Mệnh Hỏa Sinh Năm Nào?

--- Bài mới hơn ---

  • Gợi Ý 25 Tên Con Gái Mệnh Thổ Hay Và Ý Nghĩa
  • Màu Phong Thủy 2022 – Sắc Màu May Mắn Cho 12 Con Giáp – G&t Shop
  • Tuổi Đinh Mão Hợp Con Số Nào? Con Số May Mắn Tuổi Đinh Mão
  • Bí Quyết Sống Đúng Mùa Sinh – 4, Mệnh Khuyết Kim (Kỵ Mộc)
  • Tuyệt Chiêu “ Vàng” Chọn Màu Sơn Nhà Theo Tuổi Vợ Chồng Hợp Phong Thủy
  • Trong ngũ hành Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ, những người mang mệnh Hỏa luôn tượng trưng cho sức nóng của mùa hè, cho ngọn lửa bất diệt mãi bùng cháy. Về mặt tích cực, mệnh Hỏa đại diện cho danh dự và sự công bằng. Ngược lại, về ý nghĩa tiêu cực, mệnh Hỏa tượng trưng cho chiến tranh, những bất đồng, cãi vã. 

    1.

    Người mệnh Hỏa sinh năm nào?

    – Sinh năm Giáp Tuất: 1934, 1994

    – Sinh năm Đinh Dậu: 1957, 2022

    – Sinh năm Bính Dần: 1986, 1926

    – Sinh năm Ất Hợi: 1935, 1995

    – Sinh năm Giáp Thìn: 1964, 2024

    – Sinh năm Đinh Mão: 1987, 1927

    – Sinh năm Mậu Tý: 1948, 2008

    – Sinh năm Ất Tỵ: 1965, 2025

    – Sinh năm Kỷ Sửu: 1949, 2009

    – Sinh năm Mậu Ngọ: 1978, 2038

    – Sinh năm Bính Thân: 1956, 2022

    – Sinh năm Kỷ Mùi: 1979, 2039

    2. Những nét đặc trưng của người mệnh Hỏa – Mệnh hỏa sinh năm nào?

    2.1. Cung mệnh của người mệnh Hỏa – Mệnh hỏa sinh năm nào?

    – Những người này thuộc mệnh Thủy, có cung Quan Lộc hướng Bắc, tính từ chính giữa trung tâm của nhà. Bạn có thể đặt bể cá hay chuông gió ở hướng này để hút tài lộc, vận may.

    – Về vấn đề phong thủy, cung Quý Nhân của những người mang mệnh Hỏa ở phương Tây Bắc, tính từ chính giữa trung tâm của căn nhà. Vì vậy, bạn nên đặt bình gốm hay pha lê để có thể nhận được sự yêu mến và giúp đỡ của những người xung quanh. 

    2.2. Mệnh khắc hợp của người mệnh Hỏa – Mệnh hỏa sinh năm nào?

    + Hợp: Mộc, Hỏa.

    + Kỵ: Thủy.

    Ở đấy, 3 loại mệnh mang tên Phúc Đăng Hỏa (nghĩa là lửa đèn dầu), Lư Trung Hỏa (nghĩa là lửa bếp lò) và Sơn Đầu Hỏa (nghĩa là lửa trên núi) khi gặp mệnh Thủy sẽ xung khắc với nhau. Khi chúng gặp nước, lập tức sẽ bị nước dập tắt, đúng như “Thủy khắc Hỏa”.

    Tuy nhiên, hiện tượng Thiên Thượng Hỏa (nghĩa là lửa trên trời) và Tích Lịch Hỏa (nghĩa là lửa sấm sét) thì lại hoàn toàn ngược lại. Chỉ cần phối hợp với Thủy, khí âm sẽ gặp khí dương và gây ra sấm sét. Bởi vì có nước sẽ phát huy được tính chất đó.

    2.3. Những con số mang lại may mắn cho người mệnh Hỏa – Mệnh hỏa sinh năm nào?

    Dựa vào quy luật tính toán của ngũ hành thì mệnh Hỏa sẽ hợp với các con số thuộc hành Hỏa và tương sinh với hành Mộc, đó là:

    Con số 3: Hành Mộc – Quẻ Trấn – Hướng Đông

    Con số 4: Hành Mộc – Quẻ Tốn – Hướng Đông Nam

    Con số 9: Hành Hỏa – Quẻ Ly – Hướng Nam

    2.4. Người mang mệnh Hỏa hợp hướng nào? – Mệnh hỏa sinh năm nào?

    + Người mệnh Hỏa hợp với hướng Nam, Tây Nam, Đông Bắc.

    + Người mệnh Hỏa không hợp với hướng Đông, Đông Nam, Tây và Tây Bắc.

    2.5. Mệnh Hỏa hợp với gam màu gì? -  Mệnh hỏa sinh năm nào?

    Dựa vào quan hệ ngũ hành tương sinh tương khắc, những gam màu nào sẽ phù hợp với người mệnh Hỏa? Câu trả lời đó là:

    – Tương sinh: Màu xanh lá (đây là màu tốt nhất), nâu, vàng đậm, cam đất 

    – Tương hợp: Màu đỏ, cam đậm, hồng, tím 

    – Tương khắc: Màu đen, xám, xanh dương

    3. Lý giải tổng quan về tuổi của những người mệnh Hỏa – Mệnh hỏa sinh năm nào?

    – Lư Trung Hỏa (đối với Bính Dần, Đinh Mão): Đây là những người có cá tính mạnh mẽ, quyết đoán, có mệnh lớn nên hay được ghi danh với đời.

    Tuy nhiên cũng vì thế mà họ hay có tính kiêu căng, ngạo mạn. Cả hai tuổi này đều thuộc mệnh Mộc. Mà “Mộc sinh Hỏa” nên nếu gặp phải vận xui hay điều khó khăn sẽ mất bình tĩnh, khó giải quyết được công việc.

    – Sơn Đầu Hỏa (đối với Giáp Tuất, Ất Hợi): Những người này có ưu điểm là thông minh, sáng lạng tuy vậy hơi khó hiểu, vui buồn đều không thể hiện ra ngoài. Nếu gặp vận may hay cơ hội đều phát lên nhanh chóng..

    – Sơn Hạ Hỏa (đối với Bính Thân, Đinh Dậu):  Những người mang mệnh này có nhược điểm lớn là mưu lược không đủ nhưng bên ngoài lại hay thích thể hiện và tỏ ra hơn người. Nếu sống khiêm tốn thì sẽ có nhiều cơ hội và dễ thành công hơn.

