Top 6 # Xem Nhiều Nhất Phong Thủy Tuổi Ất Mùi Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Saigonhkphone.com

Phong Thủy Bếp Tuổi Ất Mùi

Theo quan niệm của thuật phong thủy của người xưa, bếp đóng một vai trò quyết định sự thịnh vượng, nguồn tài lộc của cả gia đình. Việc bày biện bếp ra sao, đặt bếp hướng nào thì hợp theo tuổi ất mùi? – Năm sinh dương lịch: 1955 – Năm sinh âm lịch: Ất Mùi – Quẻ mệnh: Ly (Hoả) thuộc Đông tứ mệnh – Ngũ hành: Sa trung kim (Vàng trong cát) – Hướng tốt: Đông (Sinh Khí); Bắc (Diên Niên); Đông Nam (Thiên Y); Nam (Phục Vị) – Hướng xấu: Đông Bắc (Hoạ Hại); Tây Bắc (Tuyệt Mệnh); Tây Nam (Lục Sát); Tây (Ngũ Quỷ) *Giải nghĩa từ ngữ phong thủy – Sinh khí: Thu hút tài lộc, danh tiếng, thăng quan phát tài. – Thiên y: Cải thiện sức khỏe, trường thọ – Diên niên: Củng cố các mối quan hệ trong gia đình, tình yêu. – Phục vị: Củng cố sức mạnh tinh thần, mang lại tiến bộ của bản thân, may mắn trong thi cử. – Họa hại: Không may mắn, thị phi, thất bại. – Ngũ quỷ: Mất nguồn thu nhập, mất việc làm, cãi lộn. – Lục sát: Xáo trộn trong quan hệ tình cảm, thù hận, kiện tụng, tai nạn. – Tuyệt mệnh: Phá sản, bệnh tật chết người.

