Đề Xuất 3/2023 # Ứng Dụng Học Thuyết Ngũ Hành Trong Y Học # Top 7 Like | Saigonhkphone.com

Đề Xuất 3/2023 # Ứng Dụng Học Thuyết Ngũ Hành Trong Y Học # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Ứng Dụng Học Thuyết Ngũ Hành Trong Y Học mới nhất trên website Saigonhkphone.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Lựa chọn hướng nhà tốt nhất theo phong thủy

Bạn muốn có những tư vấn tốt nhất về phong thủy? Bạn muốn có những món quà phong thủy ý nghĩa nhất để tặng sếp, người thân, bạn bè nhân dịp Tết đến, xuân về. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi – Hệ thống Phong Thủy Gia Group cung cấp những vật phẩm phong thủy, quà tặng phong thủy ý nghĩa nhất, đa dạng nhất, đảm bảo chất lượng và giá tốt nhất Hà Nội.

Hotline bán hàng trực tuyến 24/7: Mr. Thông: 0964 77 1980

xem phong thủy,xem phong thuy

phong thuy nha,phong thủy nhà

cua hang phong thuycửa hàng phong thủy

vat pham phong thuyvật phẩm phong thủy

ty huu phong thuytỳ hưu phong thủy

Du hoc nhat, du học nhật

tu van du hoc nhat, tư vấn du học nhật

tuyen sinh du hoc nhat, tuyển sinh du học nhật

thu tuc du hoc nhat, thủ tục du học nhật

kinh nghiem du hoc nhat, kinh nghiệm du học nhật

cửa lưới chống muỗi

cửa lưới chống côn trùng

cua luoi chong muoi

lưới chống muỗi inox

lưới chống chuột, cửa lưới chống chuột

loại hình du lịch chữa bệnh

khám tổng thể ở nhật bản, kiểm tra sức khỏe tổng quát

tour du lịch khám chữa bệnh

du lịch y tế, du lịch chữa bệnh

khám bệnh tại Nhật, khám chữa bệnh tại Nhật Bản

cửa lưới chống muỗi

cua luoi chong muoi

sua gian phoi thong minh, sửa giàn phơi thông minh

lưới inox, lưới inox hà nội, lưới inox chống muỗi

lưới inox đan

day inox, dây inox 304

lưới thép hàn

lưới thép hàn xây dựng

lưới thép tấm

Bếp gas

báo giá gas

bếp gas dương

Bếp gas âm

Máy hút mùi

máy lọc nước

máy lọc nước Everpure

quạt điều hòa

thay lõi lọc nước

bep tu, bếp từ

bếp điện từ

máy hút mùi

xe đạp thể thao

ban tho treo tuong,bàn thờ treo tường

phần mềm quản lý chất lượng giáo dục,phần mềm quản lý khóa học của các trung tâm giáo dục,

điện máy gia dụng,siêu thị điện máy chính hãng,thiết bị nhà bếp giá rẻthiết bị nhà tắm tân cổ điểnđồ gia dụng giá rẻthiết bị điện tử điện lạnh

Thuyết Âm Dương Ngũ Hành: Nguồn Gốc, Nội Dung &Amp; Ứng Dụng Phong Thủy

Âm Dương Ngũ Hành được coi là học thuyết ưu tú và quan trọng nhất của phương Đông cổ đại trong việc lý giải nhiều vấn đề phức tạp về tự nhiên và con người. Thuyết Âm Dương Ngũ Hành ngày nay đã có nhiều cải biến nhưng giá trị mà nó mang lại là không thể phủ nhận, đặc biệt là trong vấn đề phong thủy tâm linh.

Thuyết âm dương trong âm dương ngũ hành

Thuyết âm dương là quan niệm triết học khởi nguồn từ Trung Quốc cổ xưa, bắt đầu từ thời Hoàng Đế (2879 – 253 trước công nguyên), tương đương thời 18 đời vua Hùng tại Việt Nam. Quan niệm này được phát triển và duy trì trong thời gian vài nghìn năm trước đây.

