Bát Trạch Là Gì, Phong Thủy Bát Trạch, Cách Tính & Sơ Đồ Bát Trạch

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Xem Phong Thủy Bát Trạch, Ngũ Hành Bát Quái Hướng Nhà Chuẩn
  • Phong Thủy Bếp Và Chậu Rửa
  • Đặt Bếp Và Chậu Rửa Như Nào Là Hợp Phong Thủy?
  • Thiết Kế Phòng Thờ Và Phong Thủy Bàn Thờ Phật Tại Gia
  • Phong Thủy Cho Bàn Thờ Phật
  • Việt Nam là một đất nước mang đậm văn hóa phương Đông cho nên nhắc đến phong thủy có lẽ không một ai là không biết. Phong thủy nhà ở, phong thủy trong chọn ngày đặc biệt là ngày làm nhà là một nhu cầu thiết yếu từ xưa đến nay.

    Tuy nhiên, phong thủy trong bất kỳ lĩnh vực nào cũng có rất nhiều quy tắc. Ví dụ như làm một ngôi nhà có nhiều phần phải tính toán như hướng nhà, hướng cửa nhà, màu sắc, bậc cầu thang,… Vậy để áp dụng được phong thủy bát trạch đòi hỏi bạn phải hiểu và sử dụng đúng.

    Thông thường khi làm nhà người ta sẽ chú ý đến phong thủy “Bát trạch” nhưng đây lại là một quy tắc tương đối phức tạp trong phong thủy và làm cho nhiều gia chủ mơ hồ khi tìm hiểu. Hiểu được điều đó, hôm nay Dominer sẽ giải thích cho bạn “Bát trạch là gì” để bạn có thể đưa ra được một lựa chon tốt hơn cho ngôi nhà thân yêu của mình.

    Bát trạch là gì?

    Đại diện tám quẻ bát trạch:

    – Quẻ Càn là đại diện cho người cha

    – Quẻ Khảm là đại diện cho con trai thứ

    – Quẻ Cấn là đại diện cho con trai út

    – Quẻ Chấn là đại diện cho con trai cả

    – Quẻ Tốn là đại diện cho con gái cả

    – Quẻ Ly là đại diện cho con gái thứ

    – Quẻ Khôn là đại diện người mẹ

    – Quẻ Đoài là đại diện cho con gái út

    Các quẻ này đại diện cho các cung và mang ý nghĩa tượng trưng cho các thành viên trong nhà. Vậy nên nếu các cung trong nhà không đều nhau thì những cung nhỏ hơn sẽ tượng trưng cho sự bất lợi của cung đó, thành viên đó. Chẳng hạn như nếu cung Đoài có diện tích nhỏ nhất thì nó sẽ đại biểu cho khó khăn của con gái út.

    Bát trạch không chỉ biểu trưng cho các thành viên trong gia đình mà còn biểu trưng cho tám hướng của ngôi nhà dựa theo hậu thiên bát quái.

    8 hướng đó lần lượt là: Càn trạch là nhà hướng Càn tọa ở (nằm ở) Tây Bắc mở cửa hướng Đông Nam, Khảm trạch là nhà hướng Khảm tọa ở Bắc mở cửa hướng Nam, Cấn trạch là nhà hướng Cấn tọa ở Đông Bắc mở cửa hướng Tây Nam, Chấn trạch là nhà hướng Chấn tọa ở Đông mở cửa hướng Tây, Tốn trạch là nhà hướng Tốn tọa ở Đông Nam mở cửa hướng Tây Bắc, Ly trạch là nhà hướng Ly tọa ở Nam mở cửa hướng Bắc, Khôn trạch là nhà hướng Khôn tọa ở Tây Nam mở cửa hướng Đông Bắc, Đoài trạch là nhà hướng Đoài tọa ở Tây mở cửa hướng Đông.

    Ý nghĩa của phong thủy Bát trạch

    Bát Trạch không phải một trường phái mê tín, ý nghĩa của nó đã được khẳng định trong cả một khoảng thời gian rất dài. Bát trạch không chỉ được áp dụng vào việc xây dựng nhà cửa mà còn được áp dụng vào việc bố trí nơi làm việc, cửa hàng,… Có thể nói bát trạch là một quy tắc vô cùng quan trọng trong cuộc sống.

    Như đã đề cập phía trên, bát trạch tính lành dữ theo 8 quẻ. Trong xây dựng nhà cửa 8 quẻ này chính là 8 cung ứng với 8 hướng trong nhà.

    Quy tắc này cũng được áp dụng cho người và chia người thành 8 nhóm khác nhau. Mỗi nhóm người sẽ ứng với một phương trạch riêng và chỉ khi áp dụng đúng mới mang lại điềm lành đến cho gia chủ.

    Sơ đồ 8 cung Bát trạch

    Cách tính Bát trạch

    Trong bài viết này Dominer sẽ chỉ bàn về Trạch quái và Mệnh quái bởi vì nó dựa trên Hậu thiên Bát quái đây là cách phổ biến và dễ hiểu nhất hiện nay khi sử dụng Bát trạch.

    1. Cách tính Trạ​​​​​ch quái

    Trạch quái chính là các quẻ của Bát trạch được dùng để tính cung cho căn nhà dựa trên vị trí và hướng của căn nhà. Mệnh quái là các quẻ dùng để tính hướng theo tuổi của người trong căn nhà.

    Khi xây nhà thì lúc chọn vị trí xây nhà và hướng mở cửa ta sẽ phải chú ý đến cung (Trạch quái) để biết cách lựa cung tốt và hạn chế bất lợi của cung xấu. Còn Mệnh quái chính là hướng của thành viên trong nhà. Mệnh quái còn ảnh hưởng đến hướng bếp, hướng ngồi làm việc và hướng ngủ.

    Nói dễ hiểu hơn là Trạch quái sẽ xết tổng thể ngôi nhà trên một mặt bằng chung áp dụng lúc thiết kế còn Mệnh quái nó sát và kĩ càng hơn mang tính các nhân hơn nên sẽ được áp dụng trực tiếp vào cuộc sống sinh hoạt hằng ngày.

    Cả Trạch quái và Mệnh quái đều có cung giống nhau khi có chung một loại quẻ. Quẻ có 8 sao như sau:

    – Sinh khí thuộc Mộc chính là sao tốt nhất: Nó hướng tài vận tốt, giúp người khỏe mạnh nên sao này vượng người.

    – Phúc đức (Diên niên) thuộc Kim đây là sao tốt chỉ sau Sinh: Sao này tài vận rất tốt, khỏe mạnh, sống thọ, vợ chồng hoà hợp.

    – Thiên y thuộc Thổ là sao tốt thứ 3: Sao này giúp bệnh tật thuyên giảm, tài vận tốt, khỏe mạnh, sống thọ.

    – Phục vị thuộc Mộc là sao tốt thứ 4: Tài vận cũng tốt nhưng không bằng 3 sao kia, khí vận và sức khỏe không được tốt lắm ở dưới mức bình thường một chút.

    – Họa hại thuộc Thổ là sao xấu nhưng mang bất lợi ít nhất: Sao này khiến cho gia chủ khó tích tiền của, thường bị tranh chấp, gặp kiện tụng và nhiều thị phi, trộm cướp.

    – Lục sát thuộc Thủy là sao xấu sau Họa: Tranh cãi thị phi nhiều, tài vận, khí vận không tốt, tai họa liên tục, nhiều bệnh.

    – Ngũ quỷ thuộc Hỏa là sao xấu thứ nhì sau Lục: Coi chừng hỏa hoạn, phá tài vận, sự nghiệp khó thành công, sức khỏe kém tinh thần không ổn định.

    – Tuyệt mạng thuộc Kim là sao xấu nhất trong nhóm sao xấu: Sao này tài vận cực kém, nhiều bệnh, tổn thọ, họa tuyệt tự, hay có thương tật bất ngờ.

    Mỗi loại quẻ này nên có tên dựa tên tên của các quẻ Bát quái.

    Trạch quái dùng phương của tọa làm tên quẻ. Ví dụ như trạch Đoài có nhà tọa Đoài hướng Chấn. Đoài là hướng Đông còn Chấn là hướng Tây có nghĩa là ngôi nhà này phía sau quay hướng Tây phía trước quay hướng Đông. Những trường hợp khác tương tự.

    Mệnh quái dùng tuổi của người trong nhà để tính.

    – Với nam: Số thành của năm sinh từ 1 đến 9 có cung lần lượt là Khảm, Ly, Cấn, Đoài, Càn, Khôn, Tốn, Chấn, Khôn.

    – Với nữ: Số thành của năm sinh từ 1 đến 9 có cung lần lượt là Cấn, Càn, Đoài, Cấn, Ly, Khảm, Khôn, Chấn, Tốn

    2. Cách tính Mệnh quái

    Dùng năm sinh để tính bằng cách lấy từng số của năm sinh cộng lại với nhau. Sau đó lại lấy các số vừa tạo thành cộng với nhau và cứ tiếp tục cộng cho đến khi có số bé hơn 10. Đây chính là số được dùng để tìm quẻ cho gia chủ.

    Ví dụ nam sinh 1980 có số thành là 1+9+8+0 = 18, số thành là 18 từ đó ta lại có tổng 1+8 = 9 là Khôn.

    Ví dụ người nam sinh năm 1980 có Mệnh quái là Khôn thì tính theo Bát Trạch người này có:

    – Sinh khí nằm ở hướng Đông Bắc

    – Thiên y nằm ở hướng Tây

    – Diên niên nằm ở hướng Tây Bắc

    – Phục vị nằm ở hướng Tây Nam

    – Tuyệt mệnh nằm ở hướng Bắc

    – Ngũ quỷ nằm ở hướng Đông Nam

    – Lục sát nằm ở hướng Nam

    – Họa hại nằm ở hướng Đông

    Nếu tính theo Bát trạch Lạc Việt thì sẽ có một số thay đổi nhỏ.

    3. Cách phối hợp Sao và Cung trong Bát trạch để mang lại điềm lành

    Trạch quái dùng tọa làm tên thẻ và dùng Mệnh quái để định sao cho từng cung nhà. Dĩ nhiên là 8 sao thì sẽ có tốt xấu khác nhau nhưng cát hay hung thì còn tùy theo sao ở cung nào và ảnh hưởng của Ngũ hành tương sinh, tương khắc giữa cung và sao chiếu vào cung.

    – Sao mang tính cát hay hung gia tăng khi sao và cung đều cùng một hành (như Sinh khí thuộc hành Mộc chiếu vào cung Đông cũng là hành Mộc nên sao được cung hỗ trợ mà gia tăng sự tốt lành), hoặc cũng gia tăng khi sao là hành con của cung dựa theo chiều tương sinh của ngũ hành (như Ngũ quỷ thuộc Hỏa chiếu vào cung Đông Nam thuộc Mộc mà theo Ngũ hành tương sinh Mộc Sinh Hỏa cho nên đặc tính xấu của sao Ngũ quỷ sẽ được tăng thêm rất nhiều vì có thêm năng lượng của cung thuộc hành Mộc).

    – Đặc tính tốt xấu của sao gia tăng khi sao là hành con của cung (như sao hành Kim chiếu vào cung hành Thổ).

    – Tính cát hung của sao sẽ giảm đi khi sao là hành mẹ của cung (như sao hành Thủy chiếu vào cung hành Mộc).

    – Tính cát hung của sao giảm đi khi cung là hành khắc sao (như sao thuộc hành Kim chiếu vào cung thuộc hành Mộc).

    – Tính cát hung của sao không ảnh hưởng đến cung nó chiếu vào khi sao khắc với cung (như sao thuộc hành Mộc chiếu vào cung thuộc Thổ).

    Theo phong thủy dựa vào ngũ hành tương sinh tương khắc giữa các sao và các cung thì cần phải hiểu biết thật rõ về hành của cung và sao mới có thể có được hướng nhà đúng, mang lại tài vận cho gia chủ. Cách lý luận trên giúp gia tăng cát hung và cũng có thể ứng dụng Ngũ hành thêm vào Bát Trạch để giúp hóa giải bất lợi gia tăng thuận lợi.

    Bố trí nhà theo Bát trạch

    Theo Bát trạch nhà sẽ có 4 cung xấu và 4 cung tốt nếu biết cách bố trí sẽ hạn chế được điềm xấu và gia tăng điềm tốt. Tuy nhiên không phải gia đình nào cũng có thể làm mọi thứ thuận lợi từ đầu đến cuối. Mỗi nhà ở một vị trí khác nhau và khi bố trí cũng xảy ra nhiều trường hợp khác nhau.

    1. Chọn hướng cửa chính cho căn nhà

    Lưu ý, cửa chính không mở tại nơi có con đường đâm thẳng vào nhà cũng không mở ở nơi đường vòng cung ngược hoặc gấp khúc. Những vị trí ấy sẽ dễ mang lại điềm xấu không tốt cho gia chủ. Cửa cũng không mở ở nơi có góc nhọn chĩa vào như góc mái, góc tường nhọn và không mở tại nơi thấp hơn đường đi trước cửa nhà.

    2. Bếp gia đình theo phong thủy

    Lưu ý đặt bếp tại cung xấu để tránh họa hại (sao xấu nhất trong Bát trạch) và cửa bếp chính là tay vặn ga (hướng người nấu) phải nhìn về hướng tốt. Bếp là nơi nấu ăn mang lại không khí gia đình ấm cúng nên phải chú ý phải là nơi sạch sẽ thoáng mát.

    Không nên đặt bếp dưới hoặc trên khu vệ sinh vừa không tốt cho sức khỏe vừa mang lại điềm xấu. Nên tránh để tựa lưng bếp ra cửa sổ hoặc khoảng trống. Nếu nhà bạn là nơi có không gian hẹp và sử dụng bếp gas thì đặc biệt chú ý không để bếp dưới giường ngủ hoặc bể nước.

    3. Chọn hướng bàn thờ theo phong thủy

    Bàn thờ nên đặt tại cung xấu để tránh họa hại và mặt bàn thờ nhìn về hướng tốt. Không để bàn thờ hướng ra khu vệ sinh, cũng không nên tựa lưng bàn thờ ra phía cửa sổ hoặc khoảng trống, hai bên cũng không được kê sát của sổ. Tốt nhất bàn thờ nên hướng ra phía cửa chính để đón sinh khí.

    4. Nội thất phòng ngủ và giường ngủ

    Để mang lại điềm tốt tường phải tọa ở phần cung tốt và chân quay theo hướng tốt. Giường ngủ cho nhà tầng không được đặt phía trên bếp hoặc bàn thờ. Giường ngủ không đặt dưới dầm nhà, quạt trần, đèn chùm, vật trang trí có góc nhọn hoặc góc nhìn mang sát khí.

    Chú ý không quay đầu giường ra trực tiếp phía cửa sổ, cửa đi không đặt dưới cửa sổ mà nên chếch sang một bên. Cách làm này vừa đảm bảo chất lượng giấc ngủ của bạn vừa đảm bảo phong thủy.

    5. Khu vực vệ sinh

    Khu vực vệ sinh nên đặt tại cung xấu trong nhà để tránh hướng xấu, lưng nhà vệ sinh không được quay về hướng tốt. Đặc biệt chú ý không được đặt nhà vệ sinh trên khu vực bếp, bàn thờ, giường ngủ, trên bàn ghế tiếp khách.

    Cửa nhà vệ sinh không được hướng ra cửa chính. Nhưng bạn cũng nên chú ý dù có phong thủy hay không cũng phải chọn vị trí thoáng mát sạch sẽ để đảm bảo sức khỏe cho gia đình. Nếu có lỡ bố trí phạm vào hướng tốt bạn vẫn có thể dùng những cách phong thủy khác để hạn chế sự bất lợi nó gây ra.

    6. Cầu thang trong nhà

    Cầu thang trong nhà có thể đặt sát tường hoặc nơi đâu miễn là mang đến sự thuận tiện cho gia chủ. Tuy vậy gia chủ cũng nên nhớ đặt cầu thang phải đặt trong cung tốt, bậc cuối của cầu thang quay về hướng tốt, tổng số bậc thang cho mỗi một tầng đều phải chia hết cho 4 dư 1 hoặc 2 để bậc thang cuối rơi vào cung sinh hoặc cung lão dựa trên phong thủy “Sinh – Lão – Bệnh – Tử”.

