Đề Xuất 12/2022 # Mệnh Hải Trung Kim Là Gì, Hợp Với Những Mạng Nào? / 2023 # Top 19 Like | Saigonhkphone.com

Đề Xuất 12/2022 # Mệnh Hải Trung Kim Là Gì, Hợp Với Những Mạng Nào? / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Mệnh Hải Trung Kim Là Gì, Hợp Với Những Mạng Nào? / 2023 mới nhất trên website Saigonhkphone.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Khái quát mệnh Hải Trung Kim

Hải Trung Kim mang ý nghĩa là “Vàng dưới biển” và là những người được sinh vào năm Giáp Tý (1984) và Ất Sửu (1985). Có thể nói Hải Trung Kim trong ngũ hành được xem là mệnh hiền nhất. Bởi những người mang mệnh này thường có phong thái điềm tĩnh, bình thản trước mọi việc. Và họ cũng là người có cách sống nguyên tắc, kiên trì trong mọi mục tiêu trong cuộc sống của mình.

Tính cách bướng bỉnh cùng với những suy nghĩ logic của mình làm cho người mệnh này có lối suy nghĩ bí ẩn làm người khác khó hiểu được. Những người mệnh này thích sự giản dị, chỉnh tề, ngăn nắp và cẩn thận trong mọi công việc. Họ ghét sự bừa bộn, hấp tấp, ghét nịnh nọt và thảo mai. Đặc biệt họ rất ghét lời ra tiếng vào từ những nhận định của người khác. Thế nên có thể coi đây là chút tính bảo thủ trong tính cách của người mệnh này.

Phong thủy mệnh Hải Trung Kim

Mệnh Hải trung Kim là một trong những mệnh thuộc hành Kim. Cho nên sẽ có những tính chất, đặc điểm của ngũ hành Kim. Vậy mệnh và những màu sắc tương hợp với người mệnh Hải trung kim là gì?

Hải Trung Kim hợp với những mệnh gì?

Trong phong thủy ngũ hành có 5 hành gồm Mộc, Hỏa, Kim, Thổ, Thủy. Những hành này luôn có sự tác động lẫn nhau theo một quy luật nhất định. Đó là quy luật tương sinh tương khắc. Thế nên dựa vào quan hệ này ta xác định được các mệnh hợp và khắc với mệnh Hải trung Kim như sau:

Theo quy luật tương sinh: Người mệnh Kim có quan hệ tương sinh với người mệnh Thổ (Thổ sinh Kim) và mệnh Thủy (Kim sinh Thủy). Ngoài ra người mệnh Hải trung Kim còn có quan hệ tương sinh với những người có mệnh Kim khác.

Theo quy luật tương khắc: Người thuộc mệnh Hải Trung Kim khắc với mệnh Mộc (Kim khắc Mộc) và bị mệnh Hỏa Khắc (Hỏa khắc Kim)

Mạng Hải Trung Kim hợp với những màu gì?

Để xác định màu sắc tượng hợp theo bản mệnh cần phải dựa vào quy luật tương sinh tương khắc trong ngũ hành. Vậy mạng Hải trung kim hợp màu gì?

Theo như phân tích quy luật sinh khắc ở trên thì bạn có thể thấy mệnh Hải trung kim tương sinh với mệnh Thổ. Thế nên những người thuộc mệnh Hải trung kim rất hợp với màu vàng, màu nâu đất. Ngoài ra mệnh này còn hợp với những màu thuộc bản màu hành Kim như: Màu trắng, màu xám, màu ghi.

Mệnh Hải Trung Kim Là Gì? Mệnh Hải Trung Kim Hợp Màu Gì? / 2023

1.Mệnh Hải Trung Kim là gì?

Hải Trung Kim theo nghĩa Hán Việt là “Vàng dưới biển”. “Hải” tức là biển cả, đại dương. “Trung” nghĩa là ở trong, nằm trong. “Kim” tức là vàng bạc hay kim loại nói chung. Như vật tên ngũ hành nạp âm này tức là vàng bạc, hay kim loại tiềm tàng trong biển cả, chìm lắng dưới lòng đại dương. Hải Trung Kim được coi là mệnh Kim hiền nhất bởi họ luôn điềm tĩnh, an nhiên trước cuộc sống, khiến cho mọi việc một bí quyết cẩn thận.