Cho tới ngày nay, triết học duy vật biện chứng thịnh hành cùng với nhiều trường phái triết học khác. Nhưng thuyết âm dương vẫn được nhiều học giả ứng dụng trong việc nghiên cứu về dự đoán học.

Để biểu thị cụ thể về vấn đề này, người xưa đặt ra “thuyết âm dương”. Âm dương vốn là thuộc tính của mọi hiện tượng, sự vật trong toàn vũ trụ cũng như trong từng tế bào, từng chi tiết. Dịch lý biểu hiện tượng của âm dương bằng lưỡng nghi – trắng và đen. Nhất nguyên vũ trụ sinh ra lưỡng nghi, rồi phân chia thành cấp tiếp theo là tứ tượng: nước, lửa, đất, khí. Thuyết âm dương cho thấy mọi sự biển thể sinh diệt, sống chết đều do sự vận động của hai khí âm và dương.

Nội dung của thuyết âm dương được đúc kết lại qua năm quy luật chính bao gồm:

Tiêu chuẩn để phân biệt hai thuộc tính âm và dương là

Dương bao gồm những thuộc tính mạnh: sự biểu lộ của trời, nam, cha, vua chúa, bề trên, sang trọng, ban ngày, ánh sáng, sức nóng, năng lượng, sức mạnh mang tính dương,màu trắng, sự chuyển động mạnh mẽ, bằng phẳng, náo nhiệt, hưng phấn,…

Âm bao gồm những thuộc tính yếu mềm: biểu lộ của đất, nữ, mẹ, yếu, bóng tối, đêm,mặt trăng, mềm mại, thụ động, lạnh, tính trầm, màu đen,…

Trong bát quái, âm dương được thể hiện qua hai màu đối lập là trắng và đen để thể hiện âm dương “nhị nguyên”. Cũng như quấn vào nhau để nói lên sự hòa hợp. Quy luật âm và dương đối lập và thống nhất xuyên suốt trong mọi sự vật, hiện tượng.

Âm và dương dựa vào nhau để tồn tại và phát triển. Theo đó, không có âm thì không có dương tồn tại và ngược lại.

Thực chất, âm và dương không thuần chất mà trong dương tiềm ẩn âm và trong âm tiềm ẩn dương. Và hai thuộc tính này có thể chuyển hóa lẫn nhau. Khi mất đi trạng thái cân bằng trong thực thể thì thực thể mới bộc lộ đơn tính rõ ràng và sự chuyển hóa không còn nữa. Sự chuyển hóa giữa âm và dương là quy luật tất yếu để tạo ra sự phát triển hài hòa và lâu bền.

Âm dương luôn vận hành tức là luôn ở thế động. Theo đó, sự cân bằng cũ bị phá vỡ theo quy luật vận hành và sự cần bằng mới sẽ được thiết lập. Nhờ vậy mà mọi sự vật, hiện tượng luôn thay đổi, luôn vận động: hết ngày tới đêm, hết sáng tới tối, nóng đi lạnh đến,…

Thuyết ngũ hành trong âm dương ngũ hành

Hiện nay, vẫn còn nhiều ý kiến trái chiều về thời điểm khởi nguồn của thuyết ngũ hành. Song, có thể khẳng định thuyết ngũ hành ra đời sau thuyết âm dương vào thời Trung Quốc cổ đại. Thuyết ngũ hành ra đời giải thích thêm về sự vật, hiện tượng một cách rõ ràng và hợp lý hơn với quy luật sinh khắc vô thường.

Theo đó, mỗi hành lại mang đặc điểm, hình thái khác nhau:

+ Hành Thủy mang đặc tính hàn lạnh, hướng xuống, thâm trầm, thể hiện màu đen, sự uyển chuyển,..

+ Hành Hỏa mang đặc tính nóng, bốc lên, sung lực, sắc đỏ, không hòa hoãn,…

+ Hành Kim mang đặc tính sắc bén, thụ sát, thanh tĩnh, biểu hiện màu sắc trắng, nhu động

+ Hành Mộc mang đặc tính sinh sôi nảy nở, thẳng ngay, cong dài với sắc khí xanh, dịu êm,…

+ Hành Thổ – đất có tính nuôi dưỡng, che chở, hóa dục với sắc vàng nâu,…

Sự hoạt động của ngũ hành được miêu tả bằng các quy luật ngũ hành.