    Bậc lên hoặc xuống cuối cùng của cầu thang không được nằm ra phía cửa, hướng vào phía khu vệ sinh, bàn thờ, khu vực bếp. Thông thường chiều cao tốt cho bậc thang là 12-18cm, mặt bậc rộng từ 20-30cm. Cầu thang nên làm rộng khoảng 0,8 – 1,2m.

    Làm nhà là việc lớn của cả đời người nên mọi thứ đều phải thật sự kỹ lưỡng mới có thể mang đến tài vận tốt cho gia chủ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Trí Bàn Thờ Gia Tiên Chuẩn Phong Thủy Rước Tài Lộc
  • Xem Phong Thủy Màu Sắc Cho Tuổi Ất Hợi Được Nhiều Lộc Phúc
  • Phong Thủy Phòng Ngủ Theo Tuổi Ất Mùi
  • Phong Thủy Xây Nhà Tuổi Ất Mùi 1955 Đầy Đủ Và Chính Xác Nhất
  • Cách Đặt Phong Thủy Bàn Ăn Theo Tuổi Mệnh Giúp Nhà An Yên, Đắc Lộc
  • Bát Trạch Minh Cảnh Là Gì ? Ứng Dụng Phong Thủy Bát Trạch Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Bài Viết Về “phong Thủy Văn Phòng”
  • Chữ Viết Giúp Bạn Thành Công Trong Cuộc Sống
  • Những Mẹo Với Chữ Viết Tay Mang Lại Thành Công Cho Bạn
  • Lịch Sử Chữ Viết Tiếng Việt
  • Tính Cách Con Người Qua Chữ Viết
  • Bát trạch minh cảnh là gì? Tìm hiểu bản chất cũng như cách tính toán Mệnh quái và Trạch quái, phối hợp Sao và Cung để luận đoán Trạch mệnh chính xác, dùng để xem về phong thủy nhà ở, sắp xếp vị trí, trong đó là những kiến thức đã được đơn giản hóa, quy nạp lại thành nhiều luận điểm để tất cả mọi người có thể hiểu được, cùng với đó là nhiều tác vụ cụ thể, mang tính trực quan và thực tiễn, rất thích hợp với nhà ở hiện đại.

    Bát trạch minh cảnh là gì? Tìm hiểu bản chất cũng như cách tính toán Mệnh quái và Trạch quái, phối hợp Sao và Cung để luận đoán Trạch mệnh chính xác, dùng để xem về phong thủy nhà ở, sắp xếp vị trí, trong đó là những kiến thức đã được đơn giản hóa, quy nạp lại thành nhiều luận điểm để tất cả mọi người có thể hiểu được, cùng với đó là nhiều tác vụ cụ thể, mang tính trực quan và thực tiễn, rất thích hợp với nhà ở hiện đại.

    1. Bát trạch minh cảnh là gì?

    Bát trạch minh cảnh là một trường phái phong thủy cổ xưa, sự luận đoán của phái Bát trạch dựa theo 8 quẻ của Bát quái Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài, cụ thể như sau:

    Sự phân chia các cung trong nhà giống như đã đề cập trước đây tức là định tâm điểm của căn nhà rồi chia ra làm 8 cung như trong hình vẽ đã trình bày trước đây. Ở đây chúng ta không bàn chi tiết về các thuyết của phái Bát trạch mà chỉ bàn về Trạch quái và Mệnh quái vì những thuyết này được dựng lên dựa theo Hậu thiên Bát quái.

    2. Trạch quái và Mệnh quái

    Trạch quái là các quẻ về cung ứng dụng cho căn nhà dựa trên phương Tọa của căn nhà trong khi đó Mệnh quái là các quẻ về hướng ứng dụng theo tuổi của người ở trong căn nhà.

    Theo sự hiểu biết của tôi thì Trạch quái ứng cho các cung của nhà, trong khi Mệnh quái ứng cho các hướng của người ở trong nhà. Các hướng cửa chính, lò bếp ảnh hưởng bởi Mệnh quái của chủ nhà còn các hướng ngồi làm việc, hướng đầu nằm ngủ có tính cách cá nhân.

    Hai loại quẻ này có cung giống nhau khi có cùng một loại quẻ và mỗi loại quẻ lúc nào cũng có 8 sao như sau đây:

    • Sinh khí thuộc Mộc là sao tốt nhất. Chỉ về tài vận cực tốt, khỏe mạnh, rất vượng về người.

    • Phúc đức (còn gọi là Diên niên) thuộc Kim là sao tốt nhì. Tài vận rất tốt, sống thọ, khỏe mạnh, vợ chồng hòa khí.

    • Thiên y thuộc Thổ là sao tốt thứ 3. Bệnh tật thuyên giảm, tài vận cũng tốt, khỏe mạnh sống lâu.

    • Phục vị thuộc Mộc là sao tốt thứ 4. Tài vận tốt thường, khí vận trung bình, sức khỏe và gia vận trung bình.

    • Họa hại thuộc Thổ là sao ít xấu nhất. Khó tích tụ tiền của, kiện tụng thị phi, thường bị tranh chấp, trộm cướp.

    • Lục sát thuộc Thủy là sao ít xấu thứ nhì. Tài vận không tốt, tranh cải thị phi, tai họa liên tục, nhiều bệnh.

    • Ngũ quỷ thuộc Hỏa là sao xấu thứ nhì. Phá tài bại nghiệp, coi chừng hỏa hoạn, sức khỏe kém, tinh thần không ổn định.

    • Tuyệt mệnh thuộc Kim là sao xấu nhất. Tài vận cực kém, nhiều bệnh, tổn thọ, họa tuyệt tự, thương tật bất ngờ.

    Mỗi loại quẻ có tên kêu dựa theo tên của các quẻ Bát quái như Càn, Khôn…

    2.1. Trạch quái là gì ?

    2.2. Cách tính mệnh quái

    Mệnh quái thì dùng tuổi của từng người mà tính. Dựa theo bản sau đây:

    Ví dụ Nữ sinh năm 1947: 1+9+4+7 = 21 từ đó 2+1 = 3 là Đoài

    Nếu tính theo Bát trạch Lạc việt thì Thiên y và Lục sát đổi chỗ.

    Bát trạch Lạc việt là của cụ Thiên sứ, phái này chủ trương đổi chỗ Tốn Khôn, bản thân mình cho rằng điều này không đúng…

    3. Phối hợp Sao và Cung trong Bát trạch

    • Ðặc tính xấu hay tốt gia tăng khi sao và cung cùng hành (như sao Sinh khí thuộc hành Mộc chiếu vào cung Ðông cũng là hành Mộc nên năng lực của sao được sự hỗ trợ của cung mà gia tăng sự tốt lành), hoặc sao là hành con của cung dựa theo chiều tương sinh của Ngũ hành (như sao Ngũ quỷ thuộc hành Hỏa chiếu vào cung Ðông nam thuộc hành Mộc nên vì Mộc sinh Hỏa nên đặc tính xấu của sao Mộc này được tăng thêm vì hút được năng lực của cung).

    • Ðặc tính xấu hay tốt của sao gia tăng khi sao là hành con của cung (như sao thuộc hành Thủy chiếu vào cung thuộc hành Kim).

    • Ðặc tính xấu hay tốt của sao giảm đi khi sao là hành mẹ của cung (như sao thuộc hành Hỏa chiếu vào cung thuộc hành Thổ).

    • Ðặc tính xấu hay tốt của sao giảm đi khi cung là hành khắc sao (như sao thuộc hành Hỏa chiếu vào cung thuộc hành Kim).

    • Ðặc tính của sao không ảnh hưởng đến cung nó chiếu vào khi sao khắc với cung (như sao thuộc hành Hỏa chiếu vào cung thuộc Kim).

    • Theo cách lý luận dựa theo thuyết tương sinh và tương khắc của Ngũ hành giữa các sao và các cung thì sự hiểu biết hành của cung và sao rất quan trọng trong phép lý luận của khoa Phong thủy. Cách lý luận này giúp xác định được sự nặng nhẹ của hên xui và cũng nhiều khi ứng dụng các thuyết Ngũ hành này có thể giúp hóa giải các sự xấu, làm tăng sự tốt lành.

    4. Ứng dụng phong thủy bát trạch cơ bản

    Phong thủy Bát trạch minh cảnh cho rằng theo từng cung mệnh của mỗi người sẽ có những hướng tốt xấu khác nhau cho từng bố trí nhà. Vì vậy, phong thủy bát trạch minh cảnh có ý nghĩa quan trọng trong việc xây nhà, chọn hướng mang lại vượng khí cho gia chủ. Đồng thời, cũng là căn cứ để tìm ra cách hóa giải các phong thủy xấu cho căn nhà, kiến trúc của bạn.

    4.1. Ứng dụng xác định hướng tốt xấu theo phong thủy bát trạch minh cảnh

    Phong thủy phân chia các cung thành 2 phương vị: Đông tứ mệnh gồm các cung: Khảm, Ly, Chấn, Tốn và Tây tứ mệnh thuộc các cung là Càn, Khôn, Cấn, Đoài. Do đó, Người thuộc Đông tứ mệnh chỉ xây nhà hợp Đông tứ trạch và người Tây tứ mệnh cũng chỉ xây nhà hợp các hướng Tây tứ trạch.

    Mỗi phương vị có những thuộc tính khác nhau và hợp với từng cung mệnh nên có thể tốt với người này nhưng xấu với người kia.

    Dựa vào Bát trạch có thể đối chiếu phương vị hợp và hung với gia chủ trước khi làm nhà cửa và thiết kế trong căn phòng từ cổng nhà, hướng nhà, cửa, vị cửa, phòng ngủ, phòng bếp, phòng khách, phòng thời, nhà kho hợp lý, đảm bảo chuẩn phong thủy và gia tăng sự phát triển.

    Ngoài việc chọn phương hướng thì ứng dụng của bát trạch minh cảnh là xác định tốt xấu của phương hướng và có cách hóa giải những vị trí không thể thay đổi được giúp nhà cửa bình yên.

    5. Những tối kỵ trong phong thủy bát trạch minh cảnh và cách hóa giải

    Hai nhà có cửa chính đối diện nhau: làm cho khí nhà này xung thẳng vào cửa nhà kia. Khắc phục dung gương bát quái. Bởi gương có tác dụng phản chiếu nên chấn áp được các luồng khí bắt tới, tuy nhiên gương cần dùng cần thận không thể thích là dùng vì có thể phản đi cát khí.

    Ngoài ra, có thể dùng chuông gió hoặc đôi nghê, tượng Quan Công, cầu thủy tinh, tượng Phật Bà để, treo trước cửa để hóa giải.

    Đường đâm thẳng vào nhà: tức là hung khí đi thẳng vào nhà tạo ra sự bất ổn, dễ bệnh tật, hao của, gia hòa không yên. Có thể dùng gương bát quái, xây tường cao để chắn… để chấn cửa ải.

    Dốc cao chạy thẳng vào nhà: về phong thủy sẽ khiến khí có thể đổ vào nhà hoặc đổ đi nhanh chóng nên cần giảm xung khí bằng cách xây nhiều bậc lên xuống và rèm treo ở cửa ra vào.

    Cửa chính thông với cửa hậu, cửa giữa sẽ dễ thất khí mất tiền của. Nên cần sửa lại cửa hoặc đặt bình phong chắn cửa chính và giữa, cửa phụ để không nhìn thấy nhau. Hoặc dùng cầu thủy tinh treo ở vị trí thông cửa giữa 2 cữ.

    • Hướng cửa chính phạm hướng Ngũ Quỷ cần đặt bếp ở hướng Sinh Khí

    • Hướng cửa chính phạm hướng Tuyệt mệnh thì bếp cần đặt ở hướng Thiên y.

    • Hướng cửa chính phạm hướng Lục Sát thì bếp cần đặt ở hướng Phúc Đức.

    • Hướng cửa chính phạm hướng Họa Hại cần cần bếp ở hướng Phục vị.

    Phạm Thiên Trảm Sát: tức là trước nhà có khe hở giữa hai nhà cao tầng chiếu thẳng vào. Cần dùng chuông gió để đặt, treo trước nhà hoặc dùng bể cá, bình nước hoặc cửa sổ, vật khí chế hoá để át chế khí hung.

    Ngoài ra còn rất nhiều vị trí phạm phong thủy như: trước nhà có căn nhà đổ nát, có cây to hoặc cây khô, vị trí giường ngủ, bàn thờ không tốt… sẽ khiến gia chủ có thể gặp phải những bất lợi.

    6. Xem phong thủy nhà theo Đông Tây Trạch Mệnh:

    Sau khi có được Trạch Mệnh, sau đó thì phân định rõ hai loại Trạch Mệnh là Đông Tứ Trạch gồm quẻ Ly – Chấn – Khảm – Tốn và Tây Tứ Trạch gồm quẻ Càn – Đoài – Khôn – Cấn.

    Người thuộc Đông Tứ Trạch thì có Trạch Mệnh là Ly trạch – Khảm trạch – Tốn trạch – Chấn trạch. Người thuộc Tây Tứ Trạch thì có Trạch mệnh là Càn Trạch – Đoài Trạch – Khôn trạch – Cấn trạch.

    Nhóm Đông Tứ Trạch với bốn cát hướng là hướng Nam – Bắc – Đông – Đông Nam, bốn hung hướng là Tây – Tây Bắc – Tây Nam – Đông Bắc. Nghĩa là Đông Tứ Trạch thì sẽ trùng nhau về phương cát và hung.

    Cung hướng tốt xấu cho từng mệnh:

    • Đối với người thuộc Ly Trạch thì hướng tốt là Nam – Đông Nam – Đông – Bắc, các hướng xấu là Tây Nam – Tây – Tây Bắc – Đông Bắc.

    • Chấn Trạch thì thì hướng tốt là Nam – Đông Nam – Đông – Bắc, các hướng xấu là Tây Nam – Tây – Tây Bắc – Đông Bắc.

    • Khảm Trạch thì hướng tốt là Nam – Đông Nam – Đông – Bắc, các hướng xấu là Tây Nam – Tây – Tây Bắc – Đông Bắc.

    • Tốn Trạch thì hướng tốt là Nam – Đông Nam – Đông – Bắc, các hướng xấu là Tây Nam – Tây – Tây Bắc – Đông Bắc.

    6.2 Nhóm Tây Tứ Trạch

    Nhóm Tây Tứ Trạch: cũng sẽ có bốn cát hướng là Tây – Tây Bắc – Đông Bắc – Tây Nam và bốn hung hướng là Đông – Đông Nam – Nam – Bắc. Nghĩa là đã thuộc Tây Tứ Trạch thì sẽ trùng nhau về phương cát và hung.

    Cung hướng hung cát cho từng mệnh:

    • Càn Trạch thì hướng tốt là Tây – Tây Bắc – Tây Nam – Đông Bắc, các hướng xấu là Đông – Đông Nam – Nam – Bắc.

    • Đoài Trạch thì hướng tốt là Tây – Tây Bắc – Tây Nam – Đông Bắc, các hướng xấu là Đông – Đông Nam – Nam – Bắc.

    • Khôn Trạch thì hướng tốt là Tây – Tây Bắc – Tây Nam – Đông Bắc, các hướng xấu là Đông – Đông Nam – Nam – Bắc.

    • Cấn Trạch thì hướng tốt là Tây – Tây Bắc – Tây Nam – Đông Bắc, các hướng xấu là Đông – Đông Nam – Nam – Bắc.

    6.3 Tám hướng của Trạch Mệnh

    Tám hướng của Trạch Mệnh: đối với bất kể một Trạch Mệnh nào cũng sẽ có tám hướng cơ bản là Sinh Khí – Diên Niên – Thiên Y – Phục Vị – Tuyệt Mệnh – Lục Sát – Ngũ Quỷ – Họa Hại.

    Bốn hướng cát tinh là Sinh Khí – Diên Niên – Thiên Y – Phục Vị, tương ứng với bốn sao là Tham Lang – Vũ Khúc – Cự Môn – Phụ Bật.

