Người Mệnh Kim Sinh Năm Bao Nhiêu? Mạng Kim Sinh Vào Năm Nào?

--- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Kim Sinh Vào Năm Nào Và Hợp Với Màu Sắc Nào Nhất?
  • Mệnh Kim Sơn Nhà Màu Gì
  • Mệnh Kim Sơn Nhà Màu Gì? Mệnh Kim Sơn Nhà Màu Gì Cho Hợp Phong Thủy?
  • Người Mệnh Kim Sơn Nhà Màu Gì Để Có 1 Cuộc Sống Hạnh Phúc
  • Mệnh Kim Sơn Nhà Màu Gì Để “đổi Vận” Trong Năm 2022
  • Người mệnh Kim sinh năm nào? Là những năm nào? Năm sinh mang Mệnh Kim gồm các năm 1932, 1992, 1955, 2022, 1984, 1924, 1933, 1993, 1962, 2022, 1985, 1925, 1940, 2000, 1963, 2023, 1941, 2001, 1970, 2030, 1954, 2014, 1971, 2031.

    Người mệnh Kim sinh năm bao nhiêu? Mạng Kim Sinh Vào Năm nào?

    Mệnh Kim là gì hay mệnh Kim nghĩa là gì?

    Mệnh Kim hay ngũ hành bản mệnh Kim là một trong những mệnh số mà tại đó ta có thể xác định được các thông tin về số mệnh cũng như các yếu tố ảnh hưởng xung quanh đến con người.

    Mệnh Kim tượng trưng cho kim khí, cho kim loại được nuôi dưỡng bởi trời đất, được thiên nhiên tôi luyện và kết tinh.

    Người mệnh Kim sinh năm nào?

    Thuộc tính Kim thường mang giá trị tiềm ẩn, nội lực vững chắc. Khi tích cực Kim hỗ trợ, dẫn đường và lãnh đạo. Khi tiêu cực, kim là hiểm họa, phiền muộn thậm chí có thể là sự phá hủy.

    Các tuổi mệnh Kim thường là người mạnh mẽ, có ý chí quyết đoán. Trong công việc và cuộc sống họ luôn kiên định, có chứng kiến. Họ rất giỏi trong việc sắp xếp, tổ chức bởi vậy mà công việc của họ rất thuận lợi.

    Người mệnh Kim thường ngại thay đổi, thích sự ổn định. Đặc biệt, họ chú trọng vào tình cảm và vật chất và có phần hướng nội.

    Những tính cách, sở thích của mệnh Kim khiến cho họ trở thành những người quá mong đợi sự ổn định, an toàn nên hay bất an, khó hòa hợp. Có đôi chút cứng nhắc nên họ khá bảo thủ, bướng bỉnh, thiếu linh hoạt và thường bị đồng nghiệp, bạn bè đố kỵ.

    Quy luật về Âm Dương – Ngũ Hành

    Trong “thuyết ngũ hành” thì bao gồm 5 yếu tố: Kim tượng trưng cho kim loại, Mộc đại điên cho cây cỏ, Thủy là yếu tố nước, Hỏa đại diện lửa, Thổ là đất.

    Tính tương sinh trong ngũ hành: Mộc sinh ra Hỏa, Hỏa sinh ra Thổ, Thổ lại sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

    Tính tương khắc trong ngũ hành: Kim khắc với Mộc, Mộc khắc với Thổ, Thổ khắc với Thủy, Thủy lại khắc Hỏa, Hỏa khắc với Kim.

    Có sinh ắt có khắc, trong khắc sẽ có sinh thì mọi sự mới có thể cân bằng.

    Trong phong thủy ngũ hành, mệnh Kim là đại diện của kim loại, linh khí của đất trời. Những người mệnh Kim cứng rắn và mạnh mẽ như kim loại, được nuôi dưỡng bởi trời đất và được tôi luyện bởi sự khắc nghiệt của thiên nhiên. Vậy những người mệnh Kim hợp với tuổi gì? Mệnh nào?

    Ngũ hành của người mệnh Kim

    Theo thuyết âm dương ngũ hành thì trong sự sống của vạn vật đều được cấu thành bởi 5 yếu tố đó chính là Kim – Mộc – thủy – Hỏa – Thổ.

    Nếu xét theo quy luật tương sinh thì: Mộc sinh hỏa – tức lửa cháy được do cây, Hỏa sinh Thổ (mọi vật bị đốt cháy thành tro hòa vào đất). Thổ sinh Kim – các mỏ kim loại hình thanh trong lòng đất. Kim sinh Thủy – kim loại nung chảy sẽ bốc hơi thành nước. Thủy sinh Mộc – nước nuôi sống cỏ cây.

    Còn nếu xét theo quy luật tương khắc trong ngũ hành thì: Kim khắc Mộc – cây cối bị chặt đốn bởi kim loại. Mộc khắc Thổ – Đất bị cây hút chất dinh dưỡng. Thổ khắc Thủy – bồi đất chặn nước tạo thành sông ngòi. Thủy khắc Hỏa – Lửa bị nước khắc chế. Hỏa khắc Kim – Lửa nung chảy đồ vật kim loại.

    Mệnh Kim sinh năm bao nhiêu? Là những năm nào?

    Mệnh Kim (Hành Kim) có 6 nạp âm phân thành: Hải Trung Kim, Kiếm Phong Kim, Bạch Lạp Kim, Sa Trung Kim, Kim Bạc Kim và Thoa Xuyến Kim.

    Kiếm Phong Kim (kim đầu kiếm) và Sa Trung Kim (vàng trong cát), nếu không có lửa (Hỏa) thì không thành vật dụng. Đừng nghĩ Hỏa khắc Kim, nếu mệnh là Kiếm Phong Kim và Sa Trung Kim mà hợp cùng người mệnh Hỏa trong hôn nhân, lại tốt đẹp vô cùng. Nhưng cả hai khắc với Mộc (Kim khắc Mộc) vì hình kỵ, dù Mộc hao Kim lợi (Kim được khắc xuất, mất phần khắc) nhưng vẫn chịu thế tiền cát hậu hung (trước tốt sau xấu), do Kim chưa tinh chế nên không hại được Mộc vượng, không chém được cây lại thêm tổn hại.

    Hải Trung Kim (vàng trong biển), Bạch Lạp Kim (kim chân đèn), Thoa Xuyến Kim (vàng trang sức) và Kim Bạc Kim (kim mạ vàng, bạc) đều kỵ hành Hỏa.

    Hải Trung Kim – 海中金 – (Vàng trong biển) Giáp Tý (1924 – 1984) và Ất Sửu (1925 – 1985)

    Hải trung Kim là vàng trong biển và thường là những người tuổi Giáp Tý và Ất Sửu. những người thuộc tuổi này thường có khí thế rất lớn nhưng có danh mà vô hình, an tàng như sâu trong lòng biển khơi bao la.

    Có thể hiểu những người nạp âm Hải Trung Kim thường rất khó nắm bắt tâm ý của họ giống như biến sâu khó dò. Nếu là người bình thường thì sống rất giản dị nhưng nếu là người thủ đoạn thì họ có thể khuấy động và làm điên đảo mọi thứ.

    Những người thuộc nạp âm Hải Trung Kim thường là những người có tài nhưng họ thường không quá xông xáo. Họ thích sống cuộc sống bình thường, không cạnh tranh. Nếu muốn thành công thì cần phải có sự giúp đỡ người khác tranh cướp về thì mới thi triển được. Nếu người nạp âm Hải Trung Kim có sao mệnh nhút nhát thì họ càng do dự nhiều hơn. Nếu là nữ họ thường có xu hướng yêu thầm và không giảm bộc lộ những tình cảm của bản thân.

    Trước những nghịch cảnh không tốt thì những người Giáp Tý thường có ý trí mạnh hơn những người Ất Sửu.

    Kiếm Phong Kim – 剑峰金 – (Kim đầu kiếm) Nhâm Thân (1932 – 1992) và Quý Dậu (1933 – 1993)

    Kiếm Phong Kim chính là kim đầu kiếm và là những người thuộc tuổi Nhâm Thân, Qúy Dậu. những người thuộc nạp âm này thường tự thể hiện được tài năng của mình, khi hành động họ thường có mục tiêu tõ ràng và có tư tưởng cực kỳ sắc bén. Tuy nhiên, những người này thường có tính tình rất nghiêm khắc và cương nghị, đôi khi quá nghiêm khắc với bản thân và những người xung quanh.

    Nếu mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim có sao chiếu mệnh tốt thì có thể bén duyên với những công việc chính trị và có khả năng sẽ thành công lớn. Nhưng nếu mệnh có sao xấu chiếu thì sẽ gặp phải họa sát thân.

    Nhâm Thân và Qúy Dậu đều là hành kim nên những người tuổi này đều có sức chịu đựng rất lớn và luôn đương đầu với nghịch cảnh của cuộc sống.

    Bạch Lạp Kim – 白蠟金 – (Kim chân đèn) Canh Thìn (1940 – 2000) và Tân Tỵ (1941 – 2001)

    Bạch Lạp Kim là kim châm đèn và là những người thuộc tuổi Canh Thìn và Tân Tỵ. loại nạp âm này được ví như ngọc chưa được mài dũa. Những người thuộc cung mệnh này thường sống rất liêm khiết và thiếu tâm cơ.

    Nếu bạn là Bạch Lạp Kim thì nên chọn một trong 2 con đường để lập thân chính là một là theo con đường học hành và chăm chỉ rèn dũa chuyên môn. Hai là lăn lộn ngoài đời để rèn giũa như viên ngọc càng mài càng đẹp. Nếu như người nạp âm Bạch Lạp Kim có sao chiếu mệnh tốt, không phải bươn chải hay theo con đường chuyên nghiệp thì sự nghiệp sẽ rất bình thường.

    Thường những người Canh Thìn thường có tấm lòng sảng trực còn Tân Tỵ thường mưu lược và biết tính toán hơn. Bởi Canh Thìn là Thổ và Thổ sẽ dinh Kim còn Tân Tỵ là Hỏa sẽ làm tan chảy Kim.

    Sa Trung Kim – 沙中金 – (Vàng trong cát) Giáp Ngọ (1954 – 2010) và Ất Mùi (1955 – 2022)

    Sa Trung Kim chính là vàng ở trong cát và thường là những người tuổi giáp Ngọc và Ất Mùi. Hai tuổi này đều là hỏa vượng và có khả năng làm tan chảy mọi kim loại. Do Kim trong cát thường rất nhỏ bé nên những người thuộc Sa Trung Kim hay làm việc không chu toàn. Thường thì đầu voi đuôi chuột nên khó lòng có thể thành công. Nếu như bạn đang cần một trợ thủ đắc lực trong công việc thì không nên chọn những người nạp âm Sa Trung Kim.

    Những người Sa Trung Kim nếu muốn thành công thì cần phải kiên trì cố gắng theo đuổi mục tiêu đến cùng. Tuyệt đối không được nhụt trí bỏ giữa chừng khiến bao công lao bỏ phí. Trong ngũ hành thì những người tuổi giáp Ngọ sẽ không có mệnh tốt bằng những người Ất Mùi và không có khả năng đương đầu với thử thách như Ất Mùi.

    Kim Bạch Kim – 金铂金 – (Kim mạ vàng, bạc) Nhâm Dần (1962 – 2022) và Quý Mão (1963 – 2023)

    Những người có nạp âm là Kim Bạc Kim nếu muốn thành công thì cần phải mài dũa bằng con đường đèn sách. Nếu chọn những con đường khác thì dù có sao chiếu tốt cũng khó lòng để thành công.

    Kim Bạc Kim hay còn gọi là Kim mạ vàng và thường là những người Nhâm Dần và Qúy Mão. Hai tuổi này đề là đất Vượng của Mộc nên sẽ khắc Kim. Những người thuộc tuổi này thường rất yếu đuối nên khó làm nên việc lớn.

    Thoa Xuyến Kim – 钗钏金 – (Vàng trang sức) Canh Tuất (1970 – 2030) và Tân Hợi (1971 – 2031)

    Thoa Xuyến Kim chính là vàng bạc trang sức của chúng ta hàng ngày. Đây là đặc trưng cho những người thuộc tuổi Canh Tuất và Tân Hợi. Thoa Xuyến Kim chính là cây trâm cài tóc hay là vàng bạc trang sức đeo tay của phụ nữ nên khí rất nhuyễn nhược.

    Những người nạp âm Thoa Xuyến Kim nếu số tốt có Nhật Nguyệt Xương Khúc, Đào Hoa, Lương, Khoa chiếu thì số mệnh cực tốt. Những người này thường có tính khí rất trầm và thường có tài năng tiềm ẩn. Tuy nhiên, những người này thường thích khoe khoang và ưa hư vinh.

    Nếu người nạp âm Thoa Xuyến Kim là Nam thì sẽ thành sự nghiệp nếu trông cậy vào vợ. Đồng thời cần phải xác định theo nghiệp nữ trang, quần áo của phụ nữ mới có thể thành công.

    Vậy tổng kết lại người mang mệnh kim sẽ sinh năm 1932, 1992, 1955, 2022, 1984, 1924, 1933, 1993, 1962, 2022, 1985, 1925, 1940, 2000, 1963, 2023, 1941, 2001, 1970, 2030, 1954, 2014, 1971, 2031.

    Tính cách chung của người mệnh kim

    Người mệnh Kim, thường là những người có ý chí mạnh mẽ, kiên định, thái độ tập trung vào mục tiêu của mình đặt ra, có tầm nhìn xa trông rộng, có đầu óc tinh anh, sắp xếp xử lý mọi việc ổn thỏa, mang lại nhiều thành công. Hơn thế nữa, họ còn có sự thích nghi nhanh với với sự thay đổi, hòa hợp với môi trường, công việc mới.

    Tham vọng, tự tin, quyết đoán, khả năng tập trung cao, không dễ mủi lòng, có sức ảnh hưởng lớn, thu hút sự chú ý của nhiều người, kiên trì, tự lực, nghiêm túc, luôn sẵn sàng giúp đỡ.

    Những phẩm chất này có vai trò quan trọng trong việc hình thành bản tính đầy tham vọng của bạn, giúp bạn tiến đến nấc thang cuối cùng trong việc thực hiện ước mơ của mình. Những đặc tính đó cũng cho bạn khả năng lãnh đạo tiềm ẩn; mọi người cũng bị cuốn hút bởi thái độ đấu tranh mãnh liệt của bạn.

    Bên cạnh những điểm mạnh thì họ cũng có một số điểm yếu như: khi tâm trạng bất an thì hay cáu kinh, thường cố chấp, bướng bỉnh làm theo ý mình, hay toan tính, so bì thiệt hơn.

    Mệnh Kim hợp với mệnh nào, khắc với mệnh nào?

    Tương sinh thì hợp: Mệnh Kim vốn sinh ra từ Thổ, do đó mệnh Kim hợp với mệnh Thổ.

    Cùng mệnh thì hợp: Lưỡng thổ hành sơn, lưỡng mộc thành lâm.