Mỗi một Hành đều có quan hệ với 2 hành khác, xoay vòng lặp lại tạo thành một vòng tròn khép kín. Mối quan hệ hai chiều được diễn tả: Cái-Sinh-Nó và Cái-Nó-Sinh. Sự hỗ trợ lẫn nhau rất dễ suy đoán. Chẳng hạn Thủy sinh Mộc vì nước tưới giúp cây tươi tốt. Mộc sinh Hỏa vì gỗ là nguyên liệu giúp bén lửa. Cứ thế mà vòng tròn tương sinh được suy ra từ đó.

Mối quan hệ tương khắc trong thuyết ngũ hành ra đời giống như âm và dương trong thuyết âm dương, tạo thành thế cân bằng ngũ hành tương sinh tương khắc. Trong đó, tương khắc chỉ mối quan hệ khắc chế lẫn nhau giữa hai Hành. Cụ thể: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim…

Tương tự mối quan hệ tương sinh, mỗi một hành đều liên hệ với 2 hành khác thông qua quan hệ khắc chế: Cái-Nó-Khắc và Cái-Khắc-Nó. Sự khắc chế được suy ra theo lẽ tự nhiên. Ví dụ Thủy khắc Hỏa vì nước sẽ dập tắt lửa. Hỏa khắc Kim vì lửa có thể nung chảy kim loại.

Trong ngũ hành, bất kì hành nào cũng bị quy luật này chi phối. Theo đó, sự phát triển cực thịnh sẽ dẫn đến thừa và thừa sẽ dẫn đến suy. Để diễn giải quy luật ngũ hành phản sinh, chúng ta có thể hình hóa bằng hình ảnh chăm sóc một em bé. Muốn em bé lớn phải cho ăn uống đầy đủ. Nhưng nếu cho ăn uống quá độ sẽ gây ra bệnh tật, thậm chí tử vong. Giả sử em bé được ví là Hành Kim, đồ ăn thức uống là Hành Thổ. Thổ thì sinh Kim, nhưng nhiều Thổ quá sẽ phản tác dụng, chôn vùi Kim.

Ngũ hành phản khắc được diễn giải rằng khi Hành A khắc Hành B, nhưng năng lượng của Hành B quá lớn khiến Hành A khắc chế không được, lại còn bị thương tổn gây nên sự phản khắc.

Phong thủy trong thuyết âm dương ngũ hành

Cùng với đó, thuật phong thủy vận dụng rất nhiều về kiến thức tương sinh tương khắc ngũ hành để chỉ ra tính chất của một khu đất/ thửa đất. Từ đó đề xướng, sửa đổi để thu được những cái lợi mà tính chất môi trường đem lại.

Thuyết Âm Dương Ngũ Hành Nắm Rõ Quy Luật Để Ứng Dụng Thực Tiễn

Âm Dương Ngũ Hành là một trong những học thuyết ưu tú nhất của phương Đông cổ đại. Theo học thuyết này để lý giải nhiều vấn đề phức tạp của tự nhiên, xã hội, thuyết Âm Dương Ngũ Hành ngày nay đã có nhiều cải biến để phù hợp hơn trong cuộc sống hiện đại, tuy nhiên nhưng giá trị mà nó mang lại là không thể phủ nhận.

Âm Dương Ngũ Hành là gì? Những điều cơ bản về Âm Dương Ngũ Hành

Âm dương ngũ hành là gì?

Thuyết Âm Dương Ngũ Hành có nguồn gốc từ Trung Hoa xưa, lần đầu tiên được tìm thấy trong sách “Quốc ngữ”. Theo nghiên cứu tài liệu này thì tất cả vật chất trong vũ trụ đều mang hai dạng năng lượng là: Âm và Dương.

Âm khí đại diện cho nguồn năng lượng lạnh sự ảm đạm, buồn bã, yếu đuối… Dương khí lại đại diện cho nguồn năng lượng nóng như sự nhiệt tình, hân hoan, phấn chấn, mạnh mẽ… Sự tác động qua lại của 2 nguồn năng lượng này duy trì trạng thái cân bằng cho vũ trụ ở hầu hết các mặt có trong cuộc sống.

