngẫu nhiên. Chính vì vậy mà tình yêu của những người mệnh này thường có những cuộc gặp gỡ đưa lại những cảm xúc đặc biệt.

    Bản chất của những người mệnh Thạch Lựu Mộc là đa tình. Họ có một sức hút làm cho những người khác giới một khi đã bị thu hút thì khó lòng mà dứt được. Họ yêu tự do, yêu bầu trời cao rộng nên khi hẹn hò thay vì đến những nơi sang trọng nhưng người mệnh Thạch Lựu Mộc thích gần gũi với những phong cảnh ngoài tự nhiên và các danh lam thắng cảnh khác. Sau khi kết hôn thì thói quen này vẫn không thay đổi. Mặc dù bận rộn với công việc và cuộc sống thì những chuyến dã ngoại, phượt, du lịch sinh thái cùng gia đình luôn tạo động lực và mang lại tinh thần, năng lượng làm việc cho những người mệnh Thạch Lựu Mộc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Đại Lâm Mộc Là Gì? Sinh Năm Nào Hợp Màu Gì?
  • Khám Phá Bình Địa Mộc Là Gì? Bình Địa Mộc Hợp Với Những Mệnh Nào?
  • Đại Lâm Mộc Là Gì? 15 Điều Quan Trọng Về Mệnh Đại Lâm Mộc
  • Đại Lâm Mộc Là Gì? Màu Và Mệnh Hợp Với Đại Lâm Mộc
  • Những Yếu Tố Cần Cho Sim Hợp Mệnh Mộc Tại Sim Phong Thủy Thủ Đô
  • Mệnh Mộc Sinh Vào Năm Nào Và Hợp Với Màu Sắc Nào Nhất?

    --- Bài mới hơn ---

  • Người Mệnh Mộc Sinh Năm Bao Nhiêu? Mạng Mộc Sinh Vào Năm Nào?
  • Xem Người Mệnh Mộc Nên Kinh Doanh Gì Thì Tốt
  • Những Điều Nên Làm Giúp Chiếc Ví Thu Hút Tiền Vào Như Nước
  • Tìm Hiểu Mệnh Bình Địa Mộc
  • Tổng Quan Về Mệnh Bình Địa Mộc Liệu Có Tốt, Giàu Sang, Phú Quý
  • Khi sơn nhà hay mua những vật dụng có giá trị lớn như mua ô tô, xe máy,….thì bạn cần phải xem mình thuộc mệnh nào, để chọn màu phù hợp với mệnh của bạn. Vì nếu bạn không để ý tới màu sắc hợp với mệnh của bạn, thì có thể mang điều không tốt lành tới cho bạn khi bạn mua những vật dụng đó.

    1, Năm sinh của người mệnh Mộc

    + Năm Nhâm Ngọ: 1942, 2002

    + Năm Kỷ Hợi: 1959, 2022

    + Năm Mậu Thìn: 1988, 1928

    + Năm Quý Mùi: 1943, 2003

    + Năm Nhâm Tý: 1972, 2032

    + Năm Kỷ Tỵ: 1989, 1929

    + Năm Canh Dần: 1950, 2010

    + Năm Quý Sửu: 1973, 2033

    + Năm Tân Mão: 1951, 2011

    + Năm Canh Thân: 1980, 2040

    + Năm Mậu Tuất: 1958, 2022

    + Năm Tân Dậu: 1981, 2041

    Các đặc điểm của người mệnh Mộc

    • Về tính cách: Người mệnh Mộc là người có tính cách khá ngay thẳng, chủ động, rất nhiệt tình, họ ưa thích khám phá, mạo hiểm, lúc nào cũng bận rộn và mục tiêu rõ ràng, tuy nhiên người mệnh Mộc cũng có tính hơi tò mò, nên cẩn thận mang họa tới bản thân.Người mệnh Mộc tính cũng hơi nõng, thiếu sự kiên trì, nên đôi khi làm việc dễ bị nản, vì thế mà công việc ở môi trường mới họ nhanh bị nản và dễ bỏ cuộc là như thế,.
    • Qua hệ: Người mệnh Mộc cũng có tài ăn nói, khéo léo, nhanh nhẹn, nhưng do người mệnh Mộc có tính cách khá thật thà, nên nhiều khi tin người qua, dễ bị người khác lợi dụng là như thế. Người mệnh Mộc là người có lòng vị tha, sáng tạp và rất hướng ngoại nên được nhiều người xung quanh giúp đỡ.

    Trong ” thuyết ngũ hành ” thì bao gồm 5 yếu tố Kim tượng trưng cho sắt, Mộc đại điên cho cây cỏ, Thủy là yếu tố nước, Hỏa đại diện lửa, Thổ là đất.

    Tính tương sinh trong ngũ hành: Mộc sinh ra Hỏa, Hỏa sinh ra Thổ, Thổ lại sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

    Tính tương khắc trong ngũ hành: Kim khắc với Mộc, Mộc khắc với Thổ, Thổ khắc với Thủy, Thủy lại khắc Hỏa, Hỏa khắc với Kim.

    Có sinh ắt có khắc, trong khắc sẽ có sinh thì mọi sự mới có thể cân bằng.

    2, Mệnh Mộc hợp với màu gì nhất?

    Màu đen: Là tượng trưng cho huyền bí và bí hiểm, biểu hiện cho sự mãnh mẽ và quyết liệt, nên sẽ mang lại tài vận và may mắn cho người mệnh Thủy, và người mệnh Thủy hợp với màu đen nhất.

    Màu xanh dương: Là màu thiết lập sự điềm tĩnh, thanh bình. Nó là màu của bầu trời và đại dương, do đó tạo cảm giác rộng lớn, mênh mông, cảm giác sâu thẳm, vững vàng và yên bình. Người mệnh Mộc thích hợp với màu này, là tượng trưng của lòng trung thành, trí tuệ sắc sảo và sự tự tin, khôn ngoan.

    Màu xanh lá cây: Là màu của thiên nhiên, nó tượng trưng cho sự phát triển, hòa thuận, tươi mát màu mỡ. Màu này tượng trưng cho sức sống dồi dào, mãnh liệt, trong lành và phát triển. Hơn nữa, màu xanh lá cây sẽ tạo cảm giác nhẹ dịu, tươi mới mang thông điệp yêu thương và hòa bình tới mọi người.