    Mệnh Kim hợp với mệnh Thổ. Bởi Kim được sinh ra từ lòng đất. Vì thế, nó bao bọc và làm ra nhau. Nó cạnh nhau sẽ sinh ra những điều may mắn và những loại Kim tốt nhất. Hai mệnh này hợp cả về đường làm ăn đồng thời đường tình duyên cũng rất hợp.

    Không những thế, mệnh Kim còn rất hợp với mệnh Thủy. Nó không sinh ra nhau nhưng nó dung hòa và không tương khắc với nhau. Kim và Thủy dung hòa, ôn hòa ở mức độ bình thường.

    Cùng mệnh Kim với nhau cũng hợp nhau. Bởi những người cùng mệnh tính cách sẽ tương đồng hơn. Từ đó, có thể tránh được những tranh chấp cãi vã và những điều cấm kỵ không may mắn.

    Mệnh xung khắc với mệnh Kim

    Tương khắc với mệnh Kim là mệnh Hỏa, vì Hỏa sẽ thiêu đốt Kim.

    Xung mệnh với mệnh: Lưỡng Kim, gặp nhau sẽ khắc nhau.

    Về mặt khác thì mệnh Kim khắc với mệnh Hỏa. Bởi vì Hỏa có thể đốt cháy và làm nóng kim loại. Khi người mệnh Hỏa và mệnh Kim gần nhau sẽ rất dễ dẫn đến việc nổi nóng, xung đột và tranh chấp. Vì thế, khi xem tướng mệnh vợ chồng, người ta tránh mệnh Kim và Hỏa gặp nhau. Nhưng trong một số trường hợp thì mệnh Kim và mệnh Hỏa vẫn có thể dung hòa được nếu ngày tháng năm sinh và giờ sinh hợp.

    Mệnh Kim cũng xung với mệnh Mộc. Bởi vì, mệnh Mộc có thể bị mệnh Kim cắt đứt và làm tổn thương. Người mệnh Mộc và mệnh Kim ở gần nhau sẽ có 1 đối tượng bị tổn thương. Vì thế, người ta cũng kiêng không để 2 mệnh này gần nhau. Bởi nó sẽ gây ra rất nhiều những điều không may mắn và làm tổn thương lẫn nhau.

    Hành kim là chỉ về mùa Thu và biểu tượng của sức mạnh, đại diện cho thể rắn và khả năng chứa đựng. Người mệnh Kim có ý chí nghị lực phi thường và tính quyết đoán cao.

    Mệnh Kiếm Phong Kim và Sa Trung Kim khi kết hợp với mệnh Hỏa sẽ tạo ra hôn nhân hạnh phúc vì 2 mệnh này không có hỏa không thể tạo thành vật dụng hữu ích. Tuy nhiên, Mệnh Kiếm Phong Kim và Sa Trung Kim lại khắc với Mộc.

    Bốn hành Kim còn lại là Hải Trung Kim, Thoa Xuyến Kim, Bạch Lạp Kim, Kim Bạch Kim đều kỵ với hành Hỏa.

    Người mệnh Kim cung Càn và Đoài nên lựa chọn những người có mệnh tương sinh tương hợp là mệnh Thổ, mệnh Kim trong công việc hay hôn nhân để mọi nguyện ước đều được viên mãn.

    Mệnh Kim theo từng nạp âm thì hợp với những tuổi nào?

    Mệnh Sa trung kim (Vàng trong cát)

    Giáp Ngọ (1954) và Ất Mùi (1955) là Sa trung kim tức vàng trong cát không dễ gặp lửa nên khi người mệnh SA trung kim khi kết hợp với hỏa thì hôn nhân hạnh phúc.

    Sa trung kim nếu gặp Mộc sẽ càng thêm khô khan.

    Nếu được Tuyền Trung Thủy (Giáp Thân (1944, 2004), Ất Dậu (1945, 2005)- nước giếng) hoặc Giản hạ thủy (nước khe suối Bính Tý (1936,1996), Đinh Sửu ( 1937,1997)) sẽ tốt hơn.

    Người mệnh Sa trung kim kết hợp với người mệnh Hỏa thì hôn nhân hạnh phúc. Gặp mệnh Mộc sẽ như dao nhụt chém cây chỉ gây tổn hại.

    Hải trung kim (Vàng dưới biển)

    Giáp Tý (sinh năm 1984) và Ất Sửu (sinh năm 1985) là hải Trung Kim, tức kim dưới đáy biển, không dễ bị hỏa tương khắc vì vậy rất kỵ Hỏa.

    Tuổi này kết hợp mệnh thủy sẽ giàu sang phú quý. Kết hợp với thổ cứng để giảm nước lộ kim có nghĩa là tốt.

    Kim bạch kim ( Vàng nguyên chất)

    Nhâm Dần (1962) và Quý Mão (1963) là Kim Bạc Kim- những lá vàng hoặc vụn vàng rất mỏng dùng để dát hoặc quét lên đồ gỗ, kỵ hỏa, tốt Thổ với Mộc.Duy có âm kim lại hợp với âm hoả trong là kim mềm gặp hoả vừa sẽ đắc dụng dễ dùng.

    Bạch lạp kim (Vàng trong nến)

    Canh Thìn và Tân Tỵ là Bạch lạp Kim, người xưa gọi các kim loại dễ nóng chảy như chì, thiếc là bạch lạp, nên tối kỵ Hỏa,không tốt với hành Kim như Bạch nạp kim.

    Kiếm phong kim (Vàng mũi kiếm)

    Nhâm Thân (1992) và Quý Dậu là Kiếm Phong Kim, tức Kim mũi Kiếm, mũi kiếm được tôi trong lửa, nên không sợ bị hỏa tương khắc.

    Mặt khác, mũi kiếm phải được mài bằng đá mài mới sắc nhọn, mà mài kiếm cần có nước, nên Kiếm Phong Kim gặp Tuyền Trung Thủy (Giáp Thân (1944, 2004), Ất Dậu (1945, 2005)- nước giếng) hoặc Giản hạ thủy (Bính Tý (1936,1996), Đinh Sửu ( 1937,1997)- nước khe suối) là cát lợi nhất, gặp hỏa trong lò ở mức khá, hợp với dương hoả trong lò hơn là âm hoả.

    Thoa xuyến kim (Trang sức quý).

    Canh Tuất (1970) và Tân Hợi (1971) là Thoa xuyến kim- vàng trang sức như trâm thoa và vòng xuyến, tốt nhất không gặp Đại Hải Thủy (Quý Hợi (1923, 1983), Nhâm Tuất (1922, 1982)- nước biển, nhưng nên gặp Giản hạ thủy (nước khe suối Bính Tý (1936,1996), Đinh Sửu ( 1937,1997)) sẽ càng thêm long lanh và đẹp đẽ.

    Con số may mắn cho người mệnh Kim

    Trong cuộc sống hiện nay, số nhà, số điện thoại, biển số xe,…đều quan trọng. Đó là lí do ai cũng muốn kiếm cho mình những con số hợp với bản mệnh. Vậy người mệnh Kim hợp số nào?

    Theo ngũ hành, Kim cung Càn hợp với số 7,8,2,5,6 và khắc với số 9.

    Cung Đoài hợp với số 6, 8, 2, 5, 7 và cũng khắc số 9.

    Người mệnh kim hợp hướng nào nhất

    Theo phái bát trạch, người mệnh Kim thuộc Tây tứ mệnh cùng với hướng nhà là Tây tứ trạch. Do đó, người mệnh này hợp nhất khi ở về hướng Tây và Tây Bắc. Nếu quyết định mua nhà, bạn nên mua căn hộ hướng cửa hoặc ban công ở phía Tây và Tây Bắc là đẹp nhất

    Người mệnh kim hợp màu gì nhất?

    Theo quan niệm phong thủy việc lựa chọn và sử dụng màu sắc phù hợp với bản mệnh để mang đến nhiều may mắn, thuận lợi rất quan trọng, bởi với màu sắc phù hợp giúp bạn làm việc gì cũng được như ý muốn, khi khó khăn sẽ gặp được quý nhân phù trợ. Không những vậy, vấn đề về sức khỏe cũng tốt hơn, sẽ ít gặp phải ốm đau, bệnh tật.

    Đặc biệt hơn, nhiều vận may sẽ đến với bạn trong chuyện tình duyên nếu mang theo bên người những vật phẩm có màu sắc hợp với mệnh Kim. Không những thế, chuyện đôi lứa hòa hợp, yêu thương nhau lâu dài, ít phải chịu cảnh chia ly, từ biệt.

    – Màu vàng: Là tượng trưng của sự thuần khiết, trong sáng và thành công. Màu vàng đem lại cảm giác nhẹ nhàng, dễ chịu và thoải mái hơn cho người nhìn. Đây là màu sắc được coi là sự chủ đạo, đem lại may mắn, hạnh phúc đối với người phương Đông. Với người mệnh Kim đây được xem là màu phù hợp nhất.

    – Màu trắng: Được xem là biểu tượng cho sự tinh khiết, giản dị và trong sáng. Mọi sự trên đời đều khởi nguồn từ màu trắng và, vì thế mà màu trắng được ví như nền tảng cuộc sống giúp con người trở nên hoàn thiện hơn. Màu trắng là màu tương sinh với người mệnh Kim, đem lại cuộc sống giàu sang cho chủ sở hữu.

    – Màu xám bạc: Đối với người thuộc mệnh Kim màu xám bạc rất tốt cho cung Tử Tức (con cháu) và Quý Nhân hoặc Quan Lộc. Màu sắc này còn giúp người thuộc mệnh Kim phát huy những ưu điểm nổi bật của họ như: Tinh tế, sâu sắc, sáng tạo.

    Những màu tương khắc đối với người mệnh Kim

    Màu đỏ và hồng: Theo ngũ hành thì Kim khắc Hỏa, mà hai màu này lại là đại diện cho mệnh Hỏa vì thế nên nó không tốt đối với những người mệnh Kim.

    Vì sao nên sử dụng màu sắc hợp mệnh?

    Việc sử dung màu sắc phù hợp với bản mệnh vô cùng quan trọng, theo như quan niệm trong phong thủy thì việc sử dụng màu sắc tương sinh với mệnh sẽ đem lại may mắn và thuận lợi, có quý nhân phù trợ trong các trường hợp khó khăn nguy hiểm.

    Không những may mắn, nếu người mệnh Kim sử dụng màu sắc phù hợp còn đem lại cho bạn sức khỏe, hạn chế đau ốm bệnh tật, đem lại may mắn trong chuyện tình duyên, ít khi tranh cãi không chịu cảnh ly biệt.

    Nam và nữ mệnh kim hợp màu gì nhất?

    Màu sắc là một trong những yếu tố quan trọng khi xét theo quan niệm phong thủy, chúng góp phần giúp cân bằng, hỗ trợ và điều hòa các yếu tố âm dương ngũ hành. Chính vì thế bạn cần phải cân nhắc tới vấn đề màu sắc phải thật phù hợp với bản mệnh khi lựa chọn những món đồ cần thiết hay những vật dụng có giá trị để mang theo bên người hay cho gia đình.

    Theo nguyên lý ngũ hành, chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn được những màu sắc hợp với mệnh Kim, thuật phong thủy sẽ bao gồm 5 yếu tố là: kim (kim loại), Mộc (cây cỏ), Thủy (nước), Hỏa (lửa), Thổ (đất).

    Theo ngũ hành luật tương sinh như sau: Mộc sinh hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc ( rõ ràng như: cây cháy sinh ra lửa, lửa đốt mọi vật thành tro, thành đất, kim loại sẽ được hình thành trong đất, kim loại sẽ chảy thành dạng lỏng khi được nung nóng, và cuối cùng nước sẽ nuôi cây).

    Vậy thì người thuộc mệnh kim tương hợp với màu sắc gì?. Với những chi tiết trên, theo thuyết ngũ hành thì màu vàng và màu nâu đất sẽ là hai màu phù hợp với người mang mệnh kim nhất.

    Màu vàng: vàng đậm, vàng đất hợp nhất với người mạng Kim

    Màu vàng là màu sắc quan trọng đối với những người mang mệnh kim. Màu vàng cũng là màu thuần khiết và trong sáng, là màu màn lại sự hoàn thiện và sự dung hòa của cuộc sống.

    Không những vậy, cũng bởi do màu vàng tượng trưng cho sự thuần khiết, trong sáng và thành công nên khi nhìn màu vàng ta thường cảm nhận được sự nhẹ nhàng, dễ chịu, tâm hồn cũng được thư thái và thoải mái hơn.

    Đối với người phương Tây, cũng bởi sự tương sinh đối với người mệnh kim của màu sắc vàng, nên nó được coi là màu sắc chủ đạo mang lại sự may mắn và hạnh phúc cho người chủ sở hữu. Đồng thời, đây cũng là màu sắc phù hợp nhất với người mang mệnh Kim theo như quan điểm của các nhà phong thủy.

    Người mang mệnh Kim sẽ được truyền một nguồn năng lượng dồi dào, tích cực, giúp cho tinh thần luôn sảng khoái, tỉnh táo khi sử dụng những vật phẩm phong thủy hợp mệnh.

    Đặc biệt hơn, màu vàng sẽ giúp cho mệnh Kim tập trung hơn vào công việc, luôn phát huy được những điểm mạnh của bản thân. Nên sử dụng những trang sức pha lê có màu vàng để chiêu vượng tài lộc tránh được những khó khăn trong công việc lại kích hoạt được vận may cho mình.

    Mệnh Kim hợp màu gì: Màu xám nâu đất, xám bạc

    Xét theo ngũ hành, Thổ sinh Kim, thổ là màu nâu. Đây là màu của Thổ tượng trưng cho màu của đất mẹ. Không những vậy, kim loại được sinh ra từ lòng đất nên gọi là Thổ sinh Kim. Đây là màu sắc tương hợp với Kim, là màu của sự hoàn thiện, sự dung hòa của màu sắc trong cuộc sống.

    Giữa màu bản mệnh của mệnh kim là màu xám kết hợp với màu nâu là màu bản mệnh của người mệnh Thổ là sự kết hợp tốt nhất. Chính vì thế có thể xem màu xám nâu đất là màu tương hợp với người mang mệnh Kim.

    Màu xám bạc cũng có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với những người mang mệnh Kim, bởi trong phong thủy nó rất tốt cho cung Tử Tức (con cháu) và Quý Nhân hoặc Quan Lộc. Những ưu điểm nổi bật của những người mệnh Kim đó là sự tinh tế, sâu sắc và sáng tạo, với màu xám bạc giúp phát huy được tối đa những nét tính cách ấy của họ.

    Màu trắng có hợp với người mệnh Kim không?

    Màu trắng là màu của sự dung hòa cho tất cả các màu trong cuộc sống à cũng là màu bản mệnh của người mang mệnh kim. Cũng có thể nói màu trắng là biểu tượng cho sự tinh khiết, giản dị và trong sáng, cũng là màu rất tương hợp với những người mang mệnh kim.

    Là sự biểu trưng cho nền tảng của cuộc sống, là màu sắc khởi đầu cho tất cả mọi vấn đề trở nên hoàn thiện hơn. Với người mang mệnh Kim thì đây được xem là màu tương sinh giúp mang lại cuộc sống giàu sang cho chủ sở hữu.