Những người mang ngũ hành nạp âm là Hải Trung Kim sinh năm Giáp Tý 1864, 1924, 1984, 2044 và những người sinh năm Ất Sửu 1865, 1925, 1985, 2045

3.Tính cách, vận mệnh người mệnh Hải Trung Kim

– Đúng như tình cáchcủa những người tuổi Giáp Tý và Ất Sửu, họ thường sống hướng nội, ít nói cũng ít bộc bạch tâm tư. các người này thường rất bí mật trong mắt người khác bởi vẻ ngoài trầm tĩnh, dửng dưng và xa rời của họ.

Đối sở hữu những người nào sở hữu nhu cầu tâm sự thì nếu mua đến những người này trải lòng, họ sẽ sẵn sàng lắng nghe và chia sẻ, không hề mách nhỏ chuyện của bạn đối với người khác.

– Hải Trung Kim được tương đối nhiều người tin tưởng, mang khí phách, là người đại diện cho chính nghĩa. Họ nhìn vấn đề dưới góc nhìn tổng quan, sống công bằng có gần như mọi người.

-Các người sở hữu mệnh Hải Trung Kim thường là kim khí, vàng trong biển, dù quý giá đến đâu cũng không thể khai thác tiện dụng. Chính vì thế mà các người này luôn cảm thấy mình nhỏ bé, luôn trong tâm thế sẵn sàng vươn lên, đấu tranh với cuộc sống dù trong bất cứ hoàn cảnh nào.

Người thuộc mệnh Hải Trung Kim thường rất thận trọng, với tính độc lập cao, chính vì thế mà những người này không khiến việc trong môi trường tập thể được. những người này cũng thích hợp sở hữu nghề mang tính năng động, ko gò bó, thường hợp với du hý.

các con phố tình duyên của các người sở hữu mệnh Hải Trung Kim thường gặp rộng rãi khó khăn trắc trở bởi bản tính ít nói, sống nội tâm và tương đối hờ hững nên khó với phổ biến mối quan hệ tốt.

Trong tình cảm, nam giới thường khá nhút nhát còn nữ thì lại rụt rè. Chính vì vậy mà cả 2 bên khó đãi đằng, đâm ra dễ rơi vào cảnh đơn chiếc.

ngoài ra, họ cũng là các người thương hết mình, dành hết tâm tình của mình cho người mà họ muốn chăm nom, tình cảm cũng là thứ làm cho họ cố gắng cố gắng trong cuộc sống.

4.Mạng Hải Trung Kim hợp mang màu gì?

Theo ngũ hành phong thủy thì Hải Trung Kim thuộc mệnh Kim mà: Mệnh Kim tương sinh mang mệnh Thủy và Thổ: nên với thể chọn màu , xanh nước biển (Thủy), màu vàng và nâu đất (Thổ)để thuận theo luật tương sinh. Mệnh Kim tương khắc sở hữu mệnh Hỏa và Mộc: giảm thiểu chọn màu tương khắc là màu Đỏ, hồng, tím (Hỏa), hoặc màu xanh lá cây (Mộc). Mệnh Kim tương thích mang mệnh Kim: với thể chọn màu trắng, xám, ghi là màu của mệnh Kim

Mệnh Sa Trung Kim Là Gì, Sinh Năm Nào, Hợp Tuổi, Màu, Mạng Nào? / 2023

Mệnh Sa Trung Kim là gì? Người có mệnh Sa Trung Kim sinh năm bao nhiêu? Mạng Sa Trung Kim hợp với tuổi gì, màu sắc gì, mệnh nào và khắc mệnh gì?

Vũ trụ bao la rộng lớn nhưng tuân theo những quy luật cơ bản. Các nhà triết học, lý số phân chia vật chất thành 5 nhóm cơ bản gồm có Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Sự phân chia cơ bản này chưa đủ cụ thể để diễn tả thế giới vật chất nên ngũ hành nạp âm của hoa giáp đã ra đời nhằm cụ thể hơn các dạng vật chất trong vũ trụ.

Hành Kim có 6 nạp âm chia như sau: Hải Trung Kim, Kiếm Phong Kim, Bạch Lạp Kim, Sa Trung Kim, Kim Bạch Kim và Thoa Xuyến Kim. Và hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu mệnh Sa Trung Kim là gì?