    – Phú Đăng Hỏa (Giáp Thìn, Ất Tỵ): Họ thường ưa thích cuộc sống khép kín, ẩn dật. Có tài nhưng lại không phơi bày ra mà luôn giấu kín. Họ sống âm thầm nhưng nếu gặp cơ may thì chẳng khác nào ánh đèn đang chiếu rọi vào bóng tối.

    – Thiên Thượng Hỏa (Mậu Ngọ, Kỷ Mùi): Họ có ưu điểm là cực kì tốt bụng, thích giúp đỡ người khác. Họ là người chính trực và hào sảng, luôn mải mê tìm kiếm danh vọng nhưng nếu không tỉnh táo sẽ bị người xấu nịnh bợ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiên Thượng Hỏa (1978,1979) – Lửa Ở Trên Trời Không Bao Giờ
  • Mệnh Khuyết Mộc Và Cách Cải Vận Trong Phong Thuỷ – Thầy Khải Toàn
  • Chọn Sim Tứ Quý Hợp Mệnh Hỏa
  • Vận Mệnh Của Người Mệnh Hỏa Sẽ Hợp Với Người Mệnh Nào? – Công Ty Cổ Phần Pnl
  • Sinh Năm 1994 Mệnh Gì Và Màu Đá Nào Hợp Với Tuổi
  • Mệnh Sơn Hạ Hỏa Là Gì, Sinh Năm Nào, Hợp Tuổi, Màu, Mạng Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tích Lịch Hoả Là Gì? Màu Và Mệnh Hợp Với Tích Lịch Hoả
  • Mệnh Hỏa Hợp Đá Màu Gì Để Tốt Cho Công Danh Sự Nghiệp
  • Nạp Âm Phúc Đăng Hỏa Tương Ứng Với Người Sinh Vào Những Năm Nào?
  • Tìm Hiểu Mệnh Sơn Hạ Hoả
  • Cung Mệnh Là Gì? Cách Tra Cứu Cung Mệnh Theo Nam, Nữ
  • Vũ trụ bao la rộng lớn nhưng tuân theo những quy luật cơ bản. Các nhà triết học, lý số phân chia vật chất thành 5 nhóm cơ bản gồm có Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Sự phân chia cơ bản này chưa đủ cụ thể để diễn tả thế giới vật chất nên ngũ hành nạp âm của hoa giáp đã ra đời nhằm cụ thể hơn các dạng vật chất trong vũ trụ.

    Hành Hỏa có 6 nạp âm chia như sau: Lư Trung Hỏa, Sơn Đầu Hỏa, Tích Lịch Hỏa, Sơn Hạ Hỏa, Phúc Đăng Hỏa và Thiên Thượng Hỏa. Và hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu mệnh Sơn Hạ Hỏa là gì?

    1. Mệnh Sơn Hạ Hỏa là gì?

    Khi tìm hiểu Mệnh Sơn Hạ Hỏa là gì, chúng ta trước tiên hãy cắt nghĩa “Sơn” nghĩa là núi non, gò đồi, còn “Hạ” là phía dưới thấp, phần chân núi, chân đồi, “Hỏa” là lửa. Tạm hiểu Sơn Hạ Hỏa là ngọn lửa dưới chân núi.

    Khi đốt nương rẫy để có nơi trồng trọt chúng ta dùng Sơn Đầu Hỏa. Thế nhưng, đi làm tới giờ nghỉ trưa, họ cần nấu nướng, ăn uống và như thế họ tìm chỗ bằng phẳng, có suối, có nước để nấu ăn, nên những đống lửa dưới chân núi cháy lên. Trẻ nhỏ chăn trâu, người đi săn bắn, hoặc người lữ hành.

    2. Người mệnh Sơn Hạ Hỏa sinh năm nào?

    Theo phong thủy, có hai năm tuổi thuộc mệnh Sơn Hạ Hỏa đặc trưng này là:

    Tuổi Bính Thân: Là những người sinh năm 1956, 1896, 2076, 2022.

    Tuổi Đinh Dậu: Là những người sinh năm 1957, 1897, 2077, 2022.

    Vì thế, hai tuổi này sẽ hội tụ những nét đặc trưng về tính cách và cuộc sống cũng như công việc của mệnh này.

    3. Tính cách, vận mệnh người mệnh Sơn Hạ Hỏa

    Tính cách của người mệnh Sơn Hạ Hỏa

    Tính cách người mệnh Sơn Hạ Hỏa rất nhiệt tình, sáng suốt, linh hoạt, tháo vát nhưng đôi khi vì khó kiềm chế cảm xúc nên dễ hành động sốc nổi, nội tâm thẳng thắn bộc trực nên không giỏi che giấu cảm xúc. Bạn bè của những người này sẽ không ít lần nhận được những lời góp ý thẳng thắn của họ hoặc thậm chí khiến họ nổi giận. Tuy nhiên sau đó mọi chuyện sẽ được dàn xếp ổn thỏa, mọi thứ không còn quá khích cuồng nộ.

    Vì bản chất của Sơn Hạ Hỏa là ngọn lửa nhân tạo nên không có sự bền vững, cần phải được tiếp nhiên liệu đều đặn nên người mang nạp âm này cần được động viên kịp thời, đúng lúc, cần được khen thưởng tôn vinh nếu làm tốt, còn khi làm hỏng thì cần thông cảm, chia sẻ vì nếu không được tiếp thêm năng lượng thì họ khó giữ được sự hăng hái, siêng năng khi làm việc.

    Người Sơn Hạ Hỏa cần tránh những căn bệnh màu mè, ưa hình thức, khoe mẽ mà cần chú trọng nội hàm, thực chất thì hơn. Họ thích cuộc sống gần gũi, tự nhiên, thích khung cảnh thiên nhiên nên có sức sáng tạo tuyệt vời. Người này sống khá thực tế, linh hoạt, cơ động, dề cao giá trị tiện ích, ngoài ra họ cũng rất giỏi, thông minh, thích nghiên cứu, tìm hiểu nên thường có thành tích và học vị cao.

    Công danh, sự nghiệp của người mệnh Sơn Hạ Hỏa

    Những người mang nạp âm Sơn Hạ Hỏa thích hợp với công việc nghiên cứu, nghệ thuật đòi hỏi về học vấn, trí tuệ hay sự khéo léo, thẩm mỹ như nhà văn, giáo viên, kiến trúc… Một vài người lại có duyên với máy móc, sửa chữa, buôn bán.

    Thường thì tuổi trẻ sẽ phải trải qua nhiều khó khăn gian khó đến trung niên mới tích lũy được tài sản, càng lớn tuổi thì phúc lộc càng dày nhờ tuổi trẻ vất vả truân chuyên, cống hiến đóng góp.