– Nếu nhà được một trong các hướng tốt: Đông (Sinh Khí); Bắc (Diên Niên); Đông Nam (Thiên Y); Nam (Phục Vị) thì bạn có thể đặt bếp quay về một trong các hướng tốt này, trừ hướng nhà (bếp kỵ cùng hướng với hướng của nhà). – Bếp nấu cũng là một yếu tố rất quan trọng, vì mọi bệnh tật, vệ sinh đều sinh ra từ đây. Hướng bếp nên đặt ở hướng xấu, và nhìn về hướng tốt, theo quan niệm Toạ hung hướng cát. Hướng bếp có thể hiểu là hướng cửa bếp đối với bếp lò, bếp dầu, hướng công tắc điều khiển đối với bếp điện, bếp gas. – Gia chủ tuổi ất mùi nên đặt bếp tọa các hướng Đông Bắc (Hoạ Hại); Tây Bắc (Tuyệt Mệnh); Tây Nam (Lục Sát); Tây (Ngũ Quỷ)nó có ý nghĩa như thiêu đốt đi những điều không tốt lành. Đặt bếp nhìn về các hướng tốt Đông (Sinh Khí); Bắc (Diên Niên); Đông Nam (Thiên Y); Nam (Phục Vị) vì hướng cửa bếp là nơi đưa củi vào đáy nồi để đốt hay hướng công tắc, phải đặt nó quay về hướng lành, như thế nhanh có phúc. – Chậu rửa, cũng như khu phụ, được hiểu là nơi xả trôi nước, tức là xả trôi những điều không may mắn, nên đặt tại các hướng xấu như hướng Đông Bắc (Hoạ Hại); Tây Bắc (Tuyệt Mệnh); Tây Nam (Lục Sát); Tây (Ngũ Quỷ) – Cửa của bếp nấu không được để thẳng với cửa chính của nhà, hoặc nhìn thẳng vào cửa phòng ngủ, người nằm ngủ sẽ gặp tai ương bệnh tật. – Bếp nên tránh đặt gần chậu rửa, tủ lạnh, tránh có cửa sổ phía sau, tránh giáp các diện tường hướng Tây. – Bếp không được đối diện với cửa nhà vệ sinh, bởi vì nhà vệ sinh là nơi có nhiều vi trùng và các luồng khí không tốt, dễ gây nên các bệnh qua đường ăn uống. – Bạn cũng cần tránh đặt bếp ngay dưới xà ngang. Bởi xà ngang áp trên bếp chủ hao tài tốn của. Vị trí gian bếp nên đảm bảo ánh sáng hài hoà, tránh bị quá ẩm thấp, tối tăm, phải có cửa thông gió, khử mùi để không khí lưu thông. – Theo phong thủy, thế bếp còn phải tránh gió, tránh những nơi có đường đi nếu không gia chủ sẽ gặp bất lợi về tài lộc. Bếp cần được đặt ở cung tương hợp và cung sơn chủ (mặt hậu của nhà) nên phải được đặt ở vị trí trong cùng của nhà. Cửa vào bếp phải tương hợp với nơi đặt bếp thì tài lộc của gia chủ sẽ phát, gia đình thịnh vượng. – Bếp cũng không nên đặt trên giếng nước, hầm rút. Đặt bếp ở những vị trí này gia chủ và người thân thường hay ốm đau, thường mất hoà khí trong nhà. – Trong những ngôi nhà hiện đại, bếp thường kết hợp cùng máy hút khói, bồn rửa chén. Bạn cần đặt máy hút khói ngay trên bếp. Còn bồn rửa chén thì không được cao hơn bếp, cách xa nơi đỏ lửa ít nhất 60 cm. – Bàn ăn trong nhà bếp không được đặt dưới dầm, hoặc xà ngang, vì nó tạo cảm giác đè nén không thuận lợi cho đường công danh của gia chủ. – Gia chủ tuổi ất mùi nên chọn các màu vàng (thổ). Màu ánh kim , inox kết hợp mặt đá, gạch men, nhựa tổng hợp… Nhưng dù bằng vật liệu gì thì bề mặt bàn và tủ bếp nên nhẵn và bóng vừa phải giảm các chi tiết rối mắt và tránh nhiều khe hốc khó làm vệ sinh.