Tuy nhiên, việc vận dụng thuyết Âm Dương vào trong đời sống cần được vận dụng một cách linh hoạt. Âm Dương Ngũ Hành đã đánh dấu một bước phát triển mới trong tư duy và nhận thức của con người đặt biệt là khoa học phương Đông, nơi mà những khái niệm về thượng đế, quỷ thần vẫn còn tồn tại và chưa có lời giải thích thỏa đáng. Vì vậy, để có thể thấu hiểu học thuyết Âm Dương Ngũ Hành đòi hỏi phải có cơ sở khoa học nhằm lý giải màu sắc của triết học phương Đông.

Ngày nay, thuyết Âm Dương Ngũ Hành đã là một phần trong đời sống người phương Đông nói chung và Việt Nam nói riêng. Việc vận dụng tốt Âm Dương Ngũ Hành vào các hoạt động của đời sống như xây nhà, cưới hỏi, mua bán…đem lại những tín hiệu tích cực cho cuộc sống của người dân.

Phong thuỷ ngũ hành

Một trong những ứng dụng của thuyết Âm Dương Ngũ Hành là phong thủy và được giải thích theo khoa học theo đó, quy luật vận động năng lượng của sự sống xoay quanh 5 Hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.

Đặc trưng của ngũ hành

Trong phong thủy Ngũ Hành dùng để chỉ 5 thuộc tính Kim, Mộc Thủy, Hỏa, Thổ. Theo đó mọi vật đều được gắn các thuộc tính này để lý giải về các nguyên lý năng lượng. Vạn vật trong vũ trụ đều có sự tương tác qua lại giữa chúng nhằm tạo sự cân bằng, sự tương tác này được diễn dãi bằng những quy luật Ngũ Hành.

Các quy luật ngũ hành

Sự hoạt động của Ngũ Hành được miêu tả bằng các quy luật ngũ hành, chúng bao gồm những quy luật sau:

Quy luật Ngũ Hành tương sinh

Quy luật ngũ hành tương sinh trong ngũ hành dùng để chỉ mối quan hệ hỗ trợ và giúp đỡ lẫn nhau, quy luật ngũ hành tương sinh này được khái quát: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.

Mỗi một Hành đều có quan hệ với 2 hành khác, chúng xoay vòng lặp lại tạo thành một vòng tròn khép kín. Mối quan hệ hai chiều tương hỗ được diễn tả: Cái-Sinh-Nó và Cái-Nó-Sinh. Sự hỗ trợ lẫn nhau rất dễ giải thích như sự vận động trong cuộc sống. Chẳng hạn Thủy sinh Mộc vì nước sẽ giúp cây tươi tốt. Mộc sinh Hỏa vì gỗ là nguyên liệu để tạo ra lửa. Và các mối quan hệ khác cũng được diễn giải tương tự.

Quy luật Ngũ Hành tương khắc

Song song với tương sinh thì vẫn luôn tồn tại một quy luật Ngũ Hành tương khắc, sự ra đời của Ngũ Hành tương khắc nhằm giữ thế cân bằng với mối quan hệ tương sinh. Tương khắc trong Âm Dương Ngũ Hành chỉ mối quan hệ khắc chế lẫn nhau, cụ thể như sau: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim…

Tương tự mối quan hệ tương sinh, để lý giải cho sự tương khắc là mỗi một hành đều có quan hệ khắc chế: Cái-Nó-Khắc và Cái-Khắc-Nó. Được lý giải theo lẽ tự nhiên. Ví dụ Thủy khắc Hỏa vì nước sẽ dập tắt lửa. Hỏa khắc Kim vì lửa có thể nung chảy kim loại, Mộc khắc Kim vì Kim có thể dùng để đốn hạ mộc.

Quy luật Ngũ Hành chế hoá

Quy luật được hiểu là quy luật hoạt động của cơ chế tương sinh và tương khắc trong một thể thống nhất, qua đó vẫn đảm bảo duy trì được sự cân bằng.