1. Mệnh Sa Trung Kim là gì?

Mệnh Sa Trung Kim theo nghĩa Hán Việt là “Vàng trong cát”. Sa có nghĩa là cát, hiểu rộng ra là đá, hay thạch quyển. Trung nghĩa là ở trong, pha lẫn, trộn lẫn. Kim là vàng bạc hay các loại kim loại nói chung.

Hiểu một đầy đủ Sa Trung Kim là nguồn kim loại tiềm ẩn trong các lớp đất đá, nó chính là nguồn khoáng sản kim loại mà con người vẫn khai thác sử dụng để phục vụ cuộc sống.

Kiếm Phong Kim (vàng trong kiếm) và Sa Trung Kim (vàng trong cát), nếu không có lửa (Hỏa) thì không thành vật dụng. Nhưng cả hai khắc với Mộc (Kim khắc Mộc) vì hình kỵ, dù Mộc hao Kim lợi (Kim được khắc xuất, mất phần khắc) nhưng vẫn chịu thế tiền cát hậu hung (trước tốt sau xấu), do Kim chưa tinh chế nên không hại được Mộc vượng, không chém được cây lại thêm tổn hại.

Giáp Ngọ, Ất Mùi thì Ngọ là chỗ hỏa vượng, hoả vượng thì kim bại; Mùi là chỗ hỏa suy, hỏa tuy suy nhưng kim cũng đã cùn nhược. Gọi bằng Sa Trung Kim, Kim không đủ cứng cáp để chém, để đẩy cho nên người Sa Trung Kim thường làm việc một cách đầu voi đuôi chuột. Mệnh cung mà thêm sao Thiên Đồng hãm nữa thì càng vớ vẩn.

Sa Trung Kim cần liên tục theo đuổi mục đích nào đó, nói khác đi là ngoan cố đeo đẳng mới đạt tới được. Giáp Ngọ thì Ngọ hỏa khắc kim tước giảm khí thế, trong khi Ất Mùi thì Mùi thổ sinh kim. Ất Mùi đương đầu với gian nan uyển chuyển hơn Giáp Ngọ.

2. Người mệnh Sa Trung Kim sinh năm nào?

Theo phong thủy, có hai năm tuổi thuộc mệnh kim đặc trưng này là những người tuổi Giáp Ngọ và Ất Mùi.

-Tuổi Giáp Ngọ: gồm những người sinh năm 1894, 1954, 2014, 2074.

-Tuổi Ất Mùi: gồm những người sinh năm 1895, 1955, 2015, 2075.

Cả hai tuổi này đều có Lộc cách nên duyên với tài sản, tiền bạc lớn.

3. Tính cách, vận mệnh người mệnh Sa Trung Kim

Tính cách của người mệnh Sa Trung Kim

Người mệnh Sa Trung Kim vừa rộng lượng, vừa khoan hòa, đôn hậu, tĩnh tại của Thổ lại vừa có thuộc tính kín đáo, nghĩa khí, ngưng tụ của Kim. Chính vì vậy bình thường nhìn họ không có gì nổi bật, kín đáo, thích riêng tư, giữ mình theo khuôn phép, khả năng kiềm chế rất tốt và không mấy khi thể hiện cảm xúc gì trên mặt. Ban đầu khi mới tiếp xúc sẽ thấy người này có vẻ quá hiền lành, sống nội tâm, khép kín, nhưng sau một thời gian sẽ phát hiện ra họ nhân hậu, độ lượng, có chí lớn và rất nghĩa khí.

Tư duy và tầm vóc của những người mang nạp âm Sa Trung Kim không hề nhỏ, không làm thì thôi, một khi họ đã thích là phải làm với quy mô lớn, không thích làm nhỏ hay chỉ làm tạm thời.

Tuy nhiên để phát huy được những tố chất này thì bản thân người Sa Trung Kim phải trải qua quá trình học tập, rèn luyện nghiêm khắc, họ khó ngấm nhanh nên sẽ phải tốn rất nhiều thời gian, tâm sức, công phu để rèn luyện người này, tuy chậm nhưng mà chắc, làm tới đâu bền tới đó, kiên cố vững vàng.

