Đề Xuất 1/2023 # Tự Tra Cứu Hướng Nhà Phù Hợp Tuổi Theo Phong Thủy Bát Trạch # Top 4 Like | Saigonhkphone.com

Đề Xuất 1/2023 # Tự Tra Cứu Hướng Nhà Phù Hợp Tuổi Theo Phong Thủy Bát Trạch # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tự Tra Cứu Hướng Nhà Phù Hợp Tuổi Theo Phong Thủy Bát Trạch mới nhất trên website Saigonhkphone.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

TỰ TRA CỨU NHÓM NHÀ HỢP TUỔI THEO BÁT TRẠCH

Theo nguyên tắc phong thủy Bát Trạch thì người thuộc Đông tứ mệnh thì nên ở nhà thuộc Đông tứ trach. Người thuộc Tây tứ mệnh thì nên ở nhà thuộc Tây tứ trach. Bạn có thể tự tra cứu theo 3 bảng sau để có thông tin cần thiết khi mua hoặc thuê nhà mới. 

Ví dụ: Tra cứu bảng 2 bạn biết mệnh quái của bạn thuộc một trong 4 quẻ Khảm, Ly, Chấn, Tốn thì bạn nên ở nhà thuộc nhóm Đông tứ trạch (tra bảng 3 để biết hướng nhà). Ngược lại, nếu mệnh quái của bạn thuộc một trong 4 quẻ  Càn, Khôn, Cấn, Đoài (tra bảng 2) thì bạn nên ở nhà thuộc nhóm Tây tứ trạch (tra bảng 3 để biết hướng nhà)