Lấy ví dụ cho ba Hành: Hỏa, Kim, Thủy. Vòng tròn tương sinh, tương khắc tương tác qua lại giữa 3 Hành là Hỏa khắc Kim, Kim sinh Thủy, Thủy khắc Hỏa. Quy luật chế hóa sẽ được diễn giải như sau: Hỏa khắc Kim nhưng nếu khắc nhiều quá, Kim sẽ sinh Thủy và Thủy sẽ khắc chế lại Hỏa. Từ đó tạo ra sự cân bằng giữa các Hành nhằm duy trì sự ổn định của vạn vật.

Quy Luật Ngũ Hành phản sinh

Để diễn giải quy luật ngũ hành phản sinh trong Âm Dương Ngũ Hành, có thể diễn giải từ những điều trong cuộc sống bằng 2 Hành là Thổ và Kim. Thổ sinh Kim nhưng nếu Thổ quá nhiều thì sẽ vùi lấp luôn cả Kim do đó những sự tương sinh hay tương khắc đều có sự giới hạn của nó.

Ngũ hành phản khắc

Ngũ hành phản khắc được diễn giải như hành Kim và Mộc ta biết được Mộc khắc Kim tuy vậy nếu Mộc quá nhiều thì sẽ làm hư hại Kim. Dễ hiểu hơn là nếu lấy con dao chặt cây mà quá nhiều cây thì con dao sẽ bị hư và không còn sắc bén nữa.

Qua những điều cơ bản về Âm Dương Ngũ Hành có thể thấy được vạn vật đều vận hành theo ngũ hành này. Luôn tồn tại song song sự tương sinh và tương khắc nhằm duy trì sự cân bằng trong vũ trụ, việc áp dụng cũng cần linh hoạt và ở mức vừa phải không sẽ phản tác dụng.

Thổ Sinh Kim Và Ứng Dụng Ngũ Hành Trong Đời Sống

Ngũ hành là thuyết vật chất sớm nhất của nhân loại, tồn tại độc lập với ý thức của con người; bao gồm 5 hành chính có sự tương sinh và tương khắc với nhau là Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Bài viết này chúng tôi giới thiệu hai ngũ hành trước là Thổ sinh Kim. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi cung cấp, sẽ giúp các bạn có thêm những kiến thức khoa học, tránh được vận hạn, xui xẻo và biết cách tăng cường vận may cho bản thân.

Đặc tính chung của ngũ hành

Thuyết ngũ hành duy vật cổ đại quan niệm có 5 vật chất tạo nên thế giới, tồn tại ở mối quan hệ đối lập tương sinh, tương khắc và phản sinh phản khắc là: Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ.

+ Kim là Kim loại và các chất thuộc nhóm kim loại

+ Mộc là gỗ và các chất do hữu cơ cấu tạo nên giống như gỗ

+ Thủy là nước và tất cả vật chất ở thể nóng chảy thành nước

+ Hỏa là lửa, là nhiệt

+ Thổ là đất

Các đặc tính cơ bản của Ngũ hành là

+ Thủy hướng xuống

+ Hỏa hướng lên

+ Mộc dễ thay đổi và có thể uốn cong, duỗi thẳng

+ Kim có tính đổi hình thuận theo tay người

+ Thổ nuôi dưỡng vạn vật

Ngũ hành có sự lưu hành, luân chuyển và biến đối không ngừng. Ngũ hành không bao giờ mất đi, nó tồn tại mãi theo không gian và thời gian, là nền tảng, động lực để vũ trụ vận động, vạn vật được sinh thành.

+ Lưu hành: nghĩa là 5 vật chất lưu hành một cách tự nhiên đúng như quy luật tồn tại và phá triển. Ví dụ như lửa khi lưu hành sẽ đốt cháy và thiêu dụi tất cả những gì nó đi qua.

+ Luân chuyển: nghĩa là 5 vật chất luân chuyển và và vận hành tự nhiên. Ví như cây cỏ thuộc hành Mộc, sẽ từ từ hấp thụ khí thời và dưỡng chất, từ từ lớn lên.