    Đối với màu trắng sẽ tạo nên một cặp màu tương phản khi kết hợp với màu đen, đảm bảo sẽ mang lại sự cân bằng giữa âm dương để không gian ngôi nhà được hài hòa hơn.

    Tuy nhiên, bạn chỉ nên điểm thêm một chút đen thôi và có thể kết hợp thêm những tông màu có màu gần giống với màu trắng như là màu kem sữa hoặc điểm thêm với một chút hành Hỏa (tức màu đỏ) để cho ngôi nhà trở nên ấm áp hơn.

    Mệnh Kim tương hợp màu xe gì?

    Những người mang mệnh Kim sẽ luôn thắc mắc rằng mệnh của mình sẽ phù hợp với màu sắc gì? Cũng vì thế, khi biết được màu sắc nào khắc với mệnh của mình sẽ tránh được những điều không tốt cho bản thân. Cũng như thực tế cuộc sống, những chiếc xe mang giá trị lớn đồng thời gắn liền với cả sinh mạng của người sử dụng.

    Chính vì thế, người mệnh Kim cần cẩn thận kỹ càng khi chọn mua xe và tất nhiên không thể bỏ qua được công đoạn chọn màu xe tương hợp với mệnh Kim chính là 3 màu hợp với người mạng Kim mà đã được liệt kê ở trên.

    Như vậy, người mang mệnh Kim nên chọn mua xe mang màu sắc gì? Màu xe tương hợp với mệnh Kim theo như lời khuyên của chuyên gia phong thủy là màu sắc đó phải tương sinh và phải hỗ trợ với mệnh. Bởi điều này sẽ giúp mang lại nhiều tài lộc cho chủ xe khi chọn được màu hợp với mệnh Kim của mình.

    Những lưu ý bạn cần biết như sau: Lưu hành xe phải luôn mang cảm giác thoải mái trong lòng Xe bền, tránh được những hư hỏng bất ngờ Hạn chế được tối đa rủi ro tai nạn

    Những nguồn năng lượng tốt lành giúp cân bằng cho cuộc sống ẩn chứa từ sự tương sinh, tương hợp màu sắc của xe, không những vậy, nó còn kích hoạt được vận may, đẩy lùi tai họa, xua tan những bực bội trong lòng của người cầm lái.

    Người mệnh Kim nên sơn nhà màu gì?

    Nhà của gia chủ được sơn màu theo phong thủy phải là những màu sắc tương hợp với mệnh Kim. Quý bạn không cần bắt buộc phải chọn những màu sơn hợp với mệnh của mình khi đã sơn nhà theo màu của mệnh Kim.

    Gia chủ mệnh Kim hoàn toàn có thể chọn màu sơn nhà bằng cách phối những màu sắc hợp thành màu sơn may mắn chủ đạo cho căn nhà của người mệnh Kim như là: màu xám trắng, màu vàng cam, màu vàng nhạt, hay màu vàng kim,…

    Dựa vào mối quan hệ tương sinh tương khắc, những màu sắc đại diện cho mỗi hành như đã liệt kê chi tiết ở trên, mọi người có thể lựa chọn được những màu sơn phù hợp nhất cho người mang mệnh Kim.

    Người mang mệnh Kim sẽ có được cuộc sống gia đình luôn hòa hợp khi chọn được màu sơn như mong muốn, không những vậy mọi công việc đều diễn ra thuận lợi và đạt được thành quả như ý.

    Người mệnh Kim tương hợp với màu vàng, tuy nhiên không đồng nghĩa với việc bạn phải sử dụng quá nhiều màu vàng cho mình. Theo phong thủy thì một ngôi nhà được đánh giá tốt phải có được sự hài hòa giữa màu sơn nhà và màu sắc nội thất. Cũng như các đồ vật bài trí một cách hợp lý, có được sự cần bằng trong không gian nhà của bạn.

    Khi quý bạn đã biết được mệnh Kim sơn nhà màu gì rồi, tuy nhiên bạn cần lưu ý rằng không nên quá lạm dụng nhiều gam màu sắc hợp với mệnh Kim, bởi sẽ không phải là điều tốt nếu bạn lạm dụng chúng.

    Do đó, bạn phải biết được cách phối và bố trí những màu sắc sơn, màu sắc nội thất hợp lý để cho không gian nhà có được sự hài hòa giữa màu sức nóng và sức lạnh phù hợp.

    Mệnh Kim nên đeo đá phong thủy màu gì may mắn nhất?

    Màu trắng vẫn là màu sắc hoàn hảo và trong sáng đối với người mang mệnh Kim khi đeo đá có màu sắc trắng. Cũng với tính cách nổi bật, kiên định, sâu sắc, với việc biết được mạng Kim hợp với đá màu gì, từ đó bạn sẽ lựa chọn được màu sắc của vật phẩm phong thủy hợp với mệnh Kim để tạo nên nguồn sinh khí rất tốt cho bản mệnh của mình.

    Ngoài ra, để giúp nam, nữ mệnh Kim có được nhân diện tốt đẹp, sức khỏe dồi dào, may mắn và hưng thịnh nếu đeo những vòng đá, nhẫn đá có màu sắc như: màu nâu đất, màu vàng sậm như đá mắt hổ, mã não vàng, mã não nâu, vòng đá caxedon,…

    Chọn đồ trang trí nội thất trong nhà cho người mạng Kim

    Người mang mệnh Kim nên sử dụng những món đồ để trang trí nội thất trong nhà, phòng làm việc là những món sau đây. Người mang mệnh Kim nên trang trí nội thất trong nhà như:

    Như những màu sắc đã nêu ở trên, việc lựa chọn trang trí nội thất trong nhà của gia chủ mang mệnh Kim phải chọn những màu sắc phù hợp với mệnh. Bên cạnh đó, việc sử dụng thêm các vật phẩm phong thủy bằng gốm sứ Bát Tràng để không gian gia đình thêm ấm cúng, sang trọng như là: lộc bình, Bình hút tài lộc vẽ vàng kim, tranh tứ quý, lọ hoa…..

    Cách trang trí bàn làm việc cho người mệnh Kim

    Người mang mệnh Kim tốt nhất nên đặt bàn làm việc theo hướng cửa chính, bởi điều này không chỉ là phong thủy mà còn là khoa học.

    Trên bàn làm việc người mang mệnh Kim nên để các vật phẩm phong thủy như:

    Về hướng cửa chính hoặc cửa sổ phải được đặt 3 con vật như: Tỳ Hưu, Kỳ Lân, Long Mã, bởi theo truyền thuyết thì ba con vật này có khả năng ăn tài khí 4 phương, giúp trừ tà, giải được hung khí, chiêu tài đón lộc,…

    Người mang mệnh Kim nên chọn một quả cầu thủy tinh (có thể chọn quả cầu làm bằng thạch anh, ngọc), bởi nó có khả năng mang lại sự thông tuệ, uyên bác, sáng suốt. Không những vậy, nếu đặt quả cầu trên bàn làm việc sẽ giúp đem lại sự sang trọng, thể hiện được đẳng cấp, uy quyền cho người quản lý.

    Người mang mệnh Kim có thể sử dụng các loại cây cảnh theo phong thủy như là: hoa ngọc lan, kim quế, hoa kim ngân…những loài hoa này sẽ giúp tăng cường vượng khí cho gia chủ.

    Trang sức phong thủy mang may mắn, thành công cho người mệnh Kim

    Đối với bất cứ ai thì vòng đá phong thủy là loại trang sức quá quen thuộc trong vài năm trở lại đây. Khi đi đến bất kỳ đâu, như những khu du lịch, khu quà lưu niệm… bạn sẽ dễ dàng bắt gặp được những chiếc vòng phong thủy dạt hạt tròn xâu chuỗi lại với nhau như trên tay cả nữ lẫn nam giới.

    Những loại vòng này theo như khoa học phong thủy chứng minh rằng sẽ có khả năng mang lại may mắn cho chủ sở hữu chúng, cũng là lý do tại sao nó được nhiều người ưa chuộng đến như vậy.

    Ngoài việc mang tính tương hợp với mệnh, chúng còn có tác dụng điều hòa các hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể con người, giúp hệ thần kinh được ổn định hơn.

    Giúp giảm bớt bệnh tật, tăng cường sức đề kháng.

    Giúp thu hút tài lộc từ bên ngoài vào trong nhà bạn, không những vậy còn mang lại nhiều may mắn cho bản thân và mọi người xung quanh.

    “Bùa may mắn” – vòng đá phong thủy dành cho người mang mệnh Kim

    Một trong những loại trang sức vừa có tính thẩm mỹ, vừa đem lại may mắn, sức khỏe và tài lộc cho những người mang mệnh Kim đó là tỳ hưu đeo cổ. Song song đó, bạn cần chọn những màu sắc phù hợp với bản mệnh của mình để tỳ hưu phát huy được hết tác dụng. Những màu sắc của tỳ hưu phù hợp với mệnh Kim như là: tỳ hưu màu vàng, trắng, nâu đất.

    Tóm lại: Nếu biết được cách lựa chọn màu sắc tương hợp với bản mệnh của mình, thì cuộc sống, công việc của người mang mệnh Kim sẽ gặp được nhiều may mắn, thuận lợi. Sẽ được quý nhân phù trợ, giúp đỡ khi gặp hoàn cảnh khó khăn, gặp giữ hóa lành. Không những vậy, sức khỏe của mệnh Kim cũng được tốt hơn, đẩy lùi được bệnh tật, ốm đau.

    Sự nghiệp và hôn nhân của người mệnh Kim

    Vậy nên, nếu bạn là người mệnh Kim, bạn nên chú ý các trường tương sinh và tương khắc theo mệnh số để áp dụng đúng vào đời sống. Quy luật tương sinh tương khắc của ngũ hành có thể trợ giúp cho bạn tránh tai ương hoặc mang lại các điều may mắn đường tình duyên, sự nghiệp, tài lộc, quan chức nếu bạn hiểu rõ và làm đúng.

    Người mệnh Kim là những người độc lập và nghiêm nghị

    Người mệnh Kim sinh năm bao nhiêu cũng sẽ ảnh hưởng phần nào đến tính cách cũng như đường công danh sự nghiệp. Mệnh Kim là yếu tố tượng trưng cho thời đại, là những sự mới mẻ, khai phá cái mới trong vũ trụ. Tuy nhiên, điều gì cũng có hai mặt tốt và xấu. Ở mặt tích cực, người mệnh Kim cũng giống như một chất dẫn truyền, mang điều tốt lan tỏa đến mọi người. Ngược lại, nếu mệnh Kim là người xấu, họ có thể là lưỡi gươm chém giết khắp nơi.

    Người mang mệnh Kim sở hữu bản tính độc đoán, cương quyết. Họ có tham vọng cao xa và dốc hết tâm sức thực hiện nó. Nhược điểm của người mệnh Kim là kém linh động, đôi khi quá tự tin vào bản thân dẫn đến tự phụ.

    Con đường sự nghiệp của người mệnh Kim có thể khá suôn sẻ cũng có thể có nếp gấp thời còn trẻ. Đó là do họ có tham vọng quá cao và cần điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện hiện tại. Những người thuộc mệnh Kim đặc biệt thích hợp với các công việc tiếp xúc với khách hàng như tài chính, kế toán, ngân hàng, chứng khoán. Bên cạnh đó, họ còn khá thích hợp với công việc về kĩ thuật, điện tử.

    Lý giải tổng quan theo tuổi của người mệnh Kim

    Bạch Lạp Kim (Canh Thìn, Tân Tỵ): Hiểu đơn giản Bạch Lạp Kim có nghĩa là Vàng Trong Nến. Nó được ví như một kim loại quý hiếm, tinh khiết đã được loại bỏ tạp chất.

    Xem bói tử vi, những người thuộc nạp âm này thường mang trong mình hai tố chất: Một là sự cứng rắn, nghiêm nghị, nghĩa khí, trọng chữ tín; hai là sự nhiệt mình, sáng suốt, linh hoạt, tích cực và có chí tiến thủ.

    Kiếm Phong Kim (Quý Dậu, Nhâm Thân): Có nghĩa là Vàng trong kiếm. Người thuộc nạp âm này sở hữu sự thông minh, nhanh nhẹn nhưng nhược điểm là cả thèm chóng chán.

    Hải Trung Kim (Giáp Tý, Ất Sửu): nghĩa là vàng bạc, hay kim loại tiềm ẩn trong biển cả, chìm lắng dưới lòng đại dương.

    Những người có ngũ hành nạp âm Hải Trung Kim đại diện cho những người có tính cách nội tâm, hướng nội, ít khi thổ lộ, chia sẻ với người khác.

    Thoa Xuyến Kim (Canh Tuất, Tân Hợi): những thứ kim loại quý hiếm và có giá trị.

    Thoa Xuyến Kim mang bản chất cao quý và sang trọng, khí chất sang trọng này giúp người mệnh Thoa Xuyến Kim luôn nổi trội và đặc biệt hơn những người xung quanh.

    Kim Bạch Kim (Quý Mão, Nhâm Dần): Là dạng vật chất hội tụ cao điểm nhất các thuộc tính của kim loại, tinh khiết vô cùng.

    Người thuộc nạp âm Kim Bạch Kim thường có bản lĩnh, quyết đoán, xử lý công việc dứt điểm, sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn thử thách trong cuộc sống.

    Sa Trung Kim (Ất Mùi, Giáp Ngọ): nghĩa là Vàng trong cát.

    Người mệnh Sa Trung Kim vừa rộng lượng, vừa khoan hòa, đôn hậu, tĩnh tại của Thổ lại vừa có thuộc tính kín đáo, nghĩa khí, ngưng tụ của Kim.

    Phật bản mệnh phù hợp với mệnh Kim

    NhâmThân, Ất Mùi: Đại Nhật Như Lai

    Đeo bản mệnh Phật Đại Nhật Như Lai có thể củng cố tâm tình, tăng cường tính kiên nhẫn, hỗ trợ vận trình càng ngày càng phát triển tốt đẹp.

    Giáp Tý: Thiên Thủ Quan Âm Bồ Tát

    Quan Âm nghìn mắt nghìn tay. Người tuổi Tý đeo bản mệnh Phật Thiên Thủ Quan Âm Bồ Tát sẽ được Ngài gia trì.

    Tuổi Tý thiên tính thông minh, tuệ mẫn lại được Bồ Tát che chở bảo vệ nên mọi chuyện sẽ hanh thông, tốt lành, đi theo con đường chân chính, không phạm sai lầm.

    Quý Dậu: Bất Động Minh Vương Bồ Tát

    Phật bản mệnh của người tuổi Dậu có hình tượng đặc trưng lý tính, đeo bên mình giúp phụ trợ, thúc đẩy năng lực hành động và tính quyết đoán, sớm hoàn thành đại nghiệp, khắc phục tính cách do dự, loại bỏ mọi chướng ngại vật trong cuộc sống.

    Nhâm Dần, Ất Sửu: Hư Không Tạng Bồ Tát

    Hư Không Tạng Bồ Tát có thể hiệp trợ giúp người tuổi này hoàn thiện tính cách, học được sự ôn hòa, điều chỉnh tiết tấu cuộc sống chậm lại, tâm thái bình tĩnh hơn.