    Tình duyên của người cung mệnh Sơn Hạ Hỏa

    Trong chuyện tình cảm, mệnh Sơn Hạ Hỏa đa cảm, mãnh liệt nên dễ yêu, dễ ngộ nhận, phải trải qua một quá trình tìm kiếm khá dài mới gặp được tình yêu đích thực của mình. Chính vì vậy người này nên kết hôn muộn để đảm bảo cho hạnh phúc cá nhân, tránh nguy cơ đổ vỡ.

    4. Mệnh Sơn Hạ Hỏa hợp màu gì, đi xe màu gì?

    Khi chọn mua xe hay trang trí nội thất trong nhà, bản mệnh nên lưu ý vấn đề màu sắc hợp và khắc với mệnh của mình.

    – Nam mệnh Bính Thân sinh năm 2022

    Nam mệnh sinh năm 2022 thuộc cung Khôn, hành Thổ nên dùng các màu tương sinh như Đỏ, Cam, Hồng, Tím, đây là màu thuộc hành Hỏa, mà Hỏa sinh Thổ; dùng các màu tương hợp của hành Thổ như Vàng, Nâu; và dùng màu thuộc hành Thủy như Xanh nước biển, Đen (Thổ chế ngự được Thủy).

    Kỵ các màu thuộc hành mộc là Xanh lá cây, xanh lục; không nên dùng màu thuộc hành Kim như Trắng, Ghi vì Thổ sinh Kim, mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất.

    – Nữ mệnh Bính Thân sinh năm 2022

    Nữ mệnh sinh năm 2022 thuộc cung Tốn, hành Mộc hợp với màu tương sinh thuộc hành Thủy là Đen, Xanh nước biển; màu tương hợp của hành Mộc là Xanh lá cây; màu nâu, vàng của hành Thổ vì Mộc chế ngự được Thổ.

    Kỵ các màu thuộc hành Kim là Trắng, Xám, Ghi vì Kim khắc Mộc; không nên dùng màu thuộc hành Hỏa như Đỏ, Hồng, Tím vì sẽ bị sinh xuất, giảm năng lượng.

    – Nam mệnh Đinh Dậu sinh năm 2022

    Nam mệnh sinh năm 2022 thuộc cung Khảm, hành Thủy nên dùng các màu tương sinh như Trắng, Bạc…, đây là màu thuộc hành Kim, mà Kim sinh Thủy; dùng các màu tương hợp của hành Thủy như Xanh nước biển, Đen; và dùng màu thuộc hành Thủy như Đỏ, Cam, Hồng, Tím… (Thủy chế ngự được Hỏa).

    Kỵ các màu màu thuộc hành Thổ là Vàng, Nâu…; không nên dùng màu thuộc hành Mộc như Xanh lá cây, Xanh lục vì Thủy sinh Mộc, mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất.

    – Nữ mệnh Đinh Dậu sinh năm 2022

    Nữ mệnh sinh năm 2022 thuộc cung Cấn, hành Thổ nên dùng các màu tương sinh như Đỏ, Cam, Hồng, Tím, đây là màu thuộc hành Hỏa, mà Hỏa sinh Thổ; dùng các màu tương hợp của hành Thổ như Vàng, Nâu; và dùng màu thuộc hành Thủy như Xanh nước biển, Đen (Thổ chế ngự được Thủy).

    Kỵ các màu màu thuộc hành mộc là Xanh lá cây, xanh lục; không nên dùng màu thuộc hành Kim như Trắng, Ghi vì Thổ sinh Kim, mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất.

    5. Mệnh Sơn Hạ Hỏa hợp – khắc với mệnh nào?

    Người mệnh này nên lựa chọn những người có ngũ hành nạp âm phù hợp với mình để sự nghiệp, tài lộc phát triển thuận lợi, gặp được nhiều chuyện may mắn. Vợ chồng tâm đầu ý hợp cũng sẽ cùng bạn xây dựng một mái nhà tràn đầy tình thương.

    a. Mệnh Sơn Hạ Hỏa (tuổi Bính Thân, Đinh Dậu) với mệnh Kim:

    + Giáp Tý – Ất Sửu: Hải Trung Kim (Vàng trong Biển)

    Sơn Hạ Hỏa và Hải Trung Kim: Về hình thức có sự hình khắc. Trên thực tế, theo chúng tôi các nạp âm này không tương tác nhưng đổi lại có sự hòa hợp về thiên can và địa chi, các can Giáp, Ất thuộc Mộc tương sinh các can Bính, Đinh thuộc Hỏa, các chi Tý, Sửu tam hợp với Thân, Dậu. Cuộc hội ngộ này mang lại sự cát tường, hỷ sự.

    + Canh Thìn – Tân Tỵ: Bạch Lạp Kim (Vàng nóng chảy)

    Sơn Hạ Hỏa và Bạch Lạp Kim: Kim loại nóng chảy trong quá trình nhiệt luyện cần Hỏa, dù tương khắc về nguyên lý, nhưng trong thực tế thì có lợi ích lớn, hơn nữa có sự hòa hợp về địa chi các năm sinh. Cuộc hội ngộ này cát tường, giúp đẩy mạnh sự thành công nhanh hơn.

    + Giáp Ngọ – Ất Mùi: Sa Trung Kim (Vàng trong cát)

    + Nhân Thân – Quý Dậu: Vàng Mũi Kiếm (Kiếm Phong Kim)

    Sơn Hạ Hỏa và Kiếm Phong Kim: Hình khắc nhau mạnh mẽ. Kim loại ở dao kiếm gặp Hỏa sẽ biến dạng. Cuộc hội ngộ này mang lại điều u sầu, buồn tủi.

    + Canh Tuất – Tân Hợi: Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức)

    Sơn Hạ Hỏa và Thoa Xuyến Kim: Không cát lợi. Đồ trang sức gặp Hỏa tất không còn giá trị cao nữa. Thực tế, hai nạp âm này khắc nhau mạnh. Hai mệnh này gặp nhau tất buồn thương bi ai.

    + Nhâm Dần – Quý Mão: Kim Bạch Kim (Vàng thành thỏi)

    Sơn Hạ Hỏa và Kim Bạch Kim: Đại hung, vì Hỏa khắc Kim, vàng thỏi, bạc nén, khối kim loại bị ố mờ biến dạng vì nhiệt. Dần – Thân, Mão – Dậu các chi này đều xung khắc. Các mệnh này gặp nhau tương lai sẽ là cảnh tiêu điều, hoang phế.

    b. Mệnh Sơn Hạ Hỏa (tuổi Bính Thân, Đinh Dậu) với mệnh Mộc:

    + Mậu Thìn – Kỷ Tỵ: Đại Lâm Mộc (gỗ cây rừng)

    Sơn Hạ Hỏa và Đại Lâm Mộc: Mộc sinh Hỏa, cây rừng làm nguồn nhiên liệu vô tận cho ngọn lửa, tạo nên tính bất diệt. Tương lai sẽ là cảnh thiên linh, địa tú, vật thịnh, nhân phong.