+ Biến đổi: nghĩa là 5 vật chất biến đối khi có quá trình tác động hoặc tích tụ đủ lượng. Ví như lửa (Hỏa) đốt cháy cây (Mộc) hóa thành than, Mộc lớn lên có thể lấy gỗ làm nhà…

Với những đặc tính chung của ngũ hành như thế này, cuộc sống và vạn vật cứ thế tồn tại, vận đồng và phát triển không ngừng nghỉ.

Đặc tính sinh khắc của Ngũ hành

Đặc tính sinh khắc của Ngũ hành là mối liên hệ giữa vạn vật, nó thúc đẩy vạn vật tiến hóa, phát triển, đồng thời chế ngự tiêu diệt nhau, làm cho vạn vật vận động và biến hóa không ngừng.

Tương sinh là cái này sinh ra cái kia, trợ giúp nhau phát triển. Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy.

Tướng khắc là cái này diệt cái kia, khống chế lẫn nhau. Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy.

Mỗi hành đều tồn tại hai mặt tương sinh và tương khắc, đối lập này sinh ra cái kia nhưng lại bị cái khác khắc lại. Tương sinh tương khắc là cái này tạo điều kiện cho cái kia ra đời, phát triển, hoặc cái này khống chế tạo điều kiện cho cái kia bị tiêu diệt.

Tương sinh khác với “đẻ ra”, cha mẹ đẻ ra con cái không phải là tương sinh, vì hành của cha mẹ cũng là tổng hợp cả ngũ hành như hành của con, nên cha mẹ đẻ ra con không phài là hành nọ sinh ra hành kia.

Tương khắc khác với “giết chết”, hay “tiêu diệt”, con người giết chết con lợn để ăn thịt không phải là người khắc con lợn vì hành của con người cũng là tổng hợp cả ngũ hành như hành của con lợn.

Quy luật của ngũ hành

Quy luật tương sinh và tương khắc

Ngũ hành tương sinh

Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Quy luật tương sinh này xảy ra với điều kiện Ngũ hành được sinh phải vượng ngang hoặc vượng hơn Ngũ hành bị sinh. Nếu Ngũ hành được sinh ít hay yếu hơn Ngũ hành bị sinh thì không xáy ra quá trình tương sinh mà có thể còn tạo ra một quá trình khắc chế ngược lại, hay còn gọi là Ngũ hành đồng hóa. Ví như Mộc sinh Hỏa nhưng Hỏa yếu Mộc vượng thì đa Mộc diệt Hỏa, Hỏa sinh Thổ nhưng Hỏa vượng Thổ nhược thì đa Hỏa Thổ tuyệt.

Ngũ hành tương khắc

Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim. Quy luật này thể hiện tính sinh khắc tuần hoàn của sự vật, hiện tượng. Như Kim khắc Mộc, Mộc sinh Hỏa, và Hỏa là con của Mộc đến lượt nó quay lại khắc Kim.

Mặt khác quy luật này cũng giống như quy luật tương sinh, tức là nó chỉ xảy ra khi ngũ hành khắc ngang hòa hay mạnh hơn Ngũ hành bị khắc. Nếu không có thể xảy ra trường hợp phản khắc, như Kim khắc Mộc nhưng Kim suy Mộc vượng thì có thể xảy ra trường hợp phản phục ngược lại là đa Mộc không chế Kim suy.

Quy luật phản sinh và phản khắc

Ngũ hành phản sinh

Theo quy luật phát triển thì tương sinh là có lợi, tuy nhiên nếu sinh nhiều quá đôi khi lại trở thanh tai hại. Cái gì nhiều quá cũng không tốt, trong ngũ hành phản sinh được cụ thể hóa như sau:

Ngũ hành phản khắc

Ngũ hành phản khắc chỉ xảy ra khi một hành bị khắc, nhưng do lực ảnh hưởng của nó quá mạnh, khiến cho hành khắc không thể khắc được, trái lại còn bị thưởng tổn, gây nên sự phản khắc. Nó hoàn toàn ngược lại quy luật phản sinh và thể hiện cụ thể như sau:

Như vậy mối quan hệ của các Ngũ hành có sự liên hệ mật thiết với nhau theo quy luật nhân quả. Quả của nhân này lại là nhân của quả kia và ngược lại. Chính điều này thúc đẩy sự phát triển của vạn vật và cuộc sống.

