Đề Xuất 1/2023 # Xem Vận Mệnh Tuổi Dậu – Thầy Khải Toàn # Top 10 Like | Saigonhkphone.com

Đề Xuất 1/2023 # Xem Vận Mệnh Tuổi Dậu – Thầy Khải Toàn # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Xem Vận Mệnh Tuổi Dậu – Thầy Khải Toàn mới nhất trên website Saigonhkphone.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

• Tài lộc, tính cánh, tình duyên tuổi DẬU: Tân Dậu 1981, Kỷ Dậu 1969, Quý Dậu 1993, Ất Dậu 2005…

Xem video nói về tài lộc, tính cánh, tình duyên tuổi Dậu.

• Tình duyên tuổi Dậu: Những người này khá chăm chút vẻ bề ngoài, vì vậy họ sẵn sàng chi trả một khoản tiền lớn để làm đẹp, mua sắm. Tuổi Dậu sẽ không bao giờ trưng diện những món đồ tầm thường, kém độc đáo. Trong Tình yêu, đối với tuổi Dậu họ đều rất trân trọng và giữ gìn hơn các tuổi khác. Đặc biệt trong gia đạo vợ chồng rất gắn bó thân hiết với nhau. Nhìn chung người tuổi Dậu về quan hệ hôn nhân – tình yêu họ luôn luôn ở thế có lợi.

Nhìn chung người tuổi Dậu khá trọng danh dự, lãng mạn, có ảo tưởng áp chế nhục dục. Họ coi trọng tình yêu, tuy đa tình nhưng không quá phóng túng trong giao thiệp. Tình yêu của họ cũng gặp không ít trở ngại…

• Tính cách: là một trong tứ mật mã cực đoan, tượng trưng cho kim loại chặt chém, hung hăng cực độ, nhưng vô cùng thẳng thắn. Tuổi Dậu là những người khá quan trọng vẻ bề ngoài, họ dành nhiều thời gian để chăm chút bản thân. Những người này rất tự hào về cuộc sống gia đình hòa thuận của mình.

Tuổi Dậu có tính cần cù, kiên trì không biết mệt mỏi. Có tính tiến thủ. Làm việc ổn định, dám dũng cảm xông lên phía trước. Có chí hướng lớn của phái giang hồ hiện đại. Có hai cá tính đối nghịch nhau: Khi gặp khó khăn rất kiên tâm vững vàng, tư tưởng kiên định, quyết đoán nhưng lại hay dao động về tình cảm khi gặp xúc động mạnh.

• Công việc:

Đa số người tuổi Dậu hay nhận được sự hỗ trợ đắc lực từ những người bạn bè, người thân con cháu trong gia đình. Họ có khả năng xuất nhâp tiền tài rất lớn. song cũng chính vì vậy mà long đong vất vả…

•  tuổi Dậu và Mệnh Khuyết sinh vào mùa Xuân: 19/2 đến 4/5 thường Dư MỘC – Thiếu  KIM. / sinh vào mùa Hè: 5/5 đến 7/8 thường  dư Hoả – Thiếu  THUỶ. sinh vào mùa Thu: 8/8 đến 7/11  thường Dư Kim – Thiếu  MỘC . Sinh vào mùa Đông: 8/11 đến + 18/2  thường Dư Thủy – thiếu HOẢ.

Bất Động Minh Vương, Phật bản mệnh tuổi Dậu

:: Ý nghĩa: Giác ngộ, may mắn, trừ tà, hóa sát khí. Người nào mang vật này với sự thành tâm sẽ được bảo hộ. • Lệnh bài đã được “Sái tịnh”, gia chủ có thể yêu cầu “Sái tịnh” riêng đúng với Họ tên – ngày sinh (thêm phí và đợi 1 tuần) • Mã (K115). Chất liệu: đồng mạ vàng. Lưu ý: thị trường có nhiều loại, đây là loại nhũ vàng nhẹ. Kích thước: cao 7.9 x 4.9cm. + Sử dụng: cất vào ví, bàn thờ thần tài, hộc bàn làm việc, mang theo bên mình, ốp điện thoại. Giá thỉnh: 299k (chuyển khoản – free ship toàn quốc)

• Đăng ký kên Youtube để nhận video mới nhất

• Đăng ký kên Youtube để nhận video mới nhất

Tuổi Quý Dậu 1993, sinh từ 23/01/1993 đến 9/02/1994 dương lịch.

Những ai sinh năm 1993 Quý Dậu thuộc mệnh Kim, Mệnh kim sẽ tương sinh với mệnh Thủy, Mộc; tương khắc với mệnh Mộc, Hỏa, xét kiểu này chung chung lắm các bạn, không phải ai sinh năm 1993 cũng giống nhau, thậm chí sinh cùng ngày giờ, cùng giới tính cũng chưa hẵn giống nhau, vậy mấu chốt vấn đề ở đâu!

Không tin nhân quả, các vị không nên dụng phong thủy, vì phong thủy không thay đổi được nhân quả.

Có nhiều thuật số khác nhau, trong bài này Khải Toàn chia sẻ hai cách tra, tra đơn giản theo niên mệnh và tra chi tiết theo tháng/năm sinh, tra theo năm tính chính xác không cao, tra thêm tháng theo Bát tự tứ trụ tính chính xác cao hơn.

Ví dụ người tuổi DẬU cực đoan, bảo thủ, trọng gia đình, nhưng nếu sinh tháng Thìn Tuất Sửu Mùi sẽ bình hòa và bao dung, nếu sinh tháng Tỵ Ngọ tầm tháng 5-6 dương lịch tính nóng nảy cực độ. Vì thế, để xét rõ một lá số theo Bát tự cần cả năm tháng ngày giờ sinh.

Làm thế nào để người tuổi QUÝ DẬU có vận tốt! Các bạn có thể ứng dụng phong thủy, trao dồi tri thức, tư duy tích cực và quan trọng nhất vẫn là sống thiện lành thông qua tu tâm dưỡng tánh bằng con đường học Phật nghe pháp thoại và hành Thiền

Chữ Quý thuộc Thủy chữ Dậu thuộc Kim, Dậu tượng trưng cho sức mạnh của Kim, là mật mã cực đoan, khi cho điều gì là đúng thì khó ai có thể kiên nhẫn tranh cải với họ đến cùng. Chỉ xét theo năm Quý Dậu sẽ có một số tính cách nhất định, ví dụ người tuổi Quý Dậu thường trọng gia đình, đa phần có tính tình cương trực, bảo vệ lẽ phải. Mệnh nữ có lòng yêu thương mọi người và động vật. Họ có hai cá tính đối nghịch nhau: Khi gặp khó khăn rất kiên tâm vững vàng, tư tưởng kiên định, quyết đoán… nhưng lại bị xao động về tình cảm. Nhóm người sinh từ tháng 9 đến tháng 1 dương lịch đa phần là nhóm người thông minh. Người tuổi Quý Dậu thường thích làm nghề tự do, và cũng nhiều người thích làm thiện nguyện, nhất là mệnh nữ. Vào đời sớm, khi trưởng thành trải qua nhiều thử thách. Tuổi Quý Dậu chủ yếu thành công sau giai đoạn trung niên, càng về sau càng phát đạt. Tuổi Dậu dễ nổi bật trước đám đông bởi tài giao tiếp của mình. Họ giỏi trong việc thuyết phục mọi người. Ngược lại nếu có ai phản bác lại ý kiến của người tuổi Dậu, họ sẽ tranh luận đến cùng để chứng minh rằng mình đúng. Chính vì sự cố chấp, bảo thủ này của họ khiến mọi người không đủ kiên nhẫn để tiếp tục cuộc trò chuyện. Đặc biệt vì quá thương gia đình nên họ bên vực người thân thái quá, nhìn chung họ là những người thiện lành. Sau khi biết được Dụng thần, các bạn vào website của Khải Toàn, xem mô tả chi tiết theo từng ngũ hành, từ màu sắc, hình dạng, ăn uống, nghành nghề, động vật, để tham khảo và ứng dụng theo thuật cải vận. Khải Toàn xin chia sẻ hai cách giúp các bạn tìm màu sắc ứng dụng, trang sức, nghành nghề phù hợp cho tuổi QUÝ DẬU, cách thứ nhất: Xét đơn giản theo niên mệnh QUÝ DẬU thuộc KIẾM PHONG KIM, Vị hộ mệnh là Bất Động Minh Vương, Mệnh Kim thì dùng màu của Kim hoặc Thổ, gồm các màu Nâu, trắng xám. Đồ vật kim loại, lạnh, khỉ, gà thuộc Kim. Ngân hàng, tài chính, kế toán, kinh doanh chứng khoán, Công nghệ là các nghành thuộc Kim. Giờ tốt của Kim là giờ buổi chiều. Tam hợp với Dậu ta có Tỵ Sửu hoặc Thân Tuất, tứ xung ta có Tý Ngọ Mão Dậu. Xét theo phương pháp một này, thì 10 người dụng chỉ có vài người đúng, không thể chính xác như tìm Dụng thần tuổi QUÝ DẬU theo 12 tháng sinh. Biết mệnh mới có thể cải mệnh, ứng dụng phong thủy cho thêm hai ba phần cải thiện tài lộc, cải vận tốt nhất vẫn là sự tự tu và sống thiện lành. QUÝ DẬU xét theo Dụng thần Bát tự, mức độ chính xác hơn 80-90% nếu so sánh với xét theo năm sinh. Tháng sinh có sức ảnh hưởng không kém năm sinh, nội dung video được chia thành 12 nhóm chính, mô tả chi tiết theo từng tháng sinh, được tính theo tháng dương lịch cho các bạn tiện theo dõi.

Nhóm 1: Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 23/1/1993 đến 20/2/1993 dương lịch, tháng GIÁP DẦN

Năm QUÝ DẬU tính cách cực đoan thẳng thắn. Tháng sinh DẦN Mộc là một trong tứ trường sinh, tính cách thẳng thắn, khi nóng giận như lửa khó kềm chế. Dần có tính quân tử nghĩa hiệp. Chữ QUÝ DẬU thuộc Kim Thủy, tháng sinh Giáp Dần vào thời điểm cuối tháng 1 đến đầu tháng 2 vẫn còn lạnh, sau ngày 9/2 mới vào tiết khí Xuân nên nhóm này có 2 nhóm dụng thần.

QUÝ DẬU sinh từ từ 23/1/1993 đến 8/2/1993 dương lịch, đa phần kỵ Kim Thủy, người kỵ Thủy không nên để nhà vệ sinh bừa bộn. Dụng Thần đầu tiên là Hỏa, Dụng Thần thứ hai cần có ngày sinh cụ thể QUÝ DẬU sinh từ từ 9/2/1993 đến 20/2/1993 dương lịch, đa phần kỵ Mộc, người kỵ Mộc nên làm gọn lông, tóc, móng và không nên nuôi mèo. Dụng Thần đầu tiên là Kim, Dụng Thần thứ hai là Thủy.

Nhóm 2: Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 21/2/1993 đến 22/3/1993 dương lịch, tháng ẤT MÃO.

DẬU Mão xung nhau, có 2 mật mã cuộc đời dễ biến động. Chữ QUÝ DẬU thuộc Kim Thủy, chữ ẤT MÃO thuộc Mộc, sinh mùa Mộc vượng, đa phần người sinh thời điểm này kỵ Mộc, người kỵ Mộc không nên nuôi mèo và ít gần cây cối. Năm QUÝ DẬU tính cách cực đoan thẳng thắn. Mão tượng trưng cho sức mạnh của Mộc, tính khí cực đoan không thua Dậu, có tính quân tử, bảo vệ gia đình, nhiều hoài bão. Tháng Mão năm Dậu cố chấp cực độ, không khéo dễ làm phiền lòng những người thân yêu. 2 chữ này đều là mật mã người đứng đầu, có tài lãnh đạo.

QUÝ DẬU Sinh từ 21/2/1993 đến 22/3/1993 dương lịch, vào các tiết khí Mộc vượng, người kỵ Mộc không nên làm gọn lông tóc, không nên nuôi mèo. Dụng Thần đầu tiên là Kim, Dụng Thần thứ hai là Thủy. Mỗi sáng thức dậy mặt nên hướng về hướng Tây hoặc Tây Bắc giúp gia tăng vận tốt. Gõ chuông đồng là tăng vận Kim. Giờ tốt trong ngày cho mệnh thiếu Kim là buổi chiều từ 15 đến 19h hoặc giờ buổi tối là Thủy.

Nhóm 3: Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 23/3/1993 đến 21/4/1993 dương lịch, tháng BÍNH THÌN và từ 22/4/1993 đến 20/5/1993 dương lịch BÍNH THÌN (Nhuận)

Chữ QUÝ DẬU thuộc Kim Thủy, Tháng sinh THÌN Thổ là một trong “tứ khố” đại diện cho đất đai, nhà cửa. Năm QUÝ DẬU tính cách cực đoan thẳng thắn. Bản tính của Thìn cả đời biến hoá, có khí chất, thường là mệnh tốt hơn mệnh khác. Năm Dậu tháng Thìn hợp Kim là tượng tốt trong lá số. QUÝ DẬU sinh từ 23/3 đến 19/4 dương lịch, vào các tiết khí Mộc vượng, Dụng Thần đầu tiên là Kim, Dụng Thần thứ hai là Thủy. QUÝ DẬU sinh từ 20/4 đến 9/5 dương lịch, tiết khí Cốc Vũ. Dụng Thần đầu tiên là Thủy, Dụng Thần thứ hai là cần có ngày sinh cụ thể. QUÝ DẬU sinh từ 10/5 đến 20/5 dương lịch, tiết khí Lập hạ. Dụng Thần đầu tiên là Thủy, Dụng Thần thứ hai là Kim. Tiếng chuông đồng là vật trợ Kim. Mỗi sáng thức dậy mặt nên hướng về hướng Tây hoặc Tây Bắc giúp gia tăng vận tốt. / Giờ tốt trong ngày cho mệnh thiếu Kim là buổi chiều từ 15 đến 19h hoặc giờ buổi tối là Thủy.

Nhóm 4: Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 21/5/1993 đến 19/6/1993 dương lịch, tháng ĐINH TỴ

Chữ QUÝ DẬU thuộc Kim Thủy, Tháng sinh ĐINH TỴ, TỴ Hỏa là kiểu người biến hoá, thích hướng ngoại, giao tiếp gỏi. Nhóm người sinh thời điểm này Hỏa vượng Thủy suy, Hỏa vượng tức kỵ Hỏa, không nên sử dụng màu đỏ tím hồng, không nên nuôi chó. Người Hỏa vượng sắc thái da thường không đẹp, họ hoạt động không ngơi nghỉ, dễ nóng tính thái quá, Hỏa vượng là người đầy nhiệt huyết. Năm Dậu tháng Tỵ hợp Kim là tượng tốt trong lá số. Người sinh mệnh ngày Thiên Can thuộc Tân có sao Hồng diễm và nhu cầu tình dục cao và trắc trở đường tình cảm. Người sinh mệnh ngày Thiên Can thuộc Nhâm, Quý, Bính, Đinh sẽ có mật mã quý nhân, cuộc đời dễ gặp người giúp đỡ. Người sinh mệnh ngày Thiên Can thuộc TÂN hoặc Bính là người có mật mã Lộc thần, mật mã dễ phát tài hơn mệnh khác. Tuổi QUÝ DẬU sinh tháng đinh TỴ, từ từ 21/5/1993 đến 19/6/1993 dương lịch, vào các tiết khí mùa Hè oi bức. Mùa Hè Hỏa vượng, tháng Tỵ là Hỏa, là mệnh kỵ Hỏa. Dụng Thần đầu tiên là Thủy, Dụng Thần thứ hai là Kim.

Nhóm 5: Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 20/6/1993 đến 18/7/1993 dương lịch, tháng MẬU NGỌ.

Tháng NGỌ năm Dậu cố chấp cực độ, không khéo dễ làm phiền lòng những người thân yêu. Tuổi QUÝ DẬU sinh tháng NGỌ là có sao Hàm trì chủ về Đào hoa, tướng mạo tốt, thông minh, lãng mạn, có duyên ăn nói. Người tuổi QUÝ DẬU tháng sinh NGỌ có sao Hồng Loan, đại diện đào hoa và tình cảm dễ biến động. Chữ QUÝ DẬU thuộc Kim Thủy. NGỌ là Hỏa vốn nóng tính, khi giận dữ sẽ không thể kềm chế, là người theo chủ nghĩa cực đoan, thích tự do. Người Hỏa vượng sắc thái da thường không đẹp, nên giữ cho gương mặt luôn trắng sáng, không nên nuôi chó và hạn chế dùng màu nóng.

Tuổi QUÝ DẬU sinh tháng MẬU NGỌ, từ 20/6/1993 đến 18/7/1993 dương lịch, vào các tiết khí Hè oi bức, mệnh kỵ Mộc Hỏa, không nên nuôi chó mèo và kỵ màu đỏ tím cam hồng. Dụng Thần đầu tiên là Thủy, Dụng Thần thứ hai là Kim. Tu tâm dưỡng tánh và bố thí là cách cải biến vận mệnh tốt nhất. Nơi ở sạch sẽ, gia đình nhiều tiếng cười dễ sinh tài lộc. ___

Nhóm 6: Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 19/7/1993 đến 17/8/1993 dương lịch, tháng KỶ MÙI

Chữ QUÝ DẬU thuộc Kim Thủy, KỶ MÙI thuộc Hỏa Thổ. Năm QUÝ DẬU tính cách cực đoan thẳng thắn. Tháng sinh Mùi đại diện cho đất đai nhà cửa, người có lòng bao dung, dễ cảm động trước hoàn cảnh khó khăn, có lòng thương người. Thời điểm này do Thổ Hỏa quản, là mệnh kỵ Hỏa Thổ. Người nhóm này không nên nuôi chó và kỵ màu đỏ tím cam, là nhóm người tốt tính nhưng lại cộc tính. Người Thổ dầy đại diện người thành thật, bao dung, người đôi khi thiếu ngăn nấp nhưng hiếu thuận và thật thà. Năm Dậu sinh tháng Mùi là người có sao Quả tú, mật mã làm dễ cô đơn, ít quan tâm tình cảm.

Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 19/7/1993 đến 11/8/1993 dương lịch. Dụng Thần đầu tiên là Thủy, Dụng Thần thứ hai là Mộc. Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 12/8/1993 đến 17/8/1993 dương lịch. Dụng Thần đầu tiên là Mộc, Dụng Thần thứ hai là Hoả.

Phong thủy ngôi nhà ảnh hưởng nhất đến tài lộc. Nơi ở sạch sẽ, gia đình nhiều tiếng cười dễ sinh tài lộc. Tu tâm dưỡng tánh và bố thí là cách cải vận tốt nhất. ___

Nhóm 7: Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 18/8/1993 đến 15/9/1993 dương lịch, tháng CANH THÂN.