Phong Thủy Phòng Thờ Tuổi Ất Mùi

Xem phong thủy phòng thờ tuổi Ất mùi

Với đa phần người Việt, bàn thờ chính là nơi thu nhỏ của thế giới tâm linh. Về một khía cạnh nào đó nó như một nhịp cầu kết nối Âm – Dương, thể hiện lòng thành kính giữa con cháu với ông bà tổ tiên. Hơn thế nữa đặt bàn thờ đúng cách sẽ giúp cho gia đình gia chủ tuổi Ất mùi phú quý, thịnh vượng, Giàu có, người trong nhà đỗ đạt cao, có tài có danh, con cháu khỏe mạnh và thông minh, gia đình hòa thuận. – Năm sinh dương lịch: 1955 – Năm sinh âm lịch: Ất Mùi – Quẻ mệnh: Ly (Hoả) thuộc Đông tứ mệnh – Ngũ hành: Sa trung kim (Vàng trong cát) Bàn thờ cũng tuân theo nguyên tắc phong thủy nhất định giống như các không gian quan trọng khác trong nhà là “nhất vị nhị hướng”. Với một không gian mang tính chất tâm linh như ban thờ thì lại càng cần thiết phải hội đủ cả hai yếu tố là “tọa cát” và “hướng cát” đặt tại vị trí và hướng bàn thờ đẹp trang trọng sao cho đón được năng lượng tốt lành và tránh luồng năng lượng xấu. – Gia chủ tuổi Ất mùi nên đặt vị trí và hướng bàn thờ vào các hướng tốt là:Đông (Sinh Khí); Bắc (Diên Niên); Đông Nam (Thiên Y); Nam (Phục Vị) – Gia chủ tuổi Ất mùi nên tránh đặt vị trí và hướng bàn thờ tại các hướng xấu là: Đông Bắc (Hoạ Hại); Tây Bắc (Tuyệt Mệnh); Tây Nam (Lục Sát); Tây (Ngũ Quỷ) *Giải nghĩa từ ngữ phong thủy – Sinh khí: Thu hút tài lộc, danh tiếng, thăng quan phát tài. – Thiên y: Cải thiện sức khỏe, trường thọ – Diên niên: Củng cố các mối quan hệ trong gia đình, tình yêu. – Phục vị: Củng cố sức mạnh tinh thần, mang lại tiến bộ của bản thân, may mắn trong thi cử. – Họa hại: Không may mắn, thị phi, thất bại. – Ngũ quỷ: Mất nguồn thu nhập, mất việc làm, cãi lộn. – Lục sát: Xáo trộn trong quan hệ tình cảm, thù hận, kiện tụng, tai nạn. – Tuyệt mệnh: Phá sản, bệnh tật chết người. – Cách lựa chọn kích thước cho bàn thờ, ban thờ hiện nay thường có hai loại: Ban thờ treo tường và tủ thờ. Các kích thước cần quan tâm là: Chiều rộng, chiều sâu và chiều cao của ban thờ. Các số đo này không quy định một loại kích thước cụ thể mà tùy theo nhà rộng hay hẹp để lựa ban thờ với kích thước to nhỏ khác nhau. Theo phong thủy nên lựa chọn các kích thước trên sao cho các kích thước này rơi vào các cung “cát” của thước Lỗ Ban là đạt yêu cầu.(thước này bạn có bán rất nhiều ở chợ, siêu thị).

1

Xem nhiều nhất

Chọn Đá Phong Thủy Hợp Tuổi Ất Mùi

Cách chọn đá phong thủy hợp tuổi Ất Mùi 1955

– Năm sinh dương lịch: 1955 – Năm sinh âm lịch: Ất Mùi – Ngũ hành: Sa trung kim (Vàng trong cát)

– Tuổi Ất Mùi 1955 nên đeo vòng đá phong thủy tự nhiên có màu vàng, vàng nâu đất thuộc Thổ như thạch anh vàng Citrine, Sapphire vàng… để được Tương Sinh (Vì Thổ sinh Kim). Đất phì nhiêu sẽ tạo ra được nhiều kim loại. Đeo đá có màu càng đậm thì sẽ càng gặp nhiều may mắn. – Ngoài những lựa chọn trên tuổi Ất Mùi 1955 có thể đeo đá phong thủy tự nhiên có màu trắng, trắng ánh kim thuộc Kim, như thạch anh trắng, thạch anh pha lê, đá mặt trăng, Topaz trắng, kim cương …để được Tương Hợp (vì đây là màu của bản mệnh). Lựa chọn màu càng trắng, càng có ánh kim thì càng gặp nhiều may mắn. – Nếu như hai màu bên trên mà bạn không thích thì bạn có thể đeo đá phong thủy tự nhiên có màu xanh lá cây thuộc Mộc như Peridot, Emerald …vì Kim có thể chế ngự được Mộc – Tuổi Ất Mùi 1955 không nên đeo các loại đá phong thủy tự nhiên có màu đỏ, hồng, tím, vì những màu sắc này tượng trưng cho hành Hỏa, mà Hỏa thì khắc Kim, nên không tốt cho đường tài lộc và sức khỏe của bạn.