    • Các màu không hợp với mệnh thủy: vàng sậm, nâu đất, trắng, bạc, vàng nhạt hay màu đen. Đây là những màu sẽ không lại may mắn, tài lộc cho người mệnh Mộc, vì thế người mệnh Mộc khi làm việc gì nên tránh những màu sắc này ra, không là mọi thứ sẽ không được suôn sẻ và thuận lợi.
    • Vì sao nên sử dụng màu sắc hợp mệnh?+ Việc sử dung màu sắc phù hợp với bản mệnh vô cùng quan trọng, theo như quan niệm trong phong thủy thì việc sử dụng màu ++ Không những may mắn, nếu người mệnh Mộc sử dụng màu sắc phù hợp còn đem lại cho bạn sức khỏe, hạn chế đau ốm bệnh tật, đem lại may mắn trong chuyện tình duyên, ít khi tranh cãi không chịu cảnh ly biệt.lại cho bạn sức khỏe, hạn chế đau ốm bệnh tật, đem lại may mắn trong chuyện tình duyên, ít khi tranh cãi không chịu cảnh ly biệt.

    3. Trang sức phong thủy đem lại may mắn cho người mệnh Mộc

    Người mệnh mộc sẽ thích hợp với những trang sức các loại đá thạch anh xanh, đá thạch anh khói, và quần áo sẽ là màu xanh lá cây và màu xanh dương. Noi chung người mệnh Mộc sẽ nên chọn đồ vật, trang sức là màu xanh sẽ hợp với mệnh của họ, vì sẽ mang lại nhiều may măn, tài lộc, và công việc suôn sẻ thuận lợi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 9 Cây Hợp Mệnh Mộc Đón Phú Quý, Bình An ” Vườn Cây Xinh
  • +49 Mẫu Cây Hợp Mệnh Mộc Mang May Mắn Tài Lộc 2022
  • Sinh Năm 1991 Thuộc Mệnh Gì, Tuổi Tân Mùi Thuộc Mạng Gì
  • Sinh Năm 1993 Mệnh Gì, Tuổi Quý Dậu Thuộc Mạng Gì
  • Khái Quát Vận Số Của Những Người Thuộc Mệnh Bạch Lạp Kim
  • Mệnh Mộc Hợp Mệnh Nào

    --- Bài mới hơn ---

  • Dụng Mộc Trong Phong Thủy
  • Nhận Diện Các Mẫu Vòng Tay Phong Thủy Cho Mệnh Mộc
  • Chọn Vòng Tay Phong Thủy Mạng Mộc
  • Chọn Màu Sắc Hợp Tuổi, Hợp Phong Thủy, Hợp Mệnh
  • Màu Sắc Phong Thủy Cho Mệnh Hỏa
  • Về màu sắc thì màu chủ đạo của mộc là Xanh Lá , Xanh Lá Đậm, Màu thân cây gỗ…

    tương sinh với Hỏa và Thủynên màuđỏvàxanh nước biển, đenlà màu lợi đối với người mệnh Mộc. Không hợp với màu trắng và vàng cũng như ánh kim.

    Người mệnh mộc hợp với tuổi nào, mệnh nào nhất?

    Theo ngũ hành nạp âm, Hành mộc tương khắc với những hành nào?

    Bài thơ đượcgiải thích như sau:

    Trong Lục Mộcchỉ có Bình Địa Mộc (cây trên đất) không sợ Kim (Kim khắc Mộc), mà còn cần hòa hợp mới thành vật hữu dụng (cưa, búa đẽo gọt cây thành vật để dùng như tủ, bàn, ghế).

    Những loại Mộccòn lại như Tùng Bá Mộc (cây tùng già), Dương Liễu Mộc(cây dương liễu), Tang ĐốMộc(cây dâu tằm), Thạch Lựu Mộc(cây mọc trên đá) và Đại Lâm Mộc(cây trong rừng già) đều sợ Kim, nếu phối hợp sẽ tử biệt hay nghèo khổ suốt đời (Hưu Tù Tử).

    Những loại cây trong rừng (Đại Lâm, Tùng Bá), những cây sống chùm gửi (Thạch Lựu), cây còi (Dương Liễu) rất hay bị đốn chặt, khai quang.

    Người mệnh mộc hợp với tuổi nào, mệnh nào nhất?

    1. Tương sinh (Sinh: hàm ý nuôi dưỡng, giúp đỡ):

    Giữa Ngũ hành có mối quan hệ nuôi dưỡng, giúp đỡ, thúc đẩy nhau để vận động không ngừng, đó là quan hệ Tương sinh. Người ta qui ước thứ tự của Ngũ hành Tương sinh như sau: Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

    Trong quan hệ Tương sinh, mỗi Hành đều có mối quan hệ với hai Hành khác (hai vị trí khác: Cái-Sinh-Nó và Cái-Nó-Sinh). Người hình tượng hóa quan hệ tương sinh cho dễ hiểu bằng hình ảnh quan hệ Mẫu – Tử: chẳng hạn Mộc (Mẹ) sinh Hỏa (Con)… Thí dụ: vận động chân tay (Mộc) làm cho người nóng lên (sinh Hỏa)…

    Như vậy, người mệnh Mộc hợp nhất với mệnh tương sinh là mệnh Thủy, mệnh Hỏa

    2. Tương khắc (Khắc hàm ý ức chế, ngăn trở):

    Giữa Ngũ hành có mối quan hệ ức chế nhau để giữ thế quân bình, đó là quan hệ Tương khắc. Người ta qui ước thứ tự của Ngũ hành Tương khắc như: Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

    Trong quan hệ tương khắc, mỗi Hành cũng có quan hệ với hai Hành khác (hjai vị trí khác: Cái-Khắc-Nó và Cái-Nó-Khắc). Người xưa hình tượng hóa quan hệ tương khắc thành quan hệ Thắng – Thua: chẳng hạn Mộc (kẻ thắng) khắc Khổ (kẻ thua). Thí dụ: khi vận động chân tay (Mộc) thì hoạt động của tiêu hóa sẽ giảm đi (khắc Thổ)…

    Như vậy, Người mệnh Mộc khắc người mệnh Thổ, mệnh Kim

    Với người mới tìm hiểu hoặc chỉ cần biết sơ sơ thôi thì cứ Mệnh cứ Sinh cho nhau là tốt, Mệnh khắc nhau là không tốt

    Nếu các bạn muốn tìm hiểu thêm thì sẽ có Chuyên Mục Sâu hơn ở phần sau.