Chữ QUÝ DẬU thuộc Kim Thủy, CANH THÂN thuộc Kim. Kim vượng là người trượng nghĩa, lời nói dễ gây sát thương. Năm QUÝ DẬU tính cách cực đoan thẳng thắn. Tháng sinh THÂN Kim là nhóm người biến hoá, có phần kiêu căng, thiên về người hướng ngoại, năng động, giỏi giao tiếp.

Người sinh mệnh ngày Thiên Can thuộc Ất hoặc Tân là người có mật mã Lộc thần, mật mã dễ phát tài hơn mệnh khác. Tuổi QUÝ DẬU sinh tháng CANH THÂN, từ 18/8/1993 đến 15/9/1993 dương lịch, đa phần kỵ Kim, không nên dùng màu trắng xám, hạn chế gương và trang sức vàng bạc. Kim vượng đại diện người dễ gây sát thương qua lời nói, háo thắng và hào hiệp. Dụng Thần đầu tiên là Mộc, Dụng Thần thứ hai là Hỏa.

Nhóm 8: Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 16/9/1993 đến 14/10/1993 dương lịch, tháng TÂN DẬU

DẬU Kim tượng trưng cho sức mạnh của Kim, Dậu rất cố chấp không thể thương lượng được với họ, dễ đi vào chổ bế tắc. Năm Dậu tháng Dậu, Hai chữ DẬU thuộc Kim, sinh mùa Kim vượng, tính cực đoan cố chấp cao, không chịu khuất phục, không khéo dễ làm phiền lòng những người thân yêu. Kim vượng là người giàu lòng trượng nghĩa, có thể dẫn đến dễ kiêu ngạo, lời nói – hành động dễ gây sát thương. Người sinh nhóm này đa phần kỵ Kim, không nên đeo nhiều vàng bạc, không nên dùng màu trắng xám, phòng làm việc hoặc nhà ở không nên có nhiều gương.

Tuổi QUÝ DẬU sinh tháng TÂN DẬU, từ 16/9/1993 đến 14/10/1993 dương lịch, mệnh kỵ Kim thiếu Mộc. Dụng Thần đầu tiên là Mộc, Dụng Thần thứ hai là Hỏa. :: Giờ tốt trong ngày cho mệnh thiếu Mộc là buổi sáng. Giờ buổi trưa đến 15h là Hỏa.

Nhóm 9: Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 15/10/1993 đến 13/11/1993 dương lịch, tháng NHÂM TUẤT

Tuất là một trong “tứ khố”, thường đại diện cho đất đai, nhà cửa. Nhóm người có khiếu kinh doanh, trầm tính, háo thắng. Năm Dậu tháng Tuất rất xem trọng gia đình. Tuất thuộc Thổ Hỏa. Thổ dầy hoặc gặp đại vận có Thổ tinh thần người kém sáng suốt, lo nghĩ nhiều, tâm bất an, Thổ dầy là người đôi khi thiếu ngăn nấp nhưng hiếu thuận và tốt bụng. Người nhóm này có 2 nhóm Dụng thần mệnh khuyết. Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 15/10/1993 đến 22/10/1993 dương lịch, vào các tiết khí Kim còn mạnh. Dụng Thần đầu tiên là Mộc, Dụng Thần thứ hai là Hỏa. Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 23/10/1993 đến 13/11/1993 dương lịch, vào tiết khí Sương Giáng Thổ mạnh. Dụng Thần đầu tiên là Mộc, Dụng Thần thứ hai là Thủy. :: Mệnh cần Mộc đi ngủ nên mang theo quyển sách, nên ở nhà nhiều cây cối. / Giờ tốt trong ngày cho mệnh thiếu Mộc là buổi sáng.

Nhóm 10: Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 14/11/1993 đến 12/12/1993 dương lịch, tháng QUÝ HỢI

Năm QUÝ DẬU tính cách cực đoan thẳng thắn. Tháng HỢI Thủy là nhóm người hiền lành, ít phân tranh lẫn cộc tính, nhược điểm lớn nhất có thể là thiếu kiên trì trong những mục tiêu của cuộc đời. Năm QUÝ DẬU sinh tháng HỢI là mật mã Dịch mã, cuộc đời dễ biến động, đi xa, làm công việc xa. Nhóm sinh tháng Hợi thường Dư Thủy, mệnh kỵ Thủy, không nên dùng màu xanh dương và đen. Hạn chế vàng bạc, nhà ở không nên có nhiều gương to. / Mệnh Thuỷ vượng thường thông minh chu đáo, nhưng lại xử lý theo tình cảm nhiều hơn lý trí.

Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 14/11/1993 đến 12/12/1993 dương lịch, vào các tiết khí lạnh. Dụng Thần đầu tiên là Hỏa, Dụng Thần thứ hai là Mộc.

Nhóm 11: Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 13/12/1993 đến 11/1/1994 dương lịch, tháng CANH TÝ

Tháng TÝ năm Dậu cố chấp cực độ, không khéo dễ làm phiền lòng những người thân yêu. Năm QUÝ DẬU tháng TÝ là người có sao Thiên hỷ, cuộc đời nhiều biến động. Năm QUÝ DẬU tính cách cực đoan thẳng thắn, sinh tháng sinh TÝ đại diện cho cố chấp cực độ, Tý Thủy tượng trưng cho sức mạnh của Thuỷ, thường bảo vệ lý lẽ của mình, nhóm người sinh tháng này khá tốt tính nhưng quá chấp trước, xử lý thiên về tình cảm. Mệnh Thuỷ vượng là người thông minh, tận tình, nhược điểm thường an phận, ít khi cầu tiến. Nếu có trên hai người sinh mùa cuối năm ở cùng một nhà dễ có hiện tượng ẩm thấp, rỉ nước hoặc ngập lụt. / Người kỵ Thủy nên biết, không nên dùng màu xanh dương và đen, nhà ở không nên có nhiều gương to, nhà vệ sinh dùng màu ấm hoặc đèn ánh vàng.

Tuổi QUÝ DẬU sinh tháng CANH TÝ, từ 13/12/1993 đến 11/1/1994 dương lịch, vào các tiết khí lạnh. Là thời điểm Thủy vượng. Dụng Thần đầu tiên là Hỏa, Dụng Thần thứ hai là Mộc.

Nhóm 12: Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 12/1/1994 đến 9/2/1994 dương lịch, tháng ẤT SỬU.

Năm QUÝ DẬU tính cách cực đoan thẳng thắn, sinh tháng SỬU lầm lì cứng đầu lắm. Mệnh có sao Hoa cái, mật mã tài hoa, thông minh, mệnh nữ có sao Hoa cái cá tính khá mạnh dễ dẫn đến cô đơn. Sửu Thổ dầy hoặc gặp đại vận có Thổ tinh thần người kém sáng suốt, tâm bất an, Thổ dầy là người hiếu thuận và tốt bụng, biết cho đi, nhưng lại thiếu ngăn nấp. Người sinh mệnh ngày Thiên Can thuộc Tân có sao Hồng diễm thường có nhu cầu tình dục cao và trắc trở đường tình cảm. Người sinh mệnh ngày Thiên Can thuộc Giáp, Mậu, Bính, Đinh có mật mã quý nhân, cuộc đời dễ gặp người giúp đỡ. / Người sinh mệnh ngày Thiên Can thuộc Tân là người có mật mã Lộc thần, mật mã dễ phát tài hơn mệnh khác. Năm QUÝ DẬU tính cách cực đoan thẳng thắn. Tuổi QUÝ DẬU sinh tháng TÂN SỬU, từ 12/1/1994 đến 9/2/1994 dương lịch, vào các tiết khí lạnh, đa phần kỵ Thủy. Dụng Thần đầu tiên là Hỏa, Dụng Thần thứ hai là Mộc. :: Mệnh khuyết Hỏa Mộc nên dùng màu đỏ tím hồng xanh lá, nhất định phải thường xuyên vào bếp nấu ăn để tăng vận Hỏa và tăng vận đào hoa

Tuổi QUÝ DẬU muốn đạt được thành tựu cần giảm tính bảo thủ và chấp trước, biết lắng nghe và uyển chuyển. Muốn tâm an hãy tập ngồi Thiền. Tập ngồi thiền là cách tu tâm dưỡng tánh, tâm an tịnh là một loại phong thủy tốt nhất. Dành thời gian tu tâm dưỡng tính. Tâm an tịnh là một loại phong thủy tốt nhất.

Xem Vận Mệnh Tuổi Mão – Thầy Khải Toàn

• Tài lộc, tính cánh, tình duyên tuổi MÃO:  Ất Mão 1975, Quý Mão 1963, Đinh Mão 1987, Kỷ Mão 1999…

Xem video nói về tài lộc, tính cánh, tình duyên tuổi Mão 

• Tình duyên tuổi Mão: Người tuổi Mèo đa phần là yêu đương rất ý tứ, mặc dù họ rất lãng mạn. Song ở các cô gái tuổi Mão tình yêu của họ thường thể hiện lặng lẽ, đắm chìm, si mê mà trong trắng. Họ đã nhận quà tặng hoặc vật kỷ niệm của người khác giới có nghĩa là họ đã ít nhiều bằng lòng đến với bạn rồi đó.

Nữ tuổi Mèo thường là những cô nàng có ngoại hình ưa nhìn, hành động cử chỉ ân cần dịu dàng. Họ phóng thoáng, rộng lợn với bạn bè và những người thân xung quanh. Họ luôn dành nhiều thời gian để chăm sóc, quan tâm tới những người thân xung quanh, đặc biệt là hết mực yêu thương chồng con.

• Tính cách: là một trong tứ mật mã cực đoan cố chấp, tượng trưng cho cây cối sinh tươi tốt vào mùa xuân. Phần lớn những người cầm tinh Mão đều ưa thích các điều huyền diệu, kỳ lạ, bởi thế đôi khi trong giao tiếp với người đời cảm thấy họ như có cái gì sờ sợ. Những người tuổi Mão khá thích hưởng thụ, không bao giờ đặt mình vào nguy hiểm. Họ luôn mong muốn mình và những người xung quanh được sống trong hòa bình, hạnh phúc, không chiến tranh, mâu thuẫn.

• Ở người tuổi Mèo phần lớn thích sự lãng mạn và đẹp đẽ. Họ có nghệ thuật yêu đương, đôi khi là những dòng nước mắt hay cái nhìn đong đưa để lối cuốn người khác giới.

•  tuổi Mão và Mệnh Khuyết sinh vào mùa Xuân: 19/2 đến 4/5 thường Dư MỘC – Thiếu  KIM. / sinh vào mùa Hè: 5/5 đến 7/8 thường  dư Hoả – Thiếu  THUỶ. sinh vào mùa Thu: 8/8 đến 7/11  thường Dư Kim – Thiếu  MỘC . Sinh vào mùa Đông: 8/11 đến + 18/2  thường Dư Thủy – thiếu HOẢ.

Phật Văn Thù Bồ Tát – Hộ mệnh tuổi Mão

:: Ý nghĩa: Hộ thân, may mắn, gia tăng trí tuệ, công danh thuận lợi, bình an, hôn nhân thuận lợi. Người nào mang vật này với sự thành tâm sẽ được bảo hộ. • Lệnh bài đã được “Sái tịnh”, gia chủ có thể yêu cầu “Sái tịnh” riêng đúng với Họ tên – ngày sinh (thêm phí và đợi 1 tuần) • Mã (K109). Chất liệu: đồng mạ vàng. Lưu ý: thị trường có nhiều loại, đây là loại nhũ vàng nhẹ. Kích thước: cao 7.9 x 4.9cm. + Sử dụng: cất vào ví, bàn thờ thần tài, hộc bàn làm việc, mang theo bên mình, ốp điện thoại. Giá thỉnh: 299k (chuyển khoản – free ship toàn quốc)

• Đăng ký kên Youtube để nhận video mới nhất

• Đăng ký kên Youtube để nhận video mới nhất

Xem Vận Mệnh Tuổi Ngọ – Thầy Khải Toàn

• Tài lộc, tính cánh, tình duyên, mệnh khuyết tuổi NGỌ: Giáp Ngọ 1954, Bính Ngọ 1966, Mậu Ngọ 1978,  Canh Ngọ 1990 …

• Tính cách: là một trong tứ mật mã cực đoan, tượng trưng cho lửa cháy rừng tực, khi nổi giận có thể thái quá. Người cầm tinh Ngọ giỏi trong giao tiếp và được nhiều người yêu quý, kính trọng. Họ có óc thẩm mỹ cao, luôn biết cách phối hợp những bộ trang phục của mình sao cho sành điệu, đẹp mắt và hợp mốt nhất. Người tuổi Ngọ đa phần phóng túng, luôn luôn tự say sưa với mình. Nữ ở tuổi này phần nhiều thích trang điểm, ăn mặc đẹp chải chuốt, giao thiệp có khuân phép. Họ cũng rất biết tán dương người khác bằng những lời đẹp đẽ hoa mỹ, do đó họ cũng nhận được nhiều cảm tình của nhiều người xung quanh đáp lại. Đây cũng là ưu thế ” trời cho” các cô gái tuổi Ngọ dễ tìm người yêu. Sống lạc quan, dũng cảm xông vào đói nghèo, giỏi tự lực cánh sinh, có đầu óc quan sát trực quan, thích sống tự do thoải mái ung dung tự tại. Một số ham thích chơi bời hay sinh hoạt xa hoa, buông thả, tình cảm dễ bị kích động tùy hứng, có lòng ham muốn nhục cảm tột độ khó kiềm chế, khó ràng buộc. Tuổi Ngọ cả thèm chóng chán, luôn bị thu hút bởi những thứ mới lạ bởi vậy cuộc sống của họ thay đổi chỉ trong chớp mắt.

•  tuổi Ngọ và Mệnh Khuyết sinh vào mùa Xuân: tháng Dần, Mão Dư MỘC – Thiếu  KIM.  sinh vào mùa Hè tháng Tỵ Ngọ Mùi  dư Hoả – Thiếu  THUỶ. sinh vào mùa Thu tháng Thân Dậu: dư Kim – Thiếu  MỘC . Sinh vào mùa Đông tháng Hợi Tý Sửu dư Thủy – thiếu HOẢ.

Đại Thế Chí Bồ Tát – hộ mệnh tuổi Ngọ

:: Ý nghĩa: Suôn sẻ, thuận lợi, bình an, vượt khổ nạn, hộ mệnh. Người nào mang vật này với sự thành tâm sẽ được bảo hộ. • Lệnh bài đã được “Sái tịnh”, gia chủ có thể yêu cầu “Sái tịnh” riêng đúng với Họ tên – ngày sinh (thêm phí và đợi 1 tuần) • Mã (K112). Chất liệu: đồng mạ vàng. Lưu ý: thị trường có nhiều loại, đây là loại nhũ vàng nhẹ. Kích thước: cao 7.9 x 4.9cm. + Sử dụng: cất vào ví, bàn thờ thần tài, hộc bàn làm việc, mang theo bên mình, ốp điện thoại. Giá thỉnh: 299k (chuyển khoản – free ship toàn quốc)

• Đăng ký kên Youtube để nhận video mới nhất

• Đăng ký kên Youtube để nhận video mới nhất

• Trong công việc, họ rất năng động và nhiệt tình. Tuổi Ngọ có thể đảm nhận nhiều công việc, nhiều vị trí khác nhau và năng suất lao động gấp nhiều lần người khác. Nhưng họ thường làm việc theo trực giác và hứng thú, khi công việc ấy khiến tuổi Ngọ cảm thấy nhàm chán, họ sẽ thay đổi và đi theo một luồng gió mới mẻ hơn. Họ là những người độc lập trong cuộc sống, không bao giờ dựa dẫm, số đông làm việc rất cần cù, chăm chỉ. Giai đoạn đầu của cuộc đời họ làm ăn rất vất vả, chật vật, sau sang thời kỳ trung niên khá dần lên. Nếu họ biết nỗ lực không ngừng vì mục tiêu sẽ đạt được thành quả lớn như mong muôn. Trong công việc làm ăn, người tuổi Ngọ nên đi tìm các nghề nghiệp đòi hỏi sự tỉ mỉ, khéo léo của đôi bàn tay và một bộ óc thẩm mỹ hơn người thì mới mong đạt được thành tựu. Họ rất coi trọng danh dự, chữ tín của bản thân mình, bởi vậy khi được giao phó bất kì trọng trách nào, người này đều cố gắng hết mình để hoàn thành. Đối với hoạt động thương trường do bỏ vốn vội vã nên họ hay bị khốn đốn vì những đống hàng hóa có lợi lớn. Người tuổi Ngọ tối kỵ sa vào tửu sác và những thứ hư vô lãng phí khác. Nếu họ không làm chủ được mình trước cám dỗ và không tự giác rút ra được có nghĩa là đã tự ” kết liễu ” cuộc đời mình. Trong cuộc đời người tuổi Ngọ có lúc thăng trầm khốn khó nhưng nhìn chung cũng gặt hái được thành tựu, rực rỡ trong giai đoạn về sau. Trên con đường quan trường nên tuyệt đối tránh xa việc giao tranh kiện tụng. Nếu xảy ra việc kiện tụng pần lớn họ sẽ bị thất bại. Người tuổi Ngọ khi thất vật phần lớn khó tìm thấy.

• Tình duyên tuổi Ngọ: Phụ nữ tuổi Ngọ năng động, tài giỏi và rất đảm đang.Trong chuyện tình yêu đối với nam giới tuổi Ngọ họ coi đó chỉ là một phần của cuộc sống nhưng đối với nữ giới thì ngược lại, họ coi đó là cả cuộc đời. Nữ tuổi Ngọ nhìn chung luôn mong ước có được tình yêu hiện thực. Họ có thể vừa làm tốt vai trò của một người phụ nữ nội trợ vừa tham gia xây dựng kinh tế gia đình, là cánh tay phải đắc lực cho công việc của chồng. Họ thường có cảm giác như mình bị cô đơn, trống trải trong tình yêu. Họ thầm mơ tưởng đến một ý trung nhân như một người cầm lái vĩ đại xuất hiện trong cuộc đời mình. Song nếu khi đối tượng xuất hiện lại quá bốc lửa, si mê cuồng nhiệt thì họ lại từ từ rút lui và lảng tránh. Các bà chủ gia đình tuổi Ngọ thường mong gia đình có một cuộc sống hoàn mỹ. Họ luôn có tác phong nhu mì, tận tụy trong công việc gia chánh, chăm sóc chồng, con. Nhưng họ lại có tính thiếu lòng vị tha nên nếu một khi phát hiện thấy người chồng “lòng thòng” ngoại tình với ai đó là họ cát đứt tình duyên ngay. Ngoài ra, đặc điểm nổi bật đối với người cầm tinh con Ngựa còn ở chỗ họ không chỉ nói chuyện tình yêu mà còn đàm đạo về giá trị sinh tồn của cuộc sống, bàn về mục tiêu của sự nghiệp đời người. Do vậy dù say đắm trong biển trời tình ái nhưng họ cũng dễ thoát ra một cách nhẹ nhàng. Còn đàn ông tuổi Ngọ khi kết hôn hết mực chăm lo cho vợ con, xây dựng cuộc sống hôn nhân hạnh phúc, vợ chồng thủy chung, yêu thương nhau.