    Bốn hướng hung tinh là Tuyệt Mệnh – Lục Sát – Ngũ Quỷ – Họa Hại, tương ứng với bốn sao là Phá Quân – Văn Khúc – Liêm Trinh – Lộc Tồn.

    Tóm tắt: Nguyên tắc đơn giản đối với nhà ở khi bố trí các gian phòng trong nhà, bố trí theo cũng tốt hay cung xấu, dựa trên Bát Trạch thì cần phải nắm được: Trạch mệnh, thuộc nhóm Trạch nào, các hướng tốt và xấu thì phong thủy nhà ở của bạn sẽ tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chọn Hướng Nhà Theo Tuổi
  • Cách Chọn Và Bố Trí Tủ Văn Phòng Hợp Phong Thủy
  • Phong Thủy Việt: Nhất Mệnh, Nhì Vận, Tam Phong Thủy, Tứ Âm Đức, Ngũ Độc Thư
  • Thủ Tục Xông Nhà, Tẩy Uế Nhập Trạch Khi Vào Nhà Mới
  • Phong Thủy Việt: Hóa Giải Khi Vào Nhà Mới Không Hợp Phong Thủy
  • Phong Thủy Bát Trạch P1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bố Trí Cửa Hàng Kinh Doanh Theo Phong Thủy (P1)
  • Đại Kỵ Phong Thủy Trong Bố Trí Hướng Giường Khiến Vợ Chồng Chia Tay!
  • Bố Trí Phòng Ngủ Sai Cách Khiến Vợ Chồng Xung Khắc
  • Tuyệt Chiêu Bài Trí Phòng Ngủ Để Vợ Chồng Thuận Hoà, Không Ngoại Tình
  • Hướng Giường Ngủ Hợp Tuổi Đinh Dậu 1957
  • Bát trạch là sản phẩm của kinh dịch. Mọi yếu tố tốt xấu của 8 hướng nhà so với từng cung mệnh đều dựa trên lý luận của kinh dịch để luận đoán

    Phong thủy bát trạch là một trường phái phong thủy chuyên nghiên cứu về Lý khí, cụ thể là Nhân Khí của người đối với ngôi nhà đó: chia mệnh người làm 8 cung mệnh, trong đó mệnh nam khác mệnh nữ; chia hướng ra làm 8 hướng. khi kết hợp giữa mệnh người và 8 hướng sẽ tạo ra các dòng khí khác nhau và tính chất tác động cũng khác nhau.

    Chính vì vậy trong phong thủy bát trạch coi trọng hướng, hướng là yếu tố quyết định đối với kiến trúc phong thủy dương trạch, và cả phong thủy mồ mả.

    Hướng nhà có 2 loại: đông tứ trạch và tây tứ trạch

    Đông tứ trạch:

    1- Hướng bắc ( khảm trạch) – Hành thủy

    2- Hướng nam ( ly trạch) – Hành hỏa

    3- Hướng đông nam (tốn trạch) – Hành mộc

    4- Hướng đông ( chấn trạch) – Hành mộc

    Tây tứ trạch:

    1- Hướng tây bắc ( càn trạch) – Hành kim

    2- Hướng tây (đoài trạch) – Hành kim

    3- Hướng tây nam ( khôn trạch) – Hành thổ

    4- Hướng đông bắc ( cấn trạch) – Hành thổ

    Cung mệnh của người có 2 loại: đông tứ mệnh và tây tứ mệnh

    Đông tứ mệnh:

    1- Cung khảm – thủy

    2- Cung ly – hỏa

    3- Cung tốn – mộc

    4- Cung chấn – mộc

    1- Cung càn – kim

    2- Cung đoài – kim

    3- Cung khôn – thổ

    4- Cung cấn – thổ

    Người nào mà là Đông tứ mệnh thì ở nhà theo hướng Đông tứ trạch; còn người nào mà là Tây tứ mệnh thì ở nhà theo hướng Tây tứ trạch. Nguyên tắc này tính cho mệnh của chủ nhà. Và áp dụng tính cho trong việc xác định hướng ngồi làm việc, hướng ban thờ, hướng bếp, hướng cổng, hướng cửa.

    2. Cách tính cung mệnh theo tuổi

    Tính cung mệnh của từng tuổi lại được chia ra của nữ giới riêng và của nam giới riêng

    Cách tính cung mệnh của người.

    Ta lấy năm sinh âm lịch ( tính theo tiết lập xuân, nếu sinh trước tiết lập xuân thì tính năm trước, nếu sinh sau tiết lâp xuân thì tính là năm sau) công lại lấy tổng rồi chia cho 9 và lấy số dư ứng vào trong bảng dưới để biết mình là cung mệnh gì. Nếu chia hết cho 9 thì lấy luôn là số 9. trong trường hợp cộng năm sinh mà chưa đủ 9 thì lấy luôn số đó.

    Ví dụ: sinh năm 1982. ta lấy 1+9+8+2 = 20: 9 = 2 dư 2. Nếu là con trai thì ta tra vào bảng số 2 sẽ được cung ly. Nếu là con gái thì ta tra vào bảng nữ, ta sẽ được cung càn.

    Ví dụ: sinh năm 1989. Ta lấy 1+ 9+8+9 = 27 : 9 = 3. Vì chia hết nên ta lấy luôn số 9. Nếu là nam giới thì ta ứng vào bảng nam, được cung mệnh khôn. Nếu là nữ thì ta ứng vào bảng nữ, được cung tốn.

    CÁCH XEM SỐ ĐIỆN THOẠI TỐT HAY XẤU THEO PHƯƠNG PHÁP KINH DỊCH

    Tôi viết bài này với chủ ý để hướng dẫn các bạn muốn tìm hiểu triết lý trong Kinh Dịch, tức vũ trụ quan, nhất là nhân sinh quan, cách xử thế trong Kinh Dịch mà tôi gọi là Đạo Dịch, Đạo của bậc chính nhân quân tử thời xưa.

    TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG THUẬT SỐ

    CƠ SỞ ĐẦU TIÊN VÀ DUY NHẤT TẠI HÀ NỘI

    ỨNG DỤNG DỊCH HỌC TRONG DỰ BÁO MỆNH VẬN

    Chỉ cần biết những số điện thoại của một người (kể cả số nhà, số xe, số CMT…) đã, đang và sẽ được sử dụng, có thể chiêm báo về công danh tài lộc, sức khỏe, vận hạn của người đó mà không cần biết tuổi và nhân dạng.

    Tư vấn và hoá giải các dãy số có nội dung xấu:

    Tư vấn chọn số điện thoại theo tuổi, nghề nghiệp và tâm nguyện.

    Hóa giải các dãy số có nội dung xấu nhưng khó thay đổi (như số xe, số nhà…) bằng cách dịch Quẻ (chèn số, đổi quẻ xấu thành quẻ tốt)

    Tư vấn năm kết hôn, năm sinh con theo Thập Bát cục Thông thiên khiếu và Vòng Tràng sinh, tư vấn ngày giờ mổ đẻ theo Tứ trụ.

    Dự báo cho người xem Quẻ biết kết quả tôt – xấu của các dự tính, các công việc sẽ thực hiện, các quan hệ làm ăn, quan hệ tình cảm với đối tác… dựa vào cách bốc quẻ Thể – Dụng (quan hệ Chủ thể – Khách thể ).

    Lập lá số Kinh Dịch :

    Tự ngàn xưa, trong dân gian đã lưu truyền rất nhiều loại hình dự báo (nói cách khác là xem bói) như xem tướng mặt, xem chỉ tay, xem quả cau lá trầu, xem bài cào, xem tử vi…

    Tử vi được coi là cách xem khoa học nhất vì dựa trên cơ sở tứ trụ (bốn mốc thời gian: năm, tháng, ngày, giờ sinh). Tuy nhiên nó vẫn có những hạn chế nhất định khi gặp các trường hợp người xem có cùng ngày tháng năm sinh, giờ sinh, thậm chí cùng zen di truyền (sinh đôi).

    Bốc Dịch là loại hình dự báo khắc phục được hạn chế đó. Bằng cách xem này, không nhất thiết phải nhớ ngày giờ sinh, mà chỉ cần tâm thành, thực lòng muốn xem, cần xem, tập trung tinh lực khi gieo quẻ.

    Lập lá số Kinh Dịch thực chất là lập bản dự báo chi tiết từng tuần lễ về công danh tài lộc, sức khoẻ, vận hạn,…trong một năm âm lịch theo các quẻ Dịch, không cần biết tuổi và nhân dạng, phân biệt được số mệnh của những người có năm tháng ngày giờ sinh giống nhau (thậm chí sinh đôi) bằng cách Bốc Dịch.

    Yêu cầu quan trọng đối với người muốn lập lá số, hoặc xem quẻ: Phải tâm thành, tập trung tinh lực.

    “Tâm thành thì ứng nghiệm” thật ra không phải vấn đề mê tín. “Tâm thành” nói theo cách hiện nay là ” ý nghĩ phải tập trung”, tức là người đến hỏi việc phải tập trung sự chú ý vào việc muốn hỏi. Trong quá trình tập trung suy nghĩ, các thông tin cần biết được chuyển hóa thành dòng điện sinh học, nhờ tác dụng của từ trường thân thể mình, chuyển qua tay đến đồng tiền hoặc dụng cụ gieo Quẻ để có thể điều khiển được đông tiền sấp hay ngửa, hoặc để bốc đúng Quẻ mình cần. Nếu “ý niệm” và tinh lực của người xin quẻ không tập trung, suy nghĩ lung tung, dòng điện sinh học sẽ không đủ mạnh, thông tin bị nhiễu, không phản ánh chính xác vào tượng Quẻ, nên dự báo sẽ không chuẩn. Điều này cũng giống như ta luyện khí công, khi “ý nghĩ” không tập trung việc tập sẽ không đưa lại kết quả. Chính vì vậy mà người xưa đã có câu :” Phúc Chủ, Lộc Thầy “, người xem có tâm thành, bốc đúng Quẻ mình cần, thì Thầy phán mới chuẩn và linh nghiệm, vì khi này người Thầy chỉ dịch nghĩa của các Quẻ mà người xem bốc được mà thôi.

    Người xưa còn nêu ra: không có việc, không bị ảnh hưởng, không động, không cần, không khác thường thì không xem quẻ… Tất cả những cái đó đều thuộc phạm trù “ý nghĩ” và là vấn đề nguyên tắc trong dự đoán.

    Sim Kinh Dịch là sim điện thoại mà các con số trong dãy được lựa chọn theo các quẻ Dịch mang nội dung tốt, chỉ ra định hướng vận động đến một đích khả quan, hợp với tuổi và đúng với tâm nguyện của người dùng.

    2- Làm sao để biết sim điện thoại của mình tốt hay xấu theo quan điểm Kinh Dịch?

    Dù vô tình hay cố ý chọn sim điện thoại theo quan điểm riêng, các con số trong dãy có thể mang nội dung tốt hoặc xâu. Người dùng có thể tư vấn trực tiếp hoặc điện thoại đến trung tâm để được dự báo thông qua các con số, không cần biết tuổi và nhân dạng.

    3- Thay sim Kinh Dịch mang nội dung tốt có làm thay đổi được tình trạng hiện gặp của người sử dụng hay không?

    Có thể hiểu một cách rất đơn giản là: nếu những con số trong các dãy số đang sử dụng chỉ hướng đi đến nội dung xấu, đến mục đích xấu, thì thay số sim nghĩa là thay đổi hướng đi đến mục đích tốt hơn, khả quan hơn nhằm cải tạo số phận, giảm nhẹ vận hạn mà theo số mệnh phải gánh chịu (giống như thay đổi hướng nhà, hướng cửa…trong phong thuỷ).

    4- Sau khi sử dụng Sim Kinh Dịch liệu có còn gặp vận hạn nữa hay không?

    Sự may mắn, hay rủi ro vận hạn của con người vốn dĩ do số mệnh áp đặt (số mệnh được quy định bởi năm tháng ngày giờ sinh và gien di truyền). Việc thay số điện thoại tốt cũng giống như thay hướng nhà, hướng cửa, hướng ban thờ, hướng bếp theo Phong Thuỷ. Không nên nghĩ rằng sau khi thay, trong cuộc đời sẽ không bao giờ gặp vận hạn nữa, vì trong các đại vận có năm tốt, năm xấu, trong các tiểu vận có tháng tốt, tháng xấu. Khi gặp năm tháng vận hạn, nhờ sự nỗ lực hướng thiện của bản thân, nhờ sử dụng hướng nhà tốt, số điện thoại tốt, …mà vận hạn được hạn chế hoặc giảm nhẹ.

    Phải hiểu rằng nếu không có sự hóa giải đó thì vận hạn còn nặng hơn, nhiều hơn.

    Làm sao để tin những số điện thoại mà chuyên viên tư vấn chọn ra là tốt?

    Cở sở duy nhất để có thể tin những số điện thoại mà chuyên viên tư vấn chọn ra là những dự báo thông qua số điện thoại và các loại số mà mình đã và đang sử dụng có chính xác hay không (khi chưa biết tuổi và nhân dạng). Các dãy số đã đang sử dụng sẽ thông báo được cả quá khứ, hiện tại và tương lai của người sử dụng nó. Nên chiêm nghiệm cẩn thận trước khi thay số.

    Chỉ cần thay đổi một con số hoặc thay đôi vị trí các con số, trước hết đã làm thay đổi tổng của dãy số, sau đó làm thay đổi các quẻ Dịch, dẫn đến thay đổi nội dung, biến tốt thành xấu. Bởi vậy, không thể tuỳ tiện ghép những con số, những cặp số giống như dãy số của người khác.

    Tại sao có người dùng số rất xấu theo Kinh Dịch mà vẫn phát công danh, tài lộc?

    Những người dùng số rất xấu mà vẫn phát công danh hoặc tài lộc, trở thành những đại gia giàu có hoặc những người có quyền thế, chức sắc, nhưng đương nhiên họ phải gánh chịu cái xấu khác về sức khỏe hoặc tình duyên, ốm đau bệnh tật, vô sinh hoặc con cái hư hỏng…

    TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG THUẬT SỐ

    CƠ SỞ ĐẦU TIÊN VÀ DUY NHẤT TẠI HÀ NỘI

    ỨNG DỤNG DỊCH HỌC TRONG DỰ BÁO MỆNH VẬN

    Bạn cần tư vấn vui lòng liên hệ theo thông tin sau:

    Website : chúng tôi

    Hỗ trợ tư vấn: 0983762829 Mr. Thi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiết Kế Nội Thất Biệt Thự Đẹp Theo Phong Thủy
  • Thiết Kế Nhà Đẹp Theo Sơ Đồ Bát Trạch Hợp Phong Thủy
  • Hướng Dẫn Cách Hóa Giải Hướng Bếp Xấu
  • Những Thế Nhà Xấu Trong Phong Thuỷ Nhà Ở Và Cách Hoá Giải
  • Cách Khắc Phục Hướng Cổng Phạm Phong Thủy Xấu
  • Bát Trạch Và Ứng Dụng Trạch Mệnh, Trạch Quái Và 24 Sơn Bát Trạch Trong Thiết Kế Nhà

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 4 Cách Xem Phong Thủy Nhà Ở Chính Xác Nhất Để Hóa Hung Đón Cát
  • Những Kiêng Kỵ Khi Thiết Kế Nhà Ở
  • Nhà Xây Trên Đồi Dốc, Vách Núi Và Cách Hóa Giải Phong Thủy
  • ‘Nhà Triền Dốc’ Và Vấn Đề Khí Trường
  • Thiết Kế Giếng Trời Cho Nhà Phố Hút Tài Lộc
  • Bát trạch dựa theo 8 quẻ của Bát quái là:

    1.  Càn: đại biểu cho Cha,

    2.  Khảm: đại biểu cho con trai thứ,

    3.  Cấn: đại biểu cho con trai út,

    4.  Chấn: đại biểu cho con trai cả,

    5.  Tốn: đại biểu cho con gái cả,

    6.  Ly: đại biểu cho con gái giữa,

    7.  Khôn: đại biểu cho mẹ

    8.  Ðoài: đại biểu cho con gái út.