Nhược điểm của những người mang mệnh Sa Trung Kim chính là quá nguyên tắc, khó thay đổi, lạnh lùng, ngay cả đối với người thân cũng có chút hình khắc. Ở góc độ tư tưởng, vì chí hướng quá cao, quá nhân ái, độ lượng nên bất đồng với người thân, không tìm được người hiểu chí hướng nên thường cảm thấy cô độc, lạc lõng.

Vì người Sa Trung Kim là những nhân tài hiếm có nên thích hợp làm việc trong các lĩnh vực chính trị, công quyền, quản lý. Một số người khác có duyên với tài chính, ngân sách, cơ khí, công nghệ, luyện kim, kỹ sư, thợ tay nghề cao. Phần lớn những người mang mệnh này đều giàu có, khá giả nhưng người sinh năm Giáp Ngọ sẽ có nhiều cơ hội hơn người sinh năm Ất Mùi.

Trong chuyện tình cảm, những người này thường có rất nhiều mối tình đẹp, đặc biệt là tuổi Ngọ. Nhưng với lối tư duy cẩn trọng, nội tâm nên họ trở nên khó hiểu, phải tới khi thực sự tin tưởng thì họ mới vô tư chia sẻ suy nghĩ của mình.

Công danh, sự nghiệp của người mệnh Sa Trung Kim

Vì người Sa Trung Kim là những nhân tài hiếm có nên thích hợp làm việc trong các lĩnh vực chính trị, công quyền, quản lý.

Một số người khác có duyên với tài chính, ngân sách, cơ khí, công nghệ, luyện kim, kỹ sư, thợ tay nghề cao.

Phần lớn những người mang mệnh này đều giàu có, khá giả nhưng người sinh năm Giáp Ngọ sẽ có nhiều cơ hội hơn người sinh năm Ất Mùi.

Tình duyên của người cung mệnh Sa Trung Kim

Trong chuyện tình cảm, những người này thường có rất nhiều mối tình đẹp, đặc biệt là tuổi Ngọ. Nhưng với lối tư duy cẩn trọng, nội tâm nên họ trở nên khó hiểu, phải tới khi thực sự tin tưởng thì họ mới vô tư chia sẻ suy nghĩ của mình.

Đức tính của Kim là tín nghĩa, nên khi đã yêu thì họ trọng chữ tín, giữ lời hứa, không có thói quen lật lọng, sở khanh.

4. Mệnh Sa Trung Kim hợp màu gì, đi xe màu gì?

Khi chọn mua xe hay trang trí nội thất trong nhà, bản mệnh nên lưu ý vấn đề màu sắc hợp và khắc với mệnh của mình.

– Nam mệnh Giáp Ngọ sinh năm 2014

Nam mệnh sinh năm 2014 thuộc cung Tốn, hành Mộc hợp với màu tương sinh thuộc hành Thủy là Đen, Xanh nước biển; màu tương hợp của hành Mộc là Xanh lá cây; màu nâu, vàng của hành Thổ vì Mộc chế ngự được Thổ.

Kỵ các màu thuộc hành Kim là Trắng, Xám, Ghi vì Kim khắc Mộc; không nên dùng màu thuộc hành Hỏa như Đỏ, Hồng, Tím vì sẽ bị sinh xuất, giảm năng lượng.

– Nữ mệnh Giáp Ngọ sinh năm 2014

Nữ mệnh sinh năm 2014 thuộc cung Khôn, hành Thổ nên dùng các màu tương sinh như Đỏ, Cam, Hồng, Tím, đây là màu thuộc hành Hỏa, mà Hỏa sinh Thổ; dùng các màu tương hợp của hành Thổ như Vàng, Nâu; và dùng màu thuộc hành Thủy như Xanh nước biển, Đen (Thổ chế ngự được Thủy).

Kỵ các màu thuộc hành mộc là Xanh lá cây, xanh lục; không nên dùng màu thuộc hành Kim như Trắng, Ghi vì Thổ sinh Kim, mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất.

– Nam mệnh Ất Mùi sinh năm 2015

Nam mệnh sinh năm 2015 thuộc cung Chấn, hành Mộc hợp với màu tương sinh thuộc hành Thủy là Đen, Xanh nước biển; màu tương hợp của hành Mộc là Xanh lá cây; màu nâu, vàng của hành Thổ vì Mộc chế ngự được Thổ.