• Cải vận:

• Tuổi Ngọ sinh tháng TÝ (tầm tháng 12-01 dương) Thuỷ vượng Hoả suy.

– Năm Ngọ tháng TÝ, Tý Thuỷ tượng trưng cho nước sông cuồng cuộn, rất ngạo mạn. Ngọ tượng trưng cho sức mạnh của Hoả, lửa cháy rừng rực, nổi giận khó kềm chế, người đầy nhiệt huyết. Hai mật mã này đi cùng nhau là người mạnh mẽ, ngoan cường dẫn đến phần cố chấp. • Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm. [Thầy Khải Toàn] :: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1978 thuộc Hoả, 1990 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh này Thuỷ cường vượng nên khuyết Hoả cực độ, tuổi Ngọ tuy là Hoả, nhưng mùa sinh chủ quản Ngũ hành, sinh Tháng TÝ Thuỷ cuối năm Thuỷ vượng, mệnh Thuỷ cường vượng chủ thông minh chu đáo, tận tình. Nếu quá vượng tất sẽ an phận, giàu trí tưởng tượng và tinh thần trách nhiệm. – Người kỵ Thuỷ cần đề phòng các bệnh về chức năng miệng, tiết niệu, đường ruột, bộ phận sinh dục nữ giới. Trên gương mặt, miệng đại diện cho Thuỷ không nên để mụn bọc nổi nhiều là tượng thất vận, hao tài. Mệnh kỵ Thuỷ thường thích tắm nước ấm và thích ăn hơi cay. – Mệnh kỵ Thuỷ cần biết hạn chế sử dụng màu: Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng, hình gợn sóng, Các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải, Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng cũng đại diện cho Thuỷ. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn.

– Mệnh này Thuỷ cường vượng tất Hoả suy, vì thế chư vị sinh Năm Ngọ tháng TÝ nên dùng Hoả làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Thuỷ, không thể nào nạp thêm Thuỷ, vì thế phải cần “nạp” Hoả để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi. – Làm thế nào để tích vận Hoả cho người khuyết Hoả? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Mộc – Hoả vượng, họ thường sinh vào mùa xuân và hè, nếu sinh vào mùa Xuân từ 19/2 đến 4/5 dương lịch sẽ Dư Mộc, nếu sinh vào mùa Hè 5/5 đến 7/8 dương lịch sẽ Dư Hoả, bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 05 – 06 – 07 dương lịch, nhằm tháng Tỵ, Ngọ, Mùi (người sinh ngày Nhâm không nên chọn tháng Ngọ) 3. Người khuyết Hoả nên biết: màu may mắn là Đỏ, tím, vàng. Giờ hành vận 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều. Hình tam giác, hình chim. Đá trang sức vân đỏ hoặc xanh lá, dây màu đỏ. Có thể nhuộm ít tóc đỏ. Ăn uống: Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. Nuôi chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa cũng là Hoả. Du lịch Đông Nam Á. Trong ngôi nhà: Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. 4. Vật may mắn cho người sinh Năm Ngọ tháng TÝ: Mèo chiêu tài, vòng tay đá thạch anh tím hoặc đá quý đỏ. Thỏ, hổ, mèo. Tượng Quan Đế Quân cũng là Hoả. – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! * Mật mã Văn xương: Nếu mệnh “Ngày sinh là ẤT” năm sinh Ngọ cũng là có mật mã văn xương. Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh. Hoặc mệnh “Ngày sinh là Tân” tháng sinh có Tý. * Mật mã Quý nhân: Tuổi Ngọ sinh tháng TÝ, ngày sinh có “Canh, Tân, Ất hoặc Kỷ” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Tý, Thân là quý nhân của bốn mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời.

[ Tuổi Ngọ sinh tháng TÝ ]

• Tuổi Ngọ sinh tháng SỬU (tầm tháng 1-2 dương) Thuỷ vượng Hoả suy.

– Sinh tháng Sửu Thổ ẩm, năm có Ngọ Hoả, Ngọ tượng trưng cho sức mạnh của Hoả, lửa cháy rừng rực, nổi giận khó kềm chế, người đầy nhiệt huyết. Năm Ngọ tháng Sửu tính tình lầm lì ngoan cường, nhưng bao dung vị tha. Tiết khí tháng Sửu vẫn là cuối năm mùa lạnh, chủ về mệnh kỵ Thuỷ. • Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm.

:: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1978 thuộc Hoả, 1990 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh này Thuỷ vượng tất Hoả suy, tuổi Ngọ Hoả, sinh Tháng Sửu có Kim Thuỷ, mùa cuối năm Thuỷ vượng, mệnh Thuỷ vượng chủ thông minh chu đáo, tận tình. Nếu quá vượng tất sẽ an phận, giàu trí tưởng tượng và tinh thần trách nhiệm. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành) – Người kỵ Thuỷ cần đề phòng các bệnh về chức năng miệng, tiết niệu, đường ruột, bộ phận sinh dục nữ giới. Trên gương mặt, miệng đại diện cho Thuỷ không nên để mụn bọc nổi nhiều là tượng thất vận, hao tài. Mệnh kỵ Thuỷ thường thích tắm nước ấm và thích ăn hơi cay. – Mệnh kỵ Thuỷ cần biết hạn chế sử dụng màu: Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng, hình gợn sóng, Các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải, Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng cũng đại diện cho Thuỷ. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. – Mệnh này Thuỷ vượng tất Hoả suy, vì thế chư vị sinh Năm Ngọ tháng Sửu nên dùng Hoả làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Thuỷ, không thể nào nạp thêm Thuỷ, vì thế phải cần “nạp” Hoả để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi. – Làm thế nào để tích vận Hoả cho người khuyết Hoả? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Mộc – Hoả vượng, họ thường sinh vào mùa xuân và hè, nếu sinh vào mùa Xuân từ 19/2 đến 4/5 dương lịch sẽ Dư Mộc, nếu sinh vào mùa Hè 5/5 đến 7/8 dương lịch sẽ Dư Hoả, bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 05 – 06 – 07 dương lịch, nhằm tháng Tỵ, Ngọ, Mùi (người sinh ngày Nhâm không nên chọn tháng 06) 3. Người khuyết Hoả nên biết: màu may mắn là Đỏ, tím, vàng. Giờ hành vận 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều. Hình tam giác, hình chim. Đá trang sức vân đỏ hoặc xanh lá, dây màu đỏ. Có thể nhuộm ít tóc đỏ. Ăn uống: Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. Nuôi chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa cũng là Hoả. Du lịch Đông Nam Á. Trong ngôi nhà: Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. 4. Vật may mắn cho người sinh Năm Ngọ tháng Sửu: Mèo chiêu tài, vòng tay đá thạch anh tím hoặc đá quý đỏ. Tượng Quan đế quân cũng là Hoả, Tranh ngựa là Hoả (đầu ngựa nên quay vào nhà). – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! * Mật mã Văn xương: Mệnh “Ngày sinh là ẤT” năm sinh Ngọ cũng là có mật mã văn xương. * Mật mã Quý nhân: Tuổi Ngọ sinh tháng Sửu, ngày sinh có ” Canh, Tân, Giáp, Mậu” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Sửu, Mùi là quý nhân của bốn mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời. [ Tuổi Ngọ sinh tháng SỬU ]

• Tuổi Ngọ sinh tháng DẦN (tầm tháng 2-3 dương) Mộc vượng Kim suy.

– Người sinh tháng DẦN Mộc, năm có Ngọ Hoả, tính cách thẳng thắn, đôi khi lại dễ thay đổi với lời mềm mỏng, khi nóng giận như lửa khó kềm chế vì ảnh hưởng của Năm Ngọ. Ngọ tượng trưng cho sức mạnh của Hoả, lửa cháy rừng rực, nổi giận khó kềm chế, người đầy nhiệt huyết. • Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm. [Thầy Khải Toàn] :: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1978 thuộc Hoả, 1990 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh sinh mùa Xuân tháng DẦN Mộc vượng, Mộc vượng chủ về nhân từ của người quân tử. Nếu quá vượng tất sẽ chủ về tính cách chậm chạp, người độn, dễ bị gạt. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành) – Dần vs Ngọ có thể hợp Hoả, bát tự ở thế Mộc Hoả đều vượng – Người kỵ Mộc cần đề phòng các bệnh về chức năng gan, chân tay, lông tóc, móng. – Mệnh kỵ Mộc cần biết hạn chế sử dụng màu: xanh lá cây, màu ấm, hình vuông, Các loại nấm, vịt, cua, rau củ quả xanh là Mộc. tóc, móng, râu không nên để dài. Thỏ, Hổ, Mèo là Mộc. TRong ngôi nhà Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây cối. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. (Nên hạn chế thêm về Ngũ hành Hoả) – Làm thế nào để tích vận Kim cho người khuyết Kim? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Kim vượng, họ thường sinh vào mùa Thu, từ: 8/8 đến 7/11 dương lịch sẽ Dư Kim, bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 08 – 09 – 10 – 11 dương lịch, nhằm tháng Thân, Dậu, Tuất (người sinh ngày Nhâm không nên chọn tháng Tuất) 3. Người khuyết Kim nên biết: màu may mắn là xám, trắng. Giờ hành vận 15 giờ đến 19 giờ, 19 giờ đến 21h. Hình tròn. Vàng, Bạc, Đồng hồ tự động là vật trợ Kim, càng đắt tiền càng tốt. Ba việc nhỏ trước khi thức dậy: đồng hồ báo thức phải hình tròn và có màu vàng. Ra khỏi giường ở phương vị Tây hoặc Tây Bắc . Cạo râu bằng dao cạo tay và cắt lông mũi. Ăn mặc dùng màu sáng, xám, trắng, màu đen. Ăn: thịt đông lạnh, kem, thạch. Thịt gà là Kim 100%. Tổ yến có rất nhiều Kim. Gà, Khỉ là quý nhân. Trong ngôi nhà Tủ lạnh, máy lạnh, treo một bức tranh núi Phú Sỹ cũng là Kim. Kéo và cắt móng tay cũng là vật không thể thiếu, Gương. Mệnh khuyết kim luôn kỵ mộc. Trong công ty, kéo ngăn bàn nên có gương hoặc kéo • Người khuyết Kim muốn hành vận nhất định phải có giọng nói hay. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. 4. Vật may mắn cho người sinh Năm Ngọ tháng DẦN: Gà, Khỉ đồng, vòng tay đá thạch anh tóc đen – vàng hoặc đá quý trắng- xanh dương. Tượng Mẹ quan âm trắng là Kim, Tranh ảnh có gà, khỉ, núi Phú sỹ, Châu Âu cũng là Kim. – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! * Mật mã Văn xương: Tuổi Ngọ sinh tháng DẦN, ngày sinh có NHÂM là có mật mã sao Văn xương, Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh. * Nếu mệnh “Ngày sinh là ẤT” năm sinh Ngọ cũng là có mật mã văn xương. * Mật mã Quý nhân: Tuổi Ngọ sinh tháng DẦN, ngày sinh có Canh, Tân, là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần-Ngọ, là quý nhân của hai mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời. [ Tuổi Ngọ sinh tháng DẦN ]

• Tuổi Ngọ sinh tháng MÃO (tầm tháng 3-4 dương) Mộc vượng Kim suy.

– Người sinh tháng MÃO Mộc Năm Ngọ, có cả hai trong tứ mật mã cực đoan, Ngọ tượng trưng cho sức mạnh của Hoả, lửa cháy rừng rực, nổi giận khó kềm chế, người đầy nhiệt huyết. Ngọ Mão hợp thành Mộc Hoả cường vượng, người đầy nhiệt thành. – Mệnh này ngoài ngoan cường cố chấp còn đại diện cho đào hoa. • Sao Hàm trì: tuổi Ngọ có Mão là Hàm trì (Đào hoa, chu kỳ tình dục và hormon. Đào hoa có ý nghĩa khá rộng, không chỉ về ngoại tình, ví dụ nhiều người để ý, tướng mạo, thông minh, lãng mạn, có cơ duyên gặp gỡ nhiều người rất phù hợp nghành nghề dịch vụ) • Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm. :: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1978 thuộc Hoả, 1990 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh sinh mùa Xuân tháng MÃO Mộc vượng, Mộc vượng chủ về nhân từ của người quân tử. Nếu quá vượng tất sẽ chủ về tính cách chậm chạp, người độn, dễ bị gạt. (Nên hạn chế thêm về Ngũ hành Hoả). (mùa sinh chủ quản Ngũ hành)  [Thầy Khải Toàn] – Người kỵ Mộc cần đề phòng các bệnh về chức năng gan, chân tay, lông tóc, móng. – Mệnh kỵ Mộc cần biết hạn chế sử dụng màu: xanh lá cây, màu ấm, hình vuông, Các loại nấm, vịt, cua, rau củ quả xanh là Mộc. tóc, móng, râu không nên để dài. Thỏ, Hổ, Mèo là Mộc. TRong ngôi nhà Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây cối. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. – Làm thế nào để tích vận Kim cho người khuyết Kim?

Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Kim vượng, họ thường sinh vào mùa Thu, từ: 8/8 đến 7/11 dương lịch sẽ Dư Kim, bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 08 – 09 – 10 dương lịch, nhằm tháng Thân, Dậu, Tuất (người sinh ngày Nhâm không nên chọn tháng Tuất) 3. Người khuyết Kim nên biết: màu may mắn là xám, trắng. Giờ hành vận 15 giờ đến 19 giờ, 19 giờ đến 21h. Hình tròn. Vàng, Bạc, Đồng hồ tự động là vật trợ Kim, càng đắt tiền càng tốt. Ba việc nhỏ trước khi thức dậy: đồng hồ báo thức phải hình tròn và có màu vàng. Ra khỏi giường ở phương vị Tây hoặc Tây Bắc . Cạo râu bằng dao cạo tay và cắt lông mũi. Ăn mặc dùng màu sáng, xám, trắng, màu đen. Ăn: thịt đông lạnh, kem, thạch. Thịt gà là Kim 100%. Tổ yến có rất nhiều Kim. Gà, Khỉ là quý nhân. Trong ngôi nhà Tủ lạnh, máy lạnh, treo một bức tranh núi Phú Sỹ cũng là Kim. Kéo và cắt móng tay cũng là vật không thể thiếu, Gương. Mệnh khuyết kim luôn kỵ mộc. Trong công ty, kéo ngăn bàn nên có gương hoặc kéo • Người khuyết Kim muốn hành vận nhất định phải có giọng nói hay. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. 4. Vật may mắn cho người sinh Năm Ngọ tháng MÃO: Gà, Khỉ đồng, vòng tay đá thạch anh tóc đen – vàng hoặc đá quý trắng- xanh dương. Tượng Mẹ quan âm trắng là Kim, Tranh ảnh có gà, khỉ, núi Phú sỹ, Du lịch Châu Âu, Nhật, Hàn, Miền Tây cũng là Kim. – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! * Mật mã Văn xương: Tuổi Ngọ sinh tháng Mão, ngày sinh có QUÝ là có mật mã sao Văn xương, Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh. * Nếu mệnh “Ngày sinh là ẤT” năm sinh Ngọ cũng là có mật mã văn xương. * Mật mã Quý nhân: Tuổi Ngọ sinh tháng Mão, ngày sinh có ” Canh, Tân, Nhâm hoặc Quý” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Tỵ, Mão là quý nhân của hai mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời. [ Tuổi Ngọ sinh tháng MÃO ]

• Tuổi Ngọ sinh tháng TỴ (tầm tháng 5-6 dương) Hoả vượng Thuỷ suy.

– Người sinh tháng TỴ Hoả. Tỵ là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Tỵ cạnh Ngọ là lửa hừng hực, khá cực đoan. Năm Ngọ tượng trưng cho sức mạnh của Hoả, lửa cháy rừng rực, nổi giận khó kềm chế, người đầy nhiệt huyết. • Vong thần: tuổi Ngọ có Tỵ là vong thần, tuy nhiên không nên lo lắng, trừ khi nhà chư vị ở hướng Tỵ , tuổi: Dần, Ngọ, Tuất: kỵ cửa Tỵ góc 142-158 độ Đông Nam. • Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm. :: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1978 thuộc Hoả, 1990 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh sinh mùa Hè tháng TỴ Hoả vượng, Tỵ Ngọ lại hợp Hoả, Hoả vượng chủ về có lòng tự tin, ưa mạo hiểm. Nếu quá vượng tất sẽ nóng vội, thần trí không tỉnh táo. Người có Hoả vượng thường sắc da tương đối xấu. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành)  [Thầy Khải Toàn] – Người kỵ Hoả cần đề phòng các bệnh phần đầu, mắt, tim và chức năng huyết dịch. – Mệnh kỵ Hoả cần biết hạn chế sử dụng màu: đỏ tím vàng. Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa. Đông Nam Á là Hoả địa, trong nhà Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. – Hoả vượng tất Thuỷ suy, mệnh khuyết nên lấy Thuỷ làm Dụng thần. Tuy nhiên tháng sinh Tỵ cũng rất biến Hoá, Tỵ gặp Dậu hoặc Sửu có thể hợp thành Kim (Kim vượng), Tỵ gặp Thân có thể thành Thuỷ (Thuỷ vượng), mệnh chủ sinh tháng Tỵ cần kiểm nghiệm lại quá khứ trước khi ứng dụng Cải vận.