    Canh Thìn: Phổ Hiền Bồ Tát

    Phổ Hiền Bồ Tát tượng trưng cho lễ đức và đại nguyện, lấy trí đạo soi lối chúng sinh, dùng trí tuệ dẫn dắt đường hướng, thỉnh bản mệnh Phật về mang bên mình sẽ giảm bớt tính tự phụ, sản sinh sự hài hòa với những người xung quanh.

    Một người có thể đi rất nhanh nhưng chỉ một đoàn người mới có thể đi rất xa. Có bản mệnh Phật bên mình, người tuổi Thìn nhất định gặt hái được thành công.

    Quý Mão: Văn Thù Bồ Tát

    Văn Thù Bồ Tát tượng trưng cho trí tuệ, mang theo bản mệnh Phật bên mình sẽ trợ giúp người tuổi Mão bổ sung khiếm khuyết trong cá tính, mở lối thành công, đối với nhân duyên lại càng chiếm ưu thế.

    Thời điểm mấu chốt muốn học được cách suy nghĩ độc lập, có quyết đoán và có sự tỉnh táo thì đừng quên thỉnh vật phẩm phong thủy cát tường này về.

    Tân Tỵ: Phổ Hiền Bồ Tát

    Phổ Hiền là vị Bồ Tát có ý nghĩa lễ đức và cầu xin đại nguyện sẽ mang tới nhiều may mắn, cát lợi cho tuổi Tị.

    Sự nghiệp thành công ngoài trí tuệ còn rất cần thời cơ và vận may nên tuổi Tị đeo bản mệnh Phật Phổ Hiền Bồ Tát có thể cải thiện quan hệ xã giao, thúc đẩy tín nhiệm, chia sẻ bớt gánh nặng cho người khác và gặp được cơ may hiếm có.

    Canh Tuất- Tân Hợi: Phật A Di Đà

    Đeo bản mệnh Phật A Di Đà sẽ trợ giúp giảm bớt áp lực, vô hình chung tăng cường sức mạnh để bản mệnh vượt qua trở ngại, có thể đạt thành tâm nguyện.

    Đeo Phật bản mệnh A Di Đà, những người tuổi này sẽ nhận được sự phù hộ của ngài, một đời được bình an, khi gặp điềm dữ sẽ hoá lành, khi mất đi được vãng sinh vào thế giới cực lạc.

    Giáp Ngọ: Bồ Tát Đại Thế Chí

    Bồ Tát Đại Thế Chí hiện thân là tướng người cư sỹ, nơi cổ có đeo chuỗi ngọc anh lạc và trên tay cầm một hoa sen màu xanh, tượng trưng cho sự thanh tịnh.

    Đeo Phật bản mệnh Bồ Tát Đại Thế người tuổi này sẽ có trí tuệ sáng suốt, dứt sạch được mọi phiền não, đau buồn.

    XEM BOI TU VI hy vọng qua bài viết về thông tin Người mệnh Kim là người sinh năm bao nhiêu, hợp màu gì, kỵ màu gì nhất cũng như cách chọn màu xe, màu sơn nhà hay cách bày trí nội thất, bàn làm việc cho người mệnh Kim, may mắn và tài lộc sẽ nhanh chóng đến với bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cây Hợp Người Mệnh Kim
  • Màu Sơn Phòng Ngủ Đẹp, Hợp Cung Mệnh Gia Chủ
  • Màu Sơn Nhà Đẹp Cho Người Mệnh Kim
  • Mệnh Kim Sơn Nhà Màu Gì? Chọn Màu Hợp Phong Thủy
  • Mệnh Kim Hợp Màu Gì? Một Số Sản Phẩm Gốm Phù Hợp Người Mệnh Kim
  • Người Mệnh Kim Sinh Năm Bao Nhiêu, Vận Mệnh Ra Sao

    --- Bài mới hơn ---

  • Màu Sơn Nhà Đẹp Nhất Hợp Mệnh Kim Năm 2022, 2022
  • Tìm Hiểu Ngay Gia Chủ Mệnh Kim Sơn Nhà Màu Gì Để Phát Tài Phát Lộc
  • Sinh Năm 2000 Mệnh Gì? Hợp Với Tuổi Nào, Màu Nào & Hướng Nào?
  • Màu Sắc Sofa Hợp Phong Thủy Với Người Mệnh Kim, Mệnh Mộc
  • Người Mệnh Kim Hợp Có Hợp Với Bất Động Sản, Địa Ốc?
  • Key: Người mệnh kim sinh vào năm bao nhiêu? Hợp với color gì nhất? Cung mệnh là gì? Cách tính cung mệnh theo tuổi, mệnh kim sinh vào năm nào? tính kim phù hợp Color nào? tính kim thích hợp con số làm sao độc nhất vô nhị. Xem phong thủy cho người mệnh kim – người tính kim phù hợp tuổi nào tốt nhất, hợp cung mệnh làm sao nhất?

    Theo cách nhìn của khoa họctử vi, màu sắc bao gồm phương châm đặc biệt vào việc thăng bằng, cung ứng với ổn định yếu tố âm dương – ngũ hànhcủa cung mệnh từng bạn. Chính chính vì như vậy, lúc họ chọn lọc nhừng dụng cụ có giá trị to nhỏng okhổng lồ, xe, màu sắc sơn bên tuyệt gần như đồ gia dụng dụng cần thiết luôn luôn theo mặt người nlỗi xiêm y, chúng ta luôn luôn quyên tâm tới yếu tố tương sinc, khắc chế vào quy qui định âm dương – năm giới nhằm đem đến may mắn. Do đó, thâu tóm cách thức thực hiện Màu sắc tương xứng cùng với mệnh, với tuổi theo cách nhìn của quy luật phong thủy là Việc chúng ta nên quan tâm đến nhằm quyên tâm mỗi ngày.

    Bạn đang xem: Mệnh kim sinh năm bao nhiêu

    1, Người mệnh kim sinh năm nào?

    Mệnh Kyên ổn có những tuổi:

    Nhâm Thân – 1932, 1992

    Ất Mùi – 1955, 2022

    Giáp Tý – 1984, 1924

    Quý Dậu – 1933, 1993

    Nhâm Dần – 1962, 2022

    Ất Sửu – 1985, 1925

    Canh Thìn – 1940, 2000

    Quý Mão – 1963, 2023

    Tân Tỵ – 1941, 2001

    Canh Tuất – 1970, 2030

    Giáp Ngọ – 1954, 2014

    Tân Hợi – 1971, 2031

    Quy chính sách âm khí và dương khí – ngũ hành

    Theo nguyên tắc năm giới, môi trường xung quanh bao gồm 5 nguyên tố Kyên (kyên loại), Mộc (cây cỏ), Tbỏ (nước), Hỏa (lửa), Thổ (đất)

    – Tính tương sinh của năm giới gồm: Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinc Kim, Kim sinch Thủy, Thủy sinc Mộc (cây cháy sinch lửa; lửa đốt phần đông đồ dùng thành tro, thành đất; klặng loại hình thành vào đất; sắt kẽm kim loại nung lạnh chảy thành dạng lỏng; nước nuôi cây)..

    – Tính khắc chế và kìm hãm của ngũ hành là Kyên ổn khắc Mộc, Mộc tự khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa xung khắc Klặng (nước dập tắt lửa; lửa làm cho chảy kyên ổn loại; kim loại cắt được cây; cây hút ít chất màu sắc của đất; đất ngnạp năng lượng nước)..

    Tương sinc, kìm hãm hợp lý, hợp lí đang đem lại sự cân đối trong phong thủy cũng như trong cảm nhận thông thường của chúng ta theo thuật phong thủy.

    2, Người mệnh kim đúng theo màu gì nhất?

    Cũng nhỏng những mệnh khác, người mệnh Kim vẫn xuất sắc giả dụ dùng màu sắc cân xứng. Hợp cùng với mệnh Kyên đó là Kyên. Màu của kyên là màu trắng, màu ghi.

    Màu hợp với mệnhKlặng hợptốt nhất là màu xoàn, Trắng

    Người mệnh kim sinh năm bao nhiêu? Hợp cùng với màu gì nhất?

    Người mệnh kim đề xuất chọn lọc những màu sắc sáng sủa và đông đảo nhan sắc color ánh kim do white color là Màu sắc của người mệnh Kyên. Bên cạnh đó nên kết hợp với các tông màu nền nâu, màu tiến thưởng trong bài toán lựa chọn xe, color tô công ty , nội thất, tốt xiêm y hàng ngày. Vì đây là phần đa Màu sắc sinc vượng (Hoàng Thổ sinch Kim). Những màu sắc này luôn luôn mang lại nụ cười, sự như mong muốn mang lại đến gia chủ.

    Xem tiếp:

    Người mệnh mộc sinch nămbao nhiêu? Hợp với color gì nhất

    Người mệnh thủy sinh năm bao nhiêu? Hợp với màu gì nhất

    Người mệnh hỏa sinh năm bao nhiêu? Hợp với màu gì nhất

    Người mệnh thổ sinh năm bao nhiêu? Hợp cùng với màu sắc gì nhất

    ♥♥♥♥​♥ Tìm kiếm Google các nhất:

    – Người tính kim sinh vào năm bao nhiêu? Hợp với màu gì nhất?

    – Cung mệnh là gì? Tính cung mệnh theo tuổi

    – Mệnh kimgồm có tuổi nào

    – Mệnh klặng đúng theo tuổi làm sao nhất

    – Người tính kim sinh năm bao nhiêu

    – Nguoi menh kim sinc nam bao nhieu

    – Mệnh klặng vừa lòng Màu sắc số lượng nào

    – Người tính kim hợp màu gì nhất

    – Nguoi menh klặng hop mau gi nhat

    TAG: 1987 hợp màu sắc gì – 1988 đúng theo màu sắc gì – 1989 phù hợp color gì – 1990 đúng theo màu sắc gì – 1991 hợp màu gì – 1992 vừa lòng màu sắc gì – 1993 đúng theo color gì

    --- Bài cũ hơn ---

  • Người Mệnh Kim Cần Loại Đá Quý Nào?
  • Tổng Hợp 10+ Màu Sơn Phòng Ngủ Đẹp, Hợp Phong Thủy, Mang Lại May Mắn Cho Gia Chủ
  • Người Mệnh Kim Có Nên Nuôi Cá Không?
  • Mệnh Kim Hợp Cây Gì ? Những Cây Không Nên Trồng Cho Người Mệnh Kim
  • Tuổi Kim Lâu Là Gì? Cách Tính Tuổi Kim Lâu Chính Xác Nhất
  • Mệnh Mộc Là Gì? Sinh Năm Bao Nhiêu? Hợp Màu Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguoi Menh Kim Sinh Nam Bao Nhieu Hop Voi Mau Gi Nhat
  • Cách Chọn Màu Xe Honda Sh Mode 2022 Hợp Mệnh
  • Người Mệnh Kim Nên Xăm Hình Gì?
  • Kim Sinh Thủy Nghĩa Là Gì, Tại Sao Kim Sinh Thủy & Ứng Dụng!
  • Thuyết Ngũ Hành Tại Sao Kim Sinh Thủy
  • Con người khi sinh ra thì tuổi đã ứng với một một trong ngũ hành. Trong đó mệnh Mộc là là 1 trong 5 yếu tố quan trọng cấu tạo nên quy luật ngũ hành, ứng với mùa xuân trong năm. Vậy mệnh Mộc là gì? Những năm sinh nào được xem là người mệnh Mộc? Người mệnh Mộc tương sinh tương khắc với mệnh nào?…

    1. Mệnh Mộc là gì?

    Hành Mộc chính là chỉ về mùa Xuân và là biểu cho sự sống mãnh liệt, dồi dào của cỏ cây hoa lá. Ngoài ra, Mộc còn là sự che chở cho kẻ yếu, chống lại những sức mạnh phá hoại khác, mang lại sự sống cho muôn loài trên trái đất.

    Mộc (cỏ cây) thường sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ nhờ vào những cơn mưa hay nguồn nước mà tạo hóa mang đến, giúp cho hành tinh này được sinh sôi. Từ đó chúng ta có thể kết luận rằng Mộc sinh tồn là nhờ Thủy.

    2. Mệnh Mộc sinh năm bao nhiêu? Là những năm nào?

    Trong hành Mộc có 6 nạp âm, được quy ước như sau:

    • Mậu Thìn (người sinh năm 1928, 1988), Kỷ Tỵ (người sinh năm 1929, 1989) được gọi là Đại Lâm Mộc (cây lớn trong rừng).
    • Nhâm Ngọ (người sinh năm 1942, 2002), Quý Mùi (người sinh năm 1943,2003) được gọi là Dương Liễu Mộc (cây Dương Liễu).
    • Canh Dần (người sinh năm 1950, 2010), Tân Mão (người sinh năm 1951,2011) được gọi là Tùng Bách Mộc (cây Tùng Bách).
    • Mậu Tuất (người sinh năm 1958, 2022), Kỷ Hợi (người sinh năm 1959,2019) được gọi là Bình Địa Mộc (cây ở đồng bằng).
    • Nhâm Tý (người sinh năm 1972, 2032), Quý Sửu (người sinh năm 1973, 2033) được gọi là Tang Đố Mộc (cây Dâu Tằm).
    • Canh Thân (người sinh năm 1980, 2040), Tân Dậu (người sinh năm 1981, 2041)Thạch Lưu Mộc (cây Thạch Lựu).

    3. Mệnh Mộc tương sinh, tương khắc với mệnh nào?

    Quan hệ tương sinh là quan hệ hỗ trợ lần nhau:

    Thổ sinh Kim – Kim sinh Thủy – Thủy sinh Mộc – Mộc sinh Hỏa – Hỏa sinh Thổ.

    Mối quan hệ tương hợp là mối quan hệ hòa hợp, bình đẳng, cân bằng:

    Thổ hợp Thổ – Kim hợp Kim – Thủy hợp Thủy – Mộc hợp Mộc – Hỏa hợp Hỏa.

    Ngược lại, quan hệ tương khắc – tức đối kháng nhau, hủy diệt nhau, thường xuyên xảy ra cãi vã, bất hòa, cụ thể là:

    Thủy khắc Hỏa – Hỏa khắc Kim – Kim khắc Mộc – Mộc khắc Thổ – Thổ khắc Thủy

    Như vậy, có thể thấy người mệnh Mộc hợp với người mệnh Thủy, mệnh Hỏa và chính hành Mộc. Người mệnh Mộc khắc với người mệnh Kim và mệnh Thổ.

    4. Màu sắc hợp và kỵ với mệnh Mộc là những màu nào?

    Màu đen: Màu đen rất thích hợp với người mệnh Mộc. Nó khiến người ta liên tưởng đến sự huyền bí, quyền lực và nghiêm trang

    Màu xanh dương: Đây là màu của trời và biển, rất hợp với những người mệnh Mộc, vì Thủy sinh Mộc. Xanh dương tượng trưng của tình yêu thương, sự cảm thông, sẻ chia chân thành giữa con người với nhau.