Kỵ các màu thuộc hành Kim là Trắng, Xám, Ghi vì Kim khắc Mộc; không nên dùng màu thuộc hành Hỏa như Đỏ, Hồng, Tím vì sẽ bị sinh xuất, giảm năng lượng.

– Nữ mệnh Ất Mùi sinh năm 2015

Nữ mệnh sinh năm 2015 thuộc cung Chấn, hành Mộc hợp với màu tương sinh thuộc hành Thủy là Đen, Xanh nước biển; màu tương hợp của hành Mộc là Xanh lá cây; màu nâu, vàng của hành Thổ vì Mộc chế ngự được Thổ.

Kỵ các màu thuộc hành Kim là Trắng, Xám, Ghi vì Kim khắc Mộc; không nên dùng màu thuộc hành Hỏa như Đỏ, Hồng, Tím vì sẽ bị sinh xuất, giảm năng lượng.

5. Mệnh Sa Trung Kim hợp – khắc với mệnh nào?

Người mệnh này nên lựa chọn những người có ngũ hành nạp âm phù hợp với mình để sự nghiệp, tài lộc phát triển thuận lợi, gặp được nhiều chuyện may mắn. Vợ chồng tâm đầu ý hợp cũng sẽ cùng bạn xây dựng một mái nhà tràn đầy tình thương.

a. Mệnh Sa Trung Kim (tuổi Giáp Ngọ, Ất Mùi) với mệnh Kim:

+ Giáp Tý – Ất Sửu: Hải Trung Kim (Vàng trong Biển)

Sa Trung Kim và Hải Trung Kim: Dù thuộc tính tương hòa của hai hành Kim nhưng một dạng là kim loại trong mỏ, một dạng nằm đáy đại dương nên không có sự tương tác hỗ trợ. Hơn nữa các chi Ngọ – Mùi và Tý – Sửu xung khắc, hình hại nhau. Hai mệnh này gặp nhau dễ thấy cảnh huyết lệ lưng tròng.

+ Canh Thìn – Tân Tỵ: Bạch Lạp Kim (Vàng nóng chảy)

Sa Trung Kim và Bạch Lạp Kim: Đây là chu trình tất yếu giữa hai mệnh này. Sa Trung Kim là nguồn nguyên liệu, Bạch Lạp Kim là quá trình luyện kim khiến kim loại thành vật dụng hữu ích. Hai nạp âm này gặp gỡ tất mở ra viễn cảnh sáng sủa, giàu sang, văn minh.

+ Giáp Ngọ – Ất Mùi: Sa Trung Kim (Vàng trong cát)

Sa Trung Kim và Sa Trung Kim: Tương hòa, cát lợi, khiến các mỏ khoáng sản thêm trũ lượng và giá trị hơn.

+ Nhân Thân – Quý Dậu: Vàng Mũi Kiếm (Kiếm Phong Kim)

Sa Trung Kim và Kiếm Phong Kim: Hai mệnh này gặp nhau tất cát lợi, tạo nền thời kỳ văn minh thịnh thế. Vì kim loại trong mỏ là nguồn tạo nên công cụ lao động. Công cụ lao động lại chính là đồ để khai thác khoáng sản.

+ Canh Tuất – Tân Hợi: Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức)

Sa Trung Kim và Thoa Xuyến Kim: Trang sức quý báu do khai thác các mỏ khoáng sản mà chế tạo thành. Hai nạp âm này gặp nhau tất mở ra thời kỳ phong thịnh, sung túc, giàu có, văn minh.

+ Nhâm Dần – Quý Mão: Kim Bạch Kim (Vàng thành thỏi)

Sa Trung Kim và Kim Bạch Kim: Hai mệnh này gặp nhau rất cát lợi, phong thịnh, của cải dồi dào, vì kim loại khoáng sản là nguồn để tạo ra bạc nén, vàng thỏi, kim loại nguyên khối.

b. Mệnh Sa Trung Kim (tuổi Giáp Ngọ, Ất Mùi) với mệnh Mộc:

+ Mậu Thìn – Kỷ Tỵ: Đại Lâm Mộc (gỗ cây rừng)

Sa Trung Kim và Đại Lâm Mộc: Không cát lợi vì cây trông gặp mỏ khoáng sản rất khó phát triển, bị ức chế. Hai mệnh này gặp gỡ kết hợp tất luôn có những điều muộn phiền, bực bội.