– Mệnh này Hoả vượng tất Thuỷ suy, vì thế chư vị sinh Năm Ngọ tháng TỴ nên dùng Thuỷ làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Hoả, không thể nào nạp thêm Hoả, vì thế phải cần “nạp” Thuỷ để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi. – Làm thế nào để tích vận Thuỷ cho người khuyết Thuỷ? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Thuỷ vượng, họ thường sinh vào mùa Đông, từ: 8/11 đến 18/2 dương lịch (Dư Thuỷ – Thiếu Hoả), bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 11-12-01 dương lịch, nhằm tháng Hợi, Tý, Sửu (người sinh ngày Mậu sẽ có cách cục khác) 3. Người khuyết Thuỷ nên biết: Hình gợn sóng hoặc tròn, màu may mắn là Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng. Giờ tốt sáng từ 7 giờ đến 9 giờ (giờ Thìn): mệnh khuyết Thuỷ cần đi làm sớm. Chiều từ 3 giờ đến 7 giờ. 9 giờ tối đến 3 giờ sáng. Trang sức Vàng bạc, đá quý màu đen, xanh dương. Nên đeo kính mát vì kỵ Hoả, kính mát chắn Hoả, các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải • Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng đại diện cho Thuỷ. Tránh để nhà bếp bừa bộn, hồ cá, nhà vệ sinh, Treo một bức tranh về sông nước đều là tăng cường lực của Thuỷ • Bấm lỗ tay gia tăng vận thuỷ. Nên thường xuyên giữ cho mặt trắng sáng. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. 4. Vật may mắn cho người sinh Năm Ngọ tháng TỴ : Cá, chuột, rồng. Vòng tay đá thạch anh tóc đen – xanh hoặc đá quý đen- xanh dương. Tượng Mẹ quan âm trắng, Tranh ảnh có Cá, chuột. – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! * Mật mã Văn xương: Tuổi Ngọ sinh tháng TỴ, ngày sinh có “Giáp” là có mật mã sao Văn xương, Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh. * Nếu mệnh “Ngày sinh là ẤT” năm sinh Ngọ cũng là có mật mã văn xương. * Mật mã Quý nhân: Tuổi Ngọ sinh tháng TỴ, ngày sinh có “Canh, Tân, Nhâm hoặc Quý” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Tỵ, Mão là quý nhân của hai mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời. [ Tuổi Ngọ sinh tháng TỴ ]

• Tuổi Ngọ sinh tháng NGỌ (tầm tháng 6-7 dương) Hoả vượng Thuỷ suy.

– Người sinh tháng NGỌ Hoả Năm Ngọ, có hai trong tứ mật mã cực đoan, Ngọ tượng trưng cho sức mạnh của Hoả, tượng trưng cho lửa cháy rừng rực, Ngọ khi giận dữ sẽ không thể kềm chế, là người theo chủ nghĩa cực đoan, dữ dội như lửa thiêu. – Mệnh này Hoả cường vượng, người đầy nhiệt thành. • Có Tướng tinh: tuổi Ngọ gặp tháng Ngọ là Tướng tinh (Mật mã thăng tiến hoặc có cấp dưới tốt) • Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm.

:: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1978 thuộc Hoả, 1990 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh Năm Mão sinh mùa Hè tháng NGỌ Hoả vượng, Hoả vượng chủ về có lòng tự tin, ưa mạo hiểm. Nếu quá vượng tất sẽ nóng vội, thần trí không tỉnh táo. Người có Hoả vượng thường sắc da tương đối xấu. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành) – Người kỵ Hoả cần đề phòng các bệnh phần đầu, mắt, tim và chức năng huyết dịch. – Mệnh kỵ Hoả cần biết hạn chế sử dụng màu: tím đỏ hồng vàng. Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa. Đông Nam Á là Hoả địa, trong nhà Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. – Hoả vượng tất Thuỷ suy, mệnh khuyết nên lấy Thuỷ làm Dụng thần, có thể thêm chút Kim. – Mệnh này Hoả vượng tất Thuỷ suy, vì thế chư vị sinh Năm Ngọ tháng NGỌ nên dùng Kim – Thuỷ làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Hoả, không thể nào nạp thêm Hoả, vì thế phải cần “nạp” Thuỷ và Kim để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi. – Làm thế nào để tích vận Thuỷ – Kim cho người khuyết Thuỷ? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Thuỷ vượng, họ thường sinh vào mùa Đông, từ: 8/11 đến 18/2 dương lịch (Dư Thuỷ – Thiếu Hoả) hoặc sinh vào mùa Thu: 8/8 đến 7/11 dương lịch (Dư Kim – Thiếu Mộc), bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 11-12-01 dương lịch, nhằm tháng Hợi, Tý, Sửu (người sinh ngày Mậu sẽ có cách cục khác) 3. Người khuyết Thuỷ nên biết: Hình gợn sóng hoặc tròn, màu may mắn là Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng. Giờ tốt sáng từ 7 giờ đến 9 giờ (giờ Thìn): mệnh khuyết Thuỷ cần đi làm sớm. Chiều từ 3 giờ đến 7 giờ. 9 giờ tối đến 3 giờ sáng. Trang sức Vàng bạc, đá quý màu đen, xanh dương. Nên đeo kính mát vì kỵ Hoả, kính mát chắn Hoả, các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải • Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng đại diện cho Thuỷ. Tránh để nhà bếp bừa bộn, hồ cá, nhà vệ sinh, Treo một bức tranh về sông nước đều là tăng cường lực của Thuỷ • Bấm lỗ tay gia tăng vận thuỷ. Nên thường xuyên giữ cho mặt trắng sáng. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. 4. Vật may mắn cho người sinh Năm Ngọ tháng NGỌ: Cá, chuột, rồng. Vòng tay đá thạch anh tóc đen – xanh hoặc đá quý đen- xanh dương. Tượng Mẹ quan âm trắng, Tranh ảnh có Cá, chuột. – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! * Mật mã Văn xương: Tuổi Ngọ sinh tháng NGỌ, ngày sinh có “Ất” là có mật mã sao Văn xương, Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh. * Mật mã Quý nhân: Tuổi Ngọ sinh tháng NGỌ, ngày sinh có “Nhâm, Quý, Canh hoặc Tân” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ là quý nhân của hai mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời. [ Tuổi Ngọ sinh tháng NGỌ ]

• Tuổi Ngọ sinh tháng MÙI (tầm tháng 7-8 dương) Hoả vượng Thuỷ suy.

– Người sinh tháng MÙI Thổ Hoả, Mùi là một trong “tứ khố” là một loại thương khố, thường đại diện cho đất đai, nhà cửa, Mùi cũng đại diện cho bao dung nhưng khá lầm lì. Ngọ tượng trưng cho sức mạnh của Hoả, lửa cháy rừng rực, nổi giận khó kềm chế, người đầy nhiệt huyết. Mùi Ngọ đi cùng là ngoan cường cố chấp, Ngọ Mùi hợp Hoả lửa hừng hực. • Sao Thiên Y chiếu: Tuổi Ngọ sinh tháng Mùi, là có sao Thiên Y, chủ về khả năng làm thầy, thầy thuốc, giảng dạy, bác sĩ… • Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm. [Thầy Khải Toàn] :: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1978 thuộc Hoả, 1990 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh Năm Mão sinh mùa Hè tháng MÙI Thổ Hoả vượng, Thổ vượng chủ thành thật, bao dung. Nếu quá vượng tất biến thành người độn, trí tuệ kém phát triển. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành) – Người kỵ Thổ Hoả cần đề phòng các bệnh phần đầu, mắt, tim và chức năng huyết dịch và dạ dày, hô hấp, sỏi. – Mệnh kỵ Hoả Thổ cần biết hạn chế sử dụng màu: đỏ hồng vàng tím. Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa. Đông Nam Á là Hoả địa, trong nhà Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. Thổ đại diện cho màu nâu, đồ gồm sứ, giày dép cũ là Thổ xấu xí. – Thổ – Hoả vượng tất Thuỷ suy, mệnh khuyết nên lấy Thuỷ làm Dụng thần, có thể thêm chút Mộc.

– Mệnh này Thổ – Hoả vượng tất Thuỷ suy, vì thế chư vị sinh Năm Ngọ tháng MÙI nên dùng Thuỷ – thêm ít Mộc làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Thổ – Hoả, không thể nào nạp thêm Thổ – Hoả, vì thế phải cần “nạp” Thuỷ và ít Mộc để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi. – Làm thế nào để tích vận Thuỷ – Mộc cho người khuyết Thuỷ dư Thổ Hoả? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Thuỷ vượng, họ thường sinh vào mùa Đông, từ: 8/11 đến 18/2 dương lịch (Dư Thuỷ – Thiếu Hoả), bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 11-12-01 dương lịch, nhằm tháng Hợi, Tý, Sửu. 3. Người khuyết Thuỷ nên biết: Hình gợn sóng hoặc tròn, màu may mắn là Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng. Giờ tốt sáng từ 7 giờ đến 9 giờ (giờ Thìn): mệnh khuyết Thuỷ cần đi làm sớm. Chiều từ 3 giờ đến 7 giờ. 9 giờ tối đến 3 giờ sáng. Trang sức Vàng bạc, đá quý màu đen, xanh dương. Nên đeo kính mát vì kỵ Hoả, kính mát chắn Hoả, các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải • Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng đại diện cho Thuỷ. Tránh để nhà bếp bừa bộn, hồ cá, nhà vệ sinh, Treo một bức tranh về sông nước đều là tăng cường lực của Thuỷ • Bấm lỗ tay gia tăng vận thuỷ. Nên thường xuyên giữ cho mặt trắng sáng. Mộc: xanh lá cây, hình vuông, Các loại nấm, vịt, cua, rau củ quả xanh là Mộc. tóc, móng, râu có thể để dài. Thỏ, Hổ, Mèo là Mộc. Trong ngôi nhà Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây cối. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung.

4. Vật may mắn cho người sinh Năm Ngọ tháng MÙI : Heo, Cá, chuột, rồng. Vòng tay đá thạch anh tóc đen – xanh hoặc đá quý đen- xanh dương, có thể thêm xanh lá. Tượng Mẹ quan âm trắng, Tranh ảnh có Heo, Cá, chuột. – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! * Mật mã Văn xương: Nếu mệnh “Ngày sinh là ẤT” năm sinh Ngọ cũng là có mật mã văn xương. * Mật mã Quý nhân: Tuổi Ngọ sinh tháng MÙI, ngày sinh có ” Canh, Tân, Giáp hoặc Mậu” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Sửu, Mùi là quý nhân của bốn mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời. [ Tuổi Ngọ sinh tháng MÙI ]

• Tuổi Ngọ sinh tháng THÂN (tầm tháng 8-9 dương) Kim vượng Mộc suy.

– Người sinh tháng THÂN Kim. Ngọ tượng trưng cho sức mạnh của Hoả, lửa cháy rừng rực, nổi giận khó kềm chế, người đầy nhiệt huyết. Thân là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Thân cạnh Ngọ đôi lúc háo thắng, kiêu căng nhưng có thể biến hoá thích nghi cao. • Dịch mã: tuổi Ngọ có THÂN là Dịch mã, chủ về Mật mã biến động, di chuyển, đi xa, du lịch, thay đổi chổ ở, xuất ngoại… • Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm. [Thầy Khải Toàn] :: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1978 thuộc Hoả, 1990 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh sinh mùa Thu tháng THÂN Kim vượng, Kim vượng chủ thu liễm, trầm tĩnh, giàu lòng trượng nghĩa. Nếu quá vượng tất sẽ kiêu ngạo, có thể gây sát thương. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành) – Người kỵ Kim cẩn thận bệnh về chức năng của phổi, trên gương mặt Mũi đại diện cho Kim. – Mệnh kỵ Kim cần biết hạn chế sử dụng màu: xám, trắng. Vàng, Bạc, Đồng hồ tự động là vật nhiều Kim, Gà, Khỉ là Kim, trong ngôi nhà Tủ lạnh, máy lạnh, treo một bức tranh núi Phú Sỹ cũng là Kim. Gương, Kéo và cắt móng tay cũng là Kim, Mệnh dư kim luôn cần mộc. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. – Kim vượng tất Mộc suy, mệnh khuyết nên lấy Mộc làm Dụng thần. Tuy nhiên tháng sinh Thân cũng rất biến Hoá, Thân gặp Dậu Tuất hợp Kim cục, Thân gặp Tý Thìn hợp Thuỷ cục, Thân gặp Tỵ lại thành Thuỷ. – Mệnh này Kim vượng tất Mộc suy, vì thế chư vị sinh Năm Ngọ tháng THÂN nên dùng Mộc làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Kim, không thể nào nạp thêm Kim, vì thế phải cần “nạp” Mộc để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi. – Làm thế nào để tích vận Mộc cho người khuyết Mộc? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Thuỷ vượng, họ thường Sinh vào mùa Xuân: 19/2 đến 4/5 dương lịch (Dư Mộc), bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 3-4-5 dương lịch, nhằm tháng Dần, Mão, Thìn. 3. Người khuyết Mộc nên biết: Hình vuông, màu may mắn là Màu xanh lá, màu ấm. Giờ tốt sáng từ 7 giờ đến 9 giờ sáng (giờ Thìn). Chiều từ 13 giờ đến 15 giờ chiều (giờ Mùi). 21 giờ đến 23 giờ đêm (giờ Hợi). Trang sức Các loại đá quý xanh lá. Nên để tóc, móng, râu mới có vận tốt. Ăn mặc màu ấm, màu xanh lá, có thể dùng màu Hoả, Ăn rau, thích hợp cho việc ăn chay. Thỏ, Hổ, Mèo là mộc cát tường. Du lịch về phương Đông, Đông Nam để lấy vận mộc. Trong ngôi nhà Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây nhỏ, Giường, đồ dùng nên bằng Mộc. Vận động buổi sáng cũng giúp tăng cường khí mộc. Có thể trồng 4 cây trúc Phú quý. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. 4. Vật may mắn cho người sinh Năm Ngọ tháng THÂN: Thỏ, Hổ, Mèo. Vòng tay đá thạch anh tóc xanh lá, đỏ. Tượng Quan Đế Quân thuộc Hoả, Tranh ảnh có Thỏ, Hổ, Mèo là Mộc, Ngựa là Hoả. – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! * Mật mã Văn xương: Tuổi Ngọ sinh tháng THÂN, ngày sinh có “Bính” là có mật mã sao Văn xương, Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh. * Nếu mệnh “Ngày sinh là ẤT” năm sinh Ngọ cũng là có mật mã văn xương. * Mật mã Quý nhân: Tuổi Ngọ sinh tháng THÂN, ngày sinh có ” Canh, Tân, Ất hoặc Kỷ” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Tý, Thân là quý nhân của hai mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời. [ Tuổi Ngọ sinh tháng THÂN ]

• Tuổi Ngọ sinh tháng DẬU (tầm tháng 9-10 dương) Kim vượng Mộc suy.

– Người sinh tháng DẬU Kim năm Ngọ, Dậu tượng trưng cho sức mạnh của Kim. Dậu rất cố chấp không thể thương lượng được với họ, dễ đi vào chổ bế tắc. Ngọ tượng trưng cho sức mạnh của Hoả, lửa cháy rừng rực, nổi giận khó kềm chế, người đầy nhiệt huyết. Ngọ Dậu một cặp cố chấp ngoan cường cao độ. Hai trong tứ mật mã cực đoan cao độ. • Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm. [Thầy Khải Toàn] :: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1978 thuộc Hoả, 1990 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh sinh mùa Thu tháng DẬU Kim cường vượng, tiết khí tháng Dậu cũng là giữa mùa Thu, Kim vượng chủ thu liễm, trầm tĩnh, giàu lòng trượng nghĩa. Nếu quá vượng tất sẽ kiêu ngạo, có thể gây sát thương. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành) – Người kỵ Kim cẩn thận bệnh về chức năng của phổi, trên gương mặt Mũi đại diện cho Kim. – Mệnh kỵ Kim cần biết hạn chế sử dụng màu: xám, trắng. Vàng, Bạc, Đồng hồ tự động là vật nhiều Kim, Gà, Khỉ là Kim, trong ngôi nhà Tủ lạnh, máy lạnh, treo một bức tranh núi Phú Sỹ cũng là Kim. Gương, Kéo và cắt móng tay cũng là Kim, Mệnh dư kim luôn cần mộc. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. – Kim vượng tất Mộc suy, mệnh khuyết nên lấy Mộc làm Dụng thần, có thể thêm ít Hoả. Tuy nhiên cách cục mệnh ngày có Canh/Tân có thể dùng Mộc, không nên dùng Hoả.

– Mệnh này Kim vượng tất Mộc suy, vì thế chư vị sinh Năm Ngọ tháng DẬU nên dùng Mộc làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết) có thể thêm ít Hoả, “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Kim, không thể nào nạp thêm Kim, vì thế phải cần “nạp” Mộc để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi. – Làm thế nào để tích vận Mộc cho người khuyết Mộc? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Thuỷ vượng, họ thường Sinh vào mùa Xuân: 19/2 đến 4/5 dương lịch (Dư Mộc) hoặc Sinh vào mùa Hè: 5/5 đến 7/8 dương lịch (Dư Hoả), bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. (cách cục này không nên dùng cho mệnh ngày sinh có Canh/Tân). Tỵ là Hoả nhưng cẩn thận vì Tỵ Dậu có thể hợp Kim. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 3-4-5-6 dương lịch, nhằm tháng Dần, Mão, Thìn, Ngọ. 3. Người khuyết Mộc nên biết: Hình vuông, màu may mắn là Màu xanh lá, màu ấm. Giờ tốt sáng từ 7 giờ đến 9 giờ sáng (giờ Thìn). Chiều từ 13 giờ đến 15 giờ chiều (giờ Mùi). 21 giờ đến 23 giờ đêm (giờ Hợi). Trang sức Các loại đá quý xanh lá. Nên để tóc, móng, râu mới có vận tốt. Ăn mặc màu ấm, màu xanh lá, có thể dùng màu Hoả, Ăn rau, thích hợp cho việc ăn chay. Thỏ, Hổ, Mèo là mộc cát tường. Du lịch về phương Đông, Đông Nam để lấy vận mộc. Trong ngôi nhà Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây nhỏ, Giường, đồ dùng nên bằng Mộc. Vận động buổi sáng cũng giúp tăng cường khí mộc. Có thể trồng 4 cây trúc Phú quý. • Hoả là màu đỏ tím vàng. Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô, Nuôi chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa… Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. 4. Vật may mắn cho người sinh Năm Ngọ tháng DẬU: Thỏ, Hổ, Mèo. Vòng tay đá thạch anh tóc xanh lá, đỏ. Tượng Quan Đế Quân thuộc Hoả, Tranh ảnh có Thỏ, Hổ, Mèo là Mộc, Ngựa là Hoả. – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! [Thầy Khải Toàn] * Mật mã Văn xương: Tuổi Ngọ sinh tháng DẬU, ngày sinh có “Đinh” là có mật mã sao Văn xương, Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh. * Nếu mệnh “Ngày sinh là ẤT” năm sinh Ngọ cũng là có mật mã văn xương. * Mật mã Quý nhân: Tuổi Ngọ sinh tháng DẬU, ngày sinh có ” Canh, Tân, Bính, Đinh” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Dậu, Hợi là quý nhân của bốn mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời. [ Tuổi Ngọ sinh tháng DẬU ]

• Tuổi Ngọ sinh tháng TUẤT (tầm tháng 10-11 dương) Hoả vượng Thuỷ suy.

