Top 10 # Xem Nhiều Nhất Phong Thủy Hợp Với Tuổi Tân Dậu Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Saigonhkphone.com

Tuổi Tân Dậu Hợp Với Màu Gì

Xem tuổi Tân dậu hợp với màu gì?

– Năm sinh dương lịch: 1921, 1981 và 2041 – Năm sinh âm lịch: Tân dậu – Mệnh Mộc – Màu tương sinh của tuổi Tân dậu: trên thực tế, có khá nhiều người tuổi Tân dậu yêu thích màu xanh. Và đó cũng chính là màu của bản mệnh của tuổi Tân dậu và những bộ trang phục hoặc phụ kiện màu xanh sẽ giúp người mạng Mộc cảm thấy thoải mái, tươi vui hơn. Ngoài ra, người tuổi Tân dậu cũng rất hợp với màu đen hoặc xanh đen, vì đen, xanh đen tượng trưng cho hành Thủy, mà Thủy sinh Mộc nên rất có lợi cho người tuổi Tân dậu. – Màu tương khắc của tuổi Tân dậu: Người tuổi Tân dậu nên kiêng màu trắng vì màu trắng tượng trưng cho hành Kim mà Kim thì khắc Mộc. Nếu lỡ yêu thích màu trắng, người tuổi mậu tý hãy phối thêm với các phụ kiện có màu sắc khác để giảm bớt sự tương khắc của Kim.Ngũ hành tương sinh Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Quan hệ tương sinh không có nghĩa là hành này sinh ra hành khác, mà là nuôi dưỡng, trợ giúp, làm cho hành kia có lợi. Thí dụ như: Thủy sinh Mộc, nước sẽ làm cho cây tươi tốt. Mộc sinh Hỏa, cây khô dễ cháy tạo nên lửa… Quan hệ tương sinh của ngũ hành có hai trường hợp: – Nếu là Sinh nhập: Hành khác làm lợi cho hành của mình. – Nếu là Sinh xuất: Hành của mình làm lợi cho hành khác. Kim sinh Thủy: Thủy được sinh nhập (được lợi), Kim bị sinh xuất (không tốt). Thủy sinh Mộc: Mộc được sinh nhập (được lợi), Thủy bị sinh xuất (không tốt). Mộc sinh Hỏa: Hỏa được sinh nhập (được lợi), Mộc bị sinh xuất (không tốt). Hỏa sinh Thổ: Thổ được sinh nhập (được lợi), Hỏa bị sinh xuất (không tốt). Thổ sinh Kim: Kim được sinh nhập (được lợi), Thổ bị sinh xuất (không tốt)Ngũ hành tương khắc Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa. Tương khắc có nghĩa là hành này làm hao mòn, diệt dần hay ảnh hưởng xấu đến hành khác. Thí dụ như: Hỏa khắc Kim, lửa sẽ làm cho kim loại bi tan chảy. Thổ khắc Thủy, đất sẽ ngăn chặn làm cho nước không thể chảy qua được… Sự tương khắc của ngũ hành cũng có hai trường hợp: – Khắc nhập: Hành khác gây tổn hại hoặc kềm chế hành của mình (mình bị hại) – Khắc xuất: Hành của mình kềm chế hay gây tổn hại cho hành khác (Mình không bị hại). Hỏa khắc Kim: Kim bị khắc nhập (bị hại), Hỏa khắc xuất (không bị hại). Kim khắc Mộc: Mộc bị khắc nhập (bị hại), Kim khắc xuất (không bị hại). Mộc khắc Thổ: Thổ bị khắc nhập (bị hại), Mộc khắc xuất (không bị hại). Thổ khắc Thủy: Thủy bị khắc nhập (bị hại), Thổ khắc xuất (không bị hại). Thủy khắc Hỏa: Hỏa bị khắc nhập (bị hại), Thủy khắc xuất (không bị hại).Ngũ hành phản sinh: – Tương sinh là quy luật phát triển của vạn vật, nhưng nếu sinh nhiều quá đôi khi lại trở thành tai hại. Điều này cũng tương tự như 1 em bé cần phải ăn uống cho nhiều thì mới mau lớn. Nhưng nếu ăn nhiều quá thì đôi khi có thể sinh bệnh tật hoặc tử vong. Đó là nguyên do có sự phản sinh trong Ngũ hành. Nguyên lý của Ngũ hành phản sinh là: – Kim cần có Thổ sinh, nhưng Thổ nhiều thì Kim bị vùi lấp. – Thổ cần có Hỏa sinh, nhưng Hỏa nhiều thì Thổ thành than. – Hỏa cần có Mộc sinh, nhưng Mộc nhiều thì Hỏa bị nghẹt. – Mộc cần có Thủy sinh, nhưng Thủy nhiều thì Mộc bị trôi dạt. – Thủy cần có Kim sinh, nhưng Kim nhiều thì Thủy bị đục.Ngũ hành phản khắc: – Khác với quy luật phản sinh, Ngũ hành phản khắc là khi một hành bị khắc, nhưng do lực của nó qúa lớn, khiến cho hành khắc nó đã không thể khắc được mà lại còn bị thương tổn, gây nên sự phản khắc. Nguyên lý của Ngũ hành phản khắc là: – Kim khắc được Mộc, nhưng Mộc cứng thì Kim bị gãy. – Mộc khắc được Thổ, nhưng Thổ nhiều thì Mộc bị gầy yếu. – Thổ khắc được Thủy, nhưng Thủy nhiều thì Thổ bị trôi dạt. – Thủy khắc được Hỏa, nhưng Hỏa nhiều thì Thủy phải cạn. – Hỏa khắc được Kim, nhưng Kim nhiều thì Hỏa sẽ tắt. – Chính vì vậy trong sự tương tác giữa Ngũ hành với nhau không chỉ đơn thuần là tương sinh hay tương khắc, mà còn có những trường hợp phản sinh, phản khắc sẽ xảy ra nữa. Biết rõ được các mỗi quan hệ đó sẽ biết được sự tinh tế trong mối quan hệ của vạn vật, của trời đất, và con người.