    + Nhâm Ngọ – Quý Mùi: Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương liễu)

    Sơn Hạ Hỏa và Dương Liễu Mộc: Mộc sinh Hỏa, cuộc hội ngộ này cát lợi, mở ra một thời đại rực rỡ, huy hoàng.

    + Canh Dần – Tân Mão: Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách)

    Sơn Hạ Hỏa và Tùng Bách Mộc: Cây tùng, cây bách sẽ bị hủy thành tro bụi, nhưng nó là nguồn nhiên liệu rất tốt. Đối với Sơn Hạ Hỏa đây là điều phúc lớn.

    + Mậu Tuất – Kỷ Hợi: Bình Địa Mộc (Cây đồng bằng)

    Sơn Hạ Hỏa và Bình Địa Mộc: Có sự may mắn nhỏ bé, vì cây đồng bằng và lửa chân đồi không có sự tương tác. Sự may mắn có được do nguyên lý Mộc sinh Hỏa.

    + Nhâm Tý – Quý Sửu: Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu)

    Sơn Hạ Hỏa và Tang Đố Mộc: Sơn Hạ Hỏa cát lợi do có nguồn sinh. Hai nạp âm này gặp gỡ một lợi một hại.

    + Canh Thân – Tân Dậu: Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu)

    Sơn Hạ Hỏa và Thạch Lựu Mộc: Tất mang lại cát khánh, hỷ tín. Hai nạp âm này gặp nhau sẽ thành công lớn.

    c. Mệnh Sơn Hạ Hỏa (tuổi Bính Thân, Đinh Dậu) với mệnh Thủy:

    + Bính Tý – Đinh Sửu: Giản Hạ Thủy (Nước chảy xuống)

    Sơn Hạ Hỏa và Giản Hạ Thủy: Ngọn lửa bị nước dập tắt, dù là nước ngầm thì hai nạp âm này cũng không nên gặp gỡ. Vì có yêu thương, trợ giúp nhưng càng giúp càng rối, kết quả cuối cùng là thất vọng buồn bã.

    + Giáp Thân – Ất Dậu: Tuyền Trung Thủy (nước suối trong)

    Sơn Hạ Hỏa và Tuyền Trung Thủy: Đám cháy bị nước suối dập tắt. Hai nạp âm này gặp gỡ đưa lại kết quả u buồn, như tình bạn của Trần Dư và Trương Nhĩ thời Hán vậy.

    + Nhâm Thìn – Quý Tỵ: Trường Lưu Thủy (Nước đầu nguồn)

    Sơn Hạ Hỏa và Trường Lưu Thủy: Hình khắc nhau mạnh mẽ, dòng nước lớn cuốn trôi vạn vật, đám cháy tất tắt lịm trong chốc lát. Dân tộc Tày có câu: “Nhóm lửa trên nước” để nói về những điều không tưởng hoặc quá khó khăn. Hai nạp âm này khắc nhau mạnh mà nếu kết hợp tất sớm tan rã.

    + Bính Ngọ – Đinh Mùi: Thiên Hà Thủy (Nước trên trời)

    Sơn Hạ Hỏa và Thiên Hà Thủy: Nước mưa dập tắt ngọn lửa, nên sự hội hợp này đại hung.

    + Giáp Dần – Ất Mão: Đại Khê Thủy (Nước khe lớn)

    Sơn Hạ Hỏa và Đại Khê Thủy có hợp nhau không: Nước khe suối lớn dội vào ngọn lửa, nên tạo nên điều hung hại.

    + Nhâm Tuất – Quý Hợi: Đại Hải Thủy (Nước ở biển lớn)

    Sơn Hạ Hỏa và Đại Hải Thủy: Hung hại, vì nước luôn dập tắt đám cháy.

    d. Mệnh Sơn Hạ Hỏa (tuổi Bính Thân, Đinh Dậu) với mệnh Hỏa:

    + Bính Dần – Đinh Mão: Lư Trung Hỏa (Lửa trong Lò)

    Sơn Hạ Hỏa và Lư Trung Hỏa: Hai nạp âm này gặp nhau tất hỗ trợ nhau mạnh mẽ. Sự kết hợp này sẽ mang lại may mắn và vinh quang.

    + Giáp Tuất – Ất Hợi: Sơn Đầu Hỏa (Lửa Ngọn Núi)

    Sơn Hạ Hỏa và Sơn Đầu Hỏa: Có sự tương sinh, trợ lực mạnh mẽ. Hai nạp âm này hội ngộ, sức mạnh cường hóa ngọn lửa trở nên rực rỡ, huy hoàng. Tương lai của cuộc hội ngộ này sán lạn quang minh, hiển hách, rực rỡ, may mắn vô cùng.

    + Bính Thân – Đinh Dậu: Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới núi)

    Sơn Hạ Hỏa và Sơn Hạ Hỏa: Cát lợi, vì đám cháy được cường hóa mạnh mẽ. Hai nạp âm này gặp gỡ sẽ mang lại điều cát lợi vô cùng.

    + Giáp Thìn – Ất Tỵ: Phúc Đăng Hỏa (Lửa ngọn đèn)

    Sơn Hạ Hỏa và Phúc Đăng Hỏa: Tương hòa về lý thuyết, nhưng thực tế thì hai nạp âm này không tương tác. Nhờ địa chi Thìn – Tị và Thân – Dậu hòa hợp nên tốt. Hai nạp âm này gặp nhau cát lợi.

    + Mậu Ngọ – Kỷ Mùi: Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời)

    Sơn Hạ Hỏa và Thiên Thượng Hỏa: Thời tiết khô ráo giúp đám cháy bùng phát mạnh mẽ. Hai nạp âm này gặp nhau dễ bạo phát về tài sản.

    + Mậu Tý – Kỷ Sửu: Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)

    Sơn Hạ Hỏa và Tích Lịch Hỏa: Không cát lợi, sấm sét thường có khi mưa bão, giông tố, khi xảy ra hiện tượng này đám cháy bị dập tắt. Hai nạp âm này gặp gỡ tất nước mắt lăn dài.

    e. Mệnh Sơn Hạ Hỏa (tuổi Bính Thân, Đinh Dậu) với mệnh Thổ:

    + Canh Ngọ – Tân Mùi: Lộ Bàng Thổ (đất ven đường)

    Sơn Hạ Hỏa và Lộ Bàng Thổ: Hỏa sinh Thổ, trường hợp này thứ cát, đất ven đường có Hỏa sinh tất bền vững, kiên cố. Cuộc hội ngộ này mang lại may mắn nhỏ.