Quy luật tương sinh tương khắc được sử dụng nhiều trong đời sống, từ việc tĩnh ngũ hành tương sinh và tương khắc theo mệnh, chúng ta có thể lựa chọn được những gam màu, con số, hướng tốt cho mẫu biệt thự đẹp, nhà phố, nhà vườn cho mệnh của mình. Từ đó có thể chuẩn bị tốt nhất cho cuộc sống gặp nhiều tài lộc và may mắn, hạn chế bớt những điều xui xẻo có thể xảy ra.

Thổ sinh Kim – Ngũ hành tương sinh

Đây là mối quan hệ tương sinh trong Ngũ hành, một trong 5 mối quan hệ tương sinh, tương khắc, thúc đẩy sự phát triển của sự sống.

Đặc điểm chung

Thổ là đại diện cho đất, nơi nuôi dưỡng cây cối phát triển, tượng trưng cho sự hiền lành và bình an. Tính cách người mệnh Thổ thường ôn hòa, bao dung và đáng tin cậy. Họ thường lên kế hoạch để thực hiện lời hứa, biết rõ lợi thế cũng như sức mạnh của mình và cố gắng phát huy đầy đủ khả năng đó. Tính cách bình tĩnh, cẩn thận, có khả năng tổ chức nên hay thu hút được người xung quanh.

Nhược điểm lớn của người mệnh Thổ là thiếu trỉ tưởng tượng, hay do dự trong những quyết định táo bạo, thường phản ứng chậm và hay thong thả cho nên rất không thuận tiện cho việc lựa chọn quyết đoán hoặc cần hành động.

Người mệnh Thổ sinh năm nào

Các năm sinh mang mệnh Thổ bao gồm:

1976, 1977: Sa Trung Thổ – đất lẫn trong cát

1968, 1969: Đại Trạch Thổ – đất nền nhà

1960, 1961: Bích Thượng Thổ – đất trên vách

1946, 1947: Ốc Thượng Thổ – đất trên nóc nhà

1938, 1939, 1998, 1999: Thành Đầu Thổ – đất trên thành

1930, 1931, 1990, 1991: Lộ Bàng Thổ – đất đường đi

Màu sắc của người mệnh Thổ

Màu tương sinh, hòa hợp

Màu tương sinh là màu của hành sinh ra hành Thổ, do đó nếu lựa chọn đúng màu tương sinh (hành Hỏa) và màu tương hợp (hành Thổ) thì người mệnh Thổ sẽ gặp được nhiều may mắn.

Màu tương sinh: Màu Đỏ, hồng, cam, tím: đây là những màu thuộc mệnh Hỏa, mà Hỏa sinh Thổ cho nên những màu này rất tốt cho những người mệnh Thổ

Màu hòa hợp:

Màu vàng nhạt: màu vàng tượng trưng cho nguồn năng lượng dồi dào của mặt trời, sức sống mãnh liệt và kiên trì. Sử dụng màu này sẽ giúp người mệnh Thổ có sức sống mới hơn, mạnh mẽ hơn

Màu vàng nâu: màu tạo cho người mệnh Thổ cảm giác gần gũi và thân thuộc như màu của đất

Con số may mắn của ngưởi mệnh Thổ

Số 2: số 2 khi đọc chệch âm sẽ là mãi mang theo ý nghĩa kéo dài mãi mãi, bền lâu

Số 5: mang ý nghĩa về phúc, lộc, thọ, phú, quý cho người mệnh Thổ

Số 8: mang ý nghĩa phát đạt, phát lộc và phát tài

Số 9: Số của quyền lực, trường tồn với thời gian

Hướng may mắn của người mệnh Thổ khi xây nhà

Hướng Nam: Hướng Nam thuộc ngũ hành Hỏa, mà Hỏa lại sinh Thổ, nhờ thế mà sông trong căn nhà hướng Nam sẽ giúp cho người mệnh Thổ có vận trình thăng tiến, chẳng những công danh thành đạt mà đường tài lộc cũng cực kỳ tốt đẹp, sung túc.