    Như các cung trong nhà không đều nhau thì các cung nhỏ tượng trưng cho sự bất lợi của những cái nó đại biểu. Thí dụ như cung Tốn là cung có diện tích rất nhỏ trong nhà, tượng trưng cho sự bất lợi về người con gái cả. Sự phân chia các cung trong nhà giống như đã đề cập trước đây tức là định trung tâm điểm của căn nhà rồi chia ra làm 8 cung như trong hình vẽ đã trình bày trước đây. Ở đây chúng ta không bàn chi tiết về các thuyết của phái Bát trạch mà chỉ bàn về Trạch quái và Mệnh quái vì những thuyết này được dựng lên dựa theo Hậu thiên Bát quái. Trạch quái là các quẻ về cung ứng dụng cho căn nhà dựa trên phương Tọa của căn nhà trong khi đó Mệnh quái là các quẻ về hướng ứng dụng theo tuổi của người ở trong căn nhà. Theo sự hiểu biết của tôi thì Trạch quái ứng cho các cung của nhà, trong khi Mệnh quái ứng cho các hướng của người ở trong nhà. Các hướng cửa chính, lò bếp ảnh hưởng bởi Mệnh quái của chủ nhà còn các hướng ngồi làm việc, hướng đầu nằm Ngủ có tính cách cá nhân.

    Hai loại quẻ này có cung giống nhau khi có cùng một loại quẻ và mổi loại quẻ lúc nào cũng có 8 sao như sau đây:

    Sinh khí thuộc Mộc là sao tốt nhất. Chỉ về tài vận cực tốt, khỏe mạnh, rất vượng về người.

    Phúc đức (còn gọi là Diên niên) thuộc Kim là sao tốt nhì. Tài vận rất tốt, sống thọ, khỏa mạnh, vợ chồng hòa khí.

    Thiên y thuộc Thổ là sao tốt thứ 3. Bệnh tật thuyên giảm, tài vận cũng tốt, khỏe mạnh sống lâu.

    Phục vị thuộc Mộc là sao tốt thứ 4. Tài vận tốt thường, khí vận trung bình, sức khoẻ và gia vận trung bình.

    Họa hại thuộc Thổ là sao ít xấu nhất. Khó tích tụ tiền của, kiện tụng thị phi, thường bị tranh chấp, trộm cướp.

    Lục sát thuộc Thủy là sao ít xấu thứ nhì. Tài vận không tốt, tranh cải thị phi, tai họa liên tục, nhiều bệnh.

    Ngũ quỷ thuộc Hỏa là sao xấu thứ nhì. Phá tài bại nghiệp, coi chừng hỏa hoạn, sức khỏe kém, tinh thần không ổn định.

    Tuyệt mạng thuộc Kim là sao xấu nhất. Tài vận cực kém, nhiều bệnh, tổn thọ, họa tuyệt tự, thương tật bất ngờ.

    Thí dụ như người nữ mạng sinh năm 1947 có Mệnh quái là quẻ Ðoài tính theo Bát trạch cổ truyền thì đọc theo cột Ðoài là Sinh khí ở hướng Tây bắc, Họa hại ở hướng Bắc, Phúc đức ở hướng Ðông bắc, Tuyệt mạng ở hướng Ðông, Lục sát ở hướng Ðông nam, Ngũ quỷ ở hướng Nam, Thiên y ở hướng Tây nam và Phục vị ở hướng Tây. Nếu tính theo Bát trạch Lạc việt thì Thiên y và Lục sát đổi chổ.

    1.  Ðặc tính xấu hay tốt gia tăng khi sao và cung cùng hành (như sao Sinh khí thuộc hành Mộc chiếu vào cung Ðông cũng là hành Mộc nên năng lực của sao được sự hổ trợ của cung mà gia tăng sự tốt lành), hoặc sao là hành con của cung dựa theo chiều tương sinh của Ngũ hành (như sao Ngũ quỷ thuộc hành Hỏa chiếu vào cung Ðông nam thuộc hành Mộc nên vì Mộc sinh Hỏa nên đặc tính xấu của sao Mộc này được tăng thêm vì hút được năng lực của cung).

    2.  Ðặc tính xấu hay tốt của sao gia tăng khi sao là hành con của cung (như sao thuộc hành Thủy chiếu vào cung thuộc hành Kim).

    3.  Ðặc tính xấu hay tốt của sao giảm đi khi sao là hành mẹ của cung (như sao thuộc hành Hỏa chiếu vào cung thuộc hành Thổ).

    4.  Ðặc tính xấu hay tốt của sao giảm đi khi cung là hành khắc sao (như sao thuộc hành Hỏa chiếu vào cung thuộc hành Kim).

    5.  Ðặc tính của sao không ảnh hưởng đến cung nó chiếu vào khi sao khắc với cung (như sao thuộc hành Hỏa chiếu vào cung thuộc Kim). Theo cách lý luận dựa theo thuyết tương sinh và tương khắc của Ngũ hành giữa các sao và các cung thì sự hiểu biết hành của cung và sao rất quan trọng trong phép lý luận của khoa Phong thủy. Cách lý luận này giúp xác định được sự nặng nhẹ của hên xui và cũng nhiều khi ứng dụng các thuyết Ngũ hành này có thể giúp hóa giải các sự xấu, làm tăng sự tốt lành.

    I. Hướng cửa chính và cách để bếp để sửa hướng cửa xấu theo Bát trạch:

    Sau đây là ảnh hưởng của các hướng cửa chính của nhà dựa theo các hướng của Mệnh quái (tính theo năm sinh của chủ nhà) trích trong quyển Bát trạch Minh Cảnh của ông Thái Kim Oanh. Thường thì các hướng tốt của Mệnh quái là Sinh khí, Thiên y, Phước đức và Phục vị. Sau đây là ảnh hưởng của các hướng cửa dựa theo Mệnh quái:

    1.  SINH KHÍ: Phàm người nào được hướng sinh khí thì sinh được 5 con, thăng quan tiến chức, ra ngoài thì được đại phú quý, nhân khẩu trong nhà được gia tăng đông đảo, quen biết giao thiệp đủ mọi người quyền cao chức trọng. Cứ gặp năm hoặc tháng Hợi, Mẹo, Mùi thì phát tài.

    2.  THIÊN Y: Như vợ chồng phối hợp mạng cùng tứ trạch, muốn lập phòng riêng về hướng Thiên y thì sinh được 3 con, giàu có ngàn vàng, gia đạo không tật bệnh, nhân khẩu, điền sản, súc vật đều vượng phát. Ðến các năm Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì có tài lộc vào.

    3.  PHƯỚC ÐỨC: Nam nữ hợp hai tuổi lại cùng Tứ-trạch, muốn lập phòng riêng hoặcđặt bếp lò ngó về hướng này thì sinh được 4 con. Giàu có hạng trung, mạng sống rất lâu, được tài lộc, vợchồng hòa thuận, vui vẻ, lấy nhau sớm, nhân khẩu, xúc vật trong nhà đông đảo, mừng vui được phúc thọ lâu dài. Vào các năm Tỵ, Dậu, Sửu thì phát tài.

    4.  PHỤC VỊ: Bốn mạng được hướng này thì giàu có thường thường, tuổi thọ trung bình, mổi ngày có tài lộc nhỏ, sinh con gái nhiều hơn con trai. Muốn có con thì để cửa bếp hay chổ cắm điện của bếp hướng về hướng Phục vị, tới năm tháng Hợi, Mẹo, Mùi thì có con mà dể nuôi.

    5.  HỌA HẠI: Hướng nhà về hướng này thì bị thị phi, dính pháp luật, bệnh tật, suy sụp tài lộc, tổn thất nhân khẩu. Ứng vào các năm hoặc tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

    6.  LỤC SÁT: Hưóng về hướng này thì chủ tốn tài lộc, thị phi, tiêu mòn ruộng vườn, súc vật, tổn thất nhân khẩu. Ứng vào các năm hoặc tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

    7.  NGŨ QUỶ: Phạm vào hướng này thì chủ tôi tớ phản phúc, trốn chạy, bị 5 lần trộm cướp, gặp tai nạn về lửa, bệnh hoạn, thị phi, tài lộc súc kém, điền sản, súc vật bị hại, tổn thất nhân khẩu ứng vào các năm Dần, Ngọ, Tuất.

    8.  TUYỆT MẠNG: Nhà hướng về phía này thì phạm vào hướng xấu. Chủ hại con cái, không con nối dòng, không con trai, không sống già, bị bệnh tật, tài lộc súc kém, điền sản, súc vật suy bại, bị người mưu hại. Ứng vào các năm Tỵ, Dậu, Sửu.

    Nhưng lại có những trường hợp kỵ sau đây:

    1.  Hướng Tây bắc kỵ với tuổi Ðoài dù đây là hướng Sinh khí của tuổi này.

    2.  Hướng Ðông bắc kỵ với tuổi Cấn dù đây là hướng Phục vị của tuổi này.

    3.  Hướng Ðông kỵ với:

    a.  Tuổi Tốn dù đây là hướng Phúc đức của tuổi này và

    b.  Tuổi Khảm dù rằng đây là hướng Thiên y của tuổi này.

    4.  Hướng Ðông nam kỵ với:

    a.  Tuổi Ly dù đây là hướng Thiên y của tuổi này

    b.  Tuổi Chấn dù đây là hướng Phúc đức của tuổi này.

    5.  Hướng Nam kỵ với:

    a.  Tuổi Ly dù đây là hướng Phục vị của tuổi này và

    b.  Tuổi Khảm dù đây là hướng Phức đức của tuổi này.

    6.  Hướng Tây nam kỵ với:

    a.  Tuổi Khôn dù đây là hướng Phục vị của tuổi này

    b.  Tuổi Cấn dù rằng đây là hướng Sinh khí của tuổi này.

    7.  Hướng Tây kỵ tuổi Càn dù đây là hướng Sinh khí của tuổi này.

    Nếu như hướng cửa chính của nhà đã phạm một trong các hướng xấu thì sau đây là cách chế phục bằng hướng của miệng bếp :

    1.  Miệng bếp quay về hướng Sinh khí để hóa giải cửa chính quay về hướng Ngũ quỹ.

    2.  Miệng bếp quay về hướng Thiên y để hóa giải cửa chính quay về hướng Tuyệt mạng.

    3.  Miệng bếp quay về hướng Phúc đức để hóa giải cửa chính quay về hướng Lục sát.

    4.  Miệng bếp quay về hướng Phục vị để hóa giải cửa chính quay về hướng Họa hại.

    Thí-dụ: Cửa chính của nhà quay về hướng Ngũ quỷ của Mệnh quái của chủ nhà thì miệng bếp phải để quay về Sinh khí của Mệnh quái của chủ nhà để hóa giải. Ðiều cần chú ý là lò bếp phải đặt trong các cung tốt của Trạch quái của nhà.

    Nói cách khác, khi căn nhà không thể cất để hướng cửa chính quay về hướng tốt của chủ nhà thì người ta có thể thiết kế miệng bếp quay về hướng tương ứng để hóa giải hướng cửa chính xấu. Một lần nữa, xin nhắc nhở đừng lộn giữa cung và hướng, giữa Mệnh quái và Trạch quái.

    Ngoài ra, các trường hợp mà hướng Mệnh quái tốt nhưng lại kỵ với chủ nhà thì cũng không có tài liệu nào đề cập đến. Ðổi hướng miệng bếp không phải là phương pháp hóa giải duy nhất cho hướng cửa xấu. Treo Tiên thiên Bát quái trước cửa cũng có thể hóa giải được hướng sai của cửa chính. Hậu thiên Bát quái cũng có thể dùng nhưng phải xoay theo góc độ tương ứng mà cách tính góc độ tôi cũng không hiểu thấu nên không dám dùng.

    II. Cách đặt bếp theo phái Bát trạch:

    Bếp nên để ở phương vị Trạch quái tốt, miệng bếp nên hướng về phía Mệnh quái tốt, ảnh hưởng của hướng miệng bếp trên các hướng Mệnh quái của chủ nhà là như sau:

    • Sinh khí: Tài vận cực tốt, thân thể khoẻ mạnh, sức sống tràn trề, đại vượng về người. Ứng vào các năm tháng Hợi, Mảo và Mùi.

    • Phước đức: Tài vận rất tốt, sống thọ, thân thể khỏe mạnh, vợ chồng hòa hợp. Ứng vào các năm tháng Tỵ, Dậu và Sửu.

    • Thiên y: Tài vận không kém, bệnh tật thuyên giảm. Quý nhân giúp đỡ, mạnh khỏe, sống lâu. Ứng vào các năm tháng Thân, Tý và Thìn.

    • Phục vị: Tài vận tiểu cát, khí vận trung bình, sức khỏe bình thường, gia vận yên ổn. Ứng vào các năm tháng Hợi, Mảo và Mùi.

    • Họa hại: Khó tích tụ tiền của, kiện tụng, thị phi, thường bị tranh chấp, trộm cướp.

    • Lục sát: Tài vận không tốt, tranh cải thị phi, tai họa liên tục, Thân thể nhiều bệnh.

    • Ngũ quỷ: Phá tài, bại nghiệp, hỏa hoạn, sức khỏe rất kém, tinh thần không ổn định.

    • Tuyệt mạng: Tài vận cực kém, nhiều bệnh, tổn thọ, họa tuyệt tự thương tật bất ngờ.

    III. Ảnh hưởng của 24 sơn dựa theo Bát trạch:

    Tám cung Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn và Ðoài còn được chia ra làm 24 sơn tức là mổi cung được chia ra 3 sơn như sau đây:

    1.  Cung Càn (Tây bắc) có các sơn:

    a.  Tuất: nằm trong giới hạn từ 292.5 đến 307.4 độ.

    b.  Càn: nằm trong giới hạn từ 307.5 đến 322.4 độ.

    c.  Hợi: nằm trong giới hạn từ 322.5 đến 337.4 độ.

    2.  Cung Khảm (Bắc) có các sơn:

    a.  Nhâm: nằm trong giới hạn từ 337.5 đến 352.4 độ.

    b.  Tý: nằm trong giới hạn từ 352.5 đến 7.4 độ.

    c.  Quý: nằm trong giới hạn từ 7.5 đến 22.4 độ.

    3.  Cung Cấn (Ðông bắc) có các sơn:

    a.  Sửu: nằm trong giới hạn từ 22.5 đến 37.4 độ.

    b.  Cấn: nằm trong giới hạn từ 37.5 đến 52.4 độ.

    c.  Dần: nằm trong giới hạn từ 52.5 đến 67.4 độ.

    4.  Cung Chấn (Ðông) có các sơn:

    a.  Giáp: nằm trong giới hạn từ 67.5 đến 82.4 độ.

    b.  Mảo: nằm trong giới hạn từ 82.5 đến 97.4 độ.

    c.  Ất: nằm trong giới hạn từ 97.5 đến 112.4 độ.

    5.  Cung Tốn (Ðông nam) có các sơn:

    a.  Thìn: nằm trong giới hạn từ 112.5 đến 127.4 độ.

    b.  Tốn: nằm trong giới hạn từ 127.5 đến 142.4 độ.

    c.  Tỵ: nằm trong giới hạn từ 142.5 đến 157.4 độ.

    6.  Cung Ly (Nam) có các sơn:

    a.  Bính: nằm trong giới hạn từ 157.5 đến 172.4 độ.

    b.  Ngọ: nằm trong giới hạn từ 172.5 đến 187.4 độ.

    c.  Ðinh: nằm trong giới hạn từ 187.5 đến 202.4 độ.

    7.  Cung Khôn (Tây nam) có các sơn:

    a.  Mùi: nằm trong giới hạn từ 202.5 đến 217.4 độ.

    b.  Khôn: nằm trong giới hạn từ 217.5 đến 232.4 độ.

    c.  Thân: nằm trong giới hạn từ 232.5 đến 247.4 độ.

    8.  Cung Ðoài (Tây) có các sơn:

    a.  Canh: nằm trong giới hạn từ 247.5 đến 262.4 độ.

    b.  Dậu: nằm trong giới hạn từ 262.5 đến 277.4 độ.

    c.  Tân: nằm trong giới hạn từ 277.5 đến 292.4 độ.