+ Nhâm Ngọ – Quý Mùi: Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương liễu)

Sa Trung Kim và Dương Liễu Mộc: Hai mệnh này gặp nhau tất hình khắc còn mất, nên đại hung. Dương liễu mộc là dạng cây mềm, sức sống kém, sinh trưởng trên mỏ khoáng sản tất sẽ khô héo.

+ Canh Dần – Tân Mão: Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách)

Sa Trung Kim và Tùng Bách Mộc: Tùng bách mộc là dạng cây đại thụ, sức sống cao, gặp kim loại tiềm ẩn, tất có nguồn cung cấp muối khoáng rất lớn. Cây có thể cứng cáp, phát triển mạnh.

+ Mậu Tuất – Kỷ Hợi: Bình Địa Mộc (Cây đồng bằng)

Sa Trung Kim và Bình Địa Mộc: Các loại cây ở đồng bằng mềm yếu, sức sống kém nên tất không phát triển được. Những người có mệnh này kết hợp với nhau sớm muộn cũng sẽ thất bại.

+ Nhâm Tý – Quý Sửu: Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu)

Sa Trung Kim và Tang Đố Mộc: Cây dâu yếu ớt không thể sinh trưởng trong môi trường này, nó sẽ vàng úa, tàn lụi. Hai nạp âm này hội ngộ thường để lại rạn nứt lớn và nỗi buồn như sông dài, biển rộng.

+ Canh Thân – Tân Dậu: Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu)

Sa Trung Kim và Thạch Lựu Mộc: Cây cối héo úa và tàn lụi, nên chắc chắn cuộc hội ngộ này là sai lầm lớn.

c. Mệnh Sa Trung Kim (tuổi Giáp Ngọ, Ất Mùi) với mệnh Thủy:

+ Bính Tý – Đinh Sửu: Giản Hạ Thủy (Nước chảy xuống)

Sa Trung Kim và Giản Hạ Thủy: Nước ngầm có tác dụng thau rửa tạp chất trong kim loại. Hai mệnh này gặp nhau tạo nên cục diện cát lợi, may mắn.

+ Giáp Thân – Ất Dậu: Tuyền Trung Thủy (nước suối trong)

Sa Trung Kim và Tuyền Trung Thủy: Kim loại trở nên quý giá khi được nước suối thau rửa tạp chất. Hai mệnh này kết hợp sẽ thành công lớn.

+ Nhâm Thìn – Quý Tỵ: Trường Lưu Thủy (Nước đầu nguồn)

Sa Trung Kim và Trường Lưu Thủy: Kim loại trong mỏ khoáng sản có thể hiển lộ dưới tác động của dòng nước, Một số kim loại quý được phát hiện, lại nhờ dòng nước thanh lọc nên tinh khiết. Hai mệnh này gặp nhau sẽ là tương lai thiên linh địa tú, vật thịnh dân phong.

+ Bính Ngọ – Đinh Mùi: Thiên Hà Thủy (Nước trên trời)

Sa Trung Kim và Thiên Hà Thủy: Nước mưa có axit bào mòn, kim loại tiềm ẩn dần mòn, đay là thuộc tính hóa học và hiện tượng phong hóa trong địa lý. Hai mệnh này gặp gỡ tất lâm vào cảnh xót xa, tiếc nuối.

+ Giáp Dần – Ất Mão: Đại Khê Thủy (Nước khe lớn)

Sa Trung Kim và Đại Khê Thủy:

Nước khe suối bào mòn địa chất, giúp kim loại hiển lộ, nó lại thau rửa tạp chất của kim loại. Có câu:

Bắc Kạn có suối đãi vàng Có hồ Ba Bể có nàng áo xanh

Hai nạp âm này gặp gỡ tất sẽ tất tài, tấn lộc, bạo phát của cải, tích ngọc dôi kim.