Các loại đá phong thủy

+ Đá thạch anh: Loại đá này được con người phát hiện từ gần 300.000 năm trước, là loại tinh thể nhiều màu hồng, tím rất bắt mắt. Nhiều dấu tích cho thấy con người thời kỳ tiền sử đã biết sử dụng thạch anh làm đồ trang sức. Từ xa xưa, thạch anh đã được coi là một loại đá có khả năng chữa bệnh. Thạch anh tím có thể chữa bệnh mất ngủ, giúp con người giữ được niềm tin và lòng dũng cảm. Trang sức đá thạch anh hồng giúp con người tăng cường thể lực và tinh thần. Nhiều loại đá thạch anh được dùng trong các thiết bị massage để day vào các huyệt đạo giúp lưu thông khí huyết và điều tiết năng lượng. Người Hy Lạp cổ sử dụng những chiếc cốc làm bằng đá thạch anh đỏ và cho rằng nó sẽ giúp lọc chất độc, hoặc uống rượu mà không bị say.

+ Ngọc topaz: Đây là một loại đá quý có màu vàng, trong suốt. Theo truyền thuyết, topaz là một trong những viên đá che chở con người chống lại các dịch bệnh, vết thương, đột tử, những phép thuật tiêu cực, sự đố kỵ và những ý nghĩ điên rồ. Topaz còn được đeo để giúp giảm cân, chữa các bệnh về hệ tiêu hóa .

+ Đá mặt trăng ( hay còn gọi là đá moonstone) là một biến thể thuộc nhóm feldspar orthoclase. Trong quá trình hình thành, orthoclase và albite tách thành các lớp xen kẽ. Khi ánh sáng chiếu qua các lớp này sẽ tạo ra hiện tượng khuếch tán ánh sáng nhìn như ánh trăng nên người ta gọi là đá mặt trăng. Đá mặt trăng Moonstone được xem là lá bùa kích hoạt và hàn gắn tình yêu. Nó có tác dụng hàn gắn lại tình yêu hay giúp chủ nhân mở lòng và đón chào tình yêu mới. Ngoài ra, đá mặt trăng còn có tác dụng khơi dậy đam mê, tốt cho các mối quan hệ. Đá mặt trăng có tắc dụng tâm linh, giúp làm cân bằng cảm xúc, giúp trẻ tránh gặp ác mộng. Đá moonstone xua tan tiêu cực từ tất cả các luân xạ, hỗ trợ và bổ sung cân bằng thể chất, cảm xúc và nuôi dưỡng tinh thần cho con người.

+ Hổ phách tên tiếng anh là Amber (còn gọi là huyết phách, minh phách) là nhựa đã hóa thạch của một loài thông cổ ngày nay đã tuyệt chủng. Hổ phách thường ở dạng khối nhũ, màu sắc rất trong và đẹp. Hổ phách được người Trung Hoa sử dụng từ những năm 90 sau Công nguyên và được khai thác, buôn bán rộng rãi từ thế kỷ 13. Đông y cho rằng hổ phách có tác dụng an thần, định kinh, lợi tiểu…, đeo bên mình thường xuyên sẽ giúp tăng cường sức khỏe. Hổ phách thường được chế tác thành những đồ trang sức như nhẫn, vòng, hoa tai… Căn phòng hổ phách nổi tiếng do vua nước Phổ là Friedrich Wilheim I tặng cho vua nước Nga Piere Đại đế được mệnh danh là kỳ quan thứ 8 của thế giới. Nó được chạm trổ và dát toàn bằng hổ phách. Căn phòng được đặt trong Cung điện Mùa Đông, nhưng trong Chiến tranh thế giới thứ 2 đã bị phát xít Đức cướp đi. Số phận của căn phòng hổ phách ra sao hiện giờ vẫn là một bí mật.

+ Ngọc lục bảo (Emerald): Đây là là loại đá có màu xanh lam (do lượng crôm trong đá tạo nên). Ngọc lục bảo rất hiếm vì sự hình thành của nó đòi hỏi những điều kiện địa chất rất đặc biệt. Từ 2.000 năm trước, con người đã sử dụng ngọc lục bảo như một thứ tiền tệ để trao đổi và làm đồ trang sức. Những nhà tiên tri thường sử dụng ngọc lục bảo như một vật giúp họ tiên đoán được tương lai. Người ta cho rằng ngọc lục bảo có khả năng dự báo bệnh tật (màu sắc của ngọc lục bảo thay đổi tùy theo tình trạng sức khỏe của người đeo).