Bảng 1- Mệnh quái và nhóm nhà phù hợp

Nhóm Đông tứ trạch

Nhóm Tây tứ trạch

Khảm

Càn

Ly

Khôn

Chấn

Cấn

Tốn

Đoài

Bảng 2- Tra mệnh quái theo năm sinh của gia chủ, chú ý cột nam nữ tra riêng

Năm

Nam

Quái số

Hành

Nữ

Quái số

Hành

1924

Tốn

4

Mộc

Khôn

2

Thổ

1925

Chấn

3

Mộc

Chấn

3

Mộc

1926

Khôn

2

Thổ

Tốn

4

Mộc

1927

Khảm

1

Thủy

Cấn

8

Thổ

1928

Ly

9

Hỏa

Càn

6

Kim

1929

Cấn

8

Thổ

Đoài

7

Kim

1930

Đoài

7

Kim

Cấn

8

Thổ

1931

Càn

6

Kim

Ly

9

Hỏa

1932

Khôn

2

Thổ

Khảm

1

Thủy

1933

Tốn

4

Mộc

Khôn

2

Thổ

1934

Chấn

3

Mộc

Chấn

3

Mộc

1935

Khôn

2

Thổ

Tốn

4

Mộc

1936

Khảm

1

Thủy

Cấn

8

Thổ

1937

Ly

9

Hỏa

Càn

6

Kim

1938

Cấn

8

Thổ

Đoài

7

Kim

1939

Đoài

7

Kim

Cấn

8

Thổ

1940

Càn

6

Kim

Ly

9

Hỏa

1941

Khôn

2

Thổ

Khảm

1

Thủy

1942

Tốn

4

Mộc

Khôn

2

Thổ

1943

Chấn

3

Mộc

Chấn

3

Mộc

1944

Khôn

2

Thổ

Tốn

4

Mộc

1945

Khảm

1

Thủy

Cấn

8

Thổ

1946

Ly

9

Hỏa

Càn

6

Kim

1947

Cấn

8

Thổ

Đoài

7

Kim

1948

Đoài

7

Kim

Cấn

8

Thổ

1949

Càn

6

Kim

Ly

9

Hỏa

1950

Khôn

2

Thổ

Khảm

1

Thủy

1951

Tốn

4

Mộc

Khôn

2

Thổ

1952

Chấn

3

Mộc

Chấn

3

Mộc

1953

Khôn

2

Thổ

Tốn

4

Mộc

1954

Khảm

1

Thủy

Cấn

8

Thổ

1955

Ly

9

Hỏa

Càn

6

Kim

1956

Cấn

8

Thổ

Đoài

7

Kim

1957

Đoài

7

Kim

Cấn

8

Thổ

1958

Càn

6

Kim

Ly

9

Hỏa

1959

Khôn

2

Thổ

Khảm

1

Thủy

1960

Tốn

4

Mộc

Khôn

2

Thổ

1961

Chấn

3

Mộc

Chấn

3

Mộc

1962

Khôn

2

Thổ

Tốn

4

Mộc

1963

Khảm

1

Thủy

Cấn

8

Thổ

1964

Ly

9

Hỏa

Càn

6

Kim

1965

Cấn

8

Thổ

Đoài

7

Kim

1966

Đoài

7

Kim

Cấn

8

Thổ

1967

Càn

6

Kim

Ly

9

Hỏa

1968

Khôn

2

Thổ

Khảm

1

Thủy

1969

Tốn

4

Mộc

Khôn

2

Thổ

1970

Chấn

3

Mộc

Chấn

3

Mộc

1971

Khôn

2

Thổ

Tốn

4

Mộc

1972

Khảm

1

Thủy

Cấn

8

Thổ

1973

Ly

9

Hỏa

Càn

6

Kim

1974

Cấn

8

Thổ

Đoài

7

Kim

1975

Đoài

7

Kim

Cấn

8

Thổ

1976

Càn

6

Kim

Ly

9

Hỏa

1977

Khôn

2

Thổ

Khảm

1

Thủy

1978

Tốn

4

Mộc

Khôn

2

Thổ

1979

Chấn

3

Mộc

Chấn

3

Mộc

1980

Khôn

2

Thổ

Tốn

4

Mộc

1981

Khảm

1

Thủy

Cấn

8

Thổ

1982

Ly

9

Hỏa

Càn

6

Kim

1983

Cấn

8

Thổ

Đoài

7

Kim

1984

Đoài

7

Kim

Cấn

8

Thổ

1985

Càn

6

Kim

Ly

9

Hỏa

1986

Khôn

2

Thổ

Khảm

1

Thủy

1987

Tốn

4

Mộc

Khôn

2

Thổ

1988

Chấn

3

Mộc

Chấn

3

Mộc

1989

Khôn

2

Thổ

Tốn

4

Mộc

1990

Khảm

1

Thủy

Cấn

8

Thổ

1991

Ly

9

Hỏa

Càn

6

Kim

1992

Cấn

8

Thổ

Đoài

7

Kim

1993

Đoài

7

Kim

Cấn

8

Thổ

1994

Càn

6

Kim

Ly

9

Hỏa

1995

Khôn

2

Thổ

Khảm

1

Thủy

1996

Tốn

4

Mộc

Khôn

2

Thổ

1997

Chấn

3

Mộc

Chấn

3

Mộc

1998

Khôn

2

Thổ

Tốn

4

Mộc

1999

Khảm

1

Thủy

Cấn

8

Thổ

2000

Ly

9

Hỏa

Càn

6

Kim

2001

Cấn

8

Thổ

Đoài

7

Kim

2002

Đoài

7

Kim

Cấn

8

Thổ

2003

Càn

6

Kim

Ly

9

Hỏa

2004

Khôn

2

Thổ

Khảm

1

Thủy

2005

Tốn

4

Mộc

Khôn

2

Thổ

2006

Chấn

3

Mộc

Chấn

3

Mộc

2007

Khôn

2

Thổ

Tốn

4

Mộc

2008

Khảm

1

Thủy

Cấn

8

Thổ

2009

Ly

9

Hỏa

Càn

6

Kim

2010

Cấn

8

Thổ

Đoài

7

Kim

2011

Đoài

7

Kim

Cấn

8

Thổ

2012

Càn

6

Kim

Ly

9

Hỏa

2013

Khôn

2

Thổ

Khảm

1

Thủy

2014

Tốn

4

Mộc

Khôn

2

Thổ

2015

Chấn

3

Mộc

Chấn

3

Mộc

2016

Khôn

2

Thổ

Tốn

4

Mộc

2017

Khảm

1

Thủy

Cấn

8

Thổ

2018

Ly

9

Hỏa

Càn

6

Kim

2019

Cấn

8

Thổ

Đoài

7

Kim

2020

Đoài

7

Kim

Cấn

8

Thổ

2021

Càn

6

Kim

Ly

9

Hỏa

2022

Khôn

2

Thổ

Khảm

1

Thủy

2023

Tốn

4

Mộc

Khôn

2

Thổ

Bảng 3-  Xác định hướng nhà của bạn xem thuộc nhóm  Đông tứ trạch hay Tây tứ trạch

Hướng nhà

Tọa vị ( phía sau nhà)

Mệnh trạch

Nhóm Đông tứ trạch

Nhóm Tây tứ trạch

Bắc

Nam

Ly trạch số 9

v

Nam

Bắc

Khảm trạch số 1

v

Đông

Tây

Đoài trạch số 7

v

Tây

Đông

Chấn trạch số 3

v

Đông bắc

Tây nam

Khôn trạch số 2

v

Đông nam

Tây bắc,

Càn trạch số 6

v

Tây bắc

Đông nam

Tốn trạch số 4

v

Tây nam

Đông bắc

Cấn trạch số 8

v

Ngũ Hành Hợp Hoá Tra Cứu Bát Tự

Hợp hoá CAN

Tứ hành xung của 12 giáp

Phá và hại của 12 giáp. Ví dụ Tý Dậu tương phá. Tý Mùi tương hại

Bát tự xuất hiện tương xung, tương phá, tương hại biểu thị khô tốt.