    Màu xanh lá cây: Màu sắc này tượng trưng cho sức sống dồi dào, mãnh liệt, trong lành và phát triển.

    Khi sử dụng những gam màu này, người mệnh Mộc sẽ luôn cảm thấy khỏe mạnh và sảng khoái hơn. Ngoài ra đây cũng là màu đại diện cho sự quyền lực.

    Cụ thể đó là các màu: vàng ánh kim, trắng (mệnh Kim) và đỏ, hồng, tím (mệnh Hỏa) vì nó sẽ mang đến những điều xui xẻo, không may cho người mệnh Mộc.

    5. Một số câu hỏi phong thủy cho người mệnh Mộc?

    • Cây Cỏ Đồng Tiền: Cây Cỏ Đồng Tiền giúp gia chủ xua tan đi vận khí đen đủi trong cuộc sống mang lại may mắn, tiền tài, giữ cho họ có đầu óc luôn sáng suốt, phòng ngừa bị người khác lừa lọc, hãm hại.
    • Cây Trầu Bà Thủy Sinh: Cây Trầu Bà Thủy Sinh là biểu tượng của sự thành đạt, bình an, tài lộc và thịnh vượng, giúp gia chủ tránh xa những đen đủi, vận xui trong cuộc sống.
    • Cây Cau Tiểu Trâm: Trong phong thủy của người mệnh Mộc, loài cây này là một loại cây trừ tà khí, có tác dụng án ngữ, hấp thu và loại bỏ khí xấu, khai thông vượng khí, đem đến tài lộc, may mắn, thịnh vượng cho gia chủ.
    • Cây Kim Ngân Thủy Sinh: Nhiều chuyên gia phong thủy cho rằng, người mệnh Mộc trồng này trong nhà sẽ thể hiện sự kiên cường trong ý chí.

    Ngoài ra, bạn có thể chọn một số cây của người mệnh Thủy để trồng như: Cây Thường Xuân, Cây Phát Tài, Cây Lan Ý, Cây Ngọc Ngân, Cây Nhất Mạt Hương.

    Nếu bạn muốn chọn một màu xe phong thủy với mệnh Mộc, bạn nên tham khảo các màu sau đây:

    • Màu xanh dương: Đây là màu bản mệnh của mệnh Mộc
    • Màu đen hoặc xanh đen: Đây là màu tượng trưng cho hành Thủy – vì Thủy sinh Mộc.
    • Màu vàng hoặc màu trắng: sẽ khiến vận thế của gia chủ thêm tươi mới, bản thân chiếc xe cũng ít hỏng hóc, sự cố hơn.
    • Hướng Bắc: Theo ngũ hành tương sinh thì Thủy sinh Mộc, hướng Bắc chính là hướng đại diện cho hành Thủy. Đây là hướng tốt nhất cho người mệnh Mộc về mọi mặt từ tình duyên, tài lộc cho đến sức khỏe.
    • Hướng Đông: Đây là hướng đại diện cho hành Mộc. Tuy nhiên sẽ không thể hợp như hướng Bắc, không mang lại cho bạn phong thủy tốt như hướng Bắc.
    • Màu xanh biển (hành Thủy): Các viên đá quý màu xanh biển như Aquamarine, Topaz… có khả năng giúp bạn tỉnh táo khi tức giận, tăng khả năng truyền đạt để tìm thấy sự kết nối, thấu hiểu với mọi người xung quanh, cải thiện các mối quan hệ đang căng thẳng.
    • Màu đen (hành Thủy): Các viên đá có màu đen như Thạch anh đen, Thạch anh tóc đen… có thể bảo vệ bạn khỏi những kẻ sở khanh, không yêu thương bạn thật lòng.
    • Màu xanh lá (hành Mộc): Các viên đá có màu xanh như Cẩm thạch, Thạch anh tóc xanh… tạo cảm xúc lạc quan, yêu đời, truyền thêm nguồn năng lượng tích cực sang cả người bên cạnh giúp ai cũng vui tươi, cảm thấy cuộc đời đáng sống hơn.
    • Vàng nâu (hành Thổ): Các viên đá vàng được tạc từ nhiều chất đá như Hổ phách, Thạch anh tóc vàng,… giúp tăng sự tự tin, khiến não bộ tư duy theo logic, nâng cao năng lực quản lý và lãnh đạo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Người Mệnh Kim Nên Kê Giường Ngủ Đẹp Theo Hướng Nào Để Chiêu Tài
  • Cách Kê Giường Đúng Hướng Theo Từng Người Mệnh Kim Mộc Thổ Thủy Hỏa
  • Bí Quyết Chọn Sim Hợp Mệnh Kim Cho Nam Và Nữ Mệnh Kim
  • Mệnh Mộc Nên Bỏ Gì Trong Ví Để Thu Hút May Mắn, Tài Lộc
  • Kinh Nghiệm Phong Thủy: Bỏ Gì Vào Ví Đầu Tháng Để Tiền Tài Cả Tháng Được Dồi Dào
  • Người Mệnh Thủy Sinh Năm Bao Nhiêu, Chọn Xe Màu Gì? Người Mệnh Thủy Sinh Năm Bao Nhiêu

    --- Bài mới hơn ---

  • Màu Sơn Nhà Sang Trọng Cho Người Mệnh Thủy?
  • Mệnh Thủy Xăm Hình Gì Để Mang Lại May Mắn Thu Hút Tiền Tài Và Tình Duyên?
  • Hoa Hồng Phong Thủy Thay Đổi Vận May
  • Tính Cách Của Người Mệnh Thủy: Tình Cảm Và Hay Thay Đổi
  • Mua Điện Thoại Màu Phong Thủy Nào Để Hợp Bản Mệnh Và Nhanh Phát Tài?
  • Nội dung bài xích viết

    1 Đặc điểm cùng tính giải pháp của người mệnh Thủy2 Những người mệnh Tdiệt sinh vào năm bao nhiêu? Mệnh Thủy sinch vào năm nào? Ngũ hành của người mệnh thủy?3 Sự nghiệp của người mệnh Thủy

    Đặc điểm cùng tính cách của bạn mệnh Thủy

    Những tín đồ ở trong mệnh tbỏ đa số bao gồm body đầy đủ, khuôn mặt tròn phúc hậu, dáng tín đồ phải chăng, nlắp. Người mệnh tdiệt tất cả màu sắc domain authority vừa phải ko White cũng ko ngăm. Người mệnh tbỏ có bàn tay, bàn chân, đầu gối giá buốt, bởi vậy cần dễ mắc các căn bệnh về xương khớp.

    Người mệnh Thủy gồm hai loại, yên bình như nước hồ nước và linh hoạt nlỗi làn nước tung. Điểm giỏi của tín đồ mệnh tdiệt là đầy đủ tích điện, tối ưu, khôn khéo, ứng trở nên uyển đưa trong số tình huống, bao gồm cuộc sống phong phú về khía cạnh cảm tình.

    Người Mệnh Thủy sinh vào năm bao nhiêu?

    Tính giải pháp của tín đồ mệnh thủy trong tử vi phong thủy tướng tá số

    Theo ý kiến tử vi chổ chính giữa linh được giữ lại và nghiên cứu và phân tích trong vô số năm qua. Người mệnh thủy được ca ngợi là những người khó lường. Cũng hệt như tính chất của nước, ko lúc nào đo được độ nông sâu. Người mệnh tdiệt có những người giàu lòng xuất sắc, xuất xắc trợ giúp người không giống. Nhưng cũng có thể có những người dân xấu cực kì nguy khốn. Nước là nhân tố tạo cho sự sống của vạn vật cùng cũng hoàn toàn có thể tước đi cuộc đời bất cứ dịp nào (ví dụ như sóng thần, mưa bão, xói mòn…).

    Người Mệnh Thủy sinh năm bao nhiêu?

    Những người mệnh Tbỏ sinh vào năm bao nhiêu? Mệnh Tdiệt sinh vào thời điểm năm nào? Ngũ hành của fan mệnh thủy?

    Người mệnh tbỏ sinh năm bao nhiêu? Hay người mệnh tdiệt là tín đồ sinh vào những năm nào? luôn là thắc mắc đưa ra của nhiều fan. Đồng thời đó cũng là điều nhưng mà hầu hết người cần hiểu rõ để vận dụng vào cuộc sống đời thường tuyệt để triển khai giảm tai ương.

    Kiểm tra tín đồ mệnh tbỏ sinh năm từng nào theo list sau:

    Năm 1936, 1966: Bính Tý

    Năm 1953, 2013: Quý Tỵ

    Năm 1982, 1922: Nhâm Tuất

    Năm 1937, 1997: Đinch Sửu

    Năm 1966, 2026: Bính Ngọ

    Năm 1983, 1923: Quý Hợi

    Năm 1944, 2004: Giáp Thân

    Năm 1967, 2027: Đinc Mùi

    Năm 1945, 2005: Ất Dậu

    Năm 1974, 2034: Giáp Dần

    Năm 1952, 2012: Nhâm thìn

    Năm 1975, 2035: Ất Mão

    Ngũ hành của fan mệnh thủy

    Theo tngày tiết âm dương ngũ hành thì vào cuộc sống của vạn đồ dùng rất nhiều được cấu thành vị 5 yếu tố kia chính là Klặng – Mộc – thủy – Hỏa – Thổ.

    Nếu xét theo quy qui định tương sinh thì: Mộc sinc hỏa – tức lửa cháy được vày cây, Hỏa sinch Thổ (phần đa thiết bị bị đốt cháy thành tro trộn lẫn đất). Thổ sinch Kyên ổn – các mỏ kyên ổn loại hình tkhô giòn trong tâm địa khu đất. Kyên sinh Thủy – sắt kẽm kim loại nung chảy vẫn bốc tương đối thành nước. Tdiệt sinc Mộc – nước nuôi sống cỏ cây.

    Còn giả dụ xét theo quy khí cụ khắc chế trong tử vi ngũ hành thì: Kim khắc Mộc – cây cỏ bị chặt đốn vì sắt kẽm kim loại. Mộc xung khắc Thổ – Đất bị cây hút chất bồi bổ. Thổ tương khắc Tdiệt – bồi đất ngăn nước sản xuất thành sông ngòi. Tdiệt tương khắc Hỏa – Lửa bị nước tương khắc. Hỏa khắc Kim – Lửa nung tan dụng cụ kim loại.

    Sự nghiệp của bạn mệnh Thủy

    Người mệnh tbỏ là những người dân công dân của xã hội

    Về sự nghiệp sự nghiệp, người mệnh tdiệt là người có tính bí quyết linch hoạt, khéo léo, tôn vinh nhân tố đạo đức nghề nghiệp. Cho đề xuất các quá trình cân xứng với những người mệnh thủy rất có thể nói tới sẽ là, chưng sĩ, y tá, cô giáo, các công việc tương quan tới từ thiện nay. Hoặc fan mệnh tdiệt cũng có thể trở nên fan cai quản lí tốt sếp Khủng sau đây. Đường công danh và sự nghiệp sự nghiệp của fan mệnh tbỏ cũng giống như dòng nước tan, tất cả khi xiết bao gồm lúc chậm rì rì, cũng có Khi tạm dừng. Tuy nhiên ở đầu cuối thì làn nước cũng đổ về biển lớn Khủng, tín đồ mệnh tbỏ có được hầu hết thành quả nhất mực, mặc dù không khổng lồ.

    Người Mệnh Thủy sinh năm bao nhiêu?

    Vậy yêu cầu, nếu khách hàng là fan mệnh thủy buộc phải chú ý các trường tương sinh và tương khắc và chế ngự theo mệnh số để áp dụng đúng vào đời sống. Quy pháp luật tương sinh chế ngự của ngũ hành rất có thể giúp sức cho chính mình tránh tai ương hoặc đưa về những điều suôn sẻ con đường tình dulặng, sự nghiệp, may mắn tài lộc, quan chức nếu khách hàng hiểu rõ và làm đúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹo Chọn Rèm Cửa Vải Hợp Với Người Mệnh Thủy
  • Người Mệnh Thủy Nên Nuôi Loại Cá Gì?
  • Mệnh Thủy Mặc Quần Áo Phù Hợp Màu Sắc Nào?
  • Mệnh Thủy Hợp Màu Gì? Kỵ Màu Gì Nhất? Cập Nhật Mới
  • Người Mệnh Thủy Hợp Với Hướng Nhà Nào? Hướng Nào Tốt Nhất?
  • Dương Liễu Mộc Là Mệnh Gì? Sinh Năm Bao Nhiêu? Hợp Màu Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Dương Liễu Mộc (2002
  • Năm 2022 Đặt Tên Con Trai Như Nào Để Mang Lại Nhiều Tài Lộc Cho Gia Đình
  • Xây Nhà Theo Phong Thủy Ngũ Hành Và Bí Kíp Xây Nhà Mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ
  • Mệnh Thổ Là Gì? Đôi Điều Cần Biết Dành Cho Người Mệnh Thổ
  • Mệnh Thổ Hợp Màu Gì? Kỵ Màu Gì? Trang Trí Nội Thất Thế Nào?
  • Đa phần những người thuộc mệnh này đều toát lên vẻ mong manh, nhẹ nhàng và cần sự chở che. Thế nhưng bản chất của liễu là loại cây có tính dẻo dai nên họ rất nhạy bén, kín đáo và có đời sống nội tâm phức tạp.

    Hình 1: Đại diện cho người có nội tâm kín đáo, phức tạp

    Người thuộc nạp âm này bản tính ôn hòa, mềm dẻo nên thường nhận được rất nhiều sự yêu mến của người xung quanh. Họ cũng không thích tranh chấp, cãi cọ và cực hiếm thể hiện sự cáu gắt, bực bội ra bên ngoài.

    Ngoài ra, những người này thường mang nét u buồn trong đôi mắt, luôn trắc ẩn và có lòng thương người. Họ yêu thích đọc sách, tự tìm tòi nghiên cứu những điều mới nên có một vốn kiến thức rộng và vô cùng uyên bác.

    Cây liễu vốn có tính mềm nên không chống chọi được với những biến cố lớn hoặc thiên tai. Do đó, người mệnh này nếu muốn có được nhiều thành công trong cuộc sống thì cần phải chịu khó tôi luyện ý chí và nghị lực vững vàng.

    Bên cạnh đó, nạp âm hệ mộc này thường dễ vướng vào thị phi và hay bị đặt điều nói xấu sau lưng. Vì vậy họ cần phải cẩn trọng trong lời ăn tiếng nói để tránh gặp phải tình trạng rước họa vào thân.

    Dương Liễu Mộc sinh năm bao nhiêu?

    Người sinh vào các năm 1882, 1942, và 2002 thuộc tuổi Nhâm Ngọ sẽ mang mệnh cách này. Bên cạnh đó là người tuổi Quý Mùi sinh năm 1883, 1943 và 2002 cũng thuộc hệ mộc.

    Về công danh

    Vì người tuổi Quý Mùi và Nhâm Ngọ vốn có bản tính nhân hậu, biết cách ứng xử khéo léo nên nghề như giáo viên, tư vấn bán hàng sẽ rất tốt. Đây đều là lĩnh vực mà họ có thể phát huy tối đa thế mạnh của bản thân, nếu chịu khó kiên trì, không ngại thử thách sẽ gặt hái được thành công.