    Công cụ tra cứusẽ sử dụng phương pháp lọc và tìm kiếm từ hệ thống kho sim phong thủy tại Sim Hợp Tuổi và các đại lý Sim số khác những bộSim Phong Thủy hợp mệnhmộcchon nam và nữ một cách nhanh chóng, chính xác nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Sim Phong Thủy Hợp Mệnh Mộc Có Phải Mê Tín?
  • Cách Chọn Sim Phong Thủy Hợp Với Người Mệnh Mộc
  • Cách Chọn Trang Sức Phong Thủy Đem Lại May Mắn Tài Lộc
  • Nhẫn Phong Thủy Nam Mệnh Mộc Có Những Kiểu Dáng Nào
  • Mệnh Mộc Mua Xe Màu Gì Mang Lại May Mắn Tài Lộc
  • Mệnh Đại Lâm Mộc Là Gì, Sinh Năm Nào, Hợp Tuổi, Màu, Mạng Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Thủy Là Gì? Những Kiến Thức Cơ Bản Của Người Mệnh Thủy?
  • Mệnh Thủy Hợp Màu Gì? Những Điều Cần Biết Trước Khi Làm Nhà Cho Người Mệnh Thủy
  • 1996 Mệnh Gì? Cẩm Nang Phong Thủy Tuổi Bính Tý 1996
  • 1996 Mệnh Gì Và Phong Thủy Hợp Mệnh Tuổi 1996
  • Bật Mí Mệnh Thủy Mua Xe Màu Gì Hợp Nhất
  • Vũ trụ bao la rộng lớn nhưng tuân theo những quy luật cơ bản. Các nhà triết học, lý số phân chia vật chất thành 5 nhóm cơ bản gồm có Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Sự phân chia cơ bản này chưa đủ cụ thể để diễn tả thế giới vật chất nên ngũ hành nạp âm của hoa giáp đã ra đời nhằm cụ thể hơn các dạng vật chất trong vũ trụ.

    Hành Mộc có 6 nạp âm chia như sau: Đại Lâm Mộc, Bình Địa Mộc, Tang Đố Mộc, Thạch Lựu Mộc, Tùng Bách Mộc và Dương Liễu Mộc. Và hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu mệnh Đại Lâm Mộc là gì?

    1. Mệnh Đại Lâm Mộc là gì?

    Theo từ điển Hán Việt “Đại Lâm Mộc” nghĩa là cây rừng lớn hay cây trong rừng lớn. Vì vậy khi nhắc đến từ này người ta vẫn thường ghi lại: Đại Lâm Mộc (cây rừng lớn) – Đại Lâm Mộc (cây trong rừng lớn).

    Đó là nghĩa Hán Việt còn về xem tử vi, phong thủy Đại Lâm Mộc là 1 trong 6 hành mộc bao gồm: Đại Lâm Mộc, Dương Liễu Mộc, Tùng Bách Mộc, Bình Địa Mộc, Tang Đố Mộc, Thạch Lựu Mộc. Đại Lâm Mộc cũng là khái niệm được dung để đặt tên cho ngũ hành nạp âm trong hoa giáp.

    Vì vậy khi nhắc tới chữ ” Đại Lâm Mộc” bạn có thể hiểu ngay đó là cách gọi mạng – bản mệnh của một người thuộc theo tử vi nó phản ánh tính cách, chí hướng và khả năng của con người nằm ở cung mệnh đó. Vì vậy thường được gọi là mạng Đại Lâm Mộc hay mệnh Đại Lâm Mộc.

    2. Người mệnh Đại Lâm Mộc sinh năm nào?

    Theo phong thủy, có hai năm tuổi thuộc mệnh Đại Lâm Mộc đặc trưng này là những người tuổi Mậu Thìn và Kỷ Tỵ.

    Tuổi Mậu Thìn gồm những người sinh năm 1868, 1928, 1988, 2048

    Tuổi Kỷ Tỵ gồm những người sinh năm 1869, 1929, 1989, 2049.

    3. Tính cách, vận mệnh người mệnh Đại Lâm Mộc

    Tính cách của người mệnh Đại Lâm Mộc

    Người thuộc cung mệnh Đại Lâm Mộc thường có tính cách ôn hòa, điềm tĩnh và tốt bụng nên dễ có được thiện cảm từ mọi người.

    Người mệnh Đại Lâm Mộc chân thành, can đảm và có thể chịu thử thách khá lớn không hề lùi bước trước khó khăn dù trong cuộc sống sẽ phải trải qua nhiều sóng gió, biến động và thị phi nhưng họ vẫn kiên cường vượt qua.

    Người Đại Lâm Mộc Mậu Thìn và Đại Lâm Mộc Kỷ Tỵ đều ham học hỏi và cũng có trì tuệ uyên bác nên gặt hái thành công và có thể giúp đỡ được mọi người.

    Người có mệnh Đại Lâm Mộc thường là người có được thành công nhưng thường thành công đến muộn. Nếu sớm sẽ là những thành công trên đường học hành, khoa cử nhưng sau đó cũng khá long đong. Tuy nhiên sau này có được sự cân bằng về sự nghiệp, tiền tài, gia đình, sức khỏe.

    Những người này thường có được cả tài năng trong kinh doanh lẫn quan trường nhưng nếu ai bộc lộ tài năng sớm thường vất vả và khó thành công hơn. Người nào tiến chậm sẽ chắc và dễ có được thành công tốt nhất.

    Công danh, sự nghiệp của người mệnh Đại Lâm Mộc

    Đại Lâm mộc với phẩm chất che chở, giúp đỡ người khác nên họ phù hợp với các lĩnh như y tế, giáo dục, an ninh. Một số người khác có duyên với các dịch vụ công, nấu ăn, thực phẩm, kinh doanh giải khát, chăn nuôi…

    Tình duyên của người cung mệnh Đại Lâm Mộc

    Về đường tình duyên những người này thích cuộc sống bình lặng nên khá thận trong trong viẹc hôn nhân. Họ sẵn sàng hy sinh để bảo vệ cho nửa kia hay gia đình của mình giúp cuộc sống hôn nhân có được điều tốt đẹp nhất.

    4. Mệnh Đại Lâm Mộc hợp màu gì, đi xe màu gì?

    Khi chọn mua xe hay trang trí nội thất trong nhà, bản mệnh nên lưu ý vấn đề màu sắc hợp và khắc với mệnh của mình.

    – Nam mệnh Mậu Thìn sinh năm 1988

    Nam mệnh sinh năm 1988 thuộc cung Chấn, hành Mộc hợp với màu tương sinh thuộc hành Thủy là Đen, Xanh nước biển; màu tương hợp của hành Mộc là Xanh lá cây; màu nâu, vàng của hành Thổ vì Mộc chế ngự được Thổ.

    Kỵ các màu thuộc hành Kim là Trắng, Xám, Ghi vì Kim khắc Mộc; không nên dùng màu thuộc hành Hỏa như Đỏ, Hồng, Tím vì sẽ bị sinh xuất, giảm năng lượng.

    – Nữ mệnh Mậu Thìn sinh năm 1988

    Nữ mệnh sinh năm 1988 thuộc cung Chấn, hành Mộc hợp với màu tương sinh thuộc hành Thủy là Đen, Xanh nước biển; màu tương hợp của hành Mộc là Xanh lá cây; màu nâu, vàng của hành Thổ vì Mộc chế ngự được Thổ.