– Người sinh tháng TUẤT Thổ Hoả, Tuất là một trong “tứ khố” là một loại thương khố, thường đại diện cho đất đai, nhà cửa. Bản tính của Tuất lầm lì, háo thắng ngầm, luôn muốn chứng tỏ thành quả của bản thân. Ngọ tượng trưng cho sức mạnh của Hoả, lửa cháy rừng rực, nổi giận khó kềm chế, người đầy nhiệt huyết. – Với người có tháng/năm là Tuất, trong công việc, thương trường chỉ nên đứng thứ hai, đứng nhất khó trụ vững. • Hoa cái: tuổi Ngọ có Tuất là có sao Hoa cái (Chu kỳ nghệ thuật, học hiểu nhanh, danh tiếng, thị phi, cô đơn. Nam có chu kỳ này tượng trưng cho quyền uy, Nữ có chu kỳ này tượng trưng cho mạnh mẽ có thể dẫn đến sống cô đơn.) • Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm. :: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1978 thuộc Hoả, 1990 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh Năm Mão sinh mùa Thu nhưng tháng TUẤT là Hoả Thổ, – Thổ vượng chủ thành thật, bao dung. Nếu quá vượng tất biến thành người độn, trí tuệ kém phát triển. – Người kỵ Thổ Hoả cần đề phòng các bệnh phần đầu, mắt, tim và chức năng huyết dịch và dạ dày, hô hấp, sỏi. – Mệnh kỵ Hoả Thổ cần biết hạn chế sử dụng màu: tím đỏ hồng vàng – nâu. Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa. Đông Nam Á là Hoả địa, trong nhà Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. Thổ đại diện cho màu nâu, đồ gồm sứ, giày dép cũ là Thổ xấu xí. – Thổ – Hoả vượng tất Thuỷ suy, mệnh khuyết nên lấy Thuỷ làm Dụng thần, có thể thêm chút Kim. [Thầy Khải Toàn] – Mệnh này Thổ – Hoả vượng tất Thuỷ suy, vì thế chư vị sinh Năm Ngọ tháng TUẤT nên dùng Thuỷ – thêm ít Kim làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Thổ – Hoả, không thể nào nạp thêm Thổ – Hoả, vì thế phải cần “nạp” Thuỷ và ít Kim để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi. – Làm thế nào để tích vận Thuỷ – Kim cho người khuyết Thuỷ dư Thổ Hoả? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Thuỷ vượng, họ thường sinh vào mùa Đông, từ: 8/11 đến 18/2 dương lịch (Dư Thuỷ), bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 11-12-01 dương lịch, nhằm tháng Hợi, Tý, Sửu. 3. Người khuyết Thuỷ nên biết: Hình gợn sóng hoặc tròn, màu may mắn là Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng. Giờ tốt sáng từ 7 giờ đến 9 giờ (giờ Thìn): mệnh khuyết Thuỷ cần đi làm sớm. Chiều từ 3 giờ đến 7 giờ. 9 giờ tối đến 3 giờ sáng. Trang sức Vàng bạc, đá quý màu đen, xanh dương. Nên đeo kính mát vì kỵ Hoả, kính mát chắn Hoả, các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải • Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng đại diện cho Thuỷ. Tránh để nhà bếp bừa bộn, hồ cá, nhà vệ sinh, Treo một bức tranh về sông nước đều là tăng cường lực của Thuỷ • Bấm lỗ tay gia tăng vận thuỷ. Nên thường xuyên giữ cho mặt trắng sáng.

4. Vật may mắn cho người sinh Năm Ngọ tháng TUẤT: Heo, Cá, chuột, rồng. Vòng tay đá thạch anh tóc đen – xanh hoặc đá quý đen- xanh dương, có thể thêm xanh lá. Tượng Mẹ quan âm trắng, Tranh ảnh có Heo, Cá, chuột. – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! * Mật mã Văn xương: Nếu mệnh “Ngày sinh là ẤT” năm sinh Ngọ cũng là có mật mã văn xương. * Mật mã Quý nhân: Tuổi Ngọ sinh tháng TUẤT, ngày sinh có ” Canh, Tân” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, là quý nhân của hai mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời.

[ Tuổi Ngọ sinh tháng TUẤT ]

• Tuổi Ngọ sinh tháng HỢI (tầm tháng 11-12 dương) Thuỷ vượng Hoả suy.

– Sinh tháng HỢI, Hợi là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Ngọ tượng trưng cho sức mạnh của Hoả, lửa cháy rừng rực, nổi giận khó kềm chế, người đầy nhiệt huyết. Hợi Ngọ một cặp chủ về người hiền lành nhưng khi nóng giận rất hung dữ. • Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm.

:: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1978 thuộc Hoả, 1990 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh này Thuỷ vượng tất Hoả suy, sinh Tháng HỢI Thuỷ cuối năm Thuỷ vượng, mệnh Thuỷ vượng chủ thông minh chu đáo, tận tình. Nếu quá vượng tất sẽ an phận, giàu trí tưởng tượng và tinh thần trách nhiệm. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành) – Người kỵ Thuỷ cần đề phòng các bệnh về chức năng miệng, tiết niệu, đường ruột, bộ phận sinh dục nữ giới. Trên gương mặt, miệng đại diện cho Thuỷ không nên để mụn bọc nổi nhiều là tượng thất vận, hao tài. Mệnh kỵ Thuỷ thường thích tắm nước ấm và thích ăn hơi cay. – Mệnh kỵ Thuỷ cần biết hạn chế sử dụng màu: Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng, hình gợn sóng, Các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải, Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng cũng đại diện cho Thuỷ. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. [Thầy Khải Toàn] – Mệnh này Thuỷ vượng tất Hoả suy, vì thế chư vị sinh Năm Ngọ tháng HỢI nên dùng Hoả làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Thuỷ, không thể nào nạp thêm Thuỷ, vì thế phải cần “nạp” Hoả để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi. – Làm thế nào để tích vận Hoả cho người khuyết Hoả? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Mộc – Hoả vượng, họ thường sinh vào mùa xuân và hè, nếu sinh vào mùa Xuân từ 19/2 đến 4/5 dương lịch sẽ Dư Mộc, nếu sinh vào mùa Hè 5/5 đến 7/8 dương lịch sẽ Dư Hoả, bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 05 – 06 – 07 dương lịch, nhằm tháng Tỵ, Ngọ, Mùi (người sinh ngày Nhâm không nên chọn tháng Ngọ) 3. Người khuyết Hoả nên biết: màu may mắn là Đỏ, tím, vàng. Giờ hành vận 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều. Hình tam giác, hình chim. Đá trang sức vân đỏ hoặc xanh lá, dây màu đỏ. Có thể nhuộm ít tóc đỏ. Ăn uống: Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. Nuôi chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa cũng là Hoả. Du lịch Đông Nam Á. Trong ngôi nhà: Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. 4. Vật may mắn cho người sinh Năm Ngọ tháng HỢI: Mèo chiêu tài, vòng tay đá thạch anh tím hoặc đá quý đỏ. Tượng Quan đế quân cũng là Hoả, Tranh ngựa là Hoả (đầu ngựa nên quay vào nhà). – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! * Mật mã Văn xương: Ngày sinh là “Canh” sinh tháng Hợi là tượng có mật mã Văn xương. * Nếu mệnh “Ngày sinh là ẤT” năm sinh Ngọ cũng là có mật mã văn xương. * Mật mã Quý nhân: Tuổi Ngọ sinh tháng HỢI, ngày sinh có ” Canh, Tân, Bính hoặc Đinh” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Dậu, Hợi là quý nhân của bốn mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời.

[ Tuổi Ngọ sinh tháng HỢI ]

Tuổi Canh Ngọ 1990

Vận mỗi người phụ thuộc lá số riêng, ảnh hưởng lớn nhất bởi phong thủy ngôi nhà đang sống và người đang bên cạnh. / Canh Ngọ thuộc Lộ Bàn Thổ. Hộ mệnh Thiên thủ thiên nhãn. Thiên can Canh thuộc Kim, Địa chi Ngọ thuộc Hỏa, đó là xem theo niên mệnh. Nếu xem theo Bát tự tứ trụ bạn sẽ khám phá những điều thú vị về bản thân chính mình. [Nếu không tin vào nhân quả, các vị không nên xem video của Khải Toàn]

Nếu bạn thiếu kiên nhẫn không nên xem video này, luận mệnh kỹ cần nhiều thông tin, thực tế thì người thiếu kiên nhẫn khó lòng thành công trong cuộc sống. Xét theo tuổi ta có tầm 40% mức độ chính xác, xét thêm theo từng tháng sinh gia tăng thêm 40% nữa. Người tuổi Ngọ cơ bản nóng tính và thích tự do tự tại, muốn giảm tính nóng nãy thì tập ngồi thiền là cách hữu dụng nhất. Xem mệnh biết mệnh mới có thể cải mệnh, cải biến vận mệnh nhiều ít không thể nào thiếu sự tu tâm dưỡng tánh của mỗi người, khi tâm an lời nói dễ thương là cái nhân, những người bên cạnh thấy bạn dễ mến là cái quả, tu tâm dưỡng tánh giúp tâm an, tâm an là một loại phong thủy tốt nhất. Tình cảm mệnh Nam Canh Ngọ có phần thoải mái lẫn phóng túng, nhưng tình cảm mệnh Nữ Canh Ngọ lại chính trực và hết lòng. / Ông bà xưa nói họ thích đi như ngựa dù Nam hay Nữ, họ thích tự do tự tại, không thích bị ràng buộc, nhất là chuyện tình cảm. Vì tính cách thích tự do, đôi khi xem nhẹ chuyện tình cảm, nhưng lại trọng danh dự. Tính chất NGỌ là Hỏa khi giận dữ sẽ không thể kềm chế, là tuýp người theo chủ nghĩa cực đoan, khá nóng nãy, khi cơ giận trào lên dữ dội như lửa thiêu, Ngọ là một trong tứ mã cực đoan – ngoan cường – cố chấp khó thuyết phục, Ngọ còn đại diện mật mã đào hoa. Nếu ai sinh mệnh ngày Thiên Can thuộc Giáp sẽ có mật mã Hồng diễm, là tượng trắc trở tình cảm. Tuổi Canh Ngọ vì thích sự tự do nên không hợp những công việc gò bó, thích làm nghành nghề tự do, gặp gỡ nhiều người, có tính hướng ngoại cao. Họ luôn muốn đặt bản thân mình vào những thử thách, xem thử thách là một sự trải nghiệm trong cuộc sống, thử thách là một phần trong máu của họ, vì thế đôi khi bỏ qua những cơ hội mang tính kiên nhẫn. Tuổi Canh Ngọ dễ thích nghi với những nghề mang tính sáng tạo lẫn nghệ thuật, họ có tố chất người đứng đầu, có tố chất người dẫn dắt nhưng lại thiếu sự nhẫn nại. Những ai nóng giận không thể kềm chế nên biết câu “Nhất sân chi hỏa”, chỉ cần một que diêm có thể thiêu rụi khu rừng, chỉ cần một hành động thiếu kềm chế có thể xóa bỏ hết những công lao tích cóp trong quá khứ. Những cơn giận không kiểm soát của người tuổi Ngọ thường đẩy họ khỏi những cơ hội trong đời và cả phiền lòng những người muốn giúp đỡ họ. Kiểm soát được cơn giận là chìa khóa đầu tiên giúp người Tuổi Canh Ngọ khai vận.

/ Cuộc đời Canh Ngọ nhiều thăng trầm, ít người thành công từ sớm, đa phần phải đến trung niên. Tuổi Canh Ngọ dễ thích nghi môi trường mới và hướng ngoại nên có nhiều mối quan hệ xã hội. Đôi lúc họ tự làm khó mình bởi sự nhiệt tình thái quá, nhiệt tình quá mức thì kỳ vọng sẽ cao, ví dụ hết lòng giúp đỡ người họ mếm nhưng khi người đó thờ ơ khiến họ tự trách mình và thất vọng. / Cá tính quá mạnh mẽ đến đến dễ phật lòng những người xung quanh, các bạn nên biết, người thành công không phải người giỏi nhất, người thành công là người biết thích nghi với hoàn cảnh, ví dụ khi nào nên lắng nghe, khi nào nên nhận lỗi, khi nào nên quyết đoán và cả khi nào nên tạm dừng lại.

Vì cá tính mạnh mẽ nên đôi khi người Tuổi Canh Ngọ không chịu dừng lại hoặc không kiên nhẫn lắng nghe. Bù lại, họ là người trọng danh dự, khi nhận việc sẽ làm hết mình không ngại khó khăn để hoàn thành việc đã nhận, nếu bên cạnh bạn là một người Tuổi Canh Ngọ, Khải Toàn chia sẻ bí kíp giúp bạn thu phục họ, đó chính là những lời nói ngọt ngào và sự không ràng buộc. Trải qua giai đoạn thiếu niên nhiều thử thách, đến giai đoạn trung niên, những ai Tuổi Canh Ngọ có được những bài học thất bại trong quá khứ sẽ tự điều chỉnh hành vi, học các thích nghi với hoàn cảnh, cũng là lúc sự nghiệp thăng tiến.

Xét đơn giản theo niên mệnh Canh Ngọ thuộc Lộ Bàn Thổ, xét theo kiểu này mức độ chính xác khá thấp. Mệnh Thổ thì dùng màu của Thổ hoặc màu của Hỏa, ví dụ màu nâu, vàng đất là Thổ, kinh doanh spa, dạy học, bất động sản là Thổ. Màu đỏ tím hồng là Hỏa, kinh doanh quán ăn chiên xào hoặc lẩu, nghành điện là Hỏa. Giờ thần của Hỏa là giờ Tỵ Ngọ vào buổi trưa. Khi biết được Dụng thần, các bạn vào web xem của Khải Toàn xem mô tả chi tiết theo từng ngũ hành, từ màu sắc, hình dạng, động vật, ăn uống, nghành nghề để tham khảo và ứng dụng. Các bạn lưu ý: Mỗi lá số thường có 2 Dụng thần, nội dung tiếp theo đề cập từng cụm tháng sinh và đề cập đến Mệnh ngày sinh. Bát tự tứ trụ xét theo 4 cột, cột năm cột tháng cột ngày cột giờ, ở trên là Thiên Can, ở dưới là địa chi. Ngày tháng năm đề cập là dương lịch. Cách thứ hai tìm Dụng thần theo Bát tự tứ trụ, mức độ chính xác hơn 80-90%, muốn chính xác cao hơn phải cần thêm ngày giờ sinh và giới tính. Tháng sinh có sức ảnh hưởng không kém năm sinh, nội dung sau đây chia thành 12 nhóm chính, vô cùng chi tiết, mời các bạn tiếp tục theo dõi.

Nhóm 1: Tuổi Canh Ngọ sinh từ 27/1 đến ngày 24/2 năm 1990 nhằm tháng (MẬU DẦN) đã Ngọ còn thêm Dần, người sinh thời điểm này tính khí khi nóng giận dễ phát cuồng, có tính quân tử cao. Mệnh ngày sinh thuộc Mộc / Hỏa / Thổ là mệnh tốt, ví dụ Bính Đinh Giáp Mậu Kỷ. Ngược lại mệnh sinh ngày thuộc Kim khó thuận. Đặc biệt, ai sinh ngày Bính thuộc Hỏa sẽ mạnh chuyện chăn gối. Thời vận hiện tại của cả nam và nữ không tốt với nhóm người sinh trước 3/2. Canh Ngọ sinh từ 27/1 đến 3/2 dương lịch rơi vào tiết Khí Đại Hàn, thời điểm Thủy và Thổ mạnh, thường Kỵ Thủy Thổ, Dụng Thần đầu tiên là Mộc, có thể thêm ít Hỏa. Canh Ngọ Sinh từ 4/2 đến 18/2 rơi vào tiết Khí Lập Xuân, thời điểm Thổ còn mạnh, dụng Thần thứ nhất có thể chọn Kim. Dụng thần thứ hai cần phải có ngày sinh cụ thể. Canh Ngọ Sinh từ 19/2 đến 24/2 dụng Thần là Kim, có thể thêm cả Thủy. ___ Nhóm 2: người sinh tháng (KỶ MÃO), Tuổi Canh Ngọ sinh từ 25/2 đến ngày 26/3 dương lịch, đã năm Ngọ thêm tháng Mão, có 2 trong tứ mã cực đoan, người vô cùng cứng cỏi, chấp trước cao. Đa phần người sinh thời điểm này Mộc vượng kỵ Mộc, Mộc vượng đại diện người quân tử. Thời điểm này tiết khí Vũ Thủy và Xuân Phân do Mộc quản, tức là mệnh kỵ Mộc. Tuổi CANH NGỌ sinh tháng MÃO là có sao Hàm trì chủ về Đào hoa, tướng mạo tốt, thông minh, lãng mạn, có duyên ăn nói. Canh Ngọ sinh từ 25/2 đến 26/3, dụng Thần đầu tiên đa phần là Kim, dụng thần thứ hai là Thủy. Trừ ai sinh 2 mệnh ngày Mậu và Kỷ thì nên dùng Kim và Thổ làm dụng thần. /

Nhóm 3: người Tuổi Canh Ngọ sinh tháng (CANH THÌN), sinh từ 27/3 đến ngày 26/4 dương lịch, Năm sinh Canh Ngọ sinh tháng Canh Thìn, nếu mệnh ngày sinh thuộc tính dương sẽ là mệnh của người đứng đầu, mệnh lãnh đạo, đây là nhóm người tài trí, Thìn chủ về khí chất lẫn linh hoạt. Thìn Thổ còn đại diện cho nhà cửa đất đai. Ngày sinh Thiên can tính dương ví dụ Bính Giáp Mậu. Nếu ai sinh mệnh ngày Mậu hoặc Kỷ sinh tháng Thìn sẽ lận đận chuyện tình cảm. Mệnh nữ tuổi Ngọ sinh tháng Thìn dễ cô đơn vì có sao quả tú. Canh Ngọ Sinh từ 27/3 đến ngày 19/4, dụng Thần đầu tiên đa phần là Kim, dụng thần thứ hai là Thủy. Canh Ngọ Sinh từ 20/4 đến ngày 24/4, dụng Thần đầu tiên đa phần là Thủy, dụng thần thứ hai là Kim. ___ Nhóm 4: người sinh tháng (TÂN TỴ), Tuổi Canh Ngọ sinh từ 25/4 đến ngày 23/5 dương lịch, Năm sinh Canh Ngọ sinh tháng TÂN TỴ, Tỵ Ngọ hợp Hỏa, lá số Hỏa vượng tính tình nóng nảy, Năm sinh Ngọ đại diện người nhiệt thành thì sinh tháng Tỵ đại diện cho linh hoạt, giỏi ứng biến, có phần kiêu căng. Năm Ngọ tháng Tỵ đa phần hướng ngoại trừ ai sinh mệnh ngày Thiên Can là Quý hoặc Tân. Canh Ngọ Sinh từ 25/4 đến ngày 23/5, dụng Thần đầu tiên đa phần là Thủy, dụng thần thứ hai là Kim. Mệnh nữ sinh thời điểm này có vận không đẹp, sau 40 tuổi mới gặp Đại vận có Thủy là Dụng thần, cuộc đời khởi sắc chuyển biến nhiều.