    Bên cạnh đó, những nghề thiên về chăm sóc sức khỏe như bác sĩ, y tá hoặc điều dưỡng viên cũng rất phù hợp. Bản tính lương thiện, thương người và hòa nhã, không ganh đua sẽ giúp họ tiến xa hơn trong công việc.

    Hình 2: Người mệnh nạp âm này thích hợp làm giáo viên sẽ đem đến nhiều thành công

    Về tình duyên

    Người mệnh mộc có tính cách hiền hòa, mềm mại và nhã nhặn nên được rất nhiều người yêu thích. Họ là tuýp người hay thẹn thùng và khá rụt rè nên cần sự quan tâm và chủ động từ đối phương.

    Đường tình cảm của người tuổi Nhâm Ngọ và Quý Mùi thuận lợi hơn so với đường công danh, sự nghiệp. Một khi đã quyết định yêu ai và tiến tới hôn nhân thì họ sẽ luôn hết lòng vì chồng hoặc vợ, cố gắng vun đắp hạnh phúc gia đình.

    Người mệnh Dương Liễu Mộc hợp với màu gì, mệnh gì?

    Màu bản mệnh như xanh lá cây hoặc có tính tương sinh như xanh dương, đen sẽ rất hợp với người tuổi này. Nếu mua đồng hồ hoặc vật phẩm phong thủy thì nên chọn những màu này bởi chúng có thể kéo may mắn và tiền bạc về cho chủ nhân.

    Người tuổi Nhâm Ngọ và Quý Mùi khi cùng làm ăn, buôn bán với mệnh đại lâm mộc sẽ gặp được nhiều thuận lợi. Vì cùng thuộc hệ mộc nên hai nạp âm này sẽ có tính tương trợ, thúc đẩy nhau cùng phát triển tạo nên sự trưởng thành, vững chắc về lâu dài.

    Ngoài ra, người thuộc mệnh tuyền trung thủy nếu kết hợp với mệnh mộc cũng sẽ mang lại thành công. Bởi nước sẽ làm cây cối thêm tốt tươi và xanh mượt, đây là mối quan hệ hứa hẹn có nhiều đại cát, đại lợi.

    Dương Liễu Mộc không hợp với những mệnh và màu sắc nào?

    Các màu thuộc hành kim và hỏa như trắng, xám, đỏ, tím… đều không hợp với mệnh mộ c. Xét theo phong thủy thì chúng có khả năng chế khắc và gây khó chịu, giảm vận khí của những người thuộc tuổi Nhâm Ngọ, Quý Mùi.

    Hình 3: Kết hợp với người mang mệnh Tuyền trung thủy để gặp nhiều may mắn

    Kiếm phong kim là một trong những nạp âm mà người mệnh mộc cần tránh tiếp xúc quá nhiều, đặc biệt là trong công việc. Vì kiếm sắc bén có thể chặt đứt cành liễu mỏng manh, thế nên đây là sự kết hợp mang lại nhiều khổ đau, thất bại.

    Bên cạnh đó người mệnh mộc cũng không hợp với những ai thuộc mệnh tích lịch hỏa (lửa sấm sét). Bởi một khi sét giáng xuống sẽ khiến cây cối bị thiêu đốt và bị rút hết nguồn sống, do đó hai nạp âm này không thể cùng kết bạn làm ăn vì sẽ dễ xảy ra tranh chấp, thất bại triền miên.

    Ưu và nhược điểm trong tính cách của người mệnh Dương Liễu Mộc

    Người tuổi Nhâm Ngọ và Quý Mùi tính cách ôn hòa, giỏi về ngoại giao và khéo đoán lòng người. Ngoài ra họ cũng có phong thái lịch thiệp, mềm mại, hòa nhã nên rất dễ tạo thiện cảm với mọi người xung quanh.

    Tuy nhiên, nhược điểm của người mệnh này là không có sức chịu đựng tốt, không kiên định và thiếu lập trường của bản thân. Vì vậy mà họ rất dễ gặp phải thị phi và bị lung lay bởi những tác nhân từ phía bên ngoài.

    Cách khắc phục tình trạng này là họ nên đặt trong phòng khách những vật dụng phong thủy như bình hút tài lộc hoặc cây cảnh. Bởi chúng có khả năng hóa giải vận xui cũng như tăng thêm may mắn và tiền bạc về cho gia chủ.

    Mai bình tích lộc Mã Đáo Thành Công vẽ vàng men cốm Bình hút lộc Bách Điểu Ngàn Hoa men xanh ngọc vẽ kỹ

    Hy vọng rằng bài viết trên đã giúp quý độc giả hiểu thêm về những người thuộc mệnh Dương Liễu Mộc. Nếu cần tư vấn kỹ hơn về các loại đồ vật phong thủy, hãy nhấc máy và gọi ngay cho Bát Tràng Family qua số điện thoại: 0903.89.59.59. Hoặc truy cập trang web: https://battrangfamily.com.vn/ để được hỗ trợ.

    Bình hút lộc Thuận Buồm xuôi gió ngọc lục bảo vẽ vàng 24K Quý linh tuổi Tuất vẽ vàng mệnh Mộc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phong Thủy Cho Người Mệnh Thạch Lựu Mộc
  • Tìm Hiểu Phong Thủy Người Mệnh Đại Lâm Mộc
  • Mệnh Khuyết Mộc Là Gì? Cách Cải Vận Cho Người Mệnh Khuyết Mộc Theo…
  • Mệnh Thạch Lựu Mộc Hợp Gì, Khắc Gì?
  • Tìm Hiểu Về Ý Nghĩa Của Mệnh Thạch Lựu Mộc
  • Giải Đáp: Người Mệnh Hỏa Sinh Năm Bao Nhiêu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chọn Gạch Lát Nền Cho Người Mệnh Hỏa Khó Như Lên Trời
  • Chọn Gạch Lát Nền Cho Người Mệnh Hỏa
  • Chọn Gạch Mosaic Cho Người Mệnh Hỏa Sinh Tài Lộc
  • Màu Hợp Mệnh Hỏa Và 5 Cách Phối Đồ Chuẩn Xinh
  • Phong Thủy Xe Ô Tô Cho Người Mệnh Hỏa Với Tượng Phật Để Xe Ô Tô
  • Giới thiệu khái quát về người mệnh Hỏa

    Mệnh hỏa là một trong 5 mệnh tương sinh, tương khắc trong ngũ hành, mệnh Hỏa đại diện cho sự sống. Tượng trưng cho lửa, mùa hè và xét theo yếu tố tích cực thì Hỏa tượng trưng cho sự công bằng, công lý hay nhiệt huyết và tấm lòng quả cảm của mỗi người.

    Chính vì thế, người mệnh Hỏa đại diện cho sức mạnh, quyền lực cũng như khát khao của mỗi người người. Luôn chịu chi phối bởi những nhân tố như vậy, tính cách có thể dễ nhận biết với người mệnh Hòa là sự mạnh mẽ, dũng cảm và kiên cường trong công việc. Đôi khi cũng là sự nóng nảy, đặt cái tôi lên trên hết và rất ít khi nghe ý kiến từ người khác nên người mệnh Hỏa luôn phải học tính kiên nhẫn, bình tĩnh.

    Ngoài ra, mệnh Hỏa thuộc cung Ly nên khi lựa chọn bất kỳ một vật dụng nào thì cũng phải đảm bảo yếu tố hài hòa về màu sắc, tránh các màu kỵ ảnh hưởng đến yếu tố phong thủy, may mắn của chủ nhân. Từ đó, bạn không còn phải băn khoăn người mệnh Hỏa thuộc cung gì rồi phải không.

    Người mệnh Hỏa sinh năm bao nhiêu?

    Người mệnh Hỏa sinh năm nào ? đang là câu hỏi khiến cho không ít người băn khoăn hiện nay. Thông thường khi xét niên mệnh năm sinh thì người ta sẽ biết được người đó thuộc hành nào trong 5 ngũ hành. Dựa vào quy luật ngũ hành, người mệnh Hỏa sinh vào các năm sau:

    · Giáp Tuất: 1934 – 1994

    · Đinh Dậu: 1957 – 2022

    · Bính Dần: 1986 – 1926

    · Ất Hợi: 1935 – 1995

    · Giáp Thìn:1964 – 2024

    · Đinh Mão: 1987 – 1927

    · Mậu Tý: 1948 – 2008

    · Ất Tỵ:1965 – 2025

    · Kỷ Sửu: 1949 – 2009

    · Mậu Ngọ: 1978 – 2038

    · Bính Thân: 1956 – 2022

    · Kỷ Mùi: 1979 – 2039

    Người mệnh Hỏa – Những câu hỏi thường gặp

    Trong quy luật ngũ hành, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc và Mộc sinh Hỏa. Thế nên, xét trong mối quan hệ tương sinh thì mỗi mệnh đều có sự tương khắc và tương sinh. Cụ thể: Hỏa sẽ hợp với mệnh Thổ và mệnh Mộc.

    Trái với mối quan hệ tương sinh, mối quan hệ tương khắc luôn tạo nên sự ức chế và sự cản trở lẫn nhau. Mệnh Hỏa trong ngũ hành thì sẽ khắc với mệnh Thủy, mệnh Kim nhưng để khắc nhất vẫn là với mệnh Thủy, sẽ dễ gây bất hòa trong các mối quan hệ.

    Màu sắc là một trong những yếu tố quan trọng trong phong thủy, việc lựa chọn được màu sắc phù hợp sẽ mang đến nhiều may mắn, giúp phát triển công việc và sự nghiệp của mỗi người. Màu sắc cũng dựa vào mối quan hệ tương sinh, tương khắc. Cụ thể là các màu sau:

    + Màu đỏ : Đây là gam màu mang đến nguồn năng lượng mới, nguồn sức mạnh tuyệt vời cho người thuộc hành Hỏa. Hỏa là biểu tượng cho sự mạnh mẽ, sáng tạo mang đến nguồn năng lượng tích cực, giúp cân bằng các yếu tố tạo nên sự phấn khích và niềm vui trong các mối quan hệ.

    + Màu Cam : Là một trong những gam màu khá được yêu thích, mang đến sự thoải mái và dễ chịu trong căn phòng. Tone màu cam cũng thổi một làn gió mới vào trong không gian nội thất hay các vật dụng hàng ngày.

    + Màu xanh da trời, xanh lá : Do mệnh Hỏa tương sinh với mệnh Thổ nên các gam màu thuộc mệnh Mộc, cũng khá được ưa chuộng. Mang đến một gam màu tươi mới, hy vọng về những điều tốt đẹp đến với mỗi người.

    Người mệnh Hỏa thường có tính cách quyết đoán, nhanh nhẹn nên cực kỳ phù hợp với các vị trí lãnh đạo, họ trở thành những nhà hùng biện cực giỏi. Với người mệnh Hỏa thì hợp với những công việc kinh doanh, nghiên cứu công nghệ hay các nghề làm việc văn phòng. Tuy nhiên, người mệnh Hỏa cần phải khắc phục được tính cách nóng nảy, bảo thủ để mọi việc được thành công hơn.

    Tham khảo một số câu hỏi về mệnh trong ngũ hành

    · Mậu Dần: 1938 – 1998

    · Tân Sửu :1961 – 2022

    · Canh Ngọ :1990 – 1930

    · Kỷ Mão :1939 – 1999

    · Mậu Thân :1968 – 2028

    · Tân Mùi :1991 – 1931

    · Bính Tuất :1946 – 2006

    · Kỷ Dậu :1969 – 2029

    · Đinh Hợi :1947 – 2007

    · Bính Thìn :1976 – 2036

    · Canh Tý :1960 – 2022

    · Đinh Tỵ :1977 – 2037

    · Bính Tý – 1936, 1996

    · Quý Tỵ – 1953, 2013

    · Nhâm Tuất – 1982, 1922

    · Đinh Sửu – 1937, 1997

    · Bính Ngọ – 1966, 2026

    · Quý Hợi – 1983, 1923

    · Giáp Thân – 1944, 2004

    · Đinh Mùi – 1967, 2027

    · Ất Dậu – 1945, 2005

    · Giáp Dần – 1974, 2034

    · Nhâm Thìn – 1952, 2012

    · Ất Mão – 1975, 2035

    · Nhâm Ngọ: 1942 – 2002

    · Kỷ Hợi : 1959 – 2022

    · Mậu Thìn: 1988 – 1928

    · Quý Mùi: 1943 – 2003

    · Nhâm Tý: 1972 – 2032

    · Kỷ Tỵ: 1989 – 1929

    · Canh Dần: 1950 – 2010

    · Quý Sửu: 1973 -2033

    · Tân Mão: 1951 – 2011

    · Canh Thân: 1980 – 2040

    · Mậu Tuất : 1958 – 2022

    · Tân Dậu: 1981 – 2041

    · Nhâm Thân: 1932, 1992

    · Ất Mùi : 1955, 2022

    · Giáp Tý: 1984, 1924

    · Quý Dậu: 1933, 1993

    · Nhâm Dần: 1962, 2022

    · Ất Sửu: 1985, 1925

    · Canh Thìn: 1940, 2000

    · Quý Mão: 1963, 2023

    · Tân Tỵ: 1941, 2001

    · Canh Tuất: 1970, 2030

    · Giáp Ngọ: 1954, 2014

    · Tân Hợi: 1971, 2031

    Chắc chắn với những thông tin mà chúng tôi chia sẻ trên, bạn đã biết được người mệnh Hỏa sinh năm bao nhiêu rồi phải không. Qua đó, hiểu được tính cách và đặc điểm của những người mệnh Hỏa mang đến một nguồn năng lượng tích cực trong cuộc sống và còn có thêm gợi ý về đặc điểm, tính cách của các mệnh trong ngũ hành hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lá Số Tứ Trụ Khuyết Thủy Và Cách Cải Vận
  • Top 20 Cách Giúp Người Khuyết Thủy Sinh Vào Mùa Hạ Đổi Vận Khí
  • Chọn Màu Iphone Mới Cho Phù Hợp Với Mệnh Phong Thuỷ!
  • Người Mệnh Hỏa Xây Nhà Hướng Nào Và Những Điều Bạn Cần Chú Ý
  • Cây Để Bàn Làm Việc Theo Mệnh Hợp Phong Thủy, Hút Tài Lộc
  • Mệnh Thổ Sinh Năm Nào, Người Mạng Thổ Sinh Năm Bao Nhiêu

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Thổ Sinh Năm Nào? Đặc Trưng Của Người Mệnh Thổ
  • Mệnh Thổ Sinh Vào Năm Nào Và Hợp Với Màu Sắc Nào Nhất?
  • Mệnh Thổ Mua Xe Màu Gì May Mắn Nhất
  • Mệnh Thổ Nên Chọn Mua Xe Màu Gì Hợp Phong Thủy?
  • Người Mệnh Thổ Mua Xe Màu Đen Có Ảnh Hưởng Tới Tài Vận May Mắn?
  • + Mệnh thổ sinh năm nào, người mạng thổ sinh năm bao nhiêu, những người mệnh thổ sinh vào năm nào, chi tiết về nam mạng thổ, bạn nữ mạng thổ bao nhiêu tuổi.