    Trích trong sách Bát trạch Minh Cảnh của ông Thái Kim Oanh, cửa chính của nhà hướng theo 24 sơn giúp luận đoán thêm hên xui. Tùy theo hướng của cửa chính, các sao được bày bố thứ tự theo chiều kim đồng hồ nơi các sơn kể trên là:

    1.  Phước đức: Gia chủ càng nhiều sự quý giá đem tới, tăng đất đai, tăng tài lộc mà lại còn sinh con không phải là loại tầm thường. Ngoài ra trong nhà lại có thêm máy móc cơ gìới giúp, tài sản tấn phát, thăng quan tiến chức liền liền.

    2.  Ôn hoàng: Trong 3 năm sẽ có bệnh sốt rét, bệnh dịch. Họ xa có người tự vận. Người nữ sinh nở khó chu toàn tính mạng. Nói chung là bệnh thời khí làm người lớn nhỏ đều bị bệnh, té xuống nước gặp trùng, rắn cắn, nạn thủy tai sấm sét. lửa cháy. Bên ngoài có người bị hình luật, thưa kiện, tiền bạc sút giảm.

    3.  Tấn tài: Tấn tài chỉ về tiền bạc. Mở cửa về hướng này thì chủ nhà làm gì, cần gì đều thành công, gia súc, ruộng vườn, nhà cửa, nhân số trong nhà đều được gia tăng ngoài ra còn được thăng quan tiến chức, thành danh.

    4.  Trường bệnh: Bệnh tật lâu dài. Người trưởng, người trên bất nhân mà lại mù mắt, bệnh ởmắt. Thiếu niên thì bạo ngược sinh ra tù tội, lao khổ. Bên ngoài thì thảm hại, mọi người sống không yên ổn.

    5.  Tố tụng: Cửa nhà quay về hướng này thì rước lấy tai họa, tai ương. Nhà cửa, ruộng vườn, tài vật bị người nữ phá hoại. trường đời náo nhiệt chuyện thị phi, gia đạo tranh dành sản nghiệp, súc vật tổn hại, tiểu nhân làm hại, người người hao tán, lòng không yên ổn.

    6.  Quan tước: Trong nhà người làm quan thì quyền cao chức trọng được nhập ở kinh đô. Kẻ bình thường thì đất đai nhà cửa vượng phát, mọi phía lân cận người người đều kết giao hoan hỷ, tăng người tăng con cháu.

    7.  Quan quý: Gia chủ vang danh và quyền tước. Ðất đai nhân khẩu đều tăng. Tiền bạc, tài vật tăng rắt nhiều. Sinh con quý tử, con gái trinh tiết.

    8.  Tự ải: Cửa nhà về hướng này là mang tai ương, gặp họa chiến tranh. Người nữ tự vận ở nơi xa. Việc kiện tụng làm hao tốn. Con trai thì bỏ xứ, con gái thì tai nạn về sinh nở, súc vật  tiêu hao.

    9.  Vượng trang: Ðược điều tốt và ích lợi, tiền bạc và của quý đến nhà, nhân khẩu gia tăng, đất đai tăng.

    10. Hưng phước: Thọ mạng lâu dài, sống lâu, 4 mùa qua lại ít tai ương. Ra làm việc thì được thăng quan tiến chức, người thường được phát phúc, tăng tiền sản, sử sự trung hiếu vẹn toàn.

    11. Pháp trường: Ðại hung họa, Chủ nhà, tôi tớ đều phải bị lưu đày biệt xứ.

    12. Ðiên cuồng: Gia đạo hết sinh ly, tử biệt mà lại có người điên cuổng hoặc làm các điều dâm loạn, hao người, nạn thủy tai, lửa cháy, bệnh dịch làm cho mất hết cả. Nam nữ trong nhà chơi bời trác táng, cha con chia lìa, tài vật hao tổn, lòng bất an.

    13. Khẩu thiệt: Thường chuốc lấy sự không may mắn mà còn chịu tai ương, vợ chồng ngày ngày tranh cãi, anh em trong nhà đấm đá, con cái bất hiếu, súc vật trong nhà không còn.

    14. Vượng tàm: Mở cửa quay về hướng này là thượng hảo. Gia đạo an lạc và thịnh đạt, nuôi gia súc, nghề tơ tằm đều đem đến lợi ích. Làm ruộng thì ngồi tại chổ mà thu gạo thóc, gia đạo sống cần kiệm, an lành. Người mạng Hỏa làm nghề tơ tằm thì phát đạt.

    15. Tấn điền: Mở cửa về hướng này là phước lớn không bao giờ dứt, thường được tài lộc quý giá, cha con hiền, được bên ngoài phó thác cho tài vật, tài sản. Nói chung là tài vật, tiền bạc, nhà cửa, ruộng vườn đều súc tích.

    16. Khốc khấp: Không nên mở cửa hướng này vì năm này đến năm khác đều bị tai họa, nam nữ trong nhà chết non, gây điều bi lụy đến nhân mạng, phá hại tiền tài, nuôi súc vật không có lợi.

    17. Cô quả: Ðại hung: trong nhà có quả phụ, điền sản, súc vật đều bị tổn hại còn người thì đi xa tứ xứ.

    18. Lạc phú: Người người, nhà nhà đều tụ về khu vực mình cư trú, gia đình không gặp tai họa, thâu đoạt phú quý vinh hiển. Người mạng Hỏa ở đây là tốt nhất.

    19. Thiếu vong: Gia đạo trong một năm có tiếng khóc,con trai chết non, con gái tự vận hoặc nhiều bệnh. Nếu không thì con cái chơi bời phá gia.

    20. Xương dâm: Cửa về hướng này rất xấu. Trong nhà sự dâm dục không biết dừng: nữ thì hay hư thai, trai gái đắm say tửu sắc, không biết liêm sỉ, vợ tự chuyên quyến làm loạn, súc vật tổn hại.

    21. Thân hôn: Là hướng cực tốt. Gia đạo người người hiền lương, đi về đều đem lại điều lành, tiền bạc, châu báu lâu bền, thêm nhân khẩu súc vật trong nhà. Người mạng Hỏa quay hướng này thì phát đạt.

    22. Hoan lạc: là hướng tấn tài, lợi cho người nữ. Ðiền sản, súc vật càng ngày càng hưng vượng, phát phúc, phát công danh như sấm sét. Người mạng Thủy sẽ phát đạt.

    23. Bại tuyệt: Dù có thanh cao cũng không qua nổi sầu đau. Cha con mổi người một nơi, ai làm nấy ăn, phá hại gia tài, chết ngang xương, tự vận, tai nạn nước lửa, rất bất lợi.

    24. Vượng tài: Người trí cần phải biết hướng cửa ngỏ về hướng này là phú quý, từ từ phát huy trong nhà, người người đều có lòng hiếu, làm cơ nghiệp, gia đạo thăng tiến. Người mang mệnh Hỏa phát đạt.

    Tùy theo hướng cửa chính, sao Phước đức của sơn được bày bố ởvị trí sau đây:

    1.  Cửa chính của nhà quay về hướng Tây bắc: sao Phước đức được bày bố ở sơn Thân.

    2.  Cửa chính của nhà quay về hướng Bắc: sao Phước đức được bày bố ở sơn Dần.

    3.  Cửa chính của nhà quay về hướng Ðông bắc: sao Phước đức được bày bố ở sơn Giáp.

    4.  Cửa chính của nhà quay về hướng Ðông: sao Phước đức được bày bố ở sơn Tỵ.

    5.  Cửa chính của nhà quay về hướng Ðông nam: sao Phước đức được bày bố ở sơn Tỵ.

    6.  Cửa chính của nhà quay về hướng Nam: sao Phước đức được bày bố ở sơn Thân.

    7.  Cửa chính của nhà quay về hướng Tây nam: sao Phước đức được bày bố ở sơn Hợi.

    8.  Cửa chính của nhà quay về hướng Tây: sao Phước đức được bày bố ở sơn Hợi.

    Các sao kế tiếp được bày bố tiếp tục đến các sơn kế tiếp theo đó cho đến hết vòng theo chiều kim phút đồng hồ.

    IV. Ứng dụng Trạch quái, Mệnh quái và 24 sơn Bát trạch cho nhà cửa:

    Trạch quái dùng để phỏng đoán tốt xấu cho các cung. Ảnh hưởng tốt xấu nhiều hay ít của sao tùy thuộc theo tính chất Ngũ hành của sao đối với cung như đã trình bày trước đây. Vì mổi cung có những tính chất riêng như cung Tây bắc là quẻ Càn, là cung Quý nhân tức là những người giúp đỡ cho gia đình hay những người đến thăm viếng, cung này cũng tượng trưng cho người cha trong nhà (người đàn ông chủ nhà), và quyền lực của gia đình nên ảnh hưởng của một sao nào đó lên cung này nói lên sự tốt xấu nhiều hay ít của các vấn đề này. Ngoài ra, Trạch quái cũng dùng cho vị trí cửa chính, lò bếp và các phòng.

    Mệnh quái và 24 sơn là các hướng tốt xấu dùng cho hướng cửa, hướng bếp lò, hướng ghế ngồi làm việc, hướng đầu nằm khi Ngủ, hướng ngồi ăn… nhưng không dùng cho hướng nhà:

    •  Hướng cửa chính là quan trọng nhất vì đó là nơi chính ăn thông từ trong ra ngoài nhà. Cửa chính là cửa thu nhận nhiều nhất các khí tốt xấu đến từ bên ngoài nên có ảnh hưởng lớn lao cho tất cảnhững người cư ngụ trong đó. Cửa chính cần hợp với bổn mạng của chủ nhà và quay về hướng sơn tốt.

    •  Hướng lò bếp rất quan trọng vì bếp là nơi nấu nướng thực phẫm nên ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe của người trong nhà. Nói chung thì bếp lò phải đặt ở phương vị hung của Trạch quái nhưng lại quay về hướng cát của Mệnh quái của chủ nhà. Thông thường thì hướng của bếp lò ngày nay được dựa lên hướng của bộ phận điều khiển.

    •  Hướng đầu nằm khi Ngủ (có khi không phải là hướng giường) ảnh hưởng đến hoạt động và sức khỏe riêng của người này nên phải quay về hướng cát của Mệnh quái của người đó.

    •  Hướng của phòng Ngủ đối với trung tâm căn nhà phải hợp với Mệnh quái của người dùng phòng này.

    •  Ngoài ra hướng ngồi làm việc (hướng người làm việc nhìn đến), ngồi ăn… cũng nên quay về hướng cát của Mệnh quái của mổi người. 

    Để được tư vấn và lên phương án thiết kế hợp phong thủy các bạn hãy gửi thông tin cho chúng tôi!

    Chúng tôi sẽ giúp bạn có 1 phương án công năng, tiện ích, hợp phong thủy nhất hoàn toàn miễn phí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Phần Mềm Phong Thủy Kiến Trúc Khá Hữu Ích
  • 10 Lỗi Phong Thủy Trong Thiết Kế Nhà Ở Và Các Phương Pháp Hóa Giải
  • Top 3 Thầy Xem Phong Thủy Ở Hà Nội Giỏi Nhất Hiện Nay
  • Danh Sách Những Thầy Phong Thủy Giỏi Nhất Ở Hà Nội ‘Hot’ Nhất 2021
  • Chữ An Trong Ngôi Nhà Xưa – Nay
  • Thuyết Bát Trạch Trong Phong Thủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuyết Bát Trạch Trong Phong Thủy Phần 3
  • Phong Thủy Bát Trạch Và Huyền Không Học
  • Kích Thước Bàn Thờ Phật Treo Tường Theo Thước Lỗ Ban Chuẩn Phong Thủy
  • Hóa Giải Bếp Đặt Trên Bể Phốt Không Hợp Phong Thủy 2021
  • Vị Trí Đặt Bể Phốt Trong Nhà Ống Hợp Phong Thủy Nhất
  • Ngày đăng: 30/06/2014, 02:16