60 Giáp Tý, 1 Giáp Tý là 12 năm cho một vận thuộc một Ngũ hành.

Ví dụ từ 2008 – 2019 là vận Mộc

. Từ 2020 – 2031 là vận Kim

. Từ 2032 – 2043 là vận Thổ

.

.

.

.

.

.

.

[Best_Wordpress_Gallery id=”2″ gal_title=”Ngũ hành hợp hoá”]

dụng thần Bát tự này là Thuỷ, cụ thể QUÝ THUỶ

không thể sử dụng đối xung của Mão là Dậu để xung kích Mão hướng Nam Bắc

Nhật can ĐINH HOẢ cần , cũng cần cả CANH KIM, ĐINH HOẢ gặp Dần Mộc lặp tức có chuyến biến lớn ()

⚬ Nhật can gặp Đinh Hoả và GIÁP MỘC (kỵ gặp tam hội hoặc tam hợp Hoả cục, kỵ nhất Hoả quá nhiều, ” Dần, Ngọ, Tuất” hoặc ” Tỵ, Ngọ, Mùi “)

⚬ Nhật can NHÂM THUỶ, đa số TÂN KIM phải dùng KỶ THỔ đến sinh vượng, sau đó dùng NHÂM THUỶ. Giả dụ Bát tự lạnh cóng, có thể thêm một chút BÍNH HOẢ, BÍNH HOẢ và TÂN KIM có thể hợp hoá thành Thuỷ. (kỵ nhất gặp ĐINH HOẢ và Thổ vượng)

⚬ Nhật can CANH KIM hoặc TÂN KIM, dùng để sinh vượng Thuỷ, khiến Nhật can cường vượng, Nếu QUÝ THUỶ quá nhiều, tất dùng đến BÍNH HOẢ đến bổ cứu (nhưng nếu Thuỷ quá nhiều dẫn đến phá tài)

Vật chất tính âm có sức dẽo dai và nhẫn nại, không dễ dàng bị tiêu diệt, Tiếp theo, do bản thân thuộc âm nhu, cho dù Bát tự xuất hiện hiện tượng cực đoan cũng không dẫn đến tình trạng quá kém hoặc quá nguy hiểm. Mặt khác, phải xem bên cạnh người đó xuất hiện người như thế nào, đồng thời tính toán cả sự ảnh hưởng của người hợp tác với người thân bên cạnh mình. Từ đó mới có thể đưa ra dự trắc chính xác nhất.

Luận đoán cát hung của Bát tự phải kết hợp xem cả những người xung quanh có trợ lực gì cho người đó hay không. Trên thực tế, có nhiều Bát tự ko tốt nhưng đều được bổ cứu nhờ vào những người bên cạnh mà được bình an

Cửu cung Bát quái

Phong thuỷ Khải Toàn

* Có duyên lĩnh hội Thiền định – Phong thuỷ – Tâm linh, dùng những kiến thức này giúp người trong tâm thế cẩn trọng, giúp ai và không nhận ai. Truyền tải thông điệp Thiền đến mọi người để có được sự an nhiên trong đời sống, sống tích cực, hướng thiện, giúp đỡ nhân sinh.

* Tôi không nhiều hứng thú khi dự đoán tương lai của ai đó, nhưng rất thích nói về “cải vận” luận về làm thế nào thay đổi cuộc sống tốt hơn. Các luận đoán trong kết quả gửi đến gia chủ chỉ nói hạn chế về tương lai, đa phần hướng dẫn cách cho tâm tính tích cực, chỉ ra Mệnh khuyết để cải vận.