+ Đá peridot: Nhiều tài liệu cho thấy nữ hoàng Ai Cập Cleopatra rất thích đá peridot. Đây là loại đá quý hiếm sinh ra từ núi lửa, có màu xanh hơi vàng. Đá peridot chất lượng được khai thác ở các vùng như Arizona, Nauy, khu vực biển Hồng Hải. Người xưa tin việc đặt đá này lên giường sẽ tốt cho hệ thần kinh, làm giảm cơn giận dữ và những hành động tiêu cực. Người La Mã tin đá peridot sẽ giúp họ yêu đời mỗi khi cảm thấy chán nản, và có khả năng chữa bệnh về gan, đau thần kinh tọa, đau lưng.

+ Đá carnelian: Tên loại đá này có nghĩa là sự sống. Người xưa cho rằng carnelian có khả năng chữa bệnh. Carnelian làm giảm sự giận dữ và có thể cầm máu khi bị thương.

+ Đá muối Himalaya: Có giải thuyết: Cách đây hàng chục triệu năm Tây Tạng là một vùng biển, vì thế loại đá muối ở Himalaya là một quà tặng đặc biệt của tạo hóa. Đá muối Himalaya được cho là tinh khiết, không chỉ hấp dẫn bởi màu sắc vô cùng đa dạng mà còn có công dụng chữa nhiều bệnh. Nó giúp cơ thể cân bằng năng lượng, giảm các chứng đau đầu mệt mỏi, thậm chí hỗ trợ cho hoạt động của tim, phổi, thận. Ngoài ra còn rất nhiều loại đá khác được con người sử dụng như đồ trang sức và bảo vệ sức khỏe như đá beryl (màu xanh, vàng) giúp mạng lại sự vui vẻ, có tác dụng cho tim mạch và cột sống.

+ Đá bloodstone: Đây là loại đá được người Hy Lạp coi là máu của Chúa Jesus, có tác dụng cầm máu vết thương, giúp những người leo núi tăng cường sức lực; Đá mã não giúp tăng trí nhớ, sự kiên nhẫn và sức chịu đựng;… Cho đến ngày nay, quan niệm về khả năng chữa trị bệnh của các loại đá của người xưa vẫn chưa được khoa học hiện đại kiểm chứng. Ngoài tác dụng làm đồ trang sức thì các tính năng chữa bệnh của chúng vẫn còn là một ẩn số. Mới đây, các nhà khoa học Pháp đã tìm thấy nhiều bằng chứng cho thấy một số loại đá có khả năng trao đổi năng lượng. Thậm chí họ còn chứng minh rằng đá không phải là một tĩnh vật mà có thể “thở”, vận động và tiềm ẩn nhiều nguồn năng lượng có tác động đến con người.

Được xem nhiều

1

Xem nhiều nhất

Tử Vi Tuổi Ất Mùi 1955

Nam mạng – Ất Mùi (Tử Vi Tuổi Ất Mùi 1955 – Nữ mạng)

Cung CÀN. Trực PHÁMạng SA TRUNG KIM (vàng trong cát)Khắc THẠCH LỰU MỘCCon nhà BẠCH ĐẾ (an mạng phú quý)Xương CON DÊ. Tướng tinh CON GÀ

Ông Quan Đế độ mạng

Tổng quan tử vi nam mạng Ất Mùi:

Xem tử vi thấy rằng những người tuổi Ất Mùi nam mạng có một cuộc đời thuận lợi cả về sự nghiệp, công danh, lẫn tình cảm. Họ có nhiều cơ hội để phát triển khi bước sang trung vận.

Những người này có số hưởng thọ từ 74 tuổi đến 79 tuổi. Tuy nhiên những người ăn ở phúc đức thì kỷ sẽ tự khắc được tăng lên.