    Kỵ các màu thuộc hành Kim là Trắng, Xám, Ghi vì Kim khắc Mộc; không nên dùng màu thuộc hành Hỏa như Đỏ, Hồng, Tím vì sẽ bị sinh xuất, giảm năng lượng.

    – Nam mệnh Kỷ Tỵ sinh năm 1989

    Nam mệnh sinh năm 1989 thuộc cung Khôn, hành Thổ nên dùng các màu tương sinh như Đỏ, Cam, Hồng, Tím, đây là màu thuộc hành Hỏa, mà Hỏa sinh Thổ; dùng các màu tương hợp của hành Thổ như Vàng, Nâu; và dùng màu thuộc hành Thủy như Xanh nước biển, Đen (Thổ chế ngự được Thủy).

    Kỵ các màu thuộc hành mộc là Xanh lá cây, xanh lục; không nên dùng màu thuộc hành Kim như Trắng, Ghi vì Thổ sinh Kim, mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất.

    – Nữ mệnh Kỷ Tỵ sinh năm 1989

    Nữ mệnh sinh năm 1989 thuộc cung Tốn, hành Mộc hợp với màu tương sinh thuộc hành Thủy là Đen, Xanh nước biển; màu tương hợp của hành Mộc là Xanh lá cây; màu nâu, vàng của hành Thổ vì Mộc chế ngự được Thổ.

    Kỵ các màu thuộc hành Kim là Trắng, Xám, Ghi vì Kim khắc Mộc; không nên dùng màu thuộc hành Hỏa như Đỏ, Hồng, Tím vì sẽ bị sinh xuất, giảm năng lượng.

    5. Mệnh Đại Lâm Mộc hợp – khắc với mệnh nào?

    Người mệnh này nên lựa chọn những người có ngũ hành nạp âm phù hợp với mình để sự nghiệp, tài lộc phát triển thuận lợi, gặp được nhiều chuyện may mắn. Vợ chồng tâm đầu ý hợp cũng sẽ cùng bạn xây dựng một mái nhà tràn đầy tình thương.

    a. Mệnh Đại Lâm Mộc (tuổi Mậu Thìn, Kỷ Tỵ) với mệnh Kim:

    + Giáp Tý – Ất Sửu: Hải Trung Kim (Vàng trong Biển)

    Đại Lâm Mộc và Hải Trung Kim: Một vật là kim loại trong biển, một là cây lớn giữa rừng. Hai bên có ít sự liên hệ với nhau, thực tế rất hiếm khi gặp nhau, nên khó đánh giá mối quan hệ này. Về lý luận, thì Kim và Mộc hình khắc, đấy là thuộc tính cố hữu của hai hành, có thể thấy rằng hai nạp âm này hình khắc nhẹ.

    + Canh Thìn – Tân Tỵ: Bạch Lạp Kim (Vàng nóng chảy)

    Đại Lâm Mộc và Bạch Lạp Kim: Kim loại nóng chảy trong quá trình luyện kim cần nhiệt độ mạnh mới thành lọc hết tạp chất. Đại Lâm Mộc cấp nguồn sinh cho kim loại nóng chảy. Nên trong trường hợp này hai mệnh này gặp nhau tất cát lợi, may mắn.

    + Giáp Ngọ – Ất Mùi: Sa Trung Kim (Vàng trong cát)

    Đại Lâm Mộc và Sa Trung Kim:

    “Đất tốt trồng cây rườm rà

    Đất rắn trồng cây khẳng khiu”

    Trong thực tế tại các khu có mổ kim loại cây cối rất khó phát triển. Kim khắc Mộc, dưới nền đất hàm lượng kim loại cao sẽ ức chế quá trình phát triển của cây. Hai nạp âm này gặp nhau sẽ không đưa lại kết quả tốt đẹp.

    + Nhân Thân – Quý Dậu: Vàng Mũi Kiếm (Kiếm Phong Kim)

    Đại Lâm Mộc và Kiếm Phong Kim: Kim khắc Mộc, trong thực tế, Đại Lâm Mộc là cây gỗ quý, có giá trị sử dụng. Nhờ gặp Kiếm Phong Kim nên có thể được khai thác, chế tạo thành đồ đạc có giá trị sử dụng. Hai nạp âm này gặp nhau tất thành đại khí, bản thân Đại Lâm Mộc trở thành vật có ích, sự gặp gỡ này cát lợi, may mắn, dù có hình khắc nhưng tất thành công và nên nghiệp cả.

    + Canh Tuất – Tân Hợi: Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức)

    Đại Lâm Mộc và Thoa Xuyến Kim: Hai sự vật không có liên hệ gì nhiều nên có sự hình khắc nhẹ do thuộc tinh Kim – Mộc.

    + Nhâm Dần – Quý Mão: Kim Bạch Kim (Vàng thành thỏi)

    Đại Lâm Mộc và Kim Bạch Kim: Vàng thỏi, bạc nén không liên hệ tới cây gỗ, nên hai nạp âm này hình khắc nhẹ, do thuộc tính Kim – Mộc.

    b. Mệnh Đại Lâm Mộc (tuổi Mậu Thìn, Kỷ Tỵ) với mệnh Mộc:

    + Mậu Thìn – Kỷ Tỵ: Đại Lâm Mộc (gỗ cây rừng)

    Đại Lâm Mộc và Đại Lâm Mộc: Song Mộc trùng phùng, tất tạo nên thế lớn. Đứng về thực tế hai bên tranh giành chất dinh dưỡng, ánh sáng và không gian. Nhờ vậy hai cây luôn ở thể vươn cao, có cạnh tranh mới có trưởng thành, lớn mạnh. Nên chắc chắn cuộc gặp gỡ này sẽ thành rừng sâu núi thẳm.

    + Nhâm Ngọ – Quý Mùi: Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương liễu)

    Đại Lâm Mộc và Dương Liễu Mộc: Hai Mộc tương hòa, sẽ thành rừng cây lớn. Chúng trở thành những bạn đồng hành. Vậy nên hai nạp âm này kết hợp cát lợi.

    + Canh Dần – Tân Mão: Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách)

    Đại Lâm Mộc và Tùng Bách Mộc: Về mặt lý luận giữa hai nạp âm này có cùng bản chất là những cây đại thụ, nên quan hệ giữ chúng là sự tương hòa cát lợi. Trong thực tế các loài sinh vật cùng loài luôn có sự cạnh tranh, thực vật cạnh tranh về nước và chất dinh dưỡng, ánh sáng. Có người đánh giá sự kết hợp này không cát lợi vì có sự cạnh tranh. Tuy nhiên nhìn xa một chút sẽ thấy nhờ cạnh tranh cây cối mới vươn lên mạnh mẽ. Vì thế quan hệ tương hòa này cát lợi vì có sự thúc đẩy lẫn nhau cung tiến bộ.