1

Xem nhiều nhất

Hướng Bếp Tuổi Tân Dậu, Xem Hướng Bếp Hợp Phong Thủy Tân Dậu

Xem hướng bếp hợp phong thủy tuổi Tân Dậu 1981

Để biết được hướng bếp tuổi Tân Dậu chúng ta cần phải năm bắt được thông tin chi tiết mệnh chủ Tân Dậu theo tử vi phong thủy.

Thông tin gia chủ tuổi Tân Dậu

Gia chủ tuổi Tân Dậu tính theo năm dương lịch là 1981

Quẻ mệnh: Khảm (Thuỷ) thuộc Đông tứ mệnh

Ngũ hành: Thạch lựu mộc có nghĩa là Cây thạch lựu

Hướng bếp tuổi Tân Dậu

Gia chủ tuổi Tân Dậu nên chọn một trong các hướng tốt sau:

Hướng Nam (Diên Niên): hướng này giúp mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình ngày càng khăng khít, bền chặt.

Hướng Đông Nam (Sinh Khí): Mang lại may mắn, tài lộc, thăng tiến, phát tài.

Hướng Bắc (Phục Vị): Tăng sức mạnh về tinh thần, mang lại may mắn cho gia chủ.

Hướng Đông (Thiên Y): sức khỏe dồi dào, sống lâu.

Gia chủ tuổi Tân Dậu cần tránh các hướng sau:

Hướng Tây Nam (Tuyệt mệnh): Hướng này sẽ khiến gia chủ phá sản, thường xuyên ốm đau, bệnh tật.

Hướng Tây (Họa hại): Công việc làm ăn không suôn sẻ, gặp nhiều thị phi, thất bát.

Hướng Đông Bắc (Ngũ quỷ): gia chủ dễ bất hòa, thường cãi nhau, có thể bị mất công việc.

Hướng Tây Bắc (Lục sát): Dễ gây nên thù oán, kiện tục, mâu thuẫn trong các mối quan hệ.

Lựa chọn hướng bếp hợp bản mệnh gia chủ tuổi Tân Dậu

Người sinh năm 1981 thuộc năm Tân Dậu, mệnh Mộc, thuộc Đông tứ mệnh.

Bếp nên quay về hướng tốt: Nam (Diên Niên); Đông Nam (Sinh Khí); Bắc (Phục Vị); Đông (Thiên Y).

Chọn đúng hướng phong thủy sẽ giúp gian bếp trở thành nơi giữ cho không khí gia đình luôn êm ấm. Tình cảm gia đình sẽ có tác động tích cực đến gia chủ, giúp họ luôn có tinh thần lạc quan, làm việc thuận lợi và đạt hiệu quả như mong muốn.

Một số lưu ý khi đặt bếp tuổi Tân Dậu như sau

Khi bố trí hướng bếp tuổi Tân Dậu bạn cần tránh những điều sau:

Cửa bếp không đối diện với cửa chính hay cửa phòng ngủ để đảm bảo sức khỏe tốt cho gia chủ.