Nhóm 5: người Tuổi Canh Ngọ sinh tháng (NHÂM NGỌ), sinh từ 24/5 đến ngày 22/6 dương lịch, và 23/6 đến ngày 21/7 dương lịch, là tháng Nhuận, cũng là tháng (NHÂM NGỌ), Năm sinh Canh Ngọ sinh tháng NHÂM NGỌ, Hai chữ Ngọ là một trong tứ mã cực đoan, thích tự do, đầy nhiệt huyết, cố chấp cao, không nhún nhường, có tài lãnh đạo nhưng có thể dẫn đến những sai phạm vì quá nóng nãy. Đa phần người sinh thời điểm này Hỏa vượng kỵ Hỏa, Hỏa vượng đại diện người đầy nhiệt thành, giàu năng lượng, người hướng ngoại. Với ai sinh mệnh ngày Thiên Can thuộc Giáp sẽ có mật mã Hồng diễm, là mật mã trắc trở đường tình cảm. Canh Ngọ sinh từ 24/5 đến ngày 21/7 dương lịch, dụng Thần đầu tiên là Thủy, dụng thần thứ hai là Kim. Ai sinh mệnh ngày Ất không nên dùng nhiều Kim. ___ Nhóm 6: người Tuổi Canh Ngọ sinh tháng (QUÝ MÙI), sinh từ 22/7 đến ngày 19/8 dương lịch, Năm sinh Canh Ngọ sinh tháng (QUÝ MÙI), thời điểm này do Thổ Hỏa quản, là mệnh kỵ Hỏa Thổ. Nếu năm Ngọ thiên về nóng tính, tháng sinh Mùi chủ về nội tâm, tốt tính, Mùi Thổ còn đại diện cho đất đai nhà cửa. Ngọ Mùi hợp Hỏa, khi cơn giận lên cao khó lòng kiểm soát. / Năm Ngọ tháng Mùi là nhóm người có sao Thiên Y, có khả năng làm thầy, thiên về giảng dạy, nghiên cứu. Với ai sinh mệnh ngày Thiên Can thuộc Giáp hoặc Mậu sẽ có mật mã Quý nhân, cuộc đời dễ gặp người giúp đỡ. Canh Ngọ sinh từ 22/7 đến ngày 7/8 dương lịch, tiết khí Đại thử, dụng Thần đầu tiên là Thủy, dụng thần thứ hai là Mộc. Canh Ngọ sinh từ 8/8 đến ngày 19/8 dương lịch, tiết khí Lập thu, dụng Thần đầu tiên là Mộc, dụng thần thứ hai là Thủy. ___ Nhóm 7: người Tuổi Canh Ngọ sinh tháng (GIÁP THÂN), sinh từ 20/8 đến ngày 18/9 dương lịch, Năm sinh Canh Ngọ sinh tháng (GIÁP THÂN), thời điểm này Kim bắt đầu vượng. Năm Ngọ thích tự do thì sinh vào Tháng Thân đại diện người linh hoạt, hướng ngoại, giỏi giao tiếp, thương yêu gia đình nhưng có phần háo thắng. Nếu Ngọ đại diện cho thích đi, có thêm Thân là mật mã Dịch mã, cuộc đời dễ biến động, đi xa, làm công việc xa. Nam giới sinh nhóm này có mật mã Cô thần, chủ về người dễ cô đơn hoặc ít quan tâm chuyện tình cảm. Với ai sinh mệnh ngày Thiên Can thuộc Mậu sẽ có mật mã Văn xương, là người thông minh sáng dạ. Với ai sinh mệnh ngày Thiên Can thuộc Ất sẽ có mật mã Hồng diễm, là mật mã trắc trở đường tình duyên. Canh Ngọ sinh từ 20/8 đến ngày 18/9 dương lịch, dụng Thần đầu tiên là Mộc, dụng thần thứ hai là Hỏa. Trừ ai sinh mệnh ngày Nhâm không nên dùng Hỏa. /

Nhóm 8: người Tuổi Canh Ngọ sinh tháng ( ẤT DẬU), sinh từ 19/9 đến ngày 17/10 dương lịch, Năm sinh Canh Ngọ sinh tháng (ẤT DẬU), thời điểm này Kim vượng do tiết khí Thu phân và Hàn lộ quản. Ngọ và Dậu là hai trong tứ mã cực đoan, người kiên cường, chấp trước cao, khó khuất phục. DẬU Kim tượng trưng cho sức mạnh của Kim. Đa phần người sinh thời điểm này Kim vượng kỵ Kim, Kim vượng đại diện người dễ gây sát thương qua lời nói, người đầy trượng nghĩa. Nếu Ngọ đại diện cho người kiên cường thích tự do, thì sinh tháng Dậu rất cố chấp không thể thương lượng được với họ, dễ đi vào chổ bế tắc. Người tuổi NGỌ tháng sinh DẬU có sao Hồng Loan, đại diện đào hoa và dễ có tình yêu. Đặc biệt, ai sinh ngày Thiên Can là Tân thuộc Kim sẽ mạnh chuyện chăn gối. Canh Ngọ sinh từ 19/9 đến ngày 17/10 dương lịch, dụng Thần đầu tiên đa phần là Mộc, dụng thần thứ hai là Hỏa. Trừ ai sinh mệnh ngày Nhâm – Tân không nên dùng Hỏa. Và ai sinh mệnh ngày Kỷ không nên dùng nhiều Mộc. /

Nhóm 9: người Tuổi Canh Ngọ sinh tháng (BÍNH TUẤT), sinh từ 18/10 đến ngày 16/11 dương lịch, Năm sinh Canh Ngọ sinh tháng (BÍNH TUẤT), Ngọ Tuất hợp Hỏa, nếu Ngọ đại diện cho người năng động thì thêm Tuất càng không ngơi nghỉ, Tuất thiên về trọng danh dự, trọng gia đình, có khiếu kinh doanh và cả háo thắng. Lá số có tính Hỏa dầy là người tràn đầy năng lượng. Tuổi Ngọ tháng Tuất là người có sao Hoa cái, mật mã tài hoa, thông minh, mệnh nữ có sao Hoa cái cá tính khá mạnh dễ dẫn đến cô đơn. Tuổi Canh Ngọ sinh từ 18/10 đến ngày 22/10 dương lịch, tiết khí Hàn Lộ, dụng Thần đầu tiên đa phần là Mộc. Dụng thần thứ hai là Hỏa. Tuổi Canh Ngọ sinh từ 23/10 đến ngày 6/11 dương lịch, tiết khí Sương giáng, dụng Thần, dụng Thần đầu tiên đa phần là Mộc. Dụng thần thứ hai là Thủy. Tuổi Canh Ngọ sinh từ 7/11 đến ngày 16/11 dương lịch, tiết khí Lập Đông chuyển mùa, dụng Thần đầu tiên đa phần là Mộc. Dụng thần thứ hai không thể xác định nếu thiếu ngày sinh. ___ Nhóm 10: người Tuổi Canh Ngọ sinh tháng (ĐINH HỢI), sinh từ 17/11 đến ngày 16/12 dương lịch, Năm sinh Canh Ngọ sinh tháng (ĐINH HỢI), Nếu tuổi Ngọ cố chấp hướng ngoại thì tháng sinh Hợi giảm phần đó lại, tính cách có đôi phần hướng nội. Tháng Hợi đại diện cho người hiền hòa, tốt bụng, nhưng có phần cọc tính. Giai đoạn trước 40 tuổi vận trình mệnh nữ trắc trở hơn mệnh nam, sau 40 thì mệnh nữ có vận tốt hơn. Canh Ngọ sinh từ 17/11 đến ngày 16/12 dương lịch, mùa này tiết khí Đại tuyết và Đông chí mùa lạnh, dụng Thần đầu tiên đa phần là Hỏa, dụng thần thứ hai là Mộc. Trừ ai sinh mệnh ngày Nhâm không nên dùng Hỏa. /

Nhóm 11: người Tuổi Canh Ngọ sinh tháng (MẬU TÝ), sinh từ 17/12/1990 đến ngày 15/1/1991 dương lịch, Năm sinh Canh Ngọ sinh tháng (MẬU TÝ) người có mật mã đứng đầu, mệnh Thủy vượng Hỏa suy. NGỌ Hỏa khi giận dữ sẽ không thể kềm chế, là người cực đoan, dữ dội như lửa thiêu. Thì tháng sinh TÝ Thủy tượng trưng cho sức mạnh của Thuỷ, rất ngạo mạn, cố chấp khó thuyết phục. Người có thể làm việc lớn nhưng không khéo mất tất cả. Thời vận cả nam và nữ hiện tại không đẹp, nhất là mệnh nam, trừ ai sinh mệnh ngày có Thiên can thuộc Tân hoặc Nhâm vận gặp vận khá tốt. Với ai sinh mệnh ngày Thiên Can thuộc Kỷ sẽ có mật mã Văn quý nhân cuộc đời dễ gặp quý nhân. Với ai sinh mệnh ngày Thiên Can thuộc Nhâm sẽ có mật mã Hồng diễm, là mật mã trắc trở đường tình duyên. Canh Ngọ sinh từ 17/12/1990 đến ngày 15/1/1991 dương lịch, mùa này tiết khí Đông chí và Tiểu hành mùa lạnh, mệnh này Thủy vượng Hỏa suy, dụng Thần đầu tiên đa phần là Hỏa, dụng thần thứ hai là Mộc. Trừ ai sinh mệnh ngày Nhâm không nên dùng Hỏa. Người Thủy vượng ở bất kỳ ngôi nhà nào dễ bị ẩm thấp, rỉ nước và nhập lụt. ___ Nhóm 12: người Tuổi Canh Ngọ sinh tháng (KỶ SỬU), sinh từ 16/1/1991 đến ngày 14/2/1991 dương lịch, Năm sinh Canh Ngọ sinh tháng (KỶ SỬU), mùa này tiết khí lạnh bắt đầu chuyển dần qua Xuân. Nếu năm Ngọ thiên về hướng ngoại và nóng tính, tháng sinh SỬU lại thiên về nội tâm, lầm lì đôi lúc cọc cằn, Sửu Thổ còn đại diện cho đất đai nhà cửa. Nhóm người tuổi Canh Ngọ sinh thời điểm này, hiện tại Mệnh nữ có vận hạn tốt hơn mệnh nam. Mệnh nay đang hành đại vận thuộc Thủy, thời điểm Thủy vượng khó giữ được tiền. Canh Ngọ sinh từ 16/1/1991 đến ngày 3/2/1991 dương lịch, tiết khí Đại Hàn, dụng Thần đầu tiên đa phần là Hỏa, dụng thần thứ hai là Mộc. Canh Ngọ sinh từ 4/2/1991 đến ngày 14/2/1991 dương lịch, tiết khí Lập Xuân, dụng Thần đầu tiên đa phần là Hỏa, dụng thần thứ hai không thể phân định nếu thiếu ngày sinh cụ thể. ___ Khải Toàn vừa hướng dẫn cách tra Dụng thần chho tuổi Canh Ngọ theo 12 tháng sinh, Kết hợp năm sinh và tháng sinh mức độ chính xác khá cao, tuy nhiên nếu biết ngày giờ sinh có thể xét toàn diện một lá số. Biết được Dụng thần, các bạn vào web xem của Khải Toàn xem mô tả chi tiết theo từng ngũ hành để ứng dụng.

Người tuổi Ngọ thường khá nóng tính, muốn giảm tính nóng nãy nên tập ngồi thiền, hành thiền vài tháng giúp tâm an, tính tình dễ mến. Trên tất cả, ngày tháng năm mỗi người sinh ra là mật mã của một cuộc đời, nếu muốn cải biến từ xấu qua trung bình, từ trung bình qua tốt vẫn có thể được, phương pháp cải biến là bố thí để tích phước đức, bố thí lời nói, bố thí công đức, bố thí tiền của. Đồng thời dành thời gian tu tâm dưỡng tính. Tâm an tịnh là một loại phong thủy tốt nhất.

Đông Tứ Mệnh – Khảm – 1 – Thầy Khải Toàn

Yếu tố khu vực là đầu tiên. Thứ hai là cách cục ngôi nhà. Cửa chính quyết định sự sinh vượng, kế đến là bếp và phòng ngủ phải ở hướng tốt, toillet, nhà kho ở hướng xấu, dựa vào mệnh gia chủ xem theo Bát trạch. Nếu không may, hướng cửa chính ngôi nhà của bạn ở hướng xấu, có những cách khắc phục

(Cửa cái tại Khảm, Chủ phòng hay Sơn chủ cũng tại Khảm)– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Thủy nhược trùng phùng; thê tử nạn. Ý nghĩa: Nước bằng gặp nhau thì vợ con lâm nạn. Đó là nói Khảm Thủy lại gặp Khảm Thủy, tức là Cửa tại Khảm mà Chủ cũng tại Khảm vậy.- Từ Cửa Khảm biến 8 lần đóa lại Chủ Khảm được Phục vị cho nên gọi là Phục vị trạch. Khảm Thủy gặp Khảm Thủy là tỷ hòa và được Phục vị Mộc đắc vị cho nên lúc đầu phát đạt lớn, nhưng vì hai Khảm thuần Dương chẳng sinh hóa được, về lâu sau ắt khắc vợ hại con, sanh ra các vụ ở góa, không con nối dòng. Hai Khảm thuộc Dương tức như hai nam nhân ở chung mà không có thê thiếp vậy.Chủ KHẢM với Cửa KHẢM phối 8 Bếp (Tám Bếp sau đây đều thuộc về nhà này là Đông tứ trạch. Vì vậy Đông trù là 4 Bếp Khảm Ly Chấn Tốn đều tốt, còn tây trù là 4 Bếp Càn Khôn Cấn Đoài đều bất lợi).1)  Bếp Càn: Cửa tại Khảm thì Bếp Càn là bếp Lục sát và Càn với Khảm thuần Âm, khắc vợ hại con, phạm vào lời tượng: Thiên môn lạc thủy xuất dâm cuồng.2) Bếp Khảm: Cửa tại Khảm thì Bếp Khảm là Bếp Phục vị đắc vị. Bếp Khảm với Chủ Khảm cũng vậy. Như vậy là 3 Khảm Thủy tỷ hòa, chính biến hỗ biến được 3 Phục vị Mộc đắc vị, đồng hợp với Đông tứ trạch là ngôi nhà này. Nhờ vậy sơ niên đại phát phú quí, nhân khẩu cùng gia đạo đều đặng an toàn. Nhưng vì 3 Khảm thuần Dương (không có Âm) ở lâu sau khắc vợ, hiếm con nối dòng họ.3) Bếp cấn: Bếp cấn Thổ đối với Cửa Khảm Chủ Khảm đều tương khắc và biến sinh 2 Ngũ quỷ đại hung, hàng trung nam bất lợi.

(Cửa cái tại Khảm, Chủ phòng hay Sơn chủ cũng tại Khảm)– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Thủy nhược trùng phùng; thê tử nạn. Ý nghĩa: Nước bằng gặp nhau thì vợ con lâm nạn. Đó là nói Khảm Thủy lại gặp Khảm Thủy, tức là Cửa tại Khảm mà Chủ cũng tại Khảm vậy.- Từ Cửa Khảm biến 8 lần đóa lại Chủ Khảm được Phục vị cho nên gọi là Phục vị trạch. Khảm Thủy gặp Khảm Thủy là tỷ hòa và được Phục vị Mộc đắc vị cho nên lúc đầu phát đạt lớn, nhưng vì hai Khảm thuần Dương chẳng sinh hóa được, về lâu sau ắt khắc vợ hại con, sanh ra các vụ ở góa, không con nối dòng. Hai Khảm thuộc Dương tức như hai nam nhân ở chung mà không có thê thiếp vậy.(Tám Bếp sau đây đều thuộc về nhà này là Đông tứ trạch. Vì vậy Đông trù là 4 Bếp Khảm Ly Chấn Tốn đều tốt, còn tây trù là 4 Bếp Càn Khôn Cấn Đoài đều bất lợi).Cửa tại Khảm thì Bếp Càn là bếp Lục sát và Càn với Khảm thuần Âm, khắc vợ hại con, phạm vào lời tượng: Thiên môn lạc thủy xuất dâm cuồng.Cửa tại Khảm thì Bếp Khảm là Bếp Phục vị đắc vị. Bếp Khảm với Chủ Khảm cũng vậy. Như vậy là 3 Khảm Thủy tỷ hòa, chính biến hỗ biến được 3 Phục vị Mộc đắc vị, đồng hợp với Đông tứ trạch là ngôi nhà này. Nhờ vậy sơ niên đại phát phú quí, nhân khẩu cùng gia đạo đều đặng an toàn. Nhưng vì 3 Khảm thuần Dương (không có Âm) ở lâu sau khắc vợ, hiếm con nối dòng họ.Bếp cấn Thổ đối với Cửa Khảm Chủ Khảm đều tương khắc và biến sinh 2 Ngũ quỷ đại hung, hàng trung nam bất lợi.

4) Bếp Chấn: Bếp Chấn Mộc đối với 2 Khảm đều đặng tương sanh và biến sinh 2 Thiên y là phúc thần, sơ niên phát phước, ưa làm việc lành. Nhưng Chấn Khảm Khảm thuần Dương, ở lâu khắc vợ hại con.

5) bếp Tốn: Bếp Tốn Âm Mộc đối với 2 Khảm tương sanh mà có đủ Âm Dương, sinh biến được 2 Sinh khí Mộc hữu khí rất hợp với Đông tứ trạch là ngôi nhà này. Vậy nên phúc lộc thọ là ba tốt hoàn toàn thật là đại kiết, đại lợi được mệnh danh là Ngũ tử đăng khoa táo (Bếp 5 con thi đỗ).

6) bếp Ly: Bếp Ly Âm Hỏa đối với Cửa Khảm và Chủ Khảm là Âm Dương chính phối, biến sinh hai Diên niên. Bếp này khiến sanh được 4 con và cũng phát phước, nhưng kém hơn Bếp Tốn.