    + Mậu Tuất – Kỷ Hợi: Bình Địa Mộc (Cây đồng bằng)

    Đại Lâm Mộc và Bình Địa Mộc: Cây lớn trên rừng và cây ở đồng bằng ít mối liên hệ, vì cùng khí chất Mộc nên tương hòa, sự gặp gỡ này đưa lại may mắn nhỏ.

    + Nhâm Tý – Quý Sửu: Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu)

    Đại Lâm Mộc và Tang Đố Mộc: Cây dâu vốn là loại cây trồng, tuy là thân gỗ nhưng so với đại thụ nó yếu ớt hơn nhiều. Trong tự nhiên yếu hơn sẽ thua. Cây dâu không thể tranh nguồn ánh sáng, không gian, nước, chất dinh dưỡng với cây đại thụ nên còi cọc. Sinh học gọi quá trình này là quan hệ cạnh tranh, ức chế cảm nhiễm. Vì thế hai nạp âm này gặp nhau bất lợi cho cây gỗ dâu.

    + Canh Thân – Tân Dậu: Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu)

    Đại Lâm Mộc và Thạch Lựu Mộc: Quan hệ cạnh tranh mạnh mẽ, cây lựu mất nguồn ánh sáng, nước và dưỡng chất nên suy nhược còi cọc. Hai cây này không nên gặp gỡ.

    c. Mệnh Đại Lâm Mộc (tuổi Mậu Thìn, Kỷ Tỵ) với mệnh Thủy:

    + Bính Tý – Đinh Sửu: Giản Hạ Thủy (Nước chảy xuống)

    Đại Lâm Mộc và Giản Hạ Thủy: Mạch nước ngầm luôn quý giá đối với cây cối. Nhất là ở những đồi cao, nó là nguồn sinh quan trong đối với cây rừng. Cuộc hội ngộ này sẽ đem lại may mắn và thành công.

    + Giáp Thân – Ất Dậu: Tuyền Trung Thủy (nước suối trong)

    Đại Lâm Mộc và Tuyền Trung Thủy: Nước suối cung cấp cho cây trong rừng nguồn sinh trưởng. Thủy – Mộc tương sinh nên tốt đẹp vô cùng.

    + Nhâm Thìn – Quý Tỵ: Trường Lưu Thủy (Nước đầu nguồn)

    Đại Lâm Mộc và Trường Lưu Thủy: Nước lớn chảy mạnh, đất lở cây trôi. Tuy là Thủy – Mộc tương sinh nhưng trong trường hợp này không cái lợi, có thể khiến Đại Lâm Mộc trôi nổi, vô định, khô héo, mục ruỗng.

    + Bính Ngọ – Đinh Mùi: Thiên Hà Thủy (Nước trên trời)

    Đại Lâm Mộc và Thiên Hà Thủy: Sau mỗi trận mưa cây cối phát triển mạnh, nên Thiên Hà Thủy và Đại Lâm Mộc kết hợi cát lợi vô cùng, hỷ tín tràn đầy.

    + Giáp Dần – Ất Mão: Đại Khê Thủy (Nước khe lớn)

    Đại Lâm Mộc và Đại Khê Thủy: Nguồn nước của suối lớn đối với cây cổ thụ rất tốt. Đã là cây to thì nguồn dinh dưỡng và nước cần nhiều. Thực tế trong khu rừng, dễ cây lớn hướng về suối, bờ suối, một phần hút nước ngầm. Thủy sinh Mộc, hai nạp âm này hội ngộ tất cát lợi.

    + Nhâm Tuất – Quý Hợi: Đại Hải Thủy (Nước ở biển lớn)

    Đại Lâm Mộc và Đại Hải Thủy: Hai nạp âm này ít có mối liên hệ. Nên chỉ phán đoán là người đứng đầu dòng Mộc và người đứng đầu dòng Thủy gặp gỡ, quý nhau như hai hào kiệt, khách quý, tương đắc.

    d. Mệnh Đại Lâm Mộc (tuổi Mậu Thìn, Kỷ Tỵ) với mệnh Hỏa:

    + Bính Dần – Đinh Mão: Lư Trung Hoả (Lửa trong Lò)

    Đại Lâm Mộc và Lư Trung Hỏa: Lư Trung Hỏa rất cần Mộc khí tương trợ để có nguồn sinh, nếu không đám cháy bốc lên rồi không được tiếp nạp nhiên liệu tất sẽ bùng cháy rồi lịm tắt. Theo chúng tôi Đại Lâm Mộc là gỗ cây rừng, nó trở thành nguồn nhiên liệu bạt ngàn, vô tận cho Lư Trung Hỏa. Bởi vậy sự kết hợp này cát lợi vô cùng.

    + Giáp Tuất – Ất Hợi: Sơn Đầu Hỏa (Lửa Ngọn Núi)

    Đại Lâm Mộc và Sơn Đầu Hỏa: Những đám cháy do người đốt nương rẫy, có cây cối lớn trong rừng tạo nguồn sinh tất cháy mạnh mẽ hơn. Về lý thuyết Mộc sinh Hỏa. Mối quan hệ này cát lợi, hành Hỏa đắc lợi, đám cháy càng to thì chất dinh dưỡng càng nhiều, quá trình khai hoang của họ càng thành công.

    + Bính Thân – Đinh Dậu: Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới núi)

    Đại Lâm Mộc và Sơn Hạ Hỏa: Sơn Hạ Hỏa đắc lợi, vì có cây gỗ tốt bổ trợ nguồn sinh nên đám cháy càng rực rỡ, huy hoàng.

    + Giáp Thìn – Ất Tỵ: Phúc Đăng Hỏa (Lửa ngọn đèn)

    Đại Lâm Mộc và Phúc Đăng Hỏa: Không có mối liên hệ, chỉ cát lợi nhỏ vì tính chất Mộc – Hỏa tương sinh.

    + Mậu Ngọ – Kỷ Mùi: Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời)

    Đại Lâm Mộc và Thiên Thượng Hỏa: Cây lớn cần nhiều ánh sáng, nên Thiên Thương Hỏa cung cấp lượng năng lượng vô tận cho cây, nên nhờ đó mà cây vươn cao không ngừng, mối quan hệ này đại cát lợi.