Không đặt bệnh cạnh tủ lạnh, chậu rửa, không đặt cửa sổ phía sau

Bếp không được đối diện phòng vệ sinh để tránh vi khuẩn, luồng khí xấu ảnh hưởng đến thức ăn, gây ra các bệnh về đường tiêu hóa.

Thiết kế bếp tránh gió và tránh đường đi để tránh ảnh hưởng đến đường tài lộc của gia chủ. Vị trí đặt bếp tốt nhất là phía trong của căn nhà.

Không đặt bếp phía trên bể nước để tránh bệnh tật, ốm đau.

Nội thất phòng bếp cho gia chủ tuổi Tân Dậu nên chọn màu trắng, màu gỗ mộc, hoặc màu inox để đảm bảo hợp phong thủy.

Người Sinh Năm Tân Dậu Hợp Với Tranh Gì

Tuổi Tân Dậu trong ngũ hành

Người sinh năm Tân Dậu (1981,2041) là những người mệnh Mộc thuộc Thạch Lựu Mộc, một loại Mộc trong ngũ hành Mộc. Mộc của mệnh này bị Kim khắc chế rất mạnh do đó nạp âm thành Mộc, dùng cái tương khắc để chống chọi thành hình.

Do đó dù hình mộc nhưng chất lại là đá do được gọi là thạch lựu. Tuổi Tân Dậu thì can chi lại thuộc về Kim,mệnh thuộc Mộc mà Mộc lại bị Kim khắc rất mạnh do đó người này bị kiềm chế rất nhiều, khả năng tự thích ứng với biến động rất kém. Tuy nhiên lại là một người đáng tin cậy, có phẩm chất nếu kết hợp làm ăn kinh doanh hay bạn hữu thì cực kỳ tốt.

hợp với tuổi Sửu, tuổi Tỵ là tam hợp khi kết hợp làm ăn kinh doanh, buôn bán đều rất tốt. Kỵ với Tý, Mão và Ngọ nên cần hạn chế việc kết giao hay làm việc lớn để làm hỏng đại sự.

Mệnh này Mộc yếu mà lại bị Kim khắc chế rất nhiều do đó nên chọn những bức tranh treo phong thủy có Thủy để bổ trợ cho Mộc được vượng, những bức tranh có Hỏa để tương sinh được tốt hơn.

Tranh phong thủy cho người tuổi Tân Dậu

Tranh sơn thủy hữu tình: những bức tranh vừa có Mộc, vừa có Thủy là yếu tố rất tốt mà người tuổi Mộc có thể lựa chọn. Giúp cho mệnh của mình vững chắc và tốt hơn, ngoài ra còn giúp mang thêm sinh khí đến cho không gian của bạn.

Tranh Con Suối Giữa Rừng và Hoa Dại Đẹp

Tranh thiên nhiên: người tuổi Tân Dậu bản tính hiền lành do đó nên lựa chọn những bức tranh có nhiều cảnh vật thiên nhiên mang đến sự yên bình và thư giãn.

Tranh Cá Chép Hoa Mai Nền Tím​

Tranh cá chép: bức tranh này giúp bổ sung thêm tài lộc, sự may mắn và thành công hơn cho bạn trong con đường làm ăn kinh doanh hay học vấn của con cháu trong gia đỉnh.

Tranh hoa sen: những bông hoa sen trắng muốt sẽ giúp bạn quên đi những mệt mỏi, lo lắng trong công việc và cuộc sống của mình. Đồng thời giúp loại bỏ những nguồn năng lượng tiêu cực trong không gian sống của bạn.

Tranh Chim Phụng Hoàng Băng Hỏa Nghệ Thuật​

Tranh phượng hoàng: những người sinh năm Dậu rất thích hợp để treo bức tranh phượng hoàng, đây là một bức tranh hợp mệnh giúp mang đến may mắn, sự thịnh vượng và khả năng đối đầu với khó khăn tốt hơn cho bạn.

Tranh Chim Phụng Hoàng Băng Hỏa Nghệ Thuật​

Tranh bách điểu triều phụng: một mẫu tranh phong thủy cổ tăng thêm vị thế và sự uy nghiêm cho người lãnh đạo, khẳng định vai trò và vị thế của bạn trong công việc và cuộc sống của mình.

Tranh Sơn Dầu Phong Thủy Cây Tùng và Tám Con Hạc​

Tranh tùng hạc: một lời chúc ý nghĩa cho sự trường thọ và sức sống trường tồn cho người tuổi Tân Dậu.