    + Mậu Dần – Kỷ Mão: Thành Đầu Thổ (Đất tường thành)

    Sơn Hạ Hỏa và Thành Đầu Thổ: Hỏa sinh Thổ, về nguyên lý là như vậy, đối với đất tường thành nó bền bỉ, kiên cố nên cần nhiệt độ vô cùng. Cuộc hội ngộ này giúp duy trì một nền tảng bền vững, yên vui, thái bình.

    + Canh Tý – Tân Sửu: Bích Thượng Thổ (đất trên vách tường)

    Sơn Hạ Hỏa và Bích Thượng Thổ: Tường nhà cần bền vững, kiên cố, gặp nhiệt độ tất khô ráo và vững vàng hơn. Các chi Thân – Dậu lại tam hợp với Tý – Sửu. Hai nạp âm này gặp gỡ sẽ tạo nên cảnh niềm vui bất tận, phúc đới trùng lai.

    + Bính Tuất – Đinh Hợi: Ốc Thượng Thổ (Đất trên mái)

    Sơn Hạ Hỏa với Ốc Thượng Thổ: Hỏa sinh Thổ, nguồn nhiệt chính là dạng vật chất để nung ngói, khiến cho ngói cứng cát hơn. Hai nạp âm này gặp gỡ sẽ mở ra thời đại của dồi dào, phong thịnh về tài lộc và phước đức.

    + Mậu Thân – Kỷ Dậu: Đại Trạch Thổ hay Đại Dịch Thổ (Đất cồn lớn)

    Sơn Hạ Hỏa và Đại Trạch Thổ (Đại Dịch Thổ): Đất cồn lớn gặp Hỏa khí tương sinh, có thêm nguồn dinh dưỡng, nên cuộc hội ngộ này mang lại bội thu về thành quả.

    + Bính Thìn – Đinh Tỵ: Sa Trung Thổ (Đất trong cát)

    Sơn Hạ Hỏa và Sa Trung Thổ: Hỏa sinh Thổ, đất pha cát gặp lửa chân núi tạo nên chất dinh dưỡng phì nhiêu, màu mỡ. Hai mệnh này gặp nhau sẽ thành công vẻ vang.

    T/H.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuổi Dậu Hợp Màu Nào? Chọn Màu Nào Hợp Nhất?
  • Danh Sách Những Đồ Cấm Mang Theo Khi Nhập Cảnh Nhật Bản 2022
  • Cách Nhận Biết Các Loài Rắn Độc Ở Việt Nam
  • 11 Loài Rắn Cực Độc Ở Việt Nam: Hổ Mang Chúa Chưa Là Gì
  • Sinh Năm 1964 Mệnh Gì? Tuổi Giáp Thìn Hợp Màu Gì, Hướng Nào, Tuổi Nào?
  • Mệnh Thổ Sinh Năm Nào, Người Mạng Thổ Sinh Năm Bao Nhiêu

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Thổ Sinh Năm Nào? Đặc Trưng Của Người Mệnh Thổ
  • Mệnh Thổ Sinh Vào Năm Nào Và Hợp Với Màu Sắc Nào Nhất?
  • Mệnh Thổ Mua Xe Màu Gì May Mắn Nhất
  • Mệnh Thổ Nên Chọn Mua Xe Màu Gì Hợp Phong Thủy?
  • Người Mệnh Thổ Mua Xe Màu Đen Có Ảnh Hưởng Tới Tài Vận May Mắn?
  • + Mệnh thổ sinh năm nào, người mạng thổ sinh năm bao nhiêu, những người mệnh thổ sinh vào năm nào, chi tiết về nam mạng thổ, bạn nữ mạng thổ bao nhiêu tuổi.

    + Con gái mệnh thổ sinh năm bao nhiêu, bạn nữ mạng thổ sinh năm nào, con trai mệnh thổ được sinh vào những năm nào, những tuổi gì thuộc mệnh thổ, tư vấn phong thuỷ hay nhất.

    Tổng quan tính cách về những người mệnh thổ

    + Những người mệnh thổ, hay có thể gọi là mạng thổ, có những đặc điểm nỗi bật gì về tính nết, cách sống:

    • Điểm mạnh: Là người có tính cẩn thận, làm việc luôn chú tâm, luôn biết quan tâm tới mọi người.
    • Điểm yếu: Người mệnh thổ thường thiếu sự quyết đoán, hơi khô khan, lòng dạ mộc mạc và hiền lành.
    • Tình cảm: Là nam giới, thì họ yêu thương, củng như che chở cho nửa kia của mình. Còn nữ giới, thì luôn quan tâm tới gia đình, mọi người trong nhà.
    • Công việc: Luôn có trách nhiệm cao trong công việc, cố gắng học hỏi, tinh thần thăng tiến.
    • Tính tình: Hiền lành, rất tốt bụng, sống chan hoà với mọi người, nhưng đôi khi hơi bảo thủ, và cọc cằn.

    Người mệnh thổ sinh năm bao nhiêu, năm nào

    + Những người mệnh thổ, hay thuộc mạng thổ, sẽ có những năm sinh sau đây:

    • Những người tuổi Canh Ngọ: Sinh năm 1930, và sinh năm 1990.
    • Những người tuổi Tân Mùi: Sinh năm 1931, và sinh năm 1991.
    • Những người tuổi Mậu Dần: Sinh năm 1938, và sinh năm 1998.
    • Những người tuổi Kỷ Mão: Sinh năm 1939, và sinh năm 1999.
    • Những người tuổi Bính Tuất: Sinh năm 1946, và sinh năm 2006.
    • Những người tuổi Đinh Hợi: Sinh năm 1947, và sinh năm 2007.
    • Những người tuổi Canh Tý: Sinh năm 1960, và sinh năm 2022.
    • Những người tuổi Tân Sửu: Sinh năm 1961, và sinh năm 2022.
    • Những người tuổi Mậu Thân: Sinh năm 1968, và sinh năm 2028.
    • Những người tuổi Kỷ Dậu: Sinh năm 1969, và sinh năm 2029.
    • Những người tuổi Bính Thìn: Sinh năm 1976, và sinh năm 2036.
    • Những người tuổi Đinh Tỵ: Sinh năm 1977, và sinh năm 2037.