    Nội dung cơ bản của thuyết Bát Trạch là việc phối hợp mệnh của từng người với các phương vị để luận đoán tốt xấu cho nhà ở. Trước hết chúng ta cần xác đinh mệnh cung của chủ nhà, nếu nhà có cả nam và nữ giới thì phải xác định theo tuổi nam giới, nếu nhà chỉ có nữ thì khi đó mới lấy mệnh nữ làm chủ nhà. Lưu ý là cần xác định mệnh cung theo tuổi Âm Lịch, vì có nhiều người năm sinh Dương lịch và Âm lịch khác nhau. Nội dung cơ bản của thuyết Bát Trạch là việc phối hợp mệnh của từng người với các phương vị để luận đoán tốt xấu cho nhà ở. Trước hết chúng ta cần xác đinh mệnh cung của chủ nhà, nếu nhà có cả nam và nữ giới thì phải xác định theo tuổi nam giới, nếu nhà chỉ có nữ thì khi đó mới lấy mệnh nữ làm chủ nhà. Lưu ý là cần xác định mệnh cung theo tuổi Âm Lịch, vì có nhiều người năm sinh Dương lịch và Âm lịch khác nhau. Thường trước ngày 6/2 năm Dương lịch thì tuổi Âm lịch vẫn thuộc năm cũ. Sau khi xác định được mệnh cung cần xác định được hướng của căn nhà Căn nhà có thể có hướng cửa chính trùng với hướng nhà, trong thực tế, nhiều nhà có hướng cửa chính không trùng với hướng nhà. Căn cứ theo phương vị của Bát Quái theo Hậu Thiên Bát Quái ta xác định được Quẻ Hướng. Để tiện tra cứu, quý vị dùng bảng sau đây : Phương hướng: Quẻ: 1- Bắc – Khảm 2- Tây Bắc – Càn 3- Tây – Đoài 4- Tây Nam – Khôn 5- Nam – Ly 6- Đông Nam – Tốn 7- Đông – Chấn 8- Đông Bắc – Cấn Sau khi xác định được mệnh cung của gia chủ và hướng nhà, hướng cửa thì dùng phép Bát Trạch phối hợp giữa mệnh cung chủ nhà với Toạ hoặc hướng nhà (thực tế người ta thường chỉ xác định hướng nhà rồi phối với mệnh cung của chủ nhà do việc xác định toạ của nhà tương đối khó khăn) tạo thành 1 trong 8 sao sau đây sắp xếp theo thứ tự từ tốt nhất đến xấu nhất : 1. Tham Lang thuộc Mộc – Sinh Khí Phối hợp mệnh cung và hướng : Càn với Đoài Khảm với Tốn Cấn với Khôn Chấn với Ly Tốt chủ phú quý, giàu sang, an khang thịnh vượng 2. Cự Môn thuộc Thổ – Thiên Y Càn với Cấn Khảm với Chấn Tốn với Ly Khôn với Đoài Tốt chủ phúc lộc, giàu sang, con cháu thông minh hiếu thảo 3. Vũ Khúc thuộc Kim – Phúc Đức Càn với Khôn Khảm với Ly Cấn với Đoài Chấn với Tốn Tốt chủ phúc lộc, gia đạo an khang thịnh vượng 4. Phụ Bật thuộc Thuỷ – Phục Vị Càn với Càn Đoài với Đoài Ly với Ly Chấn với Chấn Tốn với Tốn Khảm với Khảm Cấn với Cấn Khôn với Khôn Tốt chủ yên ổn, an khang thịnh vượng 5. Lộc Tồn thuộc Thổ – Hoạ Hại Càn với Tốn Khảm với Đoài Cấn với Ly Chấn với Khôn Xấu chủ bệnh tật, bất hoà, gia đạo suy bại 6. Văn Khúc thuộc Thuỷ – Lục Sát Càn với Khảm Cấn với Chấn Tốn với Đoài Ly với Khôn Xấu chủ kiện tụng, thị phi, gia đạo bất hoà 7. Phá Quân thuộc Kim – Tuyệt Mệnh Càn với Ly Khảm với Khôn Cấn với Tốn Chấn với Đoài Xấu chủ bệnh tật, thị phi, kiện tụng, gia đạo suy bại 8. Liêm Trinh thuộc Hoả – Ngũ Quỷ Càn với Chấn Khảm với Cấn Ly với Đoài Khôn với Tốn Rất xấu, chủ bệnh tật, suy bại, con cái phá tán sản nghiệp Nếu sự phối hợp giữa bản mệnh chủ nhà và Toạ của nhà không tốt thì có thể dùng hướng của chính phối với mệnh cung chủ nhà được sao tốt để bổ cứu. Ví dụ : Người chủ nhà nam sinh năm 1955 – Ất Mùi, tra bảng mệnh cung ta thấy mệnh cung người này là Ly. Nếu nhà Toạ Bắc hướng Nam, tức Khảm Trạch (Phương Bắc là Khảm) thì phối Ly với Khảm ta được sao Vũ Khúc tức là được Sinh Khí rất tốt. Nếu hướng cửa chính là Nam tức là Ly (Phương Nam là Ly) thì phối hướng cửa với mệnh cung là Ly với Ly ta được Phục Vị cũng tốt. Ngoài việc phối hướng được sao tốt, cần phải xét đoán đến sự sinh khắc Ngũ Hành giữa Sao và Cung. Cũng trong ví dụ trên, chủ nhà mệnh Ly ở nhà Khảm Trạch được sao Tham Lang tốt. Sao Tham Lang thuộc Mộc ở cung Khảm thuộc Thuỷ nên được Cung sinh trợ nên đã tốt lại càng tốt hơn. Ví dụ khác : Chủ nhà mệnh cung là Càn, ở nhà hướng Chính Tây tức là hướng Đoài. Phối hợp mệnh cung với hướng nhà ta được sao Tham Lang tức Sinh Khí thuộc Mộc. Nhưng sao này lại nằm ở cung Đoài thuộc Kim nên bị Cung khắc. Vì vậy, trong cái tốt lại ẩn chứa cái xấu và quá trình sinh sống sẽ ngày càng giảm sự tốt đẹp. Hướng cửa chính của căn nhà rất quan trọng vì nó là nơi người ra vào nhiều nhất, nơi thu nạp sinh khí cho cả căn nhà. Nếu hướng cửa đặt ở phương tốt sẽ thu nạp được nguồn sinh khí, giúp gia đình hưng vượng. Nếu phạm phải hướng xấu sẽ thu nạp hung khí gây tổn hại cho sự thành công của gia đình. Vì vậy, hướng của chính đặt phải đặt ở hướng tốt (Sinh Khí, Thiên Y, Phúc Đức, Phục Vị). Ví dụ : Chủ nhà là nam sinh năm 1968 – Mậu Thân. Ở nhà cửa chính hướng Đông Nam cửa chính hướng Bắc. Công việc nhiều bế tắc cản trở, hay bị ốm đau. Tra bảng trên ta thấy mệnh cung chủ nhà là Khôn, kết hợp với hướng cửa chính Bắc là Khảm phạm phải Tuyệt Mệnh nên rất xấu. Sau khi xem xét đổi hướng cửa chính thành hướng Tây Bắc – Càn được Phúc Đức. Quả nhiên sau đó một thời gian được thăng chức, mọi sự hanh thông. Hướng bàn thờ : Theo quan niệm truyền thống của cha ông ta, việc thờ cúng tổ tiên là rất quan trọng. Điều đó không những thể hiện chữ hiếu của con cháu với tổ tiên cha mẹ, mà còn theo quan niệm, khi mất đi tổ tiên vẫn phù hộ cho con cháu. Nếu bàn thờ thu nạp được sinh khí tốt thì con cháu sẽ hưởng phúc, làm ăn phát đạt, mọi sự hanh thông. Trái lại, nếu bàn thờ đặt ở phương xấu thì sẽ khiến gia đạo suy thoái, mọi sự không may mắn. Tác dụng của hướng bàn thờ bạn đọc có thể tự chiêm nghiệm, song theo kinh nghiệm của chúng tôi, thì tác động của nó tương đối rõ rệt. Chỉ sau khi áp dụng trong vòng từ 3 đến 4 tuần là có thể ứng nghiệm. Hướng của bàn thờ là hướng ngược với chiều người đứng khấn. Ví dụ người đứng khấn mặt quay về hướng Tây, lưng người đứng khấn quay về hướng Đông, thì bàn thờ là hướng Đông. Hướng bàn thờ phải đặt ở vị trí cát và quay về hướng tốt (Sinh Khí, Thiên Y, Phúc Đức, Phục Vị) Ví dụ : Chủ nhà nam sinh năm 1954 – Giáp Ngọ, lập bàn thờ trong nhà hướng Tây Bắc. Trong vài năm gần đây, tuy rất tài giỏi song không được thăng chức, quan vận bế tắc. Tra bảng ta thấy tuổi này mệnh cung Khảm, hướng bàn thờ là hướng Tây Bắc tức là cung Càn. Phối hợp Khảm với Càn thì phạm Lục Sát xấu. Sau khi xem xét đổi hướng bàn thờ về hướng Chính Nam là cung Ly được Phúc Đức. Quả nhiên sau đó 3 tuần có tin vui được thăng chức. Hướng bếp : Trong căn nhà, bếp tuy nhỏ nhưng lại có vị trí rất quan trọng. Bếp là nguồn tạo ra thức ăn nên mọi bệnh tật cũng từ bếp mà ra. Ngày xưa, khi con người dựa chủ yếu vào nông nghiệp thì bếp được coi là nguồn tài lộc. Vì vậy, việc đặt bếp là vô cùng quan trọng, nó chi phối nguồn tài lộc của cả gia đình cũng như bệnh tật. Hướng của bếp được xác định là hướng của cửa bếp, nếu là bếp ga thì hướng bếp chính là hướng của núm vặn lửa. Nói cách khác hướng bếp là hướng ngược với hướng người đứng nấu. Ví dụ : Người đứng nấu quay mặt về hướng Tây Nam, lưng của người đứng nấu quay về hướng Đông-bắc, thì hướng bếp chính là hướng Đông-bắc. Vị trí của bếp cũng rất quan trọng trong Phong Thuỷ. Nếu nhà có nhà bếp riêng biệt và tương đối rộng thì vị trí của bếp được xác định trong phạm vi của nhà bếp. Nếu nhà hẹp và không có nhà bếp riêng thì vị trí của bếp được xác định theo toàn bộ diện tích căn nhà. Để xác định chính xác vị trí của bếp cần xác định trước tâm nhà bếp hoặc tâm nhà sau đó xác định cung đặt bếp. – Mệnh Cung là Càn, Đoài, Cấn, Khôn đặt bếp Toạ Đông Nam, hướng Tây Bắc hoặc Toạ Đông, hướng Tây. – Mệnh cung Khảm, Ly, Chấn, Tốn đặt bếp Toạ Tây hướng Đông hoặc Toạ Tây Bắc hướng Đông Nam. Ngủ đối với con người là vô cùng quan trọng. Có đến hơn 1/3 thời gian sống của con người dành cho việc ngủ. Ngủ là thời điểm nghỉ ngơi và thu nạp sinh khí cần thiết cho quá trình tái vận động. Theo quan niệm Phong Thuỷ thì ngủ là lúc tiếp nạp sinh khí nhiều nhất. Chính vì vậy, cần xác định hướng giường ngủ cho hợp lý để tăng sự may mắn và sức khoẻ cho bản mệnh mỗi người. Nếu hướng giường không tốt sẽ tổn hại đến thần kinh và sức khoẻ, dễ mang lại rủi ro và bệnh tật. Hướng giường ngủ được xác định riêng biệt cho mỗi thành viên trong gia đình. Nguyên tắc là phối giữa mệnh cung của người nằm với hướng giường để được các sao tốt Sinh Khí, Phục Vị, Thiên Y, Phúc Đức. Hướng giường được xác định là hướng từ đầu giường đến cuối giường. Quý vị áp dụng quy tắc tra cứu như hướng của chính cho mỗi người trong gia đình. Ví dụ : Người nam sinh năm 1977 – Đinh Tỵ , mệnh cung Khôn thì nên đặt hướng giường Tây Bắc hoặc Chính Tây. Hướng nhà vệ sinh : Nhà vệ sinh là nơi thải các uế khí của căn nhà ra bên ngoài. Nhà vệ sinh cũng là nơi chứa nhiều uế khí nhất, vì vậy một nguyên tắc là nhà vệ sinh không được đặt ở trung tâm của căn nhà. Nhà vệ sinh phải toạ ở các vị trí phối với mệnh cung là xấu : Ngũ Quỷ,Tuyệt Mệnh, Hoạ Hại, Lục Sát . Ví dụ : Chủ nhà là nam sinh năm 1977 – Đinh Tỵ, mệnh cung là Khôn, thì phải đặt nhà vệ sinh ở vị trí góc phía Bắc hoặc phía Đông. Vì phia Bắc là Khảm phối với Khôn là Tuyệt Mệnh, phía Đông là Chấn phối với Khôn là Hoạ Hại . Thuyết bát trạch trong phong thủy Nội dung cơ bản của thuyết Bát Trạch là việc phối hợp mệnh của từng người với các phương vị để. hướng cửa chính trùng với hướng nhà, trong thực tế, nhiều nhà có hướng cửa chính không trùng với hướng nhà. Căn cứ theo phương vị của Bát Quái theo Hậu Thiên Bát Quái ta xác định được Quẻ Hướng Đông-bắc. Vị trí của bếp cũng rất quan trọng trong Phong Thuỷ. Nếu nhà có nhà bếp riêng biệt và tương đối rộng thì vị trí của bếp được xác định trong phạm vi của nhà bếp. Nếu nhà hẹp và không

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuyết Bát Trạch Trong Phong Thủy Phần 1
  • Bí Ẩn Về Bát Trạch Phong Thủy Dành Cho Nhà Ở Của Gia Chủ
  • Giới Thiệu Về Bát Trạch Trong Phong Thủy
  • Ý Nghĩa 8 Hướng Bát Trạch Có Trong Phong Thủy
  • Mẹo Hay Về Phong Thủy Nhà Đẹp Theo Bát Trạch
  • Thuyết Bát Trạch Trong Phong Thủy Phần 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuyết Bát Trạch Trong Phong Thủy
  • Thuyết Bát Trạch Trong Phong Thủy Phần 3
  • Phong Thủy Bát Trạch Và Huyền Không Học
  • Kích Thước Bàn Thờ Phật Treo Tường Theo Thước Lỗ Ban Chuẩn Phong Thủy
  • Hóa Giải Bếp Đặt Trên Bể Phốt Không Hợp Phong Thủy 2021
  • Nội dung cơ bản của thuyết Bát Trạch là việc phối hợp mệnh của từng người với các phương vị để luận đoán tốt xấu cho nhà ở. Trước hết chúng ta cần xác đinh mệnh cung của chủ nhà, nếu nhà có cả nam và nữ giới thì phải xác định theo tuổi nam giới, nếu nhà chỉ có nữ thì khi đó mới lấy mệnh nữ làm chủ nhà. Lưu ý là cần xác định mệnh cung theo tuổi Âm Lịch, vì có nhiều người năm sinh Dương lịch và Âm lịch khác nhau.

    Thuyết bát trạch trong phong thủy phần 1

    Thường trước ngày 6/2 năm Dương lịch thì tuổi Âm lịch vẫn thuộc năm cũ.

    Sau khi xác định được mệnh cung cần xác định được hướng của căn nhà

    Căn nhà có thể có hướng cửa chính trùng với hướng nhà, trong thực tế, nhiều nhà có hướng cửa chính không trùng với hướng nhà.

    Căn cứ theo phương vị của Bát Quái theo Hậu Thiên Bát Quái ta xác định được Quẻ Hướng. Để tiện tra cứu, quý vị dùng bảng sau đây :

    Phương hướng:Quẻ:

    2- Tây Bắc- Càn

    4- Tây Nam- Khôn

    6- Đông Nam- Tốn

    8- Đông Bắc- Cấn

    Sau khi xác định được mệnh cung của gia chủ và hướng nhà, hướng cửa thì dùng phép Bát Trạch phối hợp giữa mệnh cung chủ nhà với Toạ hoặc hướng nhà (thực tế người ta thường chỉ xác định hướng nhà rồi phối với mệnh cung của chủ nhà do việc xác định toạ của nhà tương đối khó khăn) tạo thành 1 trong 8 sao sau đây sắp xếp theo thứ tự từ tốt nhất đến xấu nhất :

    Thuyết bát trạch trong phong thủy phần 1

    1. Tham Lang thuộc Mộc – Sinh Khí

    Phối hợp mệnh cung và hướng :

    Càn với Đoài

    Khảm với Tốn

    Cấn với Khôn

    Tốt chủ phú quý, giàu sang, an khang thịnh vượng

    2. Cự Môn thuộc Thổ – Thiên Y

    Khảm với Chấn

    Khôn với Đoài

    Tốt chủ phúc lộc, giàu sang, con cháu thông minh hiếu thảo

    3. Vũ Khúc thuộc Kim – Phúc Đức

    Càn với Khôn

    Cấn với Đoài

    Chấn với Tốn

    Tốt chủ phúc lộc, gia đạo an khang thịnh vượng

    4. Phụ Bật thuộc Thuỷ – Phục Vị

    Đoài với Đoài

    Chấn với Chấn

    Khảm với Khảm

    Khôn với Khôn

    Tốt chủ yên ổn, an khang thịnh vượng

    5. Lộc Tồn thuộc Thổ – Hoạ Hại

    Khảm với Đoài

    Chấn với Khôn

    Xấu chủ bệnh tật, bất hoà, gia đạo suy bại

    6. Văn Khúc thuộc Thuỷ – Lục Sát

    Càn với Khảm

    Cấn với Chấn

    Tốn với Đoài

    Xấu chủ kiện tụng, thị phi, gia đạo bất hoà

    7. Phá Quân thuộc Kim – Tuyệt Mệnh

    Khảm với Khôn

    Chấn với Đoài

    Xấu chủ bệnh tật, thị phi, kiện tụng, gia đạo suy bại

    8. Liêm Trinh thuộc Hoả – Ngũ Quỷ

    Càn với Chấn

    Khảm với Cấn

    Khôn với Tốn

    Rất xấu, chủ bệnh tật, suy bại, con cái phá tán sản nghiệp

    Nếu sự phối hợp giữa bản mệnh chủ nhà và Toạ của nhà không tốt thì có thể dùng hướng của chính phối với mệnh cung chủ nhà được sao tốt để bổ cứu.

    Ví dụ : Người chủ nhà nam sinh năm 1955 – Ất Mùi, tra bảng mệnh cung ta thấy mệnh cung người này là Ly.

    Nếu nhà Toạ Bắc hướng Nam, tức Khảm Trạch (Phương Bắc là Khảm) thì phối Ly với Khảm ta được sao Vũ Khúc tức là được Sinh Khí rất tốt. Nếu hướng cửa chính là Nam tức là Ly (Phương Nam là Ly) thì phối hướng cửa với mệnh cung là Ly với Ly ta được Phục Vị cũng tốt .

    Ngoài việc phối hướng được sao tốt, cần phải xét đoán đến sự sinh khắc Ngũ Hành giữa Sao và Cung. Cũng trong ví dụ trên, chủ nhà mệnh Ly ở nhà Khảm Trạch được sao Tham Lang tốt. Sao Tham Lang thuộc Mộc ở cung Khảm thuộc Thuỷ nên được Cung sinh trợ nên đã tốt lại càng tốt hơn.

    Ví dụ khác : Chủ nhà mệnh cung là Càn, ở nhà hướng Chính Tây tức là hướng Đoài. Phối hợp mệnh cung với hướng nhà ta được sao Tham Lang tức Sinh Khí thuộc Mộc. Nhưng sao này lại nằm ở cung Đoài thuộc Kim nên bị Cung khắc. Vì vậy, trong cái tốt lại ẩn chứa cái xấu và quá trình sinh sống sẽ ngày càng giảm sự tốt đẹp.