Những mẫu tranh phong thủy cho người tuổi Tân Dậu

Tuổi Tân Dậu Hợp Với Màu Gì Và Kỵ Màu Sắc Nào Nhất?

Tuổi Tân Dậu hợp với màu gì và kỵ màu sắc nào nhất? Theo phong thủy ngũ hành, người tuổi Tân Dậu sinh năm 1981 mệnh Mộc rất hợp với các màu đen, Xanh dương, Xanh dương nhạt, Xanh lá cây và kỵ những màu bạc, Vàng ánh kim vì Kim khắc Mộc.

Người phương Đông từ xưa đến nay vẫn luôn quan niệm cũng như đề cao về vai trò của 12 con giáp trong cuộc sống thường ngày. Việc tin và làm theo phong thủy đôi khi lại chính là văn hóa của nhiều người, nhiều vùng nhằm tránh đi những điều xui rủi, nắm bắt cơ hội hướng đến những điều may mắn, tốt đẹp. Mỗi cung tuổi có những lưu ý khác nhau trong phong thủy, cũng như cách chọn màu sắc, cách trang trí nhà cửa riêng biệt.

Theo quan điểm của khoa học phong thủy, màu sơn nhà, màu xe hay màu sắc trang phục quần áo, túi xách, giày dép, trang sức có vai trò to lớn trong việc cân bằng, hỗ trợ và điều hòa yếu tố âm dương – ngũ hành của bản mệnh từng người. Do đó, nắm bắt cách thức sử dụng màu sắc sao cho phù hợp với quan điểm của quy luật phong thủy là việc bạn nên cân nhắc để quan tâm mỗi ngày.

Xác định rõ ngũ hành bản mệnh của mình là mệnh gì, hành gì? Từ những phân tích đó sẽ xét xem hành bản mệnh của mình do hành nào sinh ra, hành nào khắc, hành nào phản sinh, phản khắc. Cùng tìm hiểu về ngũ hành tương sinh, ngũ hành tương khắc, ngũ hành phản sinh, ngũ hành phản khắc.

Ngũ hành tương sinh

Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.

Quan hệ tương sinh không có nghĩa là hành này sinh ra hành khác, mà là nuôi dưỡng, trợ giúp, làm cho hành kia có lợi. Thí dụ như: Thủy sinh Mộc, nước sẽ làm cho cây tươi tốt. Mộc sinh Hỏa, cây khô dễ cháy tạo nên lửa…

Quan hệ tương sinh của ngũ hành có hai trường hợp:

– Nếu là Sinh nhập: Hành khác làm lợi cho hành của mình.

– Nếu là Sinh xuất: Hành của mình làm lợi cho hành khác.

Kim sinh Thủy: Thủy được sinh nhập (được lợi), Kim bị sinh xuất (không tốt).

Thủy sinh Mộc: Mộc được sinh nhập (được lợi), Thủy bị sinh xuất (không tốt).

Mộc sinh Hỏa: Hỏa được sinh nhập (được lợi), Mộc bị sinh xuất (không tốt).

Hỏa sinh Thổ: Thổ được sinh nhập (được lợi), Hỏa bị sinh xuất (không tốt).

Thổ sinh Kim: Kim được sinh nhập (được lợi), Thổ bị sinh xuất (không tốt)

Ngũ hành tương khắc

Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa.

Tương khắc có nghĩa là hành này làm hao mòn, diệt dần hay ảnh hưởng xấu đến hành khác. Thí dụ như: Hỏa khắc Kim, lửa sẽ làm cho kim loại bi tan chảy. Thổ khắc Thủy, đất sẽ ngăn chặn làm cho nước không thể chảy qua được…

Sự tương khắc của ngũ hành cũng có hai trường hợp:

– Khắc nhập: Hành khác gây tổn hại hoặc kềm chế hành của mình (mình bị hại)

– Khắc xuất: Hành của mình kềm chế hay gây tổn hại cho hành khác (Mình không bị hại).

Hỏa khắc Kim: Kim bị khắc nhập (bị hại), Hỏa khắc xuất (không bị hại).

Kim khắc Mộc: Mộc bị khắc nhập (bị hại), Kim khắc xuất (không bị hại).

Mộc khắc Thổ: Thổ bị khắc nhập (bị hại), Mộc khắc xuất (không bị hại).

Thổ khắc Thủy: Thủy bị khắc nhập (bị hại), Thổ khắc xuất (không bị hại).

Thủy khắc Hỏa: Hỏa bị khắc nhập (bị hại), Thủy khắc xuất (không bị hại).