Hướng Bắc: Hướng Bắc thuộc ngũ hành Thủy, mà Thổ lại khắc Thủy nhờ thế mà người mệnh Thổ chiếm được ưu thế trong nhiều lĩnh vực, càng ngày càng thành công, tiền đồ sáng lạn.

Đặc điểm chung

Mệnh Kim đại diện cho thể rắn và khả năng chứa đựng. Người mệnh Kim có tính cách độc đoán và cương quyết, luôn dốc lòng theo đuổi tham vọng, là những người độc lập, mạnh mẽ đầy lôi cuốn. Nhược điểm lớn của người mệnh Kim chính là quá cứng nhắc, kiêu kỳ, hay sầu muộn và tính cách có phần hơi nghiêm nghị.

Người mệnh Kim sinh năm nào

2000, 2001: Bạch Lạp Kim – vàng sáp ong

1992, 1993: Kiềm Phong Kim – vàng mũi kiếm

1984, 1985, 1925, 1926: Hải Trung Kim – vàng trong biển

1970, 1971: Thoa Xuyến Kim – vàng trang sức

1962, 1963, 2022, 2023: Kim Bạch Kim – vàng pha bạc

1954, 1955, 2014, 2015: Sa Trung Kim – vàng trong cát

Màu sắc của người mệnh Kim

Màu tương sinh, hòa hợp:

Màu tương sinh là màu của hành sinh ra mệnh Kim, hoặc màu của chính ngũ hành Kim. Thổ sinh Kim, đất bao bọc, sinh và nuôi dưỡng tất cả các kim loại, do đó người mệnh Kim nên sử dụng những màu tương sinh như màu nâu đất, màu vàng hoàng thổ để gặp nhiều may mắn.

Màu hòa hợp:

Màu trắng: tượng trưng của sự thuần khiết, giản dị và trong sáng, màu trắng giúp người mệnh Kim có cuộc sống giàu sáng, nhiều tài lộc

Màu ghi, màu xám bạc, màu này giúp người thuộc mệnh Kim phát huy những ưu điển nối bật như sự tinh tế, sâu sắc và sáng tạo, từ đó giúp người mệnh Kim gặp nhiều thuận lợi.

Màu tương khắc:

Hỏa khắc Kim, do đó những người mệnh Kim nên tránh xa và hạn chế sử dụng những gam màu như màu hồng, màu đỏ, nếu không sẽ gặp nhiều xui xẻo.

Việc sử dụng màu sắc phù hợp với bản mệnh vô cùng quan trọng , theo như quan niệm trong phong thủy thì việc dùng màu sắc tương sinh với bản mệnh sẽ đem lại may mắn và thuận lợi, có quý nhân phù trợ. Hạn chế màu tương khắc sẽ giúp giảm thiểu rủi ro.

Con số may mắn của người mệnh Kim

Hướng may mắn của người mệnh Kim khi xây nhà

Hướng chính Tây: hướng Chính Tây thuộc Kim, cùng với mệnh Kim của gia chủ nên có thể giúp gia tăng vận khí,làm ăn phát đạt, tình duyên như ý. Hướng Tây được xem là hướng nóng, ít người lựa chọn khi xây dựng nhà ở tại Việt Nam, nhưng hướng này lại rất thích hợp với người mệnh Kim.

Hướng Tây Bắc: Theo phải Bát trạch thì người mệnh Kim thuộc Tây tứ mệnh cùng với hướng nhà là Tây tứ trạch, hợp nhất khi ở về hướng Tây và Tây Bắc.

Nếu như có băn khoăn hoặc muốn được tư vấn chi tiết và cụ thể hơn, hãy liên hệ để nhận được những tư vấn cụ thể hơn của kiến trúc sư.

SỰ KIỆN ĐƯỢC YÊU THÍCH

Bạn đang đọc nội dung bài viết Ứng Dụng Học Thuyết Ngũ Hành Trong Y Học trên website Saigonhkphone.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!