    + Mậu Tý – Kỷ Sửu: Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)

    Đại Lâm Mộc và Tích Lịch Hỏa: Sét giáng xuống, cây cối nhất là những cây to rất nguy hiểm. Sau tiếng nổ kinh hoàng của Thiên Lôi thì cây lớn gãy đổ, cháy xém đen thui, cháy thành than. Tuy là quan hệ Mộc sinh Hỏa nhưng hai nạp âm này gặp nhay đại hung.

    e. Mệnh Đại Lâm Mộc (tuổi Mậu Thìn, Kỷ Tỵ) với mệnh Thổ:

    + Canh Ngọ – Tân Mùi: Lộ Bàng Thổ (đất ven đường)

    Đại Lâm Mộc và Lộ Bàng Thổ: Mộc luôn khắc Thổ. Lộ Bàng Thổ gặp cây lớn giữa rừng sẽ bị cây cối phá vỡ cấu trúc bền vững. Không những thế, con đường mà để cây đại thụ mọc lên ắt bị bỏ hoang, không ai qua lại. Nên hai nạp âm này gặp nhau tất hình khắc mạnh mẽ, đổ vỡ, chia ly.

    + Mậu Dần – Kỷ Mão: Thành Đầu Thổ (Đất tường thành)

    Đại Lâm Mộc và Thành Đầu Thổ: Thổ – Mộc tương khắc. Đất tường thành cứng, bền vững, cây giữa rừng không thể tồn tại được trong môi trường này. Khi tường thành mà cây mọc um tùm tất thành này bỏ hoang, tiêu điều xơ xác.

    + Canh Tý – Tân Sửu: Bích Thượng Thổ (đất trên vách tường)

    Đại Lâm Mộc và Bích Thượng Thổ: Tất tường vách cần gỗ tốt để gia cố thì mới vững bền, giá trị sử dụng cao. Xưa dùng gỗ tốt làm cột nhà, giờ người ta dùng gỗ tốt ốp tường cho sang trọng. Nên dù Mộc khắc Thổ nhưng hai nạp âm này kết hợp sẽ rất tốt.

    + Bính Tuất – Đinh Hợi: Ốc Thượng Thổ (Đất trên mái)

    Đại Lâm Mộc và Ốc Thượng Thổ: Hai sự vật không có mối liên hệ. Vì lý luận Mộc khắc Thổ nên ít nhiều có sự hình khắc.

    + Mậu Thân – Kỷ Dậu: Đại Trạch Thổ hay Đại Dịch Thổ (Đất cồn lớn)

    Đại Lâm Mộc và Đại Trạch Thổ (Đại Dịch Thổ): Đất đai ở cồn bãi lớn vốn chỉ tốt cho nông nghiệp. Người ta không để cho cây đại thụ mọc ở đây. Thứ nữa, cây đại thụ khiến đất đai bị hư hỏng, bạc màu. Nên hai nạp âm này khắc nhau rất mạnh.

    + Bính Thìn – Đinh Tỵ: Sa Trung Thổ (Đất trong cát)

    Đại Lâm Mộc và Sa Trung Thổ: Cây lớn khắc Thổ mạnh, nên đất đai đều không tốt, bản thân dạng đất cát lẫn trong đất vốn không nhiều dinh dưỡng, cũng không khiến cây bền rễ. Hai nạp âm này gặp gỡ u buồn, tang thương.

    T/H.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Đại Lâm Mộc Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Mệnh Này!
  • Lý Giải Sơ Lược Số Mệnh Của Những Người Thuộc Thành Đầu Thổ
  • “bật Mí” Những Bí Ẩn Về Mệnh Bích Thượng Thổ Đầy Đủ Nhất
  • Viết Về Lộ Bàng Thổ (1990, 1991)
  • Xem Phong Thủy Cho Người Mệnh Thổ
  • Mệnh Mộc Hợp Khắc Mệnh Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hỏi Đáp: Mệnh Mộc Treo Tranh Sơn Thủy Hữu Tình Được Không?
  • #5 Bước “chọn Sim Hợp Nữ Mệnh Mộc” Chính Xác Đến 99%
  • Chồng Mệnh Hoả Vợ Mệnh Mộc Sơn Nhà Màu Gì Vào Năm Tân Sửu
  • Người Mệnh Thủy Mua Xe Ô Tô Màu Gì Là Hợp Trong Năm 2022 ?
  • Người Mệnh Hỏa Mua Xe Ô Tô Màu Gì Là Tốt Trong Năm 2022 ?
  • Mệnh mộc hợp với mệnh nào và khắc với mệnh nào?

    Mệnh Mộc gồm các tuổi nào?

    Nhâm Ngọ – 1942, 2002, Kỷ Hợi – 1959, 2022, Mậu Thìn – 1988, 1928, Quý Mùi – 1943, 2003, Nhâm Tý – 1972, 2032, Kỷ Tỵ – 1989, 1929, Canh Dần – 1950, 2010, Quý Sửu – 1973, 2033, Tân Mão – 1951, 2011, Canh Thân – 1980, 2040, Mậu Tuất – 1958, 2022, Tân Dậu – 1981, 2041.

    Tông màu xanh là Màu sắc của người mệnh Mộc, ngoài ra kết hợp với tông màu đen, xanh biển sẫm (Thủy sinh Mộc). Màu xanh là màu Mộc, Xanh có nhiều sắc độ, từ cốm nhạt đến xanh lá đậm, tạo một cảm giác mát mẻ và gần gũi với thiên nhiên nhất trong các màu. Trời mùa hè nóng nực, sơn màu xanh là một trong những cách để giữ sự thoáng đãng trong căn nhà của bạn. Màu xanh còn gợi sự bình yên và êm ả của tâm hồn.

    Màu hợp với mệnh Mộc: màu xanh dương

    – Màu tương sinh: Thực tế, có khá nhiều người thuộc mạng Mộc yêu thích màu xanh. Và đó cũng chính là màu bản mệnh của họ và những bộ trang phục hoặc phụ kiện màu xanh sẽ giúp người mạng Mộc cảm thấy thoải mái, tươi vui hơn. Ngoài ra, người mạng Mộc cũng rất hợp với màu đen hoặc xanh đen – tượng trưng cho hành Thủy – vì Thủy sinh Mộc.

    – Màu tương khắc: Người mạng Mộc nên kiêng màu trắng vì màu trắng tượng trưng cho hành Kim mà Kim thì khắc Mộc.

    Tình Duyên cho người mệnh Mộc

    Theo ngũ hành nạp âm, Hành mộc tương khắc với những hành nào?

    – Bình Địa Mộc trung chỉ nhất sinh

    – Bất phùng Kim giả bất năng thành

    – Ngũ ban biệt Mộc ky Kim loại

    – Nhược ngộ đương nhiên bất đắc sinh

    Bài thơ được giải thích như sau:

    Trong Lục Mộc chỉ có Bình Địa Mộc (cây trên đất) không sợ Kim (Kim khắc Mộc), mà còn cần hòa hợp mới thành vật hữu dụng (cưa, búa đẽo gọt cây thành vật để dùng như tủ, bàn, ghế).