Xem Hướng Nhà Theo Bát Trạch

Các bạn muốn có kiến thức về phong thủy xây nhà? Muốn cho ngôi nhà bạn hợp phong thủy theo các cung tốt – xấu thì hãy tham khảo cách chon hướng nhà theo Bát Trạch sau đây:

2. Sau khi đã chọn xong cung phi, tìm hình có cung phi tương ứng (VD cung phi chấn chọn hình Bát quái có chữ Chấn, theo hình vẽ sẽ thấy có 8 hướng Đông-Phục vị; Tây-Tuyệt mạng…

Càn

Khôn

Cấn

Tốn

Chấn

Ly

Khảm

Đối

3. Xem giải nghĩa các hướng để biết hướng tốt, xấu:

* Hướng Tốt

Sanh Khí: thuộc Tham lang tinh, Dương Mộc, Thượng kiết. Phàm cung mạng hiệp được phương Sanh Khí này lợi cho việc làm quan, làm ăn mau giàu, nhân khẩu tăng thêm, khách khứa tới đông, đến năm, tháng Hợi, Mẹo, Mùi thì được đại phát tài.

Thiên Y: thuộc Cự môn tinh, Dương Thổ, Thượng kiết. Nếu vợ chồng hiệp mạng được cung Thiên y và tạo tác nhà cửa, đường ra vào được Phương này thì giàu có ngàn vàng, không tật bịnh, nhơn khẩu, ruộng vườn, súc vật được đại vượng, khoảng một năm có của. Đến năm, tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì phát tài.

Diên Niên (Phước Đức): thuộc Võ khúc tinh, Dương Kim, Thứ kiết. Vợ chồng hiệp mạng được cung này, đường ra vào, phòng, nhà miệng lò bếp xoay vế phương Diên niên chủ về việc: trung phú, sống lâu, của cải, vợ chồng vui vẽ, nhơn khẩu, lục súc được đại vượng. Ứng vào năm, tháng Tỵ, Dậu, Sửu.

Phục Vì (Qui Hồn): thuộc Bồ chúc tinh, Âm Thủy, Thứ kiết. Phàm vợ chồng hiệp được cung Phục vì được Tiểu phú, Trung thọ, sanh con gái nhiều, con trai ít. Cửa lò bếp, trạch chủ nhà được phương Phục vì gặp năm có Thiên Ất Quy Nhơn đến Phục vì ắt sanh con quý, dễ nuôi (Muốn cầu con nên đặt lò bếp day miệng về hướng này).

* Hướng Xấu:

Tuyệt mạng: thuộc Phá quân tinh, Âm Kim, Đại hung. Bổn mạng phạm cung Tuyệt mạng có thể bị tuyệt tự, tổn hại con cái, không sống lâu, bịnh tật, thối tài, ruộng vườn súc vật bị hao mòn, bị người mưu hại (người hà bị mưu hại: thương nhơn khẩu). Ứng vào năm, tháng Tỵ, Dậu, Sửu.

Ngũ Quỷ (Giao chiến):Liêm trinh tinh, Âm Hỏa, Đại hung. Bị hỏa hoạn, bịnh tật, khẩu thiệt, hao mòn ruộng vườn, gia súc, thôi tài, tổn nhơn khẩu. Lâm nạn vào năm, tháng: Dần, Ngọ, Tuất.

Lục Sát (Du Hồn): thuộc Văn khúc tinh, Dương Thủy, Thứ hung.Nếu phương hướng nhà cửa phạm nhằm thì bị: mất của, cãi vã, hao mòn gia súc vườn ruộng, thương tổn người nhà. Ứng vào năm, tháng: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Họa Hại (Tuyệt Thế): thuộc Lộc tồn tinh, Âm Thổ, Thứ hung.Phương hướng nhà cửa, cưới gả vân vân … phạm vào thì bị quan phi, khẩu thiệt, bịnh tật, của cải suy sụp, thương nhơn khẩu. Ứng hại vào năm, tháng: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

4. Khi xây nhà chọn các hướng tốt cho những vị trí: Bếp (hướng bếp là hướng lưng người nấu) , cửa chính, bàn thờ, đầu giường… Chọn các hướng xấu cho các vị trí nhà vệ sinh, hầm tự hoại, sàn giặt…

5. Nếu hướng nhà phạm vào hướng xấu, có thể dùng hướng bếp hóa giải:

– Sanh khí giáng Ngũ quỷ

– Thiên y chế Tuyệt mạng

– Diên niên yểm Lục sát

– Chế phục an bài đinh

– Ví dụ nhà có phướng phạm vào ngũ quỷ, xoay hướng bếp sang hướng sanh khí sẽ trừ được tà khí…

6. Thước Lỗ Ban

Dùng thước Lỗ Ban chọn kích thước cửa (lọt lòng) , tủ bếp… phù hợp phong thủy Thước Lỗ Ban có tiếng Việt được bán tại các cửa hàng phụ kiện xây dựng. Trên thước có các cung tương ứng với số cm. Thước Lỗ Ban có 2 phần: thước trên đo Mộc, thước dưới đo Thổ. Ý nghĩa các cung trên thước Lỗ Ban

* Thước Trên * Thước Dưới * Ý Nghĩa Ngũ Hành:

– Thuyết Âm Dương – Ngũ Hành xuất phát từ Kinh Dịch cổ. Ngũ Hành khi tương tác lẫn nhauphải theo cơ chế Tương Sinh và Tương Khắc. Đây là tinh thần căn bản của thuyết Ngũ Hành.