Nếu bạn sinh vào các tháng 5, 6 và 9 Âm lịch thì đường tình duyên của bạn sẽ phải trải qua nhiều khó khăn, biến động và ít nhất là ba lần thay đổi.

Còn nếu bạn sinh vào các tháng 1, 2, 7, 10 và 11 Âm lịch thì số lần thay đổi trong chuyện tình duyên của bạn sẽ là hai.

Tình duyên sẽ vô cùng thuận lợi, không phải trải qua bất cứ sự thay đổi nào nếu như bạn sinh vào các tháng 3, 4 và 8 Âm lịch.

Gia đạo Ất Mùi nam mạng được êm ấm, yên vui cả đời.

Từ trung vận trở đi, công danh sự nghiệp, tiền tài gặp nhiều may mắn, thuận lợi; tiền đồ tươi sáng, rộng mở.

Nghiệp lớn sẽ thành, tiền vào như nước nếu như bạn hùn hợp làm ăn với các tuổi: Ất Mùi, Mậu Tuất và Tân Sửu.

Hợp cả tình duyên lẫn tài lộc thì vợ chồng sẽ chung sống hạnh phúc trong vinh hoa, phú quý đó là khi bạn kết hôn với các tuổi: Ất Mùi, Mậu Tuất và Tân Sửu.

Cuộc sống vừa đủ nhưng vẫn tràn ngập niềm vui nếu bạn kết duyên với hai tuổi: Đinh Dậu và Quý Mão vì những tuổi này hợp với bạn về đường tình duyên nhưng không hợp với bạn về đường tài lộc.

Còn nếu bạn kết duyên với các tuổi: Canh Tý, Giáp Ngọ và Quý Tỵ thì cuộc sống của hai bạn sẽ gặp nhiều khó khăn và vất vả. Bởi ba tuổi không hợp về tình duyên lẫn tài lộc đối với bạn.

Các năm 15, 21, 27, 33, 39, 45 và 51 tuổi là năm xung khắc trong đường tình duyên của bạn. Bạn nên tránh kết duyên vào các năm này sẽ tránh được nhiều tai họa.

Bính Thân, Nhâm Dần, Giáp Thìn, Mậu Thân, Nhâm Thìn và Canh Dần là những tuổi đại kỵ đối với tuổi Ất Mùi nam mạng. Bạn không nên kết hôn hay hùn hợp làm ăn với những tuổi này nếu không mọi sự sẽ lụi bại.

Bạn cần đề phòng những rủi ro bất ngờ hay ốm đau bệnh tật vào các năm khó khăn nhất của mình đó là: 25, 28, 30 và 34 tuổi.

Ngày giờ xuất hành hợp nhất:

Khung giờ hoàng đạo cho người tuổi Ất Mùi nam mạng là ngày chẵn, tháng chẵn và giờ chẵn. Bạn sẽ gặp nhiều may mắn, thuận lợi, công việc được thuận buồm xuôi gió nếu như bạn xuất hành vào khung giờ này.

Từ năm 20 tuổi đến năm 25 tuổi: Năm 20 tuổi, có nhiều chuyện không vui xảy đến với bạn, bạn không nên xuất hành đi xa hay hợp tác làm ăn vào năm này sẽ không bị hao tổn tiền tài. Năm 21 tuổi và 22 tuổi, công danh, tình cảm có nhiều triển vọng tốt. Năm 23 tuổi và 24 tuổi, bạn sẽ gặp được những quý nhân đem đến cho bạn nhiều cơ hội để phát triển tiền tài. Nhiều điều may mắn và thuận lợi sẽ đến với bạn vào năm bạn 25 tuổi.

Từ năm 26 tuổi đến năm 30 tuổi: Tài lộc và chuyện tình cảm có nhiều tiến triển nhưng bạn cần chú ý trong việc đi lại. Năm 27 tuổi và 28 tuổi, có nhiều cơ hội cho đường tài lộc của bạn, hãy nắm lấy thời cơ cuộc đời bạn sẽ bước sang trang mới. Năm 29 tuổi và 30 tuổi, mọi sự tốt đẹp, tài vận ổn định.