+ Nhâm Tuất – Quý Hợi: Đại Hải Thủy (Nước ở biển lớn)

Sa Trung Kim và Đại Hải Thủy: Kim chìm đáy biển. Nếu gặp gỡ, Sa Trung Kim tất thành Hải Trung Kim. Hai mệnh này gặp nhau thường bất lợi về nhiều mặt.

d. Mệnh Sa Trung Kim (tuổi Giáp Ngọ, Ất Mùi) với mệnh Hỏa:

+ Bính Dần – Đinh Mão: Lư Trung Hoả (Lửa trong Lò)

Sa Trung Kim và Lư Trung Hỏa: Hỏa khắc Kim, nhưng trong kỹ thuật người ta dùng lửa luyện kim như vậy mới chiết tác được kim loại và có thể sử dụng được. Hai mệnh này gặp nhau chắc chắn tương lai sẽ phong thịnh, sang giàu.

+ Giáp Tuất – Ất Hợi: Sơn Đầu Hỏa (Lửa Ngọn Núi)

Sa Trung Kim và Sơn Đầu Hỏa: Về bề ngoài giữa hai vật chất này không tương tác nhưng có sự hòa hợp về địa chi. Hai nạp âm này dù khắc theo thuộc tính Kim – Hỏa nhưng kết hợp với nhau sẽ hạnh phúc, yên ấm, hài hòa, ngọt ngào.

+ Bính Thân – Đinh Dậu: Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới núi)

+ Giáp Thìn – Ất Tỵ: Phúc Đăng Hỏa (Lửa ngọn đèn)

Sa Trung Kim và Phúc Đăng Hỏa: Hai nạp âm không có sự tương tác, có sự hình khắc nhẹ do thuộc tính ngũ hành.

+ Mậu Ngọ – Kỷ Mùi: Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời)

Sa Trung Kim và Thiên Thượng Hỏa: Hai mệnh này không tương tác, chúng khắc nhẹ theo thuộc tính ngũ hành

+ Mậu Tý – Kỷ Sửu: Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)

Sa Trung Kim và Tích Lịch Hỏa: Hình khắc mạnh mẽ. Các mỏ khoáng sản kim loại tập trung điện tích mạnh, nên là mục tiêu cho sấm sét oanh tạc. Hai mệnh này gặp nhau sẽ hình khắc còn mất.

e. Mệnh Sa Trung Kim (tuổi Giáp Ngọ, Ất Mùi) với mệnh Thổ:

+ Canh Ngọ – Tân Mùi: Lộ Bàng Thổ (đất ven đường)

Sa Trung Kim và Lộ Bàng Thổ: Đất ven đường và kim loại trong mỏ không có sự tương tác, nên sự cát lợi này chỉ có chút ít vì thuộc tính Thổ sinh Kim theo lý luận.

+ Mậu Dần – Kỷ Mão: Thành Đầu Thổ (Đất tường thành)

Sa Trung Kim và Thành Đầu Thổ: Thành trí xây dựng trên mỏ khoáng sản sớm muộn cũng bị phá vỡ, đối với mỏ khoáng sản thì việc khai thác chúng vất vả hơn. Kim loại bị vùi lấp sâu hơn. Hai mệnh này gặp nhau tất vỡ như đồ gốm sứ bị đập hoặc đắm chìm trong tăm tối.

+ Canh Tý – Tân Sửu: Bích Thượng Thổ (đất trên vách tường)

Sa Trung Kim và Bích Thượng Thổ: Thổ sinh Kim về nguyên lý. Nhưng hai nạp âm này không tương tác, thậm chí các địa chi và thiên can xung khắc, hình hại. Bởi vậy hai mệnh này gặp nhau thường u buồn, bầ không khí trong mối quan hệ là một màu xám không lối thoát.

+ Bính Tuất – Đinh Hợi: Ốc Thượng Thổ (Đất trên mái)

Sa Trung Kim và Ốc Thượng Thổ: Hai sự vật không có sự tương tác. Có chút may mắn cát lợi nhỏ bé vì thuộc tính Thổ sinh Kim.

+ Mậu Thân – Kỷ Dậu: Đại Trạch Thổ hay Đại Dịch Thổ (Đất cồn lớn)

Sa Trung Kim và Đại Trạch Thổ (Đại Dịch Thổ): Thổ sinh Kim, thế nhưng trong thực tế đất cồn bãi không thể sinh ra các mỏ khoáng sản kim loại, nên hai mệnh này gặp nhau có sự may mắn chút ít nhờ thuộc tính ngũ hành.