7) Bếp Khôn: Bếp Khôn Âm Thổ khắc 2 Khảm (Cửa, Chủ) và biến sinh hai Tuyệt mệnh, gây bất lợi cho hạng trung nam.

8) Bếp Đoài: Bếp Đoài Âm Kim đối với 2 Khảm tuy tương sanh nhưng là tiết khí (vì biến sinh 2 Họa hại).

Nhà Hướng Đông Bắc: Chủ KHẢM với Cửa CẤN (Ngũ quỷ trạch) (Cửa cái tại Cấn, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Khảm)

– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Quỷ ngộ uông dương, Lục thủy thương. Ý nghĩa: Quỷ gặp thế nước mạnh, rơi xuống nước thương tổn. Quỷ là nói Cửa Cấn phối với Chủ Khảm chính biến ra Ngũ quỷ. Ngộ uông dương là gặp thế nước mạnh tuông trôi, chỉ vào Khảm thuộc Thủy. Lạc thủy thương là bị thương tổn vì rơi xuống nước, ám chỉ các tai họa chìm đắm như nhảy sông tự tử. – Cửa tại Cấn và Chủ tại Khảm là ngôi nhà sanh ra nạn chìm đắm. – Từ Cửa Cấn biến 2 lần tới Chủ Khảm phạm Ngũ quỷ cho nên gọi là Ngũ quỷ trạch. Nhà Ngũ quỷ sanh ra lắm tai nạn và nhiều điều bất lợi thái quá. Nào là nhảy sông tự vẫn, nào là tai họa phỏng cháy (Ngũ quỷ thuộc Hỏa), kiện tụng, khẩu thiệt, trộm cắp, bại sản vong gia, cha con huynh đệ đều bất hòa bất thuận, khắc vợ hại con, ngỗ nghịch, bất hiếu Nói về bệnh thì trong bụng kết chứa hòn cục, đau nhức. (Phong thủy Khải Toàn)

Chủ KHẢM với Cửa CẤN phối 8 Bếp 

(Tám cái Bếp sau đây đều thuộc về nhà này là Ngũ quỷ trạch nói trên. Kiểu nhà Đông Tây hỗn loạn thì Bếp nào đối với Cửa và Chủ cũng biến sinh một hung du niên và một kiết du niên, tốt xấu lẫn lộn. – Kiểu nhà Đông Tây hỗn loạn là Cửa thuộc Đông tứ cung (Khảm Ly Chấn Tốn) mà Chủ thuộc Tây tứ cung (Càn Khôn Cấn Đoài), hoặc ngược lại. Như kiểu nhà số 24 này Cửa Cấn là tây mà Chủ Khảm là Đông, như vậy là Đông Tây hỗn loạn (lộn xộn). Tất cả kiểu nhà Đông Tây hỗn loạn đều thuộc về hung trạch. Thầy Khải Toàn [Khải Toàn Phong thủy]

1) Bếp Càn: Cửa tại Cấn thì Bếp Càn tương sanh và là Bếp Thiên y đắc vị rất tốt nhưng thuần dương chẳng bền. Còn Bếp Càn bị Chủ Khảm làm tiết khí hóa ra Lục sát khiến cho khắc vợ hại con, hao tài tán của, dâm đãng, bài bạc.

2) Bếp Khảm: Cửa Cấn khắc Bếp Khảm là người khắc vào trong lại là Bếp Ngũ quỷ đại hung, Trời giáng họa. Bếp Khảm Phục vị không đáng kể.

3) Bếp cấn: Bếp Cấn với Cửa Cấn tỷ hòa Phục vị tốt ít., nhưng Bếp Cấn với Chủ Khảm tương khắc và hỗ biến Ngũ quỷ hung hại nhiều.

4) Bếp Chấn: Bếp Chấn khắc Cửa Cấn và là Bếp Lục sát, bất lợi. Bếp Chấn với Chủ Khảm tương sanh và hỗ biến Thiên y thất vị là chỗ tốt ít.

5) Bếp Tốn: Bếp Tốn Mộc khắc Cửa Cấn và là Bếp Tuyệt mệnh: ở góa, bệnh da vàng, sưng da thịt, bệnh phong. Bếp Tốn với Chủ Khảm tương sanh và hỗ biến Sinh khí hữu  khí. Kết luận: Bếp này  hung nhiều  mà  kiết cũng nhiều,  nhưng Tuyệt  Mệnh Kim khắc được Sinh khí Mộc và chính biến mạnh hơn hỗ biến cho nên hung nhiều hơn kiết.

6) Bếp Ly: Bếp Ly thoát khí Cửa Cấn và là Bếp Họa hại: phụ nữ hung dữ nhiễu loạn gia đình. Bếp Ly với Chủ Khảm hỗ biến Diên niên khá tốt, song không đủ bù trừ cái hại của Họa hại do chính biến sanh ra.

7) Bếp Đoài: Bếp Đoài với Cửa Cấn tương sanh có đủ Âm Dương và là Bếp Diên niên đăng diện, một cái Bếp rất bình yên. Bếp Đoài với Chủ Khảm hỗ biến Họa hại, xấu qua loa.

Nhà Hướng Đông: Chủ KHẢM với Cửa CHẤN (Thiên y trạch) (Cửa cái tại Chấn, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Khảm)

– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Lôi Thủy; phạp tự, đa hành thiện. Ý nghĩa: Sấm với Nước; thiếu con, hay làm lành. Lôi là Sấm chỉ vào Chấn, Thủy là nước chỉ vào Khảm. Pháp tự là không tự sanh được con để nối dòng. Đa hành thiện là làm nhiều việc phước đức.

– Theo phép Bát biến, từ Cửa Chấn biến 6 lần tới Chủ Khảm tất được Thiên y cho nên gọi là thiên y trạch. Chấn Mộc với Khảm Thủy tương sanh, ở sơ niên thịnh phát lớn. Nhưng vì Chấn Khảm thuần Âm chẳng sinh hóa được, về lâu sau khắc hại vợ con, nhân đinh bất lợi và người không thêm đông. Tuy nhiên, nam nữ đều ưa làm việc lành và ăn ở rất có nhân nghĩa.

Chủ KHẢM với Cửa CHẤN phối 8 Bếp 

(Cửa Chấn với Chủ Khảm đều thuộc về Đông tứ cung cho nên ngôi nhà này là Đông tứ trạch. Phàm Đông tứ trạch thì các Đông trù là những Bếp có lợi tốt, còn các Tây trù là những Bếp hung hại).

1) Bếp Càn: Bếp Càn Dương Kim là Tây trù, khắc Cửa Chấn và là bếp Ngũ quỷ đại hung, huống chi đối với Chủ Khảm thì Càn bị tiết khí và hỗ biến Lục sát thêm sự hại.

2) Bếp Khảm: Bếp Khảm Dương Thủy là Đông trù, đối với Cửa Chấn tương sanh, đối với Chủ Khảm tỷ hòa, biến sinh được Thiên y và Phục vị toàn là kiết du niên, nhưng vì Chấn Khảm Khảm ba cung thuần Dương chỉ tốt trung bình, và dùng Bếp này lâu sau sẽ khắc hại vợ con.

3) Bếp Cấn: Bếp Cấn Dương Thổ là Tây trù, đối với Cửa Chấn và Chủ Khảm đều bị tương khắc, biến sinh Lục sát và Ngũ quỷ là cái Bếp Tuyệt tự, nam nữ đoản thọ, tiểu nhi bất lợi.

4) Bếp Chấn: Bếp Chấn Dương Mộc là Đông trù, đối với Cửa Chấn và Chủ Khảm đều đặng tỷ hòa cùng tương sanh, nhưng Chấn Chấn Khảm thuần Dương chỉ tốt trung bình, dùng lâu sau chẳng có con thừa tự.

5) Bếp Tốn: Bếp Tốn Âm Mộc thuộc Đông trù, đối với Cửa Chấn là Âm Dương tỷ hòa và là bếp Diên niên, đối với Chủ Khảm là Âm Dương tương sanh và hỗ biến được Sinh khí hữu khí rất tốt, hiệp với Thiên y trạch thành Nhà ba tốt, trăm sự thuận lợi, giàu có, sang trọng, vinh diệu.

6) Bếp Ly: Bếp Ly Âm Hỏa thuộc Đông trù, đối với Cửa Chấn là Âm Dương tương sanh và là Bếp Sinh khí đắc vị, đối với Chủ Khảm là Âm Dương chính phối và hỗ biến được Diên niên, hiệp với Thiên y trạch thành Nhà ba tốt, là một cái bếp đại lợi. (Bếp Ly và Bếp Tốn đều hiệp thành Nhà ba tốt, tốt trội hơn Bếp Khảm và Bếp Chấn).

7) Bếp Khôn: Bếp Khôn Âm Thổ là Tây trù, đối với Cửa Chấn và Chủ Khảm đều bị tương khắc và biến sinh Họa hại cùng Tuyệt mệnh, là cái Bếp hung hại.

8) Bếp Đoài: Bếp Đoài Âm Kim là Tây trù, đối với Cửa Chấn tương khắc, đối với Chủ Khảm tiết khí, biến sinh ra Tuyệt mệnh và Họa hại, là cái Bếp hung.

Nhà Hướng Đông Nam: Chủ KHẢM với Cửa TỐN (Sinh khí trạch) (Cửa cái tại Tốn, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Khảm)

– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Ngũ tử đăng khoa thị Phong Thủy. Ý nghĩa: Năm con thi đỗ chính là Gió Nước. Phong là gió chỉ vào Tốn, Thủy là nước chỉ vào Khảm, ấy là nói ngôi nhà có Cửa Tốn và Chủ Khảm. Đây là Sinh khí trạch đắc vị, rất thắng lợi về công danh. Và vì Sinh khí thuộc Mộc ứng số 5 nên nói 5 con đỗ đạt. (Phong thủy Khải Toàn)

– Từ Cửa Tốn biến 1 lần tới Chủ Khảm được Sinh khí cho nên gọi nhà này là Sinh khí trạch. Sinh khí Mộc lâm Khảm Thủy đắc vị, cũng gọi là Tham lang Mộc tinh đắc vị ứng: năm con thi đỗ, nam nữ có tài trí hơn người, con hiếu cháu hiền, con cháu đầy nhà, giàu sang cực phẩm, vợ chồng thương kiính nhau, khoa cử đỗ liên miên, đời đời vinh hoa tiếp nối, nhân đinh đại vượng (càng thêm đông), phụ nữ hiền lương, trong nhà không có người nào dân thường. Thật là một kiểu nhà đệ nhất tốt.

Chủ KHẢM với Cửa TỐN phối 8 Bếp 

(Cửa Tốn gặp Chủ Khảm thuộc Đông tứ trạch cho nên Đông trù là những Bếp tốt, còn tây trù là những Bếp hung hại).

1) Bếp Càn: Bếp Càn Dương Kim là Tây trù, khắc Cửa Tốn làm tổn hại vợ con, gân xương đau nhức. Nhưng lại cũng phát khoa cử, phát giàu có lớn và  nhân đinh đại vượng. Chú ý: Đây là cái Bếp đặc biệt ở trường hợp đặc biệt, luận ra như vầy: Cửa Tốn Âm Mộc là cây gỗ còn nguyên gặp Càn Dương Kim là búa dao cứng bén đẽo chuốt thành vật quí giá. (Nhưng nếu Chấn gặp Càn không thể luận như vậy, vì Chấn thuộc Dương Mộc là vật khí đã thành hình như bàn, ghế, tủ nay gặp Càn là dao búa đẽo chuốt vào nữa thì hư hỏng mất).

– Lại cũng luận như vầy: Tốn Âm Mộc thuộc Can Ất, Càn Dương Kim thuộc Can Canh, vậy Ất với Canh là Can hạp rất tốt, (Nhưng Chấn gặp Càn Canh luận như vậy không được, vì Chấn Dương Mộc thuộc Can Giáp với Canh là Can phá, rất hại).- Lại còn luận như vầy: Bếp Càn Kim sanh Chủ Khảm Thủy, rồi Chủ Khảm sanh Cửa Tốn Mộc, Kim sanh Thủy, rối Thủy sanh Mộc là cách sanh tiến tới rất tốt, có thể giải hóa được cái khắc của Càn với Tốn. (Dầu Bếp Càn với Chủ Khảm hỗ biến Lục sát là chỗ bất lợi, nhưng ở trường hợp này gọi là tá hung vi kiết: mượn kẻ dữ giúp mình nên việc hay).

2) Bếp Khảm: Bếp Khảm Dương Thủy là Đông trù cũng như Chủ Khảm, đối với Cửa Tốn là Sinh khí đắc vị. Nhà Sinh khí lại được Bếp Sinh khí, đại kiết, đại lợi, phúc lộc thọ gồm đủ, phụ nữ thông minh.

3) Bếp Cấn: Bếp Cấn Dương Thổ là Tây trù, đối với Cửa Tốn và Chủ Khảm đều bị tương khắc, tiểu nhi khó nuôi dưỡng.

4) Bếp Chấn: Bếp Chấn Dương Mộc là Đông trù, đối với Cửa Tốn tỷ hòa và là Bếp Diên niên, đối với Chủ Khảm tương sanh và hỗ biến được Thiên y, hiệp vbới Sinh khí trạch thàn Nhà ba tốt, đại kiết, đại lợi. Cũng gọi Bếp Chấn này là Đông trù tư mạng đệ nhất tốt.

5) Bếp Tốn: Bếp Tốn Âm Mộc là Đông trù, đối với Cửa Tốn tỷ hòa và là Bếp Phục vị đăng diện, đối với Chủ Khảm tương sanh và hỗ biến được Sinh khí hữu khí là cái bếp đại kiết, phú quí song toàn, nhân đinh địa vượng (số người thêm rất đông).

6) Bếp Ly: Bếp Ly Âm Hỏa là Đông trù, đối với Cửa Tốn tương sanh và là Bếp Thiên y đắc vị, đối với Chủ Khảm hỗ biến được Diên niên, là cái bếp đại kiết, đại lợi, hiệp với Sinh khí trạch thành Nhà ba tốt, phúc lộc thọ gồm đủ.

7) Bếp Khôn: Bếp Khôn Âm Thổ là tây trù, đối với Cửa Tốn tương khắc và là Bếp Ngũ quỷ, đối với Chủ Khảm cũng tương khắc và hỗ biến ra Tuyệt mệnh, rất tai hại cho trung nam, mỗi sự mỗi bất lợi.

8) Bếp Đoài: Bếp Đoài Âm Kim là Tây trù  khắc Cửa Tốn và là Bếp Lục sát. Phụ nữ đoản thọ. Đoài với Chủ Khảm hỗ biến Họa hại cũng bất lợi.

Nhà Hướng Nam: Chủ KHẢM với Cửa LY (Diên niên trạch) (Cửa cái tại Ly, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Khảm)

– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Âm Dương chính phối: phú quí cục. Ý nghĩa: Nhà có Cửa  Ly và Chủ  Khảm là Âm Dương phối hợp một ccáh chính đáng, tạo nên cuộc giàu sang. Bằng bực mà kết phối với nhau, dù tương khắc nhưng biến sinh được kiết du niên mới gọi là chính phối. Ly Âm Hỏa thuộc trung nữ gặp Khảm Dương Thủy thuộc trung nam. Ly Hỏa Khảm Thủy tương khắc, nhưng trung nữ với trung nam là bằng bực, biến sinh Diên niên là kiết du niên. Diên niên Kim ứng giàu có (phú) và sang trọng (quý). Thầy Khải Toàn

– Từ Cửa Ly biến 3 lần tới Chủ Khảm tất được Diên niên cho nên gọi là Diên niên trạch. Đây là kiểu nhà tạo nên cuộc giàu sang, đầy đủ ba cái quí: phúc, lộc, thọ. Lại sanh 4 con, con hiếu cháu hiền, trung nghĩa hiền lương, con cái đầy nhà. Nhưng ở lâu về sau thì khắc hai vợ, tim bụng đau nhức, mắt hay tật bệnh, đó là vì Cửa Ly khắc Chủ Càn, Cửa khắc nhà. Như muốn giải trừ những tai hại đó thì phải đặt Bếp tại Chấn hay Tốn Mộc, nhà trở nên hoàn toàn tốt, ở tới bao lâu cũng còn phú quí. Vì sao? Vì có Bếp Chấn Tốn thì Khảm Thủy mắc tham sanh Chấn Tốn Mộc, không khắc cửa Ly nữa. Lại còn được thêm hai cách tốt: Khảm sanh Chấn Tốn là được cách Thủy Mộc tương sanh và Chấn Tốn Mộc sanh Ly Hỏa là được cách Thủy Mộc tương sanh và Chấn Tốn Mộc sanh Ly Hỏa là được cách Mộc Hỏa thông minh. Đó là Chủ sanh Bếp rồi Bếp sanh cửa, tốt lắm. [Khải Toàn Phong thủy]

Chủ KHẢM với Cửa LY phối 8 Bếp 

(Tám Bếp sau đây đều được luận theo nhà nói trên. Kiểu nhà này Cửa Ly với Chủ Khảm đều thuộc Đông tứ cung cho nên gọi là Đông tứ trạch)

1) Bếp Càn: Bếp Càn Kim hỗ biến với Chủ Khảm phạm Lục sát, đối với Cửa Ly là bếp Tuyệt mệnh sanh ra nhiều tai họa: đoản thọ, mắt mờ hoa đốm, đau nhức, tim đau, sanh ho hen, khạc đàm, góa bụa.

2) Bếp Khảm: Bếp Khảm đối với Cửa Ly là  Âm Dương chính phối và là Bếp Diên niên, đối với Chủ Khảm là tỷ hòa Phục vị đắc vị, đây là cái bếp đại kiết.

3) Bếp Cấn: Bếp Cấn Thổ đối với Cửa Ly tương sanh nhưng là Bếp Họa hại, đối với Chủ Khảm tương khắc hỗ biến Ngũ quỷ khiến cho trẻ con không yên lành, phụ nữ tánh cương ngạnh.