Từ năm 31 tuổi đến năm 35 tuổi: Năm 31 tuổi và 32 tuổi, công danh tài lộc tiền bạc có nhiều thuận lợi. Bạn có hạn vào các năm 33, 34 và 35 tuổi. Bạn nên chú ý đến công việc làm ăn cũng như sức khỏe của mình nhiều hơn sẽ giảm bớt những hao tổn tiền bạc không đáng có.

Từ năm 36 tuổi đến năm 40 tuổi: Năm 36 tuổi là một năm tốt đẹp của những người tuổi Ất Mùi nam mạng, công danh sự nghiệp của bạn sẽ gặt hái được nhiều thành công, tình cảm cũng rất thuận lợi, gia đình yên ấm. Năm 37 tuổi và 38 tuổi, bạn nên tránh xuất hành đi xa hay thực hiện các dự định lớn sẽ không gặp thất bại hoặc thua lỗ. Trong hai năm 39 tuổi và 40 tuổi, tận dụng tất cả các cơ hội đến với mình; mọi việc sẽ thành công ngoài sự mong đợi của bạn.

Từ năm 41 tuổi đến năm 45 tuổi: Năm 41 tuổi, mọi việc đều ổn định. Năm 42 tuổi, bạn không có nhiều cơ hội để nâng cao tài vận của mình nhưng cũng không gặp phải tổn thất nào. Bạn cần tránh xuất hành đi xa hay hùn hợp làm ăn với những người có tuổi đại kỵ với mình. Hai năm 44 tuổi và 45 tuổi, có nhiều thuận lợi về đường công danh sự nghiệp nhưng bạn vẫn nên cẩn trọng trong công việc tránh bị kẻ tiểu nhân lừa gạt.

Từ năm 46 tuổi đến năm 50 tuổi: Đây là khoảng thời gian bạn được thần may mắn theo đuổi. Tiền bạc dồi dào, có nhiều niềm vui trong chuyện tình cảm. Mọi chuyện thành công ngoài sức mong đợi của bạn.

Từ năm 51 tuổi đến năm 55 tuổi: Tài lộc và tình cảm vượng phát. Cuộc sống đủ đầy. Mọi sự ổn định nhưng bạn cần dành nhiều thời gian hơn cho gia đình và con cái. Tình cảm gia đình sẽ được cải thiện ngày càng gắn bó hơn, mọi người sẽ hiểu nhau hơn.

Đoán xem số mạng tuổi này,

Vàng trong cát trắng khó mà tìm ra.

Đặng sinh sung sướng quý thay,

Mùa Thu cũng tốt số trai thanh nhàn.

Thuận sinh phú quý chẳng sai,

Nghèo giàu cũng sướng guốc giày nhởn nhan.

Bôn ba lúc trẻ an khương về già.

Một tay gầy dựng cửa nhà,

Lao tâm phí lực tự mình làm ra.

Chờ cho vận giữa giao qua,

Tài nguyên phát đạt việc nhà thạnh hưng.

Vợ chồng con cái sum vầy,

Gặp nên già thất vui vầy ấm no.

Thư viện

Xem sao hạn năm 2021 Tân Sửu cho người tuổi Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Sao chiếu mệnh tốt hay xấu, xem sao hạn, sao kế đô, thuỷ diệu…Cách cúng sao giải hạn 2021, dâng sao giải hạn 2021

Xem tuổi xông nhà năm 2021 Tân Sửu cho gia chủ tuổi Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi

Tết đến xuân về, trên ban thờ của các gia đình Việt không thể thiếu mâm ngũ quả. Qua tên gọi và ý nghĩa của các loại quả, mỗi gia đình đều gửi gắm những ước muốn cho một năm mới.