+ Bính Thìn – Đinh Tỵ: Sa Trung Thổ (Đất trong cát)

Sa Trung Kim và Sa Trung Thổ: So với kinh loại trong mỏ quặng thì đất pha cát không tương tác nhiều, hai nạp âm này gặp gỡ tạo nên may mắn nhỏ nhoi vì đặc tính Thổ sinh Kim.

Theo tuvingaynay.com!

Mệnh Đại Hải Thủy Là Gì? Hợp Khắc Với Những Mệnh Nào? / 2023

Khái quát mệnh Đại Hải Thủy

Đại Hải Thủy có nghĩa là nước đại dương. Những người sinh năm Nhâm Tuất (1982) và Quý Hợi (1983) là những người thuộc bản mệnh Đại Hải Thủy. Người mệnh Đại Hải Thủy có tham vọng lớn, các vấn đề nhỏ vặt họ thường không quan tâm. Trong làm việc họ rất chịu khó, chịu chi, quan trọng là được việc và các công việc của họ đều có tầm vóc vươn xa. Họ là những người yêu tự nhiên nên họ thích cuộc sống tự do, bay nhảy. Không muốn chịu sự ràng buộc, ép buộc trong một khuôn khổ nào cả.

Họ là những con người sống rất nội tâm, luôn biết nghĩ cho người khác, thích giúp đỡ cho người khác. Cùng với đó là một lòng khoan dung cao cả, dễ gần nên rất được nhiều người quý mến và tôn trọng. Những hoạt động trong cuộc sống hay công việc đều có sự hiện diện của người thân và bạn bè.

Phong thủy mạng Đại Hải Thủy

Mệnh Đại Hải Thủy hợp với mệnh nào?

Trong phong thủy ngũ hành có 5 hành gồm: Mộc, Hỏa, Kim, Thổ, Thủy. Những hành này luôn có sự tác động lẫn nhau theo một quy luật nhất định. Đó được gọi là mối quan hệ tương sinh tương khắc. Để xác định đúng chúng ta dựa vào quy luật trên. Vậy mệnh Đại Hải Thủy hợp với những mệnh nào?

Theo quy luật tương sinh: Mệnh Đại Hải Thủy tương sinh với mệnh Kim (Kim sinh Thủy) và mệnh Mộc (Thủy sinh Mộc).

Theo quy luật tương khắc: Mệnh Đại Hải Thủy tương khắc với mệnh Hỏa (Thủy khắc Hỏa) và mệnh Thổ (Thủy khắc Thổ).

Mệnh Đại Hải Thủy hợp với màu nào?

Theo phong thủy mỗi bản mệnh sẽ có những màu sắc tương hợp và những màu kiêng kỵ với bản mệnh. Để có được may mắn chúng ta nên lựa chọn những màu hợp với bản mệnh và tránh những màu sắc mà bản mệnh khắc. Vậy mệnh Đại Hải Thủy hợp với những màu sắc nào?

Theo phong thủy, các màu đen, màu xanh dương (thuộc Thủy) và màu xám, màu trắng (thuộc Kim) sẽ tương hợp với Đại Hải Thủy. Sử dụng những màu này sẽ mang lại nhiều may mắn và cát lợi.

Tuy nhiên mệnh này nên tránh kết hợp với các màu vàng, màu nâu (thuộc Thổ). Bởi nó không mang lại may mắn và không thuận lợi trong nhiều việc.

Bài viết trên đã khái quát một cách đầy đủ và chi tiết nhất về mệnh Đại Hải Thủy. Hi vọng bạn đã nắm được các đặc điểm, tính chất nổi bật của mệnh Đại Hải Thủy. Cũng như hiểu rõ Đại Hải Thủy là gì, tương hợp với mệnh và màu sắc nào? Để từ đó vận dụng vào thực tế nhằm gia tăng yếu tố may mắn. Đồng thời giải quyết được các xung khắc cần thiết.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Mệnh Hải Trung Kim Là Gì, Hợp Với Những Mạng Nào? / 2023 trên website Saigonhkphone.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!