4) Bếp Chấn: Bếp Chấn sanh Cửa Ly và là Bếp Sinh khí đăng diện làm vượng khí Đông tứ trạch, có danh là Đông trù tư mệnh, rất tốt. Thứ nhất là về khoa cử đỗ liên miên. Lại Chấn đối với Chủ Khảm tương sanh và hỗ biến được Thiên y là phúc thần. Như vậy nhà Diên niên nhờ có bếp Chấn biến sinh Sinh khí với Thiên y tạo thành Nhà ba tốt, đầy đủ ba thứ quí: phúc, lộc, thọ. Ngoài ra còn hai cách tốt nữa: Chủ Khảm sanh Bếp Chấn gọi là Thủy Mộc tương sanh. Bếp Chấn sanh Cửa Ly gọi là Mộc Hỏa thông minh

5) Bếp Tốn: Bếp Tốn Mộc đối với Cửa Ly tương sanh và là bếp Thiên y đối với Chủ Khảm cũng tương sanh và hỗ biến được Sinh khí hiệp với Diên niên trạch thành Nhà ba tốt đại kiết, đại lợi. Ngoài ra còn hai cách tốt nữa: Chủ Khảm sanh Bếp Tốn gọi là Thủy Mộc tương sanh và bếp Tốn sanh Cửa Ly gọi là Mộc Hỏa thông minh. Bếp Tốn cũng tương tự như Bếp Chấn nhưng tốt ít hơn một chút, vì ở Đông tứ trạch, Bếp Sinh khí Mộc hợp hơn Bếp Thiên y Thổ, và Sinh khí đăng diện mà Thiên y thất vị.

6) Bếp Ly: Bếp Ly Hỏa đối với Cửa Ly tỷ hòa và là Bếp Phục vị đắc vị, đối với Chủ Khảm hỗ biến được Diên niên cũng thuộc về bếp đại kiết song kém hơn Bếp Tốn.

7) Bếp Khôn: Bếp Khôn Thổ tiết khí Cửa Ly và là Bếp Lục sát, đối với Chủ Khảm tương khắc và hỗ biến phạm Tuyệt mệnh, nam nữ chẳng sống lâu, rất tán tài.

8) Bếp Đoài: Bếp Đoài Kim bị Chủ Khảm tiết khí và hỗ biến Họa hại cũng đã bất lợi lắm rồi. Huống chi Đoài đối với Cửa Ly tương khắc và là Bếp Ngũ quỷ đại hung, khiến cho thiếu phụ nhiều nạn, phụ nữ làm loạn, gia đạo bất hòa, quan pháp nhiễu nhương, khẩu thiệt thị phi lắm nỗi. (Phong thủy Khải Toàn)

Nhà Hướng Tây Nam: Chủ KHẢM với Cửa KHÔN (Tuyệt mệnh trạch) (Cửa cái tại Khôn, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Khảm)

– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Khôn Khảm trung nam mạng bất tồn. Ý nghĩa: Phàm nhà Cửa cái tại Khôn, còn Chủ phòng hay Sơn chủ tại Khảm thì hạng trung nam mạng chẳng còn (chẳng trường thọ). Luận về con cái thì trung nam là hang con trai thứ sanh sau con trai cả, nhưng không phải là con trai nhỏ hoặc con trai út. Luận về tổng quát số tuổi thì trung nam là hạng nam nhơn lớn cỡ trung niên, từ 21 tới 30 tuổi. Khảm là dương Thủy bị Khôn âm Thổ khắc và Khảm thuộc trung nam nên lời tượng nói hạng trung nam chẳng sống lâu.

– Từ Cửa Khôn biến 7 lần tới Cửa Khảm thừa Tuyệt mệnh cho nên gọi Chủ Khảm là Tuyệt mệnh trạch. Vì Khảm Thủy bị khắc cho nên sanh ra các bệnh chứng như sau: tim bụng đau, bệnh huỳnh đãn (nước da vàng bạch), bệnh phù thũng (sưng phù), bệnh tích khối (kết hòn cục, sạn nơi ngũ tạng, thịt dư, khí huyết ứ đọng). Hạng trung nam đoản thọ, các vụ ở góa, nuôi nghĩa tử, điền sản thoái bại, đạo tặc hoành hành (làm ngang) dối trá, quan tụng, khẩu thiệt trong gia đạo có phòng riêng cảnh khác

Chủ KHẢM với Cửa LY phối 8 Bếp 

(Tám cái Bếp sau đây đều thuộc về nhà nói trên. Phàm là hung trạch (nhà xấu) thì không có cái bếp nào hoàn hảo cả, vì đối với Cửa và Chủ, hễ tốt với Cửa thì xấu với Chủ, bằng xấu với Cửa thì tốt với Chủ. Nhưng đối với Cửa là chỗ chính biến để đặt tên Bếp, còn đối với Chủ là chỗ hỗ biến. Chỗ chính biến tất quan trọng hơn chỗ hỗ biến. Lại luận ràng: Đối với hung trạch, Bếp nào cũng biến sanh một kiết du niên và một hung du niên. Nếu kiết du niên hữu khí (đăng diện, đắc vị) mới áp đảo được hung du niên mà khiến cho Bếp lợi nhiều hơn hại, bằng kiết du niên thất vị không áp đảo nổi hung du niên là Bếp hại nhiều hơn lợi. Như vậy hai chỗ luận tốt xấu cho Bếp trong đoạn này có khi tương phản nhau, như trường hợp kiết du niên chính biến nhưng thất vị hoặc trường hợp kiết du niên hỗ biến nhưng hữu khí. Gặp đôi trường hợp đó chỉ còn cách kết luận tốt xấu bằng nhau. Lại còn phải biết: Bếp Ngũ quỷ và Bếp Lục sát tai hại nặng hơn Bếp Họa hại và bếp Tuyệt mệnh).

1) Bếp Càn: Cửa tại Khôn thì Bếp Càn Kim tương sanh và là Bếp Diên niên đăng diện, rất tốt. Nhưng Bếp Càn với Chủ Khảm tuy tương sanh nhưng hỗ biến ra Lục sát, dữ nhiều hơn lành. Kết luận: bếp Càn lợi nhiều hơn hại.

2) Bếp Khảm: Cửa tại Khôn thì Bếp Khảm Thủy tương khắc và là Bếp Tuyệt mệnh, rất xấu. Nhưng Bếp Khảm với Chủ Khảm tỷ hòa và hỗ biến ra Phục vị hữu khí. Kết luận: Bếp Khảm hại nhiều hơn lợi, vì Phục vị tốt qua loa và là chỗ hỗ biến không đương nổi với Tuyệt mệnh hung hại nặng lại là chỗ chính biến.

3) Bếp Cấn: Cửa tại Khôn thì Bếp Cấn Thổ tỷ hòa và là Bếp Sinh khí tốt nhưng thất vị. Bếp Cấn với Chủ Khảm tương khắc và hỗ biến sanh ra Ngũ quỷ rất hung. Kết luận: Bếp Sinh khí thất vị tốt vừa vừa còn phạm Ngũ quỷ rất hung, hại nhiều hơn lợi.

4) Bếp Chấn: Cửa tại Khôn thì Bếp Chấn tương khắc và là Bếp Họa hại. Nhưng Bếp Chấn đối với Chủ Khảm tương sanh và hỗ biến được Thiên y Thổ vô khí (Thổ đối với Chấn Khảm đều tương khắc). Kết luận: Bếp này tốt xấu tương đương, không thêm bớt chi cho Tuyệt mệnh trạch.

5) Bếp Tốn: Bếp Tốn khắc Cửa Khôn và phạm Ngũ quỷ là đại hung. Nhưng Bếp Tốn với Chủ Khảm tương sanh và hỗ biến được Sinh khí hữu khí rất tốt. Một bên đại hung một bên đại kiết tương đương nhau

6) Bếp Ly: Cửa tại Khôn thì Bếp Ly Hỏa tương sanh nhưng là Bếp Lục sát. Bếp Ly với Chủ Khảm tuy tương khắc nhưng chánh phối thành Diên niên. Bếp Ly này lợi nhiều hơn hại.

7) Bếp Khôn: Cửa Khôn mà bếp cũng Khôn là tỷ hòa Phục vị thất vị. Bếp Khôn đối với Chủ Khảm tương khắc và hỗ biến ra Tuyệt mệnh rất tai hại. Vậy Bếp này hại nhiều hơn lợi.

8) Bếp Đoài: Cửa tại Khôn thì Bếp Đoài Kim tương sanh và là Bếp Thiên y đắc vị rất tốt. Nhưng Bếp Đoài với Chủ Khảm tương sanh hỗ biến ra Họa hại. Như vậy Bếp Đoài phần tốt thì tốt mạnh, phần xấu thì xấu nhẹ, có thể án bớt cái tuyệt khí của Tuyệt Mệnh trạch.

Nhà Hướng Tây: Chủ KHẢM với Cửa ĐOÀI(Họa hại trạch) (Cửa cái tại Đoài, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Khảm)

– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Bạch hổ đầu giang, lục súc thương. Ý nghĩa: Cọp trắng giao sông, sáu vật bị tổn hại.

– Bạch hổ là cọp trắng ám chỉ vào Cửa Đoài, vì Đoài thuộc Kim màu trắng ở chánh Tây là tượng ngôi của bạch hổ. Đầu giang là gieo mình xuống sông, ám chỉ vào Khảm Thủy. Lục  súc thương là sáu khí bị thương tổn. (bệnh, mất, chết). Sáu thú là nói chung: trâu, bò, dê, lợn, chó, gà.

– Theo phép bát biến thì từ Cửa Đoài biến 5 lần tới Chủ Khảm gặp Họa hại cho nên gọi là Họa hại trạch. (Cũng gọi là Tiết khí trạch vì Khảm Thủy vốn là hao thoát khí Đoài Kim, nước chảy làm hao mòn kim thạch). Ở nhà này ắt sản nghiệp thoái bại, sanh những việc dâm đãng, rượu chè, cờ bạc, hút sách, hàng thiếu phụ chết non Ở càng lâu càng thêm suy bại.

Chủ KHẢM với Cửa ĐOÀI phối 8 Bếp 

(Tám Bếp sau đây đều thuộc về nhà này là Họa hại trạch nói trên. Cửa Đoài thuộc Tây tứ cung, còn Chủ Khảm thuộc Đông tứ cung cho nên nhà này thuộc loại Đông Tây tương hỗn trạch. Ở loại nhà này bếp nào cũng biến sinh một kiết du niên và một hung du niên, như vậy không có bếp nào trọn hung hay trọn kiết).

1) Bếp Càn: Bếp Càn đối với Cửa Đoài tỷ hòa và là Bếp Sinh khí thất vị là cái bếp tốt thông thường, nhưng cũng chẳng khỏi tán tài và tổn hại nhân đinh vì Bếp Càn bị tiết khí Cửa Đoài và là Bếp Họa hại khiến cho phụ nữ đoản thọ. Còn bếp Khảm với Chủ Khảm hỗ biến Phục vị Mộc hữu khí là chỗ khá tốt.

2) Bếp Khảm: Bếp Khảm cũng như Chủ Khảm làm tiết khí Cửa Đoài và là bếp Họa hại khiến phụ nữ đoản thọ. Còn Bếp Khảm với Chủ Khảm hỗ biến Phục vị Mộc hữu khí là chỗ khá tốt.

3) Bếp Cấn: Bếp cấn Thổ đối với Cửa Đoài tương sanh và là bếp Diên niên đắc vị, là cái Bếp tốt. Nhưng Cấn khắc Chủ Khảm và phạm Ngũ.

4) Bếp Chấn: Bếp Chấn Mộc bị Cửa Đoài khắc và là bếp Tuyệt mệnh bất lợi. Nhưng Bếp Chấn được Chủ Khảm sanh và hỗ biến được Thiên y vô khí là chỗ tốt bình thường.

5) Bếp Tốn: Bếp tốn Mộc bị Cửa Đoài khắc là Bếp Lục sát khiến cho hàng phụ nữ bất lợi. Nhưng Bếp Tốn được Chủ Khảm sanh và hỗ biến được Sinh khí hữu khí là chỗ tốt vậy.

6) Bếp Ly: Bếp Ly Hỏa khắc Cửa Đoài là phạm Ngũ quỷ là cái Bếp đại hung. Tuy Ly với chủ Khảm hỗ biến được Diên niên là mặt tốt song đủ bù vào cái hại lớn của Ngũ quỷ.

7) Bếp Khôn: Bếp Khôn Thổ, sanh Cửa Đoài Kim và là bếp Thiên y đăng diện, đại kiết, đại lợi. Nhưng Khôn với Chủ Khảm tương khắc và hỗ biến Tuyệt mệnh, khiến cho hạng trung nam yểu thọ, ở góa, hiếm con thừa tự.

8) Bếp Đoài: Với Cửa Đoài biến sinh Phục vị, thất vị, sự tốt quá ít ỏi. Còn Đoài với Chủ Khảm tiết khí và Chủ hỗ biến Họa hại khiến phụ nữ đoản Mệnh, bất lợi.

Nhà Hướng Tây Bắc: Chủ KHẢM với Cửa CÀN (Diên niên trạch) (Cửa cái tại Càn, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Khôn)

– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Thiên môn đáo Địa chủ Vinh hoa. Ý nghĩa: Thiên Môn là cửa Trời, ám chỉ vào Càn (Càn vi thiên). Đáo địa là đến đất, ám chỉ vào Khôn (Khôn vi địa). Phàm cửa tại Càn, Chủ tại Khôn là ngôi nhà giàu có, vẻ vang. – Từ Cửa Càn biến 3 lần tới Khôn được Diên niên cho nên gọi Chủ Khô là Diên niên trạch. Diên niên lâm Khôn tương sanh đắc vị đem vượng khí cho tây tứ trạch là ngôi nhà này, ứng nhiều điều kiết tường, vợ chồng chánh phối (có đủ âm dương), sanh 4 con (Diên niên Kim số 4), một nhà hòa mỹ, con hiếu thảo, cháu hiền lương, giàu sang một cách vẻ vang, sống lâu thường đặng biếu tặng lễ vật, được ban thưởng thật là một kiểu nhà rất tốt, rất hi hữu vậy.

Chủ KHẢM với Cửa CÀN phối 8 Bếp 

(Tám cái Bếp sau đây đều thuộc về ngôi nhà nói trên. Nhà vốn rất tốt, nhưng gặp Bếp tốt thì thật trọn tốt. Nhà thuộc Tây tứ trạch  dùng Tây trù thêm tốt, dùng Đông trù hại bớt tốt. Tây trù là các Bếp Càn, Khôn, Cấn, Đoài. Đông trù là những Bếp Khảm, Ly, Chấn, Tốn). Tây trù tạo Nhà ba tốt, Đông trù tạo 2 hung du niên.

1) Bếp Càn: Cửa Càn mà đặt Bếp cũng tại Càn là Bếp Phục vị thất vị, nhưng nó hỗ biến với Chủ Khôn được Diên niên. Vậy ba cung Càn Khôn Càn hỗ biến với nhau được 2 Diên niên và một Phục vị. Phục vị thất vị tự nó không giúp thêm tốt, nhưng nó ở chung với 2 Diên niên thì nó xu hướng theo cái tốt của Diên niên. Kết luận là một cái Bếp tốt.

2) Bếp Khảm: Cửa Càn đặt Bếp tại Khảm là Bếp Lục sát. Khảm Thủy làm hao khí lực của Càn Kim, vì nước chảy mòn kim. Lại Bếp Khảm ỗ biến với Chủ Khôn sanh ra Tuyệt mệnh. Một Bếp mà tạo ra tới hai hung du niên (Lục sát và Tuyệt mệnh) rất nguy hại. Trong 3 cung Càn Khôn Khảm, chỉ Khảm bị khắc cho nên trung nam chịu khổn hại, thọ mạng chẳng lâu dài, thường sanh bệnh dạ dày, bụng đau nhức.

3) Bếp Cấn: Cửa tại Càn thì Bếp cấn thừa Thiên y là một phúc thần  đắc lực nhất ở tại Bếp, giải trừ được mọi bệnh hoạn, tai nạn. Thiên y Thổ lâm Cấn Thổ đăng diện khiến nên nhiều việc may, nam nữ trong nhà đều hảo thiện, thường tố nhân lợi vật. Bếp Cấn hỗ biến với Chủ Khôn được Sinh khí là thêm tốt. Tóm lại Bếp Cấn hợp với Cửa Càn và Chủ Khôn hợp thành Nhà ba tốt, vì 3 cung hỗ biến có đủ Sinh khí, Diên niên và Thiên y, một ngôi nhà hoàn hảo, giàu có thiên trùng, công danh rạng rỡ.

4) Bếp Chấn: Cửa tại Càn thì Bếp Chấn là Bếp Ngũ quỷ. Lại Bếp Chấn hỗ biến với Chủ Khôn tác thành Họa hại. Bếp Chấn Mộc đối với Cửa Càn tương khắc, đối với Chủ Khôn cũng tương khắc lại làm ra Ngũ quỷ và Họa hại, thật là một cái Bếp sanh tai họa này còn đâu hạnh phúc.

5) Bếp Tốn: Cửa tại Càn thì Bếp Tốn là Bếp Họa hại. Lại Bếp Tốn hỗ biến với Chủ Khôn sanh ra Ngũ quỷ. Bếp Tốn Mộc đối với Cửa Càn và Chủ Khôn đều tương khắc làm ra Họa hại và Ngũ quỷ là  một cái Bếp đại hung không khác chi Bếp Chấn trên, không nên dùng nó. Nếu gượng dùng nó thì hạng bà hoặc đàn bà lớn tuổi chịu nhiều họa hoạn và không sống lâu.

6) Bếp Ly: Cửa tại Càn thì Bếp Ly là Bếp Tuyệt mệnh, và Bếp Ly hỗ biến với Chủ Khôn tác thành Lục sát. Vậy Bếp Ly khắc Cửa Càn lại sanh ra Tuyệt mệnh và Lục sát ắt phải là một cái bếp bất lợi. Nó ít xấu hơn Bếp Chấn Tốn mà hung hại ngang hàng với Bếp Khảm.

7) Bếp Khôn: Bếp Khôn cũng như Chủ Khôn, đối với Cửa Càn tương sanh có đủ âm dương và đồng tác Diên niên đắc vị. Nó làm gia tăng Thổ lượng các điều tốt của Diên niên trạch.

8) Bếp Đoài: Đối với Cửa Càn thì Bếp Đoài là Bếp Sinh khí, đối với Chủ Khôn thì Bếp Đoài hỗ biến được Thiên y hữu khí. Vậy ba cung Càn Khôn Đoài hỗ biến với nhau được Sinh khí, Diên niên và Thiên y là tam tinh hỷ hội, là cái Nhà ba tốt. Nhà vậy Bếp vậy, hỷ khí đầy nhà như vườn hoa trăm đóa nở, tiền tài lợi lộc như nước bể tràn sông, công danh thắng đạt như chim Hồng thuận gió, điền sản tăng tích, nhân khẩu yên lành và hay làm điều phúc thiện. Phái nữ phát đạt hơn phái nam.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Xem Vận Mệnh Tuổi Dậu – Thầy Khải Toàn trên website Saigonhkphone.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!