    Những màu sắc tương hợp với người mệnh thổ

    • Màu sắc tương sinh, những màu tốt nhất bao gồm như: Màu đỏ, màu hồng, màu tím (các màu tượng trưng cho mệnh Hỏa).
    • Màu sắc được hòa hợp, tương hợp với mệnh thổ: Bao gồm như màu nâu đất, màu vàng sẩm (màu tượng trưng cho mệnh Thổ).
    • Màu tương khắc với mệnh thổ: Đó là màu đen, màu xanh nước biển, màu xanh lá cây (màu sắc tượng trưng cho mệnh Thủy).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Thổ Sinh Năm Nào? Trọn Bộ Tử Vi Người Mệnh Thổ Từ A
  • # 1【Cây Hợp Mệnh】Người Mệnh Thổ Nên Trồng Cây Gì
  • Mệnh Thổ Hợp Màu Gì Và Những Điều Cần Biết
  • Mệnh Thổ Hợp Màu Gì? Kỵ Màu Gì? Trang Trí Nội Thất Thế Nào?
  • Mệnh Thổ Là Gì? Đôi Điều Cần Biết Dành Cho Người Mệnh Thổ
  • Người Sinh Năm Nào Mang Mệnh Hỏa?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Rắn Hổ Mang Nước Và Rắn Nước
  • Sự Thật Về Công Dụng Của Hoa Hòe Mang Lại Đối Với Hệ Tim Mạch
  • 10+ Cây Thuốc Nam Chữa Yếu Sinh Lý ” Cực Kì ” Hiệu Quả
  • 9+ Cách Chữa Bệnh Trĩ Bằng Thuốc Nam Hiệu Quả Nhanh Chóng !
  • Cách Điều Trị Viêm Xoang Bằng Thuốc Nam
  • Những người sinh năm nào thì mang mệnh Hỏa

    Theo chúng tôi những người mang mệnh Hỏa nổi bật với nhiệt huyết và cá tính năng động, luôn khiến những người xung quanh phải chú ý.

    Để tìm hiểu về bản mệnh hỏa thì trước tiên cần phải biết ngũ hành nạp âm là gì. Theo dịch lý thì từ Giáp Tý đến Quý Hợi có 60 năm. Mỗi 10 năm lại có một chữ Giáp đứng đầu, ví dụ: năm 1984 là tuổi Giáp Tý, năm 1994 là Giáp Tuất, năm 2004 là Giáp Thân… chia làm 30 tổ Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ, mỗi 2 năm một tổ gọi bằng Lục Thập Hoa Giáp. Ngủ hành qua nạp âm để địch từng tính chất khác nhau giữa Kim với Kim, Mộc với Mộc… mệnh Hỏa được chia làm 6 nạp âm tương ứng với các tuổi:

    Bính Dần, Đinh Mão: Lư Trung Hỏa

    Giáp Tuất, Ất Hợi: Sơn Đầu Hỏa

    Mậu Tý, Kỷ Sửu: Tích Lịch Hỏa

    Bính Thân, Đinh Dậu: Sơn Hạ Hỏa

    Giáp Thìn, Ất Tỵ: Phú Đăng Hỏa

    Mậu Ngọ, Kỷ Mùi: Thiên Thượng Hỏa

    Như vậy thì những người tuổi Giáp Thìn (1964), Ất Tỵ (1965), Mậu Ngọ (1978), Kỷ Mùi (1979), Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Giáp Tuất (1994), Ất Hợi (1995)… sẽ mang mệnh Hỏa tương ứng với những nạp âm ở trên.

    Lửa có mặt ở bất kỳ đâu

    Sơ lược về các nạp âm của mệnh Hỏa như sau:

    Lư Trung Hỏa: có bản mệnh lớn, có thể ghi danh với đời. Tuy vậy thường hay ngạo mạn, nghe lời tiểu nhân mà chuốc lấy thất bại. Cả hai tuổi Bính Dần và Đinh Mão đều có hàng chi thuộc Mộc, mà Mộc sinh hỏa nên thường hay nóng giận, không biết kiềm chế.

    Sơn Đầu Hỏa: tức chỉ sáng rực rỡ nhưng không nhìn thấy lửa. Những người này thường trầm tính, vui hay buồn đều không để lộ sắc thái. Dù tài chí cao nhưng không thích thể hiện, chỉ tới khi vượng phát lên thì chẳng khác gì một đám cháy rừng

    Tích Lịch Hỏa: được ví như tia lửa từ sấm chớp, hay còn gọi là Thủy trung chi hỏa. Những người mang bản mệnh này nếu có nhiều sao tốt thì thành công hơn người, ngược lại thì ham hư danh, thích những điều phù phiếm.

    Sơn Hạ Hỏa: khi ánh dương buông xuống thì ẩn tàng, nên những người này tâm chất hẹp hòi, mưu lược không cao siêu nhưng lại thích lên mặt, lúc nào cũng lý luận không ngừng.

    Phú Đăng Hỏa: ví như những ánh lửa ban đêm, soi sáng trong đêm tối. Những người này thường sống ẩn dật, âm thầm, nhưng thực chất lại rất tài giỏi. Cái họ còn thiếu là cơ hội.

    Thiên Thượng Hỏa: tức là ánh lửa từ trên trời, soi rọi sưởi ấm cả không gian bao la. Những người mang nạp âm này thường rất chính trực, hào sảng, công bình. Nếu là chủ thì được nhiều người nhờ vả, họ cũng ưa thích tiếng tăm và danh vị.

    Về phong thủy, người mệnh Hỏa phù hợp với các loại đá mang màu đỏ, hồng tương ứng với mệnh của mình, và những loại đá màu xanh lá tương ứng với mệnh mộc. Có thể lấy ví dụ như thạch anh tóc đỏ, thạch anh hồng madagascar, mã não đỏ, hay đá Aventurine…

    Vòng tay đá Thạch Anh Tóc đỏ 12ly mix Charm Bình An

    Vòng tay Thạch anh hồng Madagasca 10ly mix bạc

    Vòng tay đá thạch anh xanh Aventurine 10 ly

    Nguồn: Phong thủy Mixi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Năm 1986 Hợp Hướng Nào? Hướng Nhà Tuổi Bính Dần
  • Hướng Hợp Tuổi Bính Dần 1986, Hướng Nhà, Hướng Ngồi Làm Việc 1986
  • Hoa Hồng Có Bao Nhiêu Màu
  • Người Mệnh Thổ Nên Chọn Mua Xe Màu Gì. Tương Sinh, Hòa Hợp
  • Tuổi Tý Đeo Đá Màu Gì Là Đúng Phong Thủy?
  • Người Mệnh Kim Sinh Năm Bao Nhiêu? Mạng Kim Sinh Vào Năm Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Kim Sinh Vào Năm Nào Và Hợp Với Màu Sắc Nào Nhất?
  • Mệnh Kim Sơn Nhà Màu Gì
  • Mệnh Kim Sơn Nhà Màu Gì? Mệnh Kim Sơn Nhà Màu Gì Cho Hợp Phong Thủy?
  • Người Mệnh Kim Sơn Nhà Màu Gì Để Có 1 Cuộc Sống Hạnh Phúc
  • Mệnh Kim Sơn Nhà Màu Gì Để “đổi Vận” Trong Năm 2022
  • Người mệnh Kim sinh năm nào? Là những năm nào? Năm sinh mang Mệnh Kim gồm các năm 1932, 1992, 1955, 2022, 1984, 1924, 1933, 1993, 1962, 2022, 1985, 1925, 1940, 2000, 1963, 2023, 1941, 2001, 1970, 2030, 1954, 2014, 1971, 2031.