Ngũ hành phản sinh

Tương sinh là quy luật phát triển của vạn vật, nhưng nếu sinh nhiều quá đôi khi lại trở thành tai hại. Điều này cũng tương tự như 1 em bé cần phải ăn uống cho nhiều thì mới mau lớn. Nhưng nếu ăn nhiều quá thì đôi khi có thể sinh bệnh tật hoặc tử vong. Đó là nguyên do có sự phản sinh trong Ngũ hành.

Nguyên lý của Ngũ hành phản sinh là:

– Kim cần có Thổ sinh, nhưng Thổ nhiều thì Kim bị vùi lấp.

– Thổ cần có Hỏa sinh, nhưng Hỏa nhiều thì Thổ thành than.

– Hỏa cần có Mộc sinh, nhưng Mộc nhiều thì Hỏa bị nghẹt.

– Mộc cần có Thủy sinh, nhưng Thủy nhiều thì Mộc bị trôi dạt.

– Thủy cần có Kim sinh, nhưng Kim nhiều thì Thủy bị đục.

Ngũ hành phản khắc

Khác với quy luật phản sinh, Ngũ hành phản khắc là khi một hành bị khắc, nhưng do lực của nó quá lớn, khiến cho hành khắc nó đã không thể khắc được mà lại còn bị thương tổn, gây nên sự phản khắc.

Nguyên lý của Ngũ hành phản khắc là:

– Kim khắc được Mộc, nhưng Mộc cứng thì Kim bị gãy.

– Mộc khắc được Thổ, nhưng Thổ nhiều thì Mộc bị gầy yếu.

– Thổ khắc được Thủy, nhưng Thủy nhiều thì Thổ bị trôi dạt.

– Thủy khắc được Hỏa, nhưng Hỏa nhiều thì Thủy phải cạn.

– Hỏa khắc được Kim, nhưng Kim nhiều thì Hỏa sẽ tắt.

Việc lựa chọn màu sắc phù hợp với mình không chỉ về phong thủy mà còn có sự tương sinh, tương khắc giữa các cung mệnh. Vậy những người tuổi Tân Dậu mệnh Mộc hợp màu gì và kỵ màu sắc nào nhất?

Người tuổi Tân Dậu sinh năm 1981 rất hợp với các màu đen, Xanh dương, Xanh dương nhạt, Xanh lá cây và kỵ những màu bạc, Vàng ánh kim vì Kim khắc Mộc.

Ý nghĩa các màu hợp với tuổi Tân Dậu

Màu đen: Màu đen thường làm người ta liên tưởng đến quyền lực, nghiêm minh và nhã nhặn giống như những doanh nhân, chính trị gia thường khoác trên mình một bộ vest màu đen vậy. Màu đen cũng là màu của quyền lực, huyền bí, giàu có và quý tộc. Tuy nhiên, màu đen đôi khi cũng mang ý nghĩa tiêu cực, như sự đen tối, dơ bẩn, ma quỷ.

Màu xanh dương: Xanh dương là màu của trời và biển. Màu xanh dương mang đến cảm giác sâu thẳm, rộng lớn, bao la nhưng vô cùng vững vàng và bình yên, giống như khi chúng ta dõi mắt nhìn theo một khoảng trời xanh vậy. Màu xanh dương cũng mang ý nghĩa của sự trong sáng, tinh khiết và là màu của sự nam tính. Ngoài ra, nó còn là màu của sự trung thành, tin tưởng, thông thái, tự tin và trí tuệ.

Màu xanh dương nhạt: Diễn tả sự nhẹ nhàng và mỏng manh, trong mối quan hệ, màu xanh dương nhạt còn truyền đi thông điệp là sự thông cảm, sẻ chia. Màu xanh dương đậm thể hiện trí tuệ, sức mạnh, vững vàng, trong công việc màu xanh dương đậm là biểu tượng của tính chuyên nghiệp, hiệu quả.

Xanh lá cây: Màu xanh lá cây là màu thuộc hành Mộc, là màu tương hợp với mệnh Mộc. Màu xanh là màu của thiên nhiên, tượng trưng cho sức sống, màu mỡ, mát mẻ, trong lành, hòa bình và phát triển. Màu xanh tạo cảm giác dịu nhẹ cho mắt và truyền tải thông điệp hòa bình đến người đối diện. Ngoài ra, màu xanh ô liu là màu của hòa bình và hữu nghị. Tuy nhiên, nên tránh dùng màu xanh lá cây đậm tượng trưng cho sự đố kỵ và màu xanh vàng tượng trưng cho sự bệnh hoạn, yếu đuối.

Ngọc Hân!