    Thuyết bát trạch trong phong thủy phần 1

    Quà tặng cho khách hàng:

    Với các sản phẩm bằng ngọc và đá quý tự nhiên sẽ có kèm chứng thư kiểm định đá quý cho từng sản phẩm – Chúng tôi cam kết bán hàng xịn – Bạn tự tin tặng quà cao cấp – Người nhận hài lòng sung sướng

    Với các sản phẩm do chúng tôi bán ra cho các bạn sẽ được sư phụ tại chùa Phúc Khánh Hà Nội khai quang, trì chú theo thông tin gia chủ, chọn ngày giờ đẹp để bạn an vị tại nhà hay văn phòng cơ quan

    Thuyết bát trạch trong phong thủy phần 1

    Nguồn:Sưu tầm

    Tỳ Hưu Đeo Cổ

    Tỳ Hưu Trang Sức

    Tỳ Hưu Bằng Đồng Bột Đá

    Thiềm Thừ, Coc Phong Thủy

    Đá Phong Thủy

    Vật Phẩm Phong Thủy

    Hồ Lô – Rồng – Rùa – Kỳ Lân – Sư Tử – Quan Công – Hổ

    Phat Ba Quan Am

    Bắp Cải Phong Thủy

    Cá Kim Long Phong Thủy

    Ngựa Trong Phong Thủy

    Phong Thủy Luân

    Chuông Gió Phong Thủy

    Long Quy – Rùa Đầu Rồng

    Tháp Văn Xương Phong Thủy,

    Mèo Phong Thủy

    Bộ Phúc Lộc Thọ Tam Đa

    Rồng Phong Thủy

    Thuyền Buồm Phong Thủy

    Tiền Xu Cổ Phong Thủy

    Voi Phong Thủy

    Kim Nguyên Bảo

    Ấn Ngọc, Ấn Rồng, Ấn Ngọc Tỳ Hưu

    Hạc Uyên Ương Phong Thủy

    Quà Tặng Phong Thủy

    Quà tặng mừng tân gia – khai trương

    Quà Tặng Mừng Thọ

    Quà Cưới – Quà Tặng Kỷ Niệm Ngày Cưới

    Quà Tặng Cặp Hiếm Muộn Cầu Con

    Quà Mừng Nhập Học – Tốt Nghiệp

    Quà Tặng Đầy Tháng

    Quà Biếu Tặng Sếp

    Hổ Phách (Amber)

    Đá Thạch Anh Tím (Amethyst)

    Thạch Anh Hồng (Rose Quartz)

    Thạch Anh Vàng (Citrine Quartz)

    Thạch Anh Ám Khói (Smoky Quartz)

    Thạch Anh Đen

    Thạch Anh Trắng (Quartz)

    Đá Mắt Hổ (Tiger Eye Quartz)

    Ngọc Phỉ Thúy (Natural Jadeite),

    Đá Ruby Đỏ (Hồng Ngọc)

    Đá Saphia (Đá Sapphire)

    Đá Thiên Thạch (Tectite)

    Đá Mặt Trăng (Moonstone)

    Đá Garnet (Ngọc Hồng Lựu)

    Ngọc Thiên Nhiên Miến Điện

    Ngọc Lục Bảo (Emerald)

    Aquamarine (Ngọc Xanh Biển)

    Đá Flourite (Flourit)

    Đá rhodochrosite

    Ngọc Lam (Turquoise)

    Kim Cương (Diamond)

    Ngọc Trai (Natural Pearl)

    Cây Tài Lộc Đá Quý Thạch Anh

    Dịch Vụ Thầy Phong Thủy Giỏi Nhất Việt Nam

    Hướng Dẫn Khai Quang, Trì Chú Tỳ Hưu Thiểm Thừ và Các Vật Phẩm Phong Thủy tại ngôi chùa Linh Thiêng (Chú trên Điện Tam Bảo theo thong tin gia chủ)

    Khai Quang Điểm Nhãn Tỳ Hưu Thiềm Thừ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Ẩn Về Bát Trạch Phong Thủy Dành Cho Nhà Ở Của Gia Chủ
  • Giới Thiệu Về Bát Trạch Trong Phong Thủy
  • Ý Nghĩa 8 Hướng Bát Trạch Có Trong Phong Thủy
  • Mẹo Hay Về Phong Thủy Nhà Đẹp Theo Bát Trạch
  • Tổng Hợp Những Mẫu Tường Rào Biệt Thự, Hàng Rào Đẹp Hiện Nay
  • Hướng Giường Ngủ Theo Phong Thủy Bát Trạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Giường Ngủ Theo Phong Thủy Thế Nào Để Tốt Cho Sức Khỏe
  • 13 Mẹo Đơn Giản Để Nhà Bếp Hợp Phong Thủy
  • Thiết Kế Nhà Bếp Hợp Phong Thủy
  • Cách Thiết Kế Trang Trí Nhà Bếp Hợp Phong Thủy Năm 2021
  • Thiết Kế Nhà Bếp Hợp Phong Thủy Bạn Nên Biết
  • Vậy hướng của giường ngủ trong phong thủy được xác định như thế nào? Bố trí giường ngủ như thế nào mới hợp với cung mệnh của gia chủ?

    Để hiểu rõ vấn đề này, chúng ta cần tìm hiểu thêm về lý luận của Phong thủy Bát Trạch:

    Phong thủy Bát trạch căn cứ vào năm sinh của gia chủ, phân chia Cung mệnh theo 8 cung của Bát Quái đó là: Càn, Đoài, Ly, Chấn, Tốn, Khảm, Cấn, Khôn. Trong Cung mệnh lại chia ra thành 2 nhóm: Tây tứ mệnh và Đông tứ mệnh.

    – Tây tứ mệnh là: Càn, Đoài, Khôn, Cấn.

    – Đông tứ mệnh là: Khảm, Ly, Tốn, Chấn.

    Về nhà ở, Phong thủy Bát Trạch cũng chia thành 8 loại nhà ở khác nhau. Đó là: Cấn trạch, Càn trạch, Ly trạch, Khảm trạch, Chấn trạch, Tốn trạch, Khôn trạch, Đoài trạch. Trong đó: Càn, Đoài, Khôn, Cấn là Tây tứ trạch còn Khảm, Ly, Chấn, Tốn là Đông tứ trạch.

    Để chọn nhà ở phù hợp, Phong thủy Bát Trạch cho rằng: Người Đông tứ mệnh ở nhà Đông tứ trạch, còn Tây tứ mệnh ở Tây tứ trạch sẽ tốt.

    Muốn xác định một ngôi nhà ở là Đông tứ trạch hay Tây tứ trạch, theo đúng lý luận là ta phải dựa vào Tọa của ngôi nhà để xác định chứ không phải là dựa vào hướng của ngôi nhà. (xin đọc giả hết sức lưu ý điều này).

    Bởi vì, phong thủy có câu “Sơn quản nhân đinh, Thủy quản tài”. Sơn ở đây có thể hiểu là Tọa của ngôi nhà, còn Thủy sẽ được hiểu là Hướng của ngôi nhà. Phong thủy Bát Trạch xác định con người là đối tượng nghiên cứu chính, lấy con người làm trung tâm, là chính, là chủ. Thế nên, việc phối cung mệnh với Tọa ngôi nhà, không phải hướng cũng là điều hoàn toàn dễ hiểu.

    Ví dụ: Trạch Càn, tức là nhà tọa Tây Bắc hướng Đông Nam. Trạch Chấn, tức là nhà tọa Đông hướng Tây. Từ đó ta xác định, người Tây tứ mệnh thì nên chọn nhà tọa Càn – Tây Bắc và người Đông tứ mệnh nên chọn nhà tọa Chấn – Đông. Được như vậy thì sẽ rất tốt.

    Xuất phát từ lý luận trên ta cũng tìm hiểu về hướng của giường ngủ và việc phối hợp giữa cung mệnh của gia chủ với giường ngủ cho phù hợp.

    – Giường ngủ trong phong thủy được coi là một tiểu thái cực, một vật thể hay một dạng loan đầu nhỏ. Giường ngủ được xác định là “sơn” chứ không phải là “thủy”. Ở đây, chúng ta cần hình dung giường ngủ giống như là một ngôi mộ, tọa là nơi đầu giường, phía đầu của người ngủ, còn hướng chính là chân giường, phía chân của người ngủ. Khi ngủ dậy, đa phần mọi người thường ngồi dậy và nhìn xuống phía chân giường đồng thời lúc nằm ngủ cơ thể cũng dùng mũi để hấp thu thực khí từ chân giường đưa tới. Do đó, ta có thể coi Hướng giường chính là hướng phía chân của người ngủ, không phải là hướng đầu giường như mọi người vẫn nghĩ. Giống như khi ta đứng, phía trước ta sẽ là hướng và phía sau sẽ là tọa vậy.

    – Còn để bố trí giường ngủ hợp phong thủy thì ta phải phối cung mệnh của gia chủ với hướng của đầu giường thì mới đúng.

    Ví dụ: Nếu đầu giường gối Tây, chân đạp Đông thì người thuộc nhóm Tây tứ mệnh ngủ sẽ tốt. Đầu giường gối Đông Nam, chân đạp Tây Bắc thì người thuộc nhóm Đông tứ mệnh ngủ sẽ tốt.

    Điều này cũng xuất phát từ chính lý luận của Bát Trạch mà thôi. Trong phần Trạch mệnh tương phối, lý luận đã chỉ rõ mệnh cung phải được phối với Tọa của ngôi nhà. Và với giường ngủ cũng vậy, mệnh cung cũng phải phối với đầu giường thì mới hợp lý.

    Trọng Hậu Fengshui (THFS)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xác Định Hướng Đặt Giường Ngủ Tuổi Mậu Thân Chuẩn Phong Thủy?
  • Kích Thước Giường Ngủ Hợp Phong Thủy Như Thế Nào Bạn Biết Chưa
  • Lựa Chọn Kích Thước Giường Ngủ Theo Phong Thuỷ Như Nào Phù Hợp?
  • Kích Thước Giường Ngủ Theo Lỗ Ban Đúng Chuẩn Phong Thủy
  • Bố Trí Giường Ngủ Hợp Phong Thủy Không Hề Đơn Giản
  • Bát Trạch Tam Quái Khí

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Hóa Giải Xuyên Tâm Sát Chuẩn Phong Thủy Giúp Rước Tài Lộc
  • Các Tuổi Phạm Tam Tai Và Cách Hóa Giải – Thầy Khải Toàn
  • Tam Hợp Hóa Tam Tai Là Gì? Cách Hiểu Đúng Về Tam Hợp Hóa Tam Tai
  • Tam Tai Là Gì? Cách Tính Năm Tam Tai Và Giải Hạn Tam Tai
  • Vận Tam Tai Là Gì? Nên Làm Những Gì Để Giải Hạn
  • Thời nhà Đường bên Trung Hoa(thế kỷ 7 đến 10), Vua Đường thấy hình thế núi sông Việt Nam hùng vĩ, e ngại hình dáng núi sông đó sẽ sinh ra những nhân vật kiệt xuất có thể gây khó khăn cho Trung Hoa sau này(và thực tế là vậy) nên một mặt cho những nhân vật thật giỏi về phong thủy bí mật qua Việt Nam tìm các mạch núi sông để phá đi, một mặt sai quốc sư đương triều là Nhất Hành dựa vào bát quái ngũ hành để tạo ra một loại thuật Phong thủy giả tạo truyền vào cho người Việt Nam để họ sử dụng, từ đó tự hại chính mình. Trớ trêu thay, khi thuật Phong thủy giả tạo đó truyền vào Việt Nam được vài năm thì lại truyền ngược lại Trung Hoa và được phổ biến với tên gọi Phong thủy Bát Trạch và được lưu truyền đến ngày nay cả ở Việt Nam, Trung Quốc, Đài Loan, Mã Lai, Philippin…  Phong thủy Bát Trạch mặc dù không chính xác nhưng lại tồn tại lâu như vậy có lẽ do sự dễ học và tính hợp lý của nó(mặc dù là học thuyết giả nhưng được tạo ra từ Nhất Hành là người rất giỏi Dịch lý ngũ hành nên tính hợp lý khá cao). Phong thủy Bát Trạch bao gồm khá nhiều thứ nhưng nói chung có mấy điểm chính: – Chia hướng ra làm 8 hướng: Bắc, Đông Bắc, Đông, Đông Nam, Nam, Tây Nam, Tây, Tây Bắc. Ứng với đó mỗi một người tùy năm sinh của mình sẽ có 4 hướng tốt và 4 hướng xấu. – Chia các sao ra 2 loại tốt và xấu; loại tốt theo thứ tự giảm dần như sau: Sinh khí, Thiên y, Phúc đức, Phục vị; loại xấu theo thứ tự tăng dần như sau: Lục sát, Họa hại, Ngũ quỷ, Tuyệt mệnh. – Xem phía sau nhà(mộ) là Huyền vũ(con rùa đen), phía trước là Chu tước(chim đỏ), bên trái là Thanh long(rồng xanh), bên phải là Bạch hổ(cọp trắng).  – Lý thuyết chủ chốt của Phong thủy Bát trạch nhiều người hay nói là Đại du niên biến quái, dùng phép biến quẻ để xác định tốt xấu cho 8 hướng bên trên.  – Song song đó là Tiểu du niên biến quái, cũng dùng phép biến quẻ nhưng khác với phép biến quẻ bên trên, để xác định cụ thể từ cung vị(8 hướng chia làm 24 cung vị) tốt xấu như thế nào mà mở cửa, đặt bếp, đặt thủy(nước), phòng ốc…

    Hầu hết những người học Phong thủy Bát trạch đều biết 2 phép này, tuy nhiên ít có người đạt đến đỉnh cao của Phong thủy Bát trạch, vì muốn đạt được đỉnh cao của Phái này phải biết sử dụng Tam quái khí. Tam quái khí của Bát trạch hình thành một vùng khí lưu chuyển theo hình tam giác đều, mỗi một cạnh là 120 độ, Bát quái 8 cung chia thành 24 cung vị thì cứ cách 8 cung một quái khí, nối 3 điểm đó lại sẽ là một tam giác đều. Biết cách kích hoạt Tam quái khí thì có thể chuyển được nhà suy thành vượng.“Tấn thế Cảnh Thuần truyền thử thuật

    diễn kinh lập thuyết xuất Huyền không”

    Tuy nhiên thuật Phong thủy của họ Quách này chỉ Vua chúa và các quan lại cấp cao của Trung hoa mới được phép tiếp cận, dân gian bị cấm hoàn toàn. Theo thời gian trôi đi, đến thời nhà Đường, tướng An Lộc Sơn vì Dương quý phí mà làm loạn, vua tôi nhà Đường tạm thời thất thế phải đi trốn nạn, lúc đó tại Thiên văn đài có một vị quan tên Dương Quân Tùng, nhân cơ hội triều đình rối ren mà lấy đi toàn bộ các sách Phong thủy trong tàng thư các của vua Đường, chạy nạn về Giang Tây ở ẩn, hơn 10 năm sau ông xuất hiện dùng thuật Phong thủy đặt mồ mả, nhà cửa giúp người nghèo khổ có của ăn của để, danh tiếng cả đất nước Trung Hoa, sau khi ông mất nhiều nơi lập miếu thờ gọi là miếu Dương Công.