    + Con gái mệnh thổ sinh năm bao nhiêu, bạn nữ mạng thổ sinh năm nào, con trai mệnh thổ được sinh vào những năm nào, những tuổi gì thuộc mệnh thổ, tư vấn phong thuỷ hay nhất.

    Tổng quan tính cách về những người mệnh thổ

    + Những người mệnh thổ, hay có thể gọi là mạng thổ, có những đặc điểm nỗi bật gì về tính nết, cách sống:

    • Điểm mạnh: Là người có tính cẩn thận, làm việc luôn chú tâm, luôn biết quan tâm tới mọi người.
    • Điểm yếu: Người mệnh thổ thường thiếu sự quyết đoán, hơi khô khan, lòng dạ mộc mạc và hiền lành.
    • Tình cảm: Là nam giới, thì họ yêu thương, củng như che chở cho nửa kia của mình. Còn nữ giới, thì luôn quan tâm tới gia đình, mọi người trong nhà.
    • Công việc: Luôn có trách nhiệm cao trong công việc, cố gắng học hỏi, tinh thần thăng tiến.
    • Tính tình: Hiền lành, rất tốt bụng, sống chan hoà với mọi người, nhưng đôi khi hơi bảo thủ, và cọc cằn.

    Người mệnh thổ sinh năm bao nhiêu, năm nào

    + Những người mệnh thổ, hay thuộc mạng thổ, sẽ có những năm sinh sau đây:

    • Những người tuổi Canh Ngọ: Sinh năm 1930, và sinh năm 1990.
    • Những người tuổi Tân Mùi: Sinh năm 1931, và sinh năm 1991.
    • Những người tuổi Mậu Dần: Sinh năm 1938, và sinh năm 1998.
    • Những người tuổi Kỷ Mão: Sinh năm 1939, và sinh năm 1999.
    • Những người tuổi Bính Tuất: Sinh năm 1946, và sinh năm 2006.
    • Những người tuổi Đinh Hợi: Sinh năm 1947, và sinh năm 2007.
    • Những người tuổi Canh Tý: Sinh năm 1960, và sinh năm 2022.
    • Những người tuổi Tân Sửu: Sinh năm 1961, và sinh năm 2022.
    • Những người tuổi Mậu Thân: Sinh năm 1968, và sinh năm 2028.
    • Những người tuổi Kỷ Dậu: Sinh năm 1969, và sinh năm 2029.
    • Những người tuổi Bính Thìn: Sinh năm 1976, và sinh năm 2036.
    • Những người tuổi Đinh Tỵ: Sinh năm 1977, và sinh năm 2037.

    Những màu sắc tương hợp với người mệnh thổ

    • Màu sắc tương sinh, những màu tốt nhất bao gồm như: Màu đỏ, màu hồng, màu tím (các màu tượng trưng cho mệnh Hỏa).
    • Màu sắc được hòa hợp, tương hợp với mệnh thổ: Bao gồm như màu nâu đất, màu vàng sẩm (màu tượng trưng cho mệnh Thổ).
    • Màu tương khắc với mệnh thổ: Đó là màu đen, màu xanh nước biển, màu xanh lá cây (màu sắc tượng trưng cho mệnh Thủy).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Thổ Sinh Năm Nào? Trọn Bộ Tử Vi Người Mệnh Thổ Từ A
  • # 1【Cây Hợp Mệnh】Người Mệnh Thổ Nên Trồng Cây Gì
  • Mệnh Thổ Hợp Màu Gì Và Những Điều Cần Biết
  • Mệnh Thổ Hợp Màu Gì? Kỵ Màu Gì? Trang Trí Nội Thất Thế Nào?
  • Mệnh Thổ Là Gì? Đôi Điều Cần Biết Dành Cho Người Mệnh Thổ
  • Người Mệnh Mộc Sinh Năm Bao Nhiêu? Mạng Mộc Sinh Vào Năm Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Người Mệnh Mộc Nên Kinh Doanh Gì Thì Tốt
  • Những Điều Nên Làm Giúp Chiếc Ví Thu Hút Tiền Vào Như Nước
  • Tìm Hiểu Mệnh Bình Địa Mộc
  • Tổng Quan Về Mệnh Bình Địa Mộc Liệu Có Tốt, Giàu Sang, Phú Quý
  • Hướng Đặt Bể Cá Hợp Phong Thủy Cho Người Mệnh Mộc
  • Mệnh Mộc sinh năm bao nhiêu? Là những năm nào? Năm sinh mang mệnh Mộc gồm các năm 1928, 1929, 1942, 1943, 1950, 1951, 1958, 1959, 1972, 1973, 1980, 1981, 1988, 1989, 2002, 2003, 2010, 2011, 2022, 2022, 2032, 2033, 2040 và 2041.

    Người mệnh Mộc sinh năm bao nhiêu?

    Mệnh Mộc là gì?

    Hành Mộc chính là chỉ về mùa Xuân và là biểu cho sự sống mãnh liệt, dồi dào của cỏ cây hoa lá. Ngoài ra, Mộc còn là sự che chở cho kẻ yếu, chống lại những sức mạnh phá hoại khác, mang lại sự sống cho muôn loài trên trái đất.

    Mệnh Mộc là một trong năm mệnh trong ngũ hành lần lược tiếp theo là mệnh Kim, Thủy, Hỏa và Thổ. Theo thuyết ngũ hành, mệnh Mộc được xem là biểu tượng của cây cối, thực vật hoa cỏ, sức sống mới và sự tươi mới của khí trời mùa xuân. Trong cuộc sống này, từ cây cỏ nhỏ ven đường cho đến những thân thể to lớn như đại thụ đều là mệnh Mộc.

    Người mệnh Mộc sinh năm bao nhiêu?

    Mộc (cỏ cây) thường sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ nhờ vào những cơn mưa hay nguồn nước mà tạo hóa mang đến, giúp cho hành tinh này được sinh sôi. Từ đó chúng ta có thể kết luận rằng Mộc sinh tồn là nhờ Thủy.

    Mệnh Mộc là đại diện cho sự sống, có chức năng kết nối sự sống như trên một cây thì từ rễ, thân, nhánh, lá tương hợp với nhau để nuôi sống cây. Mộc là cây lá, từ cây cỏ nhỏ bé đến cây đại thụ to lớn đều là Mộc.

    Theo phong thủy học, mệnh Mộc sẽ có các mối quan hệ tương sinh và tương khắc ứng với các mệnh còn lại trong ngũ hành, cụ thể như sau: cây cối sinh sôi, phát triển tốt khi có nguồn nước dồi dào (Thủy sinh Mộc), cây cối khô cằn bị đốt cháy hoặc dùng gỗ cọ vào nhau sẽ sinh ra lửa (Mộc sinh Hỏa).

    Hành Mộc sẽ sinh ra Hỏa do gỗ cháy sẽ sinh ra ngọn lửa. Và tương sinh với Thủy do nước sẽ giúp cho cây luôn được phát triển và tươi tốt. Hành Mộc tương khắc với hành Kim và hành Thổ vì cây hút chất từ đất nên Mộc sẽ lợi còn Thổ suy hao.

    Cây cối sẽ bị chặt đứt chết đi (Kim khắc Mộc), cây cối càng sinh trưởng sẽ làm cạn kiệt năng lượng của đất đai (Mộc khắc Thổ).

    Mỗi con người ngay từ khi sinh ra đã mang một số mệnh khác nhau. Mỗi người sẽ có một mệnh tương ứng với số năm sinh của mình.

    Mệnh Mộc sinh năm bao nhiêu? Là những năm nào?

    Trong hành Mộc có 6 nạp âm, được quy ước như sau:

    • Mậu Thìn (người sinh năm 1928, 1988), Kỷ Tỵ (người sinh năm 1929, 1989) được gọi là Đại Lâm Mộc (cây lớn trong rừng).
    • Nhâm Ngọ (người sinh năm 1942, 2002), Quý Mùi (người sinh năm 1943,2003) được gọi là Dương Liễu Mộc (cây Dương Liễu).
    • Canh Dần (người sinh năm 1950, 2010), Tân Mão (người sinh năm 1951,2011) được gọi là Tùng Bách Mộc (cây Tùng Bách).
    • Mậu Tuất (người sinh năm 1958, 2022), Kỷ Hợi (người sinh năm 1959,2019) được gọi là Bình Địa Mộc (cây ở đồng bằng).
    • Nhâm Tý (người sinh năm 1972, 2032), Quý Sửu (người sinh năm 1973, 2033) được gọi là Tang Đố Mộc (cây Dâu Tằm).
    • Canh Thân (người sinh năm 1980, 2040), Tân Dậu (người sinh năm 1981, 2041)Thạch Lưu Mộc (cây Thạch Lựu).

    Vậy tổng kết lại là những ngưỡng thuộc mệnh mộc sẽ sinh vào năm 1928, 1929, 1942, 1943, 1950, 1951, 1958, 1959, 1972, 1973, 1980, 1981, 1988, 1989, 2002, 2003, 2010, 2011, 2022, 2022, 2032, 2033, 2040 và 2041

    Theo như phong thủy học, người có năm sinh thuộc hành Mộc vốn thuộc tuýp người hoạt bát, yêu đời và sáng dạ, họ luôn có nhiều sáng kiến hay và đôi lúc có nhiều trí tưởng tượng bay xa hơn thực tế. Trong công việc, một khi đảm nhận việc gì thì họ sẽ cố gắng hết sức hoàn thành thật tốt và chính xác nhất.

    Người mệnh Mộc luôn có một số yếu điểm cần phải thay đổi sớm như: quá hấp tấp, dễ nổi nóng, không có sự nhẫn nại, đôi lúc họ không tập trung mà lơ là đi công việc hiện tại của bản thân.

    Dựa vào biểu tượng vốn có của mệnh Mộc, người thuộc mệnh này nên làm những công việc về lĩnh vực cây cối, gỗ, hoa cỏ như là: nghệ nhân cắm hoa, ngành nông – lâm nghiệp, công nghiệp giấy hoặc trang trí nội thất,…

    Khi xây nhà hoặc mua nhà mới, người thuộc mệnh Mộc nên bày trí thêm những vật trang trí hoặc chậu cây để kích thích vận khí, hướng phù hợp là hướng chính Đông và hướng Đông Nam sẽ rất hợp với hành Mộc.

    Các nạp âm thuộc mệnh Mộc

    Tang Đố Mộc

    Các tuổi thuộc nạp âm này là Quý Sửu và Nhâm Tý. Trong thuyết ngũ hành, có Thủy sinh Mộc, Mộc vừa sinh trưởng đã bị Kim sát phạt, từ đó ta có Sửu thuộc hành Kim, Tý thuộc hành Thủy. Tang Đố Mộc chính là loại cây dâu tằm, vừa mới lớn, vừa trổ hoa trái thì đã bị cắt, hái thu hoạch.

    Nhìn vào thực tế, cây dâu tồn tại trên đời, từ thân cây cho đến từng chiếc lá đều có công dụng, thân cây dùng để làm cung bắn, lá thì để nuôi tằm. Từ đây có thể hình dung được, người thuộc nạp âm Tang Đố Mộc bản tính không có nhiệt huyết, dễ bị chi phối, làm gì cũng phải có người giúp sức, hỗ trợ.

    Các mệnh tuổi sẽ thuộc nạp âm này chính là Tân Mão và Canh Dần. Theo lời người xưa kể lại, Mộc đến khi phồn thịnh sẽ trở thành Tùng Bách Mộc ứng với Lâm quan tại Dần và Đế Vương tại Mão.

    Tùng Bách Mộc là loại cây có sức sống mạnh mẽ và khả năng thích nghi hoàn cảnh vô cùng tốt, dù nắng gắt, gió mạnh chúng vẫn sinh trưởng tươi tốt. Do đó, người thuộc nạp âm này thường dễ đạt thành tựu dù hoàn cảnh xuất phát có tệ thế nào, ngược lại, cũng có thể là người không có ý chí.

    Các nạp âm thuộc mệnh Mộc

    Theo sách ngũ hành đã viết, các mệnh tuổi thuộc nạp âm này là Mậu Thìn và Kỷ Tỵ. Thìn ở đây được hiểu là thảo nguyên bao la, Tỵ được xem là vầng Thái Dương nắng ấm, từ đó cây cối sinh trưởng thành những thân cây to lớn, vĩ đại là Đại Lâm Mộc.

    Người thuộc nạp âm này thuộc tuýp người có đầu óc, biết nhìn xa trông rộng. Tuổi Mậu Thìn có Thìn thuộc hành Thổ, Thổ bị khắc chế bởi mệnh Mộc, điều này dẫn đến thiếu nhiệt huyết và trở nên nhục chí. Tuổi Kỷ Tỵ có Tỵ thuộc hành Hỏa, Mộc sinh Hỏa, nếu có gặp vận hạn cũng dễ khắc phục hơn tuổi Mậu Thìn.

    Người thuộc nạp âm này vốn sống nội tâm, ít nói, dịu dàng, họ nhìn vào thực tế và phản ứng nhanh nhạy. Tuy nhiên, trong lòng họ cũng khá mưu mô.

    Các mệnh tuổi thuộc nạp âm này là tuổi Canh Thân và Tân Dậu, trong đó, có tháng 7 là Thân, tháng 8 là Dậu, 2 tháng này rơi vào mua thu, hành Mộc sẽ bị yếu dần chỉ có nạp âm Thạch Lựu Mộc (cây lựu) là vẫn sinh trưởng và đơm hoa kết trái.

    Xét về mạnh tuổi, cả tuổi Tân Dậu và Canh Thân đều có can và chi đều thuộc mệnh Kim và mệnh Mộc bị khắc chế bởi mệnh Kim, điều này cho thấy hai mệnh tuổi này thiếu linh hoạt và phản ứng kém.

    Các tuổi thuộc nạp âm này là Mậu Tuất và Kỷ Hợi, có thể hiểu cánh đồng là Tuất, Hợi sẽ là địa thế nơi cây cỏ sinh trưởng. Điều này giống với sức sống của Bình Địa Mộc, dù thời tiết đông lạnh cây cối không thể đơm hoa, kết trái nhưng rễ cây vẫn âm thầm phát triển.

    Trong bốn mùa, người thuộc hành Mộc sẽ gặp may mắn khi sinh vào mùa nào?

    Mùa xuân: mệnh cực vượng

    Đối với con người, mùa xuân là mùa muôn hoa đua nở, khí trời thanh mát, người thuộc hành Mộc sinh ra trong mùa này sẽ có nhiều vận khí ngất trời, thể chất khỏe khoắn và phúc vận tại thượng.

    Mộc chính là cây cỏ, hoa lá, sức sống tươi mới, điều này chứng tỏ mùa xuân thuộc mệnh Mộc, sinh vào mùa này, người thuộc hành Mộc sẽ có nhiều vận may và phúc khí đầy người.