– Tương sinh: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.

– Tương khắc: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.

– Phương vị: Tây – Kim; Đông – Mộc; Bắc – Thủy; Nam – Hỏa; Thổ – Trung tâm.

– Màu sắc: Trắng – Kim; Đen – Thủy; Xanh lá – Mộc; Đỏ – Hỏa; Vàng – Thổ.

* Ngũ Hành Phối Với Thiên Can

* Ngũ Hành Phối Với Địa Chi

Và một số điều cần chú ý:

– Chỗ ngồi ăn và bếp nấu ngay dưới đà (dầm). Giải pháp xử lý: đóng trần che đà, dầm.

– Giường ngủ dưới đà (dầm). Giải pháp: đóng trần che đà.

– Chi tiết rối rắm trên trần làm người ngủ không ngon giấc. Giải pháp: giảm chi tiết rắc rối trên trần

– Tấm gương lớn ở đầu giường làm cho người ngủ có cảm giác bất an, lo sợ, luôn cảm thấy bị theo dõi.Giải pháp: thay tấm gương bằng mảng trang trí đầu giường với màu sắc phù hợp.

Tra Cứu Sim Hợp Tuổi 1967

Nhu cầu tìm sim phong thủy hợp tuổi 1967 đang là xu hướng của phần lớn người sinh năm 1967.

Vì sao việc sử dụng sim hợp tuổi 1967 lại trở thành xu hướng?

Như các bạn đã biết, vật phẩm phong thủy là những vật hợp phong thủy: hợp mệnh, hợp tuổi người dùng, mang lại may mắn và giảm bớt điềm xấu.

” Chọn nhầm sim hao tài, tổn lộc. Sim hợp tuổi lộc phát đầy nhà” Đây chính là lý do nhứng người sinh 1967 cần lựa chọn số điện thoại hợp tuổi Đinh Mùi

1.1/ Nam sinh năm 1967 ( Đinh Mùi)

Nam 1967 Mệnh gì? Càn Kim thuộc Tây Tứ mệnh

Mệnh thủy hợp màu gì? Màu vàng, nâu, thuộc hành Thổ (tương sinh, tốt). Màu trắng, bạc, kem, thuộc hành Kim (tương vượng, tốt).

Màu sắc kỵ với mệnh Thủy ? Màu đỏ, màu hồng, màu cam, màu tím, thuộc hành Hỏa , khắc phá mệnh cung hành Kim, xấu.

Con số hợp tuổi Đinh Mùi: 6, 7, 8

1.2/ Nữ sinh năm 1967 (Đinh Mùi)

Quẻ mệnh của nữ tuổi Đinh Mùi: Ly Hoả thuộc Đông Tứ mệnh

Màu sắc hợp với tuổi Đinh Mùi: Màu xanh lục, xanh da trời, thuộc hành Mộc (tương sinh, tốt). Màu đỏ, hồng, cam, tím, thuộc hành Hỏa (tương vượng, tốt).

Màu sắc kỵ: Màu đen, xám, xanh biển sẫm, thuộc hành Thủy, khắc phá hành Hỏa của mệnh cung, xấu.

2/ Tìm sim hợp tuổi 1967- Đặt mua ngay !

Bước 1: Truy cập trang web: http://simphongthuy.com.vn và lựa chọn công cụ ” Xem sim hợp tuổi ”

Bước 2: Nhập đầy đủ thông tin theo hướng dẫn

Ngoài ra, chúng tôi xin gửi tới các bạn DANH SÁCH SIM PHONG THỦY HỢP TUỔI 1967 để mọi người cùng tham khảo

3/ Kiểm tra số điện thoại hợp tuổi Đinh Mùi

Ngoài ra bạn có thể kiểm tra phong thủy sim của một số bất kỳ… Chúng tôi cung cấp cho bạn công cụ ” Xem bói số điện thoại ” để thực hiện những việc trên một cách đơn giản nhất, chính xác nhất.

https://www.simphongthuy.com.vn/xem-boi-so-dien-thoai.html

Xin chúc quý bạn có thể lựa chọn cho mình một sim hợp tuổi 1967 ưng ý nhất !

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tự Tra Cứu Hướng Nhà Phù Hợp Tuổi Theo Phong Thủy Bát Trạch trên website Saigonhkphone.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!