    Dương Công có để lại đời mấy bộ kinh văn Phong thủy, tuy nhiên rất khó hiểu, cho đến nay số người hiểu được chỉ có thể đếm trên đầu ngón tay mà thôi. Các giai thoại về ông rất nhiều và nhiều sách viết về Phong thủy cũng mượn danh tên ông, tuy nhiên sự thực Dương Công chỉ để lại các quyển sau:

    “Thanh Nang Áo Ngữ”

    “Thiên Ngọc kinh”

    “Tả vi Dương, Tý Quý chí Hợi Nhâm

    Hữu vi Âm, Ngọ Đinh chí Tị Bính

    Thư dự Hùng giao hội hợp Nguyên không

    Hùng dự Thư Nguyên không quái nội thôi”

    Ông có đệ tử chân truyền tên Tằng Văn Địch tiếp bước ông lưu truyền thuật Phong thủy đến họ Liêu, Lại Văn Tuấn… đến quốc sư triều Minh là Lưu Bá Ôn được xem như chân truyền. Tằng Văn Địch nổi tiếng bởi quyển Thanh Nang Tự, được xem là diễn giải một phần 2 quyển sách trên của Dương Công:

    “Giang Nam lai Long giang Bắc vọng

    Giang Tây long khứ vọng giang Đông”

    Những nhân vật bên trên nổi danh bởi việc đặt mồ mả mà sau đó trong dòng họ những người được đặt mộ sinh ra vua chúa, quan lại cao cấp, danh tướng…

    Thời nhà Đường bên Trung Hoa(thế kỷ 7 đến 10), Vua Đường thấy hình thế núi sông Việt Nam hùng vĩ, e ngại hình dáng núi sông đó sẽ sinh ra những nhân vật kiệt xuất có thể gây khó khăn cho Trung Hoa sau này(và thực tế là vậy) nên một mặt cho những nhân vật thật giỏi về phong thủy bí mật qua Việt Nam tìm các mạch núi sông để phá đi, một mặt sai quốc sư đương triều là Nhất Hành dựa vào bát quái ngũ hành để tạo ra một loại thuật Phong thủy giả tạo truyền vào cho người Việt Nam để họ sử dụng, từ đó tự hại chính mình. Trớ trêu thay, khi thuật Phong thủy giả tạo đó truyền vào Việt Nam được vài năm thì lại truyền ngược lại Trung Hoa và được phổ biến với tên gọi Phong thủy Bát Trạch và được lưu truyền đến ngày nay cả ở Việt Nam, Trung Quốc, Đài Loan, Mã Lai, Philippin… Phong thủy Bát Trạch mặc dù không chính xác nhưng lại tồn tại lâu như vậy có lẽ do sự dễ học và tính hợp lý của nó(mặc dù là học thuyết giả nhưng được tạo ra từ Nhất Hành là người rất giỏi Dịch lý ngũ hành nên tính hợp lý khá cao). Phong thủy Bát Trạch bao gồm khá nhiều thứ nhưng nói chung có mấy điểm chính: – Chia hướng ra làm 8 hướng: Bắc, Đông Bắc, Đông, Đông Nam, Nam, Tây Nam, Tây, Tây Bắc. Ứng với đó mỗi một người tùy năm sinh của mình sẽ có 4 hướng tốt và 4 hướng xấu. – Chia các sao ra 2 loại tốt và xấu; loại tốt theo thứ tự giảm dần như sau: Sinh khí, Thiên y, Phúc đức, Phục vị; loại xấu theo thứ tự tăng dần như sau: Lục sát, Họa hại, Ngũ quỷ, Tuyệt mệnh. – Xem phía sau nhà(mộ) là Huyền vũ(con rùa đen), phía trước là Chu tước(chim đỏ), bên trái là Thanh long(rồng xanh), bên phải là Bạch hổ(cọp trắng). – Lý thuyết chủ chốt của Phong thủy Bát trạch nhiều người hay nói là, dùng phép biến quẻ để xác định tốt xấu cho 8 hướng bên trên. – Song song đó là, cũng dùng phép biến quẻ nhưng khác với phép biến quẻ bên trên, để xác định cụ thể từ cung vị(8 hướng chia làm 24 cung vị) tốt xấu như thế nào mà mở cửa, đặt bếp, đặt thủy(nước), phòng ốc…“Tấn thế Cảnh Thuần truyền thử thuật

    Trong suốt thời gian từ triều Tấn đến Minh, thuật Phong thủy sinh ra vô vàn phái: Bát trạch, Phi tinh, Tam hợp, Ngũ hành, Cơ môn, Bát quái, Huyền không, Đại quái…. đến cuối thời nhà Minh thì thực sự loạn, các môn phái tranh nhau thể hiện mình là Phong thủy chính thống gây nên rất nhiều nhiễu loạn trong Trung Hoa và các nước lân cận(trong đó có Việt Nam).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phong Thủy Tâm Linh Là Gì
  • Thầy Phong Thủy Tam Nguyên – Bậc Thầy Số 1 Về Phong Thủy!
  • Tam Hợp Phái Là Gì ?
  • Tam Đảo – Ba Vì
  • Long Mạch Ba Vì – Linh Nghiệm
  • Thuyết Bát Trạch Trong Phong Thủy Phần 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Phong Thủy Bát Trạch Và Huyền Không Học
  • Kích Thước Bàn Thờ Phật Treo Tường Theo Thước Lỗ Ban Chuẩn Phong Thủy
  • Hóa Giải Bếp Đặt Trên Bể Phốt Không Hợp Phong Thủy 2021
  • Vị Trí Đặt Bể Phốt Trong Nhà Ống Hợp Phong Thủy Nhất
  • Cách Xem Hướng Bếp Tuổi Bính Ngọ Hợp Phong Thủy
  • Ngủ đối với con người là vô cùng quan trọng. Có đến hơn 1/3 thời gian sống của con người dành cho việc ngủ. Ngủ là thời điểm nghỉ ngơi và thu nạp sinh khí cần thiết cho quá trình tái vận động. Theo quan niệm Phong Thuỷ thì ngủ là lúc tiếp nạp sinh khí nhiều nhất.

    Thuyết bát trạch trong phong thủy phần 3

    Chính vì vậy, cần xác định hướng giường ngủ cho hợp lý để tăng sự may mắn và sức khoẻ cho bản mệnh mỗi người. Nếu hướng giường không tốt sẽ tổn hại đến thần kinh và sức khoẻ, dễ mang lại rủi ro và bệnh tật. Hướng giường ngủ được xác định riêng biệt cho mỗi thành viên trong gia đình .

    Nguyên tắc là phối giữa mệnh cung của người nằm với hướng giường để được các sao tốt Sinh Khí, Phục Vị, Thiên Y, Phúc Đức.

    Hướng giường được xác định là hướng từ đầu giường đến cuối giường.

    Quý vị áp dụng quy tắc tra cứu như hướng của chính cho mỗi người trong gia đình.

    Ví dụ : Người nam sinh năm 1977 – Đinh Tỵ , mệnh cung Khôn thì nên đặt hướng giường Tây Bắc hoặc Chính Tây.

    Thuyết bát trạch trong phong thủy phần 3

    Hướng nhà vệ sinh :

    Nhà vệ sinh là nơi thải các uế khí của căn nhà ra bên ngoài. Nhà vệ sinh cũng là nơi chứa nhiều uế khí nhất, vì vậy một nguyên tắc là nhà vệ sinh không được đặt ở trung tâm của căn nhà .

    Nhà vệ sinh phải toạ ở các vị trí phối với mệnh cung là xấu : Ngũ Quỷ,Tuyệt Mệnh, Hoạ Hại, Lục Sát .

    Ví dụ : Chủ nhà là nam sinh năm 1977 – Đinh Tỵ, mệnh cung là Khôn, thì phải đặt nhà vệ sinh ở vị trí góc phía Bắc hoặc phía Đông. Vì phia Bắc là Khảm phối với Khôn là Tuyệt Mệnh, phía Đông là Chấn phối với Khôn là Hoạ Hại.

    Thuyết bát trạch trong phong thủy phần 3

    Quà tặng cho khách hàng:

    Với các sản phẩm bằng ngọc và đá quý tự nhiên sẽ có kèm chứng thư kiểm định đá quý cho từng sản phẩm – Chúng tôi cam kết bán hàng xịn – Bạn tự tin tặng quà cao cấp – Người nhận hài lòng sung sướng

    Với các sản phẩm do chúng tôi bán ra cho các bạn sẽ được sư phụ tại chùa Phúc Khánh Hà Nội khai quang, trì chú theo thông tin gia chủ, chọn ngày giờ đẹp để bạn an vị tại nhà hay văn phòng cơ quan

    Thuyết bát trạch trong phong thủy phần 3

    Nguồn:Sưu tầm

    Tỳ Hưu Đeo Cổ

    Tỳ Hưu Trang Sức

    Tỳ Hưu Bằng Đồng Bột Đá

    Thiềm Thừ, Coc Phong Thủy

    Đá Phong Thủy

    Vật Phẩm Phong Thủy

    Hồ Lô – Rồng – Rùa – Kỳ Lân – Sư Tử – Quan Công – Hổ

    Phat Ba Quan Am

    Bắp Cải Phong Thủy

    Cá Kim Long Phong Thủy

    Ngựa Trong Phong Thủy

    Phong Thủy Luân

    Chuông Gió Phong Thủy

    Long Quy – Rùa Đầu Rồng

    Tháp Văn Xương Phong Thủy,

    Mèo Phong Thủy

    Bộ Phúc Lộc Thọ Tam Đa

    Rồng Phong Thủy

    Thuyền Buồm Phong Thủy

    Tiền Xu Cổ Phong Thủy

    Voi Phong Thủy

    Kim Nguyên Bảo

    Ấn Ngọc, Ấn Rồng, Ấn Ngọc Tỳ Hưu

    Hạc Uyên Ương Phong Thủy

    Quà Tặng Phong Thủy

    Quà tặng mừng tân gia – khai trương

    Quà Tặng Mừng Thọ

    Quà Cưới – Quà Tặng Kỷ Niệm Ngày Cưới

    Quà Tặng Cặp Hiếm Muộn Cầu Con

    Quà Mừng Nhập Học – Tốt Nghiệp

    Quà Tặng Đầy Tháng

    Quà Biếu Tặng Sếp

    Hổ Phách (Amber)

    Đá Thạch Anh Tím (Amethyst)

    Thạch Anh Hồng (Rose Quartz)

    Thạch Anh Vàng (Citrine Quartz)

    Thạch Anh Ám Khói (Smoky Quartz)

    Thạch Anh Tóc (Rutil Quartz)

    Thạch Anh Đen

    Thạch Anh Trắng (Quartz)

    Đá Mắt Hổ (Tiger Eye Quartz)

    Ngọc Phỉ Thúy (Natural Jadeite),

    Đá Ruby Đỏ (Hồng Ngọc)

    Đá Saphia (Đá Sapphire)

    Đá Thiên Thạch (Tectite)

    Đá Mặt Trăng (Moonstone)

    Đá Garnet (Ngọc Hồng Lựu)

    Ngọc Thiên Nhiên Miến Điện

    Ngọc Lục Bảo (Emerald)

    Aquamarine (Ngọc Xanh Biển)

    Đá Flourite (Flourit)

    Đá rhodochrosite

    Opal, Opan, Ngọc Mắt Mèo

    Ngọc Lam (Turquoise)

    Ngọc Trai (Natural Pearl)

    Cây Tài Lộc Đá Quý Thạch Anh

    Dịch Vụ Thầy Phong Thủy Giỏi Nhất Việt Nam

    Hướng Dẫn Khai Quang, Trì Chú Tỳ Hưu Thiểm Thừ và Các Vật Phẩm Phong Thủy tại ngôi chùa Linh Thiêng (Chú trên Điện Tam Bảo theo thong tin gia chủ)

    Khai Quang Điểm Nhãn Tỳ Hưu Thiềm Thừ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuyết Bát Trạch Trong Phong Thủy
  • Thuyết Bát Trạch Trong Phong Thủy Phần 1
  • Bí Ẩn Về Bát Trạch Phong Thủy Dành Cho Nhà Ở Của Gia Chủ
  • Giới Thiệu Về Bát Trạch Trong Phong Thủy
  • Ý Nghĩa 8 Hướng Bát Trạch Có Trong Phong Thủy
  • Quái Lý Của Phái Bát Trạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Một Số Trường Phái Trong Phong Thủy
  • Ý Nghĩa Của Các Loại Tranh Thêu Chữ Thập
  • Bạn Biết Gì Về Tranh Thêu Chữ Thập Tam Dương Khai Thái?
  • Những Bức Tranh Thêu Có Ý Nghĩa May Mắn ” Hội Tranh Thêu Chữ Thập Việt Nam
  • Tranh Thêu Chữ Thâp Số Lượng Ngựa Và Ý Nghĩa Phong Thuỷ Của Chúng
  • Khám Phá Quái Lý Của Phái Bát Trạch Phong Thủy

    Trong thuật Kham Dư Địa Lý của Trung Quốc, đối với sự kết hợp tốt xấu của nhà ở, lý luận của phái Bát Trạch có chỗ đứng rất quan trọng, các tác phẩm kinh điển của môn phái này như “Dương Trạch Tam Yếu” , “Bát Trạch Chu Thư” , “Bát Trạch Minh Kính” ( “Bát Trạch Minh Kính” được dịch giả Thái Kim Oanh dịch ở Việt Nam với cái tên là “Bát Trạch Minh Cảnh” ) do các tác giả thời xưa viết vẫn được lưu hành rộng rãi và đều được các nhà nghiên cứu hiện nay lấy nó làm căn cứ.

    Cần nhắc lại một lần nữa nguyên tắc chủ yếu là lấy phương vị hậu thiên bát quái để đoán định, tuy nhiên thực tế là Lý Luận Bát Trạch lại xuất phát từ Tiên Thiên Bát Quái. Nó dựa trên quy luật của sự âm dương phối hợp, giao cấu, sinh thành. .

    1. Sự phối hợp của Đông, Tây tứ trạch phù hợp với quy luật tương sinh của Ngũ Hành :

    Theo Bát Quái Tiên Thiên phối hợp với lạc thư ta sẽ thấy :

    Tây tứ trạch Càn Khôn Cấn Đoài trong Lạc thư có số là : 9, 1, 6, 4

    Đông tứ trạch Khảm Ly Chấn Tốn trong Lạc Thư có số là : 7, 3, 8, 2

    Ngũ Hành tiên thiên vốn là :

    1 – 6 là thủy ở phương Bắc; 4 – 9 là Kim ở phương Tây.

    2 – 7 là hỏa ở phương Nam; 3 – 8 là Mộc ở phương Đông.

    1 – 6 – 4 – 9 tổ hợp thành Kim Thủy tương sinh .

    2 – 7 – 3 – 8 tổ hợp thành Mộc Hỏa tương sinh.

    Bởi thế Tây tứ trạch là các cục Kim Thủy tương sinh; Đông tứ trạch là các Cục Mộc hỏa tương sinh.

    2. Sự phối hợp bốn trạch Đông hoặc tây phù hợp quy luật hợp ngũ , hợp thập, sinh thành của Hà Lạc:

    Tây Tứ Trạch ( Càn Khôn Cấn Đoài ) :

    Càn 9 với Đoài 4 , Khôn 1 với Cấn 6 tức là 1 – 6 , 4 – 9 sinh thành Cục của Hà Đồ.

    Càn 9 với Khôn 1 , Đoài 4 với Cấn 6 tức là hợp lại thành 10. ( 10 tức là một mang ý nghĩa quay về với Đạo )

    Càn 9 với Cấn 6 , Khôn 1 với Đoài 4 là hợp thành 15, hợp thành 5 tức là Lạc Thư âm dương giao cấu Cục.

    Đông Tứ Trạch ( Ly Khảm Chấn Tốn ) :

    Khảm 7 với Tốn 2 , Ly 3 với Chấn 8 tức là 2 – 7 , 3 – 8 Hà Đồ sinh thành Cục.

    Khảm 7 với Ly 3 , Chấn 8 với Tốn 2 , hợp lại thành 10 đối đãi, Thủy Hỏa tương xạ, Lôi Phong tương bạc Cục.

    Khảm 7 với Chấn 8 , Ly 3 với Tốn 2 , hợp lại thành 15 , 5 tức là Lạc Thư âm dương giao cấu Cục.

    Phù hợp quy luật “Lão phối lão , thiếu phối thiếu, âm dương tương phối là ý tốt”

    Tổng hợp lại các diều phân tích ở trên chúng ta có thể thấy Bát Trạch phái lý luận xuất phát từ Tiên Thiên Hà Đồ Bát Quái, nhưng ứng dụng vào phương vị Hậu thiên bát quái.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Tuổi Làm Nhà Năm 2021: Chớ Xem Nhẹ Mà
  • Hướng Dẫn Xem Tuổi Làm Nhà Năm 2021 Chính Xác 1Oo%
  • Những Điều Cần Biết Khi Xem Tuổi Xây Nhà
  • Phong Thủy Trong Thiết Kế Và Xây Dựng
  • Phong Thủy Trong Xây Dựng Và Kinh Doanh
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100