    Người mệnh Kim sinh năm bao nhiêu? Mạng Kim Sinh Vào Năm nào?

    Mệnh Kim là gì hay mệnh Kim nghĩa là gì?

    Mệnh Kim hay ngũ hành bản mệnh Kim là một trong những mệnh số mà tại đó ta có thể xác định được các thông tin về số mệnh cũng như các yếu tố ảnh hưởng xung quanh đến con người.

    Mệnh Kim tượng trưng cho kim khí, cho kim loại được nuôi dưỡng bởi trời đất, được thiên nhiên tôi luyện và kết tinh.

    Người mệnh Kim sinh năm nào?

    Thuộc tính Kim thường mang giá trị tiềm ẩn, nội lực vững chắc. Khi tích cực Kim hỗ trợ, dẫn đường và lãnh đạo. Khi tiêu cực, kim là hiểm họa, phiền muộn thậm chí có thể là sự phá hủy.

    Các tuổi mệnh Kim thường là người mạnh mẽ, có ý chí quyết đoán. Trong công việc và cuộc sống họ luôn kiên định, có chứng kiến. Họ rất giỏi trong việc sắp xếp, tổ chức bởi vậy mà công việc của họ rất thuận lợi.

    Người mệnh Kim thường ngại thay đổi, thích sự ổn định. Đặc biệt, họ chú trọng vào tình cảm và vật chất và có phần hướng nội.

    Những tính cách, sở thích của mệnh Kim khiến cho họ trở thành những người quá mong đợi sự ổn định, an toàn nên hay bất an, khó hòa hợp. Có đôi chút cứng nhắc nên họ khá bảo thủ, bướng bỉnh, thiếu linh hoạt và thường bị đồng nghiệp, bạn bè đố kỵ.

    Quy luật về Âm Dương – Ngũ Hành

    Trong “thuyết ngũ hành” thì bao gồm 5 yếu tố: Kim tượng trưng cho kim loại, Mộc đại điên cho cây cỏ, Thủy là yếu tố nước, Hỏa đại diện lửa, Thổ là đất.

    Tính tương sinh trong ngũ hành: Mộc sinh ra Hỏa, Hỏa sinh ra Thổ, Thổ lại sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

    Tính tương khắc trong ngũ hành: Kim khắc với Mộc, Mộc khắc với Thổ, Thổ khắc với Thủy, Thủy lại khắc Hỏa, Hỏa khắc với Kim.

    Có sinh ắt có khắc, trong khắc sẽ có sinh thì mọi sự mới có thể cân bằng.

    Trong phong thủy ngũ hành, mệnh Kim là đại diện của kim loại, linh khí của đất trời. Những người mệnh Kim cứng rắn và mạnh mẽ như kim loại, được nuôi dưỡng bởi trời đất và được tôi luyện bởi sự khắc nghiệt của thiên nhiên. Vậy những người mệnh Kim hợp với tuổi gì? Mệnh nào?

    Ngũ hành của người mệnh Kim

    Theo thuyết âm dương ngũ hành thì trong sự sống của vạn vật đều được cấu thành bởi 5 yếu tố đó chính là Kim – Mộc – thủy – Hỏa – Thổ.

    Nếu xét theo quy luật tương sinh thì: Mộc sinh hỏa – tức lửa cháy được do cây, Hỏa sinh Thổ (mọi vật bị đốt cháy thành tro hòa vào đất). Thổ sinh Kim – các mỏ kim loại hình thanh trong lòng đất. Kim sinh Thủy – kim loại nung chảy sẽ bốc hơi thành nước. Thủy sinh Mộc – nước nuôi sống cỏ cây.

    Còn nếu xét theo quy luật tương khắc trong ngũ hành thì: Kim khắc Mộc – cây cối bị chặt đốn bởi kim loại. Mộc khắc Thổ – Đất bị cây hút chất dinh dưỡng. Thổ khắc Thủy – bồi đất chặn nước tạo thành sông ngòi. Thủy khắc Hỏa – Lửa bị nước khắc chế. Hỏa khắc Kim – Lửa nung chảy đồ vật kim loại.

    Mệnh Kim sinh năm bao nhiêu? Là những năm nào?

    Mệnh Kim (Hành Kim) có 6 nạp âm phân thành: Hải Trung Kim, Kiếm Phong Kim, Bạch Lạp Kim, Sa Trung Kim, Kim Bạc Kim và Thoa Xuyến Kim.

    Kiếm Phong Kim (kim đầu kiếm) và Sa Trung Kim (vàng trong cát), nếu không có lửa (Hỏa) thì không thành vật dụng. Đừng nghĩ Hỏa khắc Kim, nếu mệnh là Kiếm Phong Kim và Sa Trung Kim mà hợp cùng người mệnh Hỏa trong hôn nhân, lại tốt đẹp vô cùng. Nhưng cả hai khắc với Mộc (Kim khắc Mộc) vì hình kỵ, dù Mộc hao Kim lợi (Kim được khắc xuất, mất phần khắc) nhưng vẫn chịu thế tiền cát hậu hung (trước tốt sau xấu), do Kim chưa tinh chế nên không hại được Mộc vượng, không chém được cây lại thêm tổn hại.

    Hải Trung Kim (vàng trong biển), Bạch Lạp Kim (kim chân đèn), Thoa Xuyến Kim (vàng trang sức) và Kim Bạc Kim (kim mạ vàng, bạc) đều kỵ hành Hỏa.

    Hải Trung Kim – 海中金 – (Vàng trong biển) Giáp Tý (1924 – 1984) và Ất Sửu (1925 – 1985)

    Hải trung Kim là vàng trong biển và thường là những người tuổi Giáp Tý và Ất Sửu. những người thuộc tuổi này thường có khí thế rất lớn nhưng có danh mà vô hình, an tàng như sâu trong lòng biển khơi bao la.

    Có thể hiểu những người nạp âm Hải Trung Kim thường rất khó nắm bắt tâm ý của họ giống như biến sâu khó dò. Nếu là người bình thường thì sống rất giản dị nhưng nếu là người thủ đoạn thì họ có thể khuấy động và làm điên đảo mọi thứ.