    Mùa hạ: Tử vượng mẫu suy

    Mùa Hạ thời tiết oi bức, nóng nực, mùa của mệnh Hỏa, Mộc lại sinh Hỏa, người thuộc hành Mộc sinh vào mùa Hạ sẽ suy giảm vận khí, thể trạng suy giảm, mọi sự điều gặp trở ngại.

    Mùa thu: Sức khỏe kém nhất

    Mùa của hành Kim. Theo thuyết ngũ hành, Mộc khó sinh trưởng khi bị chế ngự với mệnh Kim, điều này cho thấy người thuộc hành Mộc sinh ra vào mùa Thu sẽ không mấy thuận lợi. Mộc suy giảm thì hành Kim sẽ phát vượng, chứng tỏ, mùa Thu là mùa yếu nhất về thể trạng sức khỏe của hành Mộc.

    Mùa đông: Chờ đợi thời cơ

    Mùa của hành Thủy. Thủy sinh Mộc, dù nguồn nước là nguồn dinh dưỡng tốt cho cây cối nhưng thời tiết lạnh giá, nước quá lạnh sẽ chế ngự sự phát triển của cây cối.

    Người thuộc hành Mộc ra đời vào mùa này nên tập trung nâng cao năng lực, tích trữ năng lượng để sau đó mới phát huy, đừng hấp tấp làm mọi chuyện trong thời gian này.

    Mệnh Mộc tương sinh, tương khắc với mệnh nào?

    Mệnh Mộc tương sinh với mệnh nào?

    Quan hệ tương sinh là quan hệ hỗ trợ lần nhau:

    Thổ sinh Kim – Kim sinh Thủy – Thủy sinh Mộc – Mộc sinh Hỏa – Hỏa sinh Thổ.

    Mệnh Mộc hợp với mệnh nào?

    Mối quan hệ tương hợp là mối quan hệ hòa hợp, bình đẳng, cân bằng:

    Thổ hợp Thổ – Kim hợp Kim – Thủy hợp Thủy – Mộc hợp Mộc – Hỏa hợp Hỏa.

    Mệnh Mộc khắc với mệnh nào?

    Ngược lại, quan hệ tương khắc – tức đối kháng nhau, hủy diệt nhau, thường xuyên xảy ra cãi vã, bất hòa, cụ thể là:

    Thủy khắc Hỏa – Hỏa khắc Kim – Kim khắc Mộc – Mộc khắc Thổ – Thổ khắc Thủy

    Như vậy, có thể thấy người mệnh Mộc hợp với người mệnh Thủy, mệnh Hỏa và chính hành Mộc. Người mệnh Mộc khắc với người mệnh Kim và mệnh Thổ.

    Màu sắc hợp và kỵ với mệnh Mộc là những màu nào?

    Màu đen: Màu đen rất thích hợp với người mệnh Mộc. Nó khiến người ta liên tưởng đến sự huyền bí, quyền lực và nghiêm trang

    Màu xanh dương: Đây là màu của trời và biển, rất hợp với những người mệnh Mộc, vì Thủy sinh Mộc. Xanh dương tượng trưng của tình yêu thương, sự cảm thông, sẻ chia chân thành giữa con người với nhau.

    Màu xanh lá cây: Màu sắc này tượng trưng cho sức sống dồi dào, mãnh liệt, trong lành và phát triển.

    Khi sử dụng những gam màu này, người mệnh Mộc sẽ luôn cảm thấy khỏe mạnh và sảng khoái hơn. Ngoài ra đây cũng là màu đại diện cho sự quyền lực.

    Cụ thể đó là các màu: vàng ánh kim, trắng (mệnh Kim) và đỏ, hồng, tím (mệnh Hỏa) vì nó sẽ mang đến những điều xui xẻo, không may cho người mệnh Mộc.

    Một số câu hỏi phong thủy cho người mệnh Mộc?

    Cây Cỏ Đồng Tiền: Cây Cỏ Đồng Tiền giúp gia chủ xua tan đi vận khí đen đủi trong cuộc sống mang lại may mắn, tiền tài, giữ cho họ có đầu óc luôn sáng suốt, phòng ngừa bị người khác lừa lọc, hãm hại.

    Cây Trầu Bà Thủy Sinh: Cây Trầu Bà Thủy Sinh là biểu tượng của sự thành đạt, bình an, tài lộc và thịnh vượng, giúp gia chủ tránh xa những đen đủi, vận xui trong cuộc sống.

    Cây Cau Tiểu Trâm: Trong phong thủy của người mệnh Mộc, loài cây này là một loại cây trừ tà khí, có tác dụng án ngữ, hấp thu và loại bỏ khí xấu, khai thông vượng khí, đem đến tài lộc, may mắn, thịnh vượng cho gia chủ.

    Cây Kim Ngân Thủy Sinh: Nhiều chuyên gia phong thủy cho rằng, người mệnh Mộc trồng này trong nhà sẽ thể hiện sự kiên cường trong ý chí.

    Ngoài ra, bạn có thể chọn một số cây của người mệnh Thủy để trồng như: Cây Thường Xuân, Cây Phát Tài, Cây Lan Ý, Cây Ngọc Ngân, Cây Nhất Mạt Hương.

    Nếu bạn muốn chọn một màu xe phong thủy với mệnh Mộc, bạn nên tham khảo các màu sau đây:

    Màu xanh dương: Đây là màu bản mệnh của mệnh Mộc

    Màu đen hoặc xanh đen: Đây là màu tượng trưng cho hành Thủy – vì Thủy sinh Mộc.

    Màu vàng hoặc màu trắng: sẽ khiến vận thế của gia chủ thêm tươi mới, bản thân chiếc xe cũng ít hỏng hóc, sự cố hơn.

    Hướng Bắc: Theo ngũ hành tương sinh thì Thủy sinh Mộc, hướng Bắc chính là hướng đại diện cho hành Thủy. Đây là hướng tốt nhất cho người mệnh Mộc về mọi mặt từ tình duyên, tài lộc cho đến sức khỏe.

    Hướng Đông: Đây là hướng đại diện cho hành Mộc. Tuy nhiên sẽ không thể hợp như hướng Bắc, không mang lại cho bạn phong thủy tốt như hướng Bắc.

    Màu xanh biển (hành Thủy): Các viên đá quý màu xanh biển như Aquamarine, Topaz… có khả năng giúp bạn tỉnh táo khi tức giận, tăng khả năng truyền đạt để tìm thấy sự kết nối, thấu hiểu với mọi người xung quanh, cải thiện các mối quan hệ đang căng thẳng.

    Màu đen (hành Thủy): Các viên đá có màu đen như Thạch anh đen, Thạch anh tóc đen… có thể bảo vệ bạn khỏi những kẻ sở khanh, không yêu thương bạn thật lòng.

    Màu xanh lá (hành Mộc): Các viên đá có màu xanh như Cẩm thạch, Thạch anh tóc xanh… tạo cảm xúc lạc quan, yêu đời, truyền thêm nguồn năng lượng tích cực sang cả người bên cạnh giúp ai cũng vui tươi, cảm thấy cuộc đời đáng sống hơn.

    Vàng nâu (hành Thổ): Các viên đá vàng được tạc từ nhiều chất đá như Hổ phách, Thạch anh tóc vàng,… giúp tăng sự tự tin, khiến não bộ tư duy theo logic, nâng cao năng lực quản lý và lãnh đạo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Mộc Sinh Vào Năm Nào Và Hợp Với Màu Sắc Nào Nhất?
  • Top 9 Cây Hợp Mệnh Mộc Đón Phú Quý, Bình An ” Vườn Cây Xinh
  • +49 Mẫu Cây Hợp Mệnh Mộc Mang May Mắn Tài Lộc 2022
  • Sinh Năm 1991 Thuộc Mệnh Gì, Tuổi Tân Mùi Thuộc Mạng Gì
  • Sinh Năm 1993 Mệnh Gì, Tuổi Quý Dậu Thuộc Mạng Gì
  • Sinh Năm 1993 Mệnh Gì, Hợp Màu Gì? Bao Nhiêu Tuổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Nam Nữ Sinh Năm 1992 Mệnh Gì Và Tuổi Gì? Hợp Màu Nào Trong Năm Mới
  • Người Tuổi Sửu Hợp Cây Phong Thủy Gì?
  • Tuổi Sửu Hợp Cây Gì: Cây Cảnh Hợp 5 Mệnh, Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ
  • Tuổi Sửu Hợp Cây Gì? Các Loại Cây Phong Thủy Cho Người Tuổi Sửu
  • Người Tuổi Thân Hợp Cây Phong Thủy Gì?
  • Những người sinh năm 1993 thuộc mệnh Kim – Kiếm Phong Kim. Nghĩa là Vàng mũi kiếm. Những người này có mệnh tương sinh là mệnh Thủy, Thổ, mệnh tương khắc là Mộc, Hỏa.

    • Năm 2022 được 27 tuổi (tính tuổi âm lịch được 28 tuổi)
    • Năm 2022 được 28 tuổi (tính tuổi âm lịch được 29 tuổi)
    • Năm 2022 được 29 tuổi (tính tuổi âm lịch được 30 tuổi)
    • Năm 2023 được 30 tuổi (tính tuổi âm lịch được 31 tuổi)
    • Năm 2024 được 31 tuổi (tính tuổi âm lịch được 32 tuổi)
    • Năm 2025 được 32 tuổi (tính tuổi âm lịch được 33 tuổi)

    Muốn làm ăn phát tài không chỉ dựa vào tài năng bản thân mà còn nhiều yếu tố khác như hợp tác làm ăn. Vậy người sinh năm 1993 Quý Dậu hợp tác với tuổi nào thì phát triển tài lộc?

    • Trong làm ăn: chọn tuổi Quý Dậu Đinh Sửu, Ất Hợi. Những tuổi này giúp nam mạng phát triển trong sự nghiệp. Khi hợp tác kinh doanh, buôn bán cũng thuận lợi và nhanh phát tài.
    • Lựa chọn tuổi kết hôn: chọn tuổi Kỷ Mão, Quý Dậu, Tân Mùi, Ất Hợi, Tân Tỵ, Đinh Sửu thì cuộc sống hôn nhân hạnh phúc, viên mãn. Vợ chồng cùng giúp đỡ nhau trong sự nghiệp.
    • Tuổi kỵ: không hợp với tuổi Nhâm Ngọ, Canh Ngọ

    Nữ sinh năm 1993 nên chọn những tuổi sau:

    • Trong làm ăn: chọn tuổi Quý Dậu, Đinh Sửu, Ất Hợi. Những tuổi này giúp đường tài lộc của nữ chủ nhanh chóng đạt được. Nếu là quan hệ đồng nghiệp thì cùng nhau phát triển.
    • Lựa chọn tuổi kết hôn: chọn tuổi Quý Dậu, Kỷ Mão, Ất Hợi, Tân Tỵ, Đinh Sửu, Tân Mùi thì cuộc sống hôn nhân viên mãn. Nữ chủ được sống trong giàu sang, phú quý.
    • Tuổi kỵ: tránh hợp tác làm ăn và kết hôn với tuổi Nhâm Ngọ, Canh Ngọ
    • Màu bản mệnh: chọn các màu thuộc hành Kim. Đó là màu xám, trắng, ghi. Những màu này tạo năng lượng từ chính bản mệnh, giúp chủ nhân hút được cát khí tốt. Từ đó công việc hay cuộc sống đều thuận lợi, phát triển.
    • Màu tương sinh: chọn các màu thuộc hành Thổ. Đó là màu vàng, vàng sẫm, nâu, nâu đất. Những màu này tạo năng lượng tương sinh với bản mệnh. Từ đó hút được nhiều may mắn, công việc được thuận lợi và dễ dàng.
    • Màu kiêng kỵ: không hợp với các màu thuộc hành Hỏa. Đó là màu đỏ, cam, hồng, tím. Những màu này sẽ làm giảm năng lượng của bản mệnh. Chủ nhân luôn gặp điều không may, làm việc cũng không được thuận lợi.

    Trong những việc trọng đại như xây nhà, xây bếp hay đặt bàn thờ, người sinh năm 1993 Quý Dậu nên chọn những hướng phù hợp để gia đạo được yên ổn, tốt lành. Ngoài ra hướng tốt còn giúp tăng cát khí, nhất là trong làm ăn để được phát tài, phát lộc.

    Nam sinh năm 1993 nên chọn các hướng sau:

    • Hướng Tây Bắc (Sinh Khí)
    • Hướng Đông Bắc (Phúc Đức)
    • Hướng Tây Nam (Thiên Y)
    • Hướng Tây (Phục Vị)

    Nữ sinh năm 1993 nên chọn các hướng đẹp sau:

    • Hướng Tây Nam (Sinh Khí)
    • Hướng Tây (Phúc Đức)
    • Hướng Tây Bắc (Thiên Y)
    • Hướng Đông Bắc (Phục Vị)
    • Nam Quý Dậu không hợp với các hướng Đông, Nam, Bắc, Đông Nam
    • Nữ Quý Dậu không hợp với các hướng Đông Nam, Bắc, Nam, Đông

    Số sinh của người sinh năm 1993 là con số gắn với ngày tháng năm sinh của bản mệnh. Con số này mang ý nghĩa vận mệnh và may mắn của người chủ. Cách tính như sau: Số sinh bằng tổng các con số ngày tháng năm sinh cộng lại chia cho 9 và lấy số dư.

    Số hợp mệnh niên là các con số may mắn tính theo mệnh của người chủ. Người sinh năm 1993 mệnh Kim, nên sẽ hợp với số 6 và 7.

    Số hợp với mệnh tương sinh mệnh niên là con số may mắn ứng với mệnh tương sinh với bản mệnh. Người sinh năm 1993 có mệnh tương sinh là Thổ, nên con số may mắn sẽ là 2, 5, 8

    Những con số tương khắc với người sinh năm 1993 Quý Dậu là 3, 4,9 thuộc mệnh Hỏa, Mộc. Ngoài ra các con số thuộc mệnh Thủy như 0, 1 cũng không hợp với Quý Dậu.

    Những người sinh năm 1993 tuổi Quý Dậu rất hợp với các cây như cây kim ngân, cây sen đá, cây Ngọc Ngân, cây phát tài, cây xương rồng và cây cung điện vàng. Những cây này sẽ kích thích năng lượng, giúp bản mệnh có được nhiều may mắn. Đặc biệt, trong công việc cũng giúp chủ nhân sớm đạt tài lộc. Các bạn nên chọn cho mình những cây thích hợp để đặt ở bàn làm việc cũng như không gian trong nhà.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Người Sinh Năm 1993 Hợp Cây Gì Để Công Danh Sự Nghiệp Thăng Tiến
  • Nữ Nhâm Thân 1992 Hợp Cây Gì? Hai Cách Chọn Cây Cho Nữ Mạng
  • Nữ 1993 Hợp Cây Gì? Chọn Cây Theo Cung Mệnh Và Cung Phi
  • Mệnh Mộc Hợp Cây Gì? Những Cây Cảnh Phong Thủy Hợp Mệnh Mộc Nhất
  • Mệnh Thổ Hợp Cây Gì Nhất? Loại Cây Hợp Mệnh Thổ Trong Phong Thủy
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100