    Những loại Mộc còn lại như Tùng Bá Mộc (cây tùng già), Dương Liễu Mộc(cây dương liễu), Tang Đố Mộc(cây dâu tằm), Thạch Lựu Mộc (cây mọc trên đá) và Đại Lâm Mộc(cây trong rừng già) đều sợ Kim, nếu phối hợp sẽ tử biệt hay nghèo khổ suốt đời (Hưu Tù Tử).

    Những loại cây trong rừng (Đại Lâm, Tùng Bá), những cây sống chùm gửi (Thạch Lựu), cây còi (Dương Liễu) rất hay bị đốn chặt, khai quang.

    Mệnh mộc hợp khắc mệnh nào nhất??

    Qui luật của Ngũ hành: 1. Tương sinh (Sinh: hàm ý nuôi dưỡng, giúp đỡ):

    Giữa Ngũ hành có mối quan hệ nuôi dưỡng, giúp đỡ, thúc đẩy nhau để vận động không ngừng, đó là quan hệ Tương sinh. Người ta qui ước thứ tự của Ngũ hành Tương sinh như sau: Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

    Trong quan hệ Tương sinh, mỗi Hành đều có mối quan hệ với hai Hành khác (hai vị trí khác: Cái-Sinh-Nó và Cái-Nó-Sinh). Người hình tượng hóa quan hệ tương sinh cho dễ hiểu bằng hình ảnh quan hệ Mẫu – Tử: chẳng hạn Mộc (Mẹ) sinh Hỏa (Con)… Thí dụ: vận động chân tay (Mộc) làm cho người nóng lên (sinh Hỏa)…

    Như vậy, người mệnh Mộc hợp nhất với mệnhtương sinh là mệnh Thủy, mệnh Hỏa.

    Ngũ hành tương khắc theo mệnh 2. Tương khắc (Khắc hàm ý ức chế, ngăn trở):

    Giữa Ngũ hành có mối quan hệ ức chế nhau để giữ thế quân bình, đó là quan hệ Tương khắc. Người ta qui ước thứ tự của Ngũ hành Tương khắc như: Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

    Trong quan hệ tương khắc, mỗi Hành cũng có quan hệ với hai Hành khác (hjai vị trí khác: Cái-Khắc-Nó và Cái-Nó-Khắc). Người xưa hình tượng hóa quan hệ tương khắc thành quan hệ Thắng – Thua: chẳng hạn Mộc (kẻ thắng) khắc Khổ (kẻ thua). Thí dụ: khi vận động chân tay (Mộc) thì hoạt động của tiêu hóa sẽ giảm đi (khắc Thổ)…

    Như vậy, Người mệnh Mộc khắc người mệnh Thổ, mệnh Kim

    Với người mới tìm hiểu hoặc chỉ cần biết sơ sơ thôi thì cứ Mệnh cứ Sinh cho nhau là tốt, Mệnh khắc nhau là không tốt. Chi tiết về các mệnh tôi sẽ làm một chuyên mục chi tiết và rõ hơn về các vấn đề này cho các mệnh sinh khắc ngũ hành có hợp nhau hay không?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Thổ Kinh Doanh Mặt Hàng Gì Để Phát Tài, Phát Lộc
  • Mệnh Mộc Hợp Với Mệnh Gì? Khắc Mệnh Gì?
  • Mệnh Mộc Hợp Màu Gì? Những Màu Kỵ Với Người Mạng Mộc
  • Xem Năm Sinh Và Màu Sắc Hợp Với Người Mệnh Mộc Nhất
  • Cách Chọn Sim Kích Cầu Tài Lộc Khi Biết Mệnh Mộc Hợp Số Gì
  • Mệnh Đại Lâm Mộc Là Gì? Sinh Năm Nào Hợp Màu Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Thạch Lựu Mộc Sinh Năm Nào, Tính Cách Mệnh Thạch Lựu Mộc Ra Sao?
  • Thạch Lựu Mộc Là Gì? Vài Nét Về Cuộc Đời Thạch Lựu Mộc
  • Điểm Đặc Biệt Của Người Có Mệnh Thạch Lựu Mộc So Với Các Nạp Âm Khác
  • Mệnh Đại Lâm Mộc Và Những Điều Cần Biết Về Mệnh?
  • Mệnh Bình Địa Mộc Là Gì? Người Mệnh Bình Địa Mộc Có Vận Mệnh Ra Sao, Cuộc Đời Thế Nào?
  • Theo từ điển Hán Việt, đại có nghĩa là lớn trong khi lâm có thể dịch nghĩa là rừng còn mộc là cây. Theo dịch nghĩa trên có thể hiểu bản chất cụm từ Đại Lâm Mộc theo 2 cách:

    + Đại Mộc Lâm có nghĩa là rừng cây lớn, hay nói cách khác là rừng cây có diện tích rộng. Một rừng cây lớn như vậy sẽ tràn đầy nguồn sinh khí và sức sống mơn mởn. Điều đó cũng có nghĩa là người có bản mệnh này tràn đầy sức sống, tràn đầy nhiệt huyết và đó là lý giải vì sao những người mệnh Mộc đều nổi bật giữa đám đông, tươi trẻ và sôi trào, sẵn sàng cống hiến.

    + Đại Lâm Mộc còn có thể hiểu là cây lớn trong rừng, hay là cây đại thụ. Và thường thì cây đại thụ trong rừng sẽ trở thành chỗ dựa cho nhiều cây nhỏ bên cạnh. Đó cũng là lý do giải thích vì sao người mệnh này thường trở nên nổi bật trong đám đông, trở thành nơi gửi gắm niềm tin và hi vọng của những người khác bên cạnh.

    Theo phong thủy, có hai năm tuổi thuộc mệnh Đại Lâm Mộc đặc trưng này là những người tuổi Mậu Thìn và Kỷ Tỵ.

    • Tuổi Mậu Thìn gồm những người sinh năm 1868, 1928, 1988, 2048
    • Tuổi Kỷ Tỵ gồm những người sinh năm 1869, 1929, 1989, 2049.

    Tính cách, sự nghiệp của người mệnh Đại Lâm Mộc

    Tính cách người mệnh Đại Lâm Mộc

    Những người mang mệnh Đại Lâm Mộc được trời phú cho ý chí mạnh mẽ, thông minh, sáng tạo, có kiến thức uyên thâm. Trong mọi môi trường Đại Lâm Mộc có xu hướng trở thành trung tâm nổi bật, dễ được mọi người chú ý. Họ có tính tự tin và luôn cảm thấy mình có gì đặc biệt, khác biệt với phần còn lại của thế giới.

    Đại Lâm Mộc có tính cách ôn hòa, điềm tĩnh và dũng cảm nên dễ lấy được thiện cảm từ mọi người. Họ là người can đảm và có thể chịu mọi thử thách vượt qua mọi khó khăn. Họ rất tự trọng, nên tự tin đi kèm với tự ái. Với Đại Lâm Mộc cái gì có thể thiếu nhưng cái tôi thì luôn thừa. Nếu có điều gì họ không làm được, rất ít khi họ nghĩ bản thân mình kém, mà thường cho rằng là mình không thích hoặc cố gắng chưa đủ mà thôi. Và sự thật đúng là như vậy.

    Sự nghiệp người mệnh Đại Lâm Mộc

    Đại Lâm mộc với phẩm chất che chở, giúp đỡ người khác nên họ phù hợp với các lĩnh như y tế, giáo dục, an ninh. Một số người khác có duyên với các dịch vụ công, nấu ăn, thực phẩm, kinh doanh giải khát, chăn nuôi…

    Người mệnh Đại Lâm Mộc hợp màu nào

    – Màu đen, xanh dương thuộc Thủy, màu xanh lục thuộc Mộc đều mang lại may mắn cát lợi với họ vì đều tương sinh hoặc tương hòa.

    – Màu đỏ, da cam thuộc Hỏa thứ cát

    – Màu trắng hoặc vàng khắc kị mạnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Bình Địa Mộc Là Gì? Bình Địa Mộc Hợp Với Những Mệnh Nào?
  • Đại Lâm Mộc Là Gì? 15 Điều Quan Trọng Về Mệnh Đại Lâm Mộc
  • Đại Lâm Mộc Là Gì? Màu Và Mệnh Hợp Với Đại Lâm Mộc
  • Những Yếu Tố Cần Cho Sim Hợp Mệnh Mộc Tại Sim Phong Thủy Thủ Đô
  • Sim Mệnh Mộc Và Những Bí Mật Bất Ngờ
  • Mệnh Mộc Hợp Số Nào? Chọn Sim Phong Thủy Hợp Mệnh Mộc Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Mộc Hợp Hướng Nào? Chọn Hướng Hợp Cho Người Mệnh Mộc
  • Cách Hóa Giải Xung Khắc Chồng Mệnh Mộc Vợ Mệnh Kim
  • 5 Màu Sơn Nhà Cho Người Mệnh Mộc Mang Đến Công Danh Tài Lộc
  • Mệnh Mộc Nên Chọn Mua Xe Màu Gì Hợp Phong Thủy?
  • Mặc Quần Áo Mang Màu Sắc Theo Phong Thủy
  • Ngũ hành cấu tạo nên vạn vật : Kim , Mộc Thủy, Hỏa và Thổ, 5 hành tương sinh tương khắc tạo nên thế vững chãi trong trời đất. Chính vì thế mà trong các việc quan trọng như: mua xe, làm nhà, cưới hỏi… thậm chí là những việc lựa chọn đồ vật như trang phục, sim điện thoại chúng ta đều chú ý đến quy luận âm dương ngũ hành nhằm mang lại may mắn cho mình. Bài viết sau đây xin đề cập đến các vấn đề phong thủy của người mệnh Mộc như: Mệnh Mộc hợp số nào? Số hợp mệnh Mộc, Sim phong thủy hợp mệnh Mộc là những sim gì? Mệnh Mộc tương sinh tương khắc với mệnh nào? Mệnh Mộc sinh năm bao nhiêu?…

    Người mệnh Mộc sinh năm bao nhiêu? những người sinh vào các năm sau thì thuộc mệnh Mộc : năm Nhâm Tý 1972, năm Quý Sửu 1973, năm Canh Thân 1980, năm Tân Dậu 1981, năm Mậu Thìn 1988, năm Kỷ Tỵ 1989, năm Nhâm Ngọ 2002, năm Quý Mùi 2003, năm Canh Dần 2010, năm Tân Mão 2011, năm Mậu Tuất 2022, năm Kỷ Hợi 2022…

    Theo quy luật tương sinh tương khắc trong ngũ hành thì mệnh Mộc tương sinh với mệnh Hỏa, tương khắc với mệnh Thổ.

    Vậy về con số thì mệnh Mộc hợp số nào? Trong thuyết ngũ hành phong thủy chia ra Mộc chấn và Mộc Tốn, 2 mệnh này sẽ có số hợp mệnh Mộc khác nhau.

    • Với người Mộc chấn thì số hợp mệnh là số 9, số 4, số 3, số 1 . Khắc với các số là số 6 và số 7.

    • Với người mệnh Mộc Tốn thì lại có số hợp mệnh là 1 , 3, và 4, và cũng khắc với số 6 và 7.

    Các con số luôn gắn liền với cuộc sống con người, biết được mệnh Mộc hợp số nào bạn sẽ biết được những con số mang lại may mắn cho mình trong mọi việc. Từ đó bạn cũng có thể dễ dàng chọn các con số phù hợp khi chọn sim phong thủy hợp mệnh Mộc, khi chọn số phòng xây nhà, chọn số lượng vật dụng hợp phong thủy bản mệnh, chọn ngày,…

    Do đó, Biết mệnh Mộc hợp số nào là một điều thiết yếu khi bạn xem phong thủy.

    Chọn sim phong thủy hợp mệnh Mộc như thế nào?

    Sim phong thủy hợp mệnh Mộc là một loại sim có chứa các yếu tố phong thủy tốt cho những người mang mệnh Mộc. Những chiếc sim này được chọn lựa kỹ lưỡng, được xét trên các yếu tố phong thủy về cả âm dương và ngũ hành bởi các chuyên gia phong thủy. Chọn sim phong thủy hợp mệnh Mộc như thế nào là đúng nhất?

    Chọn sim phong thủy hợp mệnh Mộc bạn cần căn cứ vào 2 yếu tố chính là âm dương, ngũ hành và 3 yếu tố bổ trợ bao gồm: quẻ dịch, cửu tinh đồ pháp và ý nghĩa các cặp số đẹp theo quan niệm dân gian. Và chỉ có những chuyên gia phong thủy mới có thể xác định chuẩn xác những yếu tố này. Nếu bạn muốn mua sim phong thủy hợp mệnh Mộc bạn nên tham khảo, nhờ các chuyên gia phong thủy tư vấn, hoặc có thể sử dụng các ông cụ xem bói sim để biết được số điện thoại tốt hay xấu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Và Vị Trí Đặt Lọ Lộc Bình Trên Bàn Thờ Hợp Phong Thủy
  • 10+ Bình Hút Tài Lộc Cho Người Mệnh Mộc
  • 199+ Bình Hút Tài Lộc Bát Tràng Cao Cấp Nhất
  • Bình Hút Lộc Để Ở Đâu? Bí Kíp Đặt Bình Hút Tài Lộc Đúng Phong Thủy
  • Mách Bạn Cách Đặt Bình Hút Lộc Đúng Chuẩn Trong Nhà Để Của Cải Dồi Dào, Gia Chủ Bình An
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100