    Những người thuộc nạp âm Hải Trung Kim thường là những người có tài nhưng họ thường không quá xông xáo. Họ thích sống cuộc sống bình thường, không cạnh tranh. Nếu muốn thành công thì cần phải có sự giúp đỡ người khác tranh cướp về thì mới thi triển được. Nếu người nạp âm Hải Trung Kim có sao mệnh nhút nhát thì họ càng do dự nhiều hơn. Nếu là nữ họ thường có xu hướng yêu thầm và không giảm bộc lộ những tình cảm của bản thân.

    Trước những nghịch cảnh không tốt thì những người Giáp Tý thường có ý trí mạnh hơn những người Ất Sửu.

    Kiếm Phong Kim – 剑峰金 – (Kim đầu kiếm) Nhâm Thân (1932 – 1992) và Quý Dậu (1933 – 1993)

    Kiếm Phong Kim chính là kim đầu kiếm và là những người thuộc tuổi Nhâm Thân, Qúy Dậu. những người thuộc nạp âm này thường tự thể hiện được tài năng của mình, khi hành động họ thường có mục tiêu tõ ràng và có tư tưởng cực kỳ sắc bén. Tuy nhiên, những người này thường có tính tình rất nghiêm khắc và cương nghị, đôi khi quá nghiêm khắc với bản thân và những người xung quanh.

    Nếu mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim có sao chiếu mệnh tốt thì có thể bén duyên với những công việc chính trị và có khả năng sẽ thành công lớn. Nhưng nếu mệnh có sao xấu chiếu thì sẽ gặp phải họa sát thân.

    Nhâm Thân và Qúy Dậu đều là hành kim nên những người tuổi này đều có sức chịu đựng rất lớn và luôn đương đầu với nghịch cảnh của cuộc sống.

    Bạch Lạp Kim – 白蠟金 – (Kim chân đèn) Canh Thìn (1940 – 2000) và Tân Tỵ (1941 – 2001)

    Bạch Lạp Kim là kim châm đèn và là những người thuộc tuổi Canh Thìn và Tân Tỵ. loại nạp âm này được ví như ngọc chưa được mài dũa. Những người thuộc cung mệnh này thường sống rất liêm khiết và thiếu tâm cơ.

    Nếu bạn là Bạch Lạp Kim thì nên chọn một trong 2 con đường để lập thân chính là một là theo con đường học hành và chăm chỉ rèn dũa chuyên môn. Hai là lăn lộn ngoài đời để rèn giũa như viên ngọc càng mài càng đẹp. Nếu như người nạp âm Bạch Lạp Kim có sao chiếu mệnh tốt, không phải bươn chải hay theo con đường chuyên nghiệp thì sự nghiệp sẽ rất bình thường.

    Thường những người Canh Thìn thường có tấm lòng sảng trực còn Tân Tỵ thường mưu lược và biết tính toán hơn. Bởi Canh Thìn là Thổ và Thổ sẽ dinh Kim còn Tân Tỵ là Hỏa sẽ làm tan chảy Kim.

    Sa Trung Kim – 沙中金 – (Vàng trong cát) Giáp Ngọ (1954 – 2010) và Ất Mùi (1955 – 2022)

    Sa Trung Kim chính là vàng ở trong cát và thường là những người tuổi giáp Ngọc và Ất Mùi. Hai tuổi này đều là hỏa vượng và có khả năng làm tan chảy mọi kim loại. Do Kim trong cát thường rất nhỏ bé nên những người thuộc Sa Trung Kim hay làm việc không chu toàn. Thường thì đầu voi đuôi chuột nên khó lòng có thể thành công. Nếu như bạn đang cần một trợ thủ đắc lực trong công việc thì không nên chọn những người nạp âm Sa Trung Kim.

    Những người Sa Trung Kim nếu muốn thành công thì cần phải kiên trì cố gắng theo đuổi mục tiêu đến cùng. Tuyệt đối không được nhụt trí bỏ giữa chừng khiến bao công lao bỏ phí. Trong ngũ hành thì những người tuổi giáp Ngọ sẽ không có mệnh tốt bằng những người Ất Mùi và không có khả năng đương đầu với thử thách như Ất Mùi.

    Kim Bạch Kim – 金铂金 – (Kim mạ vàng, bạc) Nhâm Dần (1962 – 2022) và Quý Mão (1963 – 2023)

    Những người có nạp âm là Kim Bạc Kim nếu muốn thành công thì cần phải mài dũa bằng con đường đèn sách. Nếu chọn những con đường khác thì dù có sao chiếu tốt cũng khó lòng để thành công.

    Kim Bạc Kim hay còn gọi là Kim mạ vàng và thường là những người Nhâm Dần và Qúy Mão. Hai tuổi này đề là đất Vượng của Mộc nên sẽ khắc Kim. Những người thuộc tuổi này thường rất yếu đuối nên khó làm nên việc lớn.

    Thoa Xuyến Kim – 钗钏金 – (Vàng trang sức) Canh Tuất (1970 – 2030) và Tân Hợi (1971 – 2031)

    Thoa Xuyến Kim chính là vàng bạc trang sức của chúng ta hàng ngày. Đây là đặc trưng cho những người thuộc tuổi Canh Tuất và Tân Hợi. Thoa Xuyến Kim chính là cây trâm cài tóc hay là vàng bạc trang sức đeo tay của phụ nữ nên khí rất nhuyễn nhược.

    Những người nạp âm Thoa Xuyến Kim nếu số tốt có Nhật Nguyệt Xương Khúc, Đào Hoa, Lương, Khoa chiếu thì số mệnh cực tốt. Những người này thường có tính khí rất trầm và thường có tài năng tiềm ẩn. Tuy nhiên, những người này thường thích khoe khoang và ưa hư vinh.

    Nếu người nạp âm Thoa Xuyến Kim là Nam thì sẽ thành sự nghiệp nếu trông cậy vào vợ. Đồng thời cần phải xác định theo nghiệp nữ trang, quần áo của phụ nữ mới có thể thành công.

    Vậy tổng kết lại người mang mệnh kim sẽ sinh năm 1932, 1992, 1955, 2022, 1984, 1924, 1933, 1993, 1962, 2022, 1985, 1925, 1940, 2000, 1963, 2023, 1941, 2001, 1970, 2030, 1954, 2014, 1971, 2031.

    Tính cách chung của người mệnh kim

    Người mệnh Kim, thường là những người có ý chí mạnh mẽ, kiên định, thái độ tập trung vào mục tiêu của mình đặt ra, có tầm nhìn xa trông rộng, có đầu óc tinh anh, sắp xếp xử lý mọi việc ổn thỏa, mang lại nhiều thành công. Hơn thế nữa, họ còn có sự thích nghi nhanh với với sự thay đổi, hòa hợp với môi trường, công việc mới.

    Tham vọng, tự tin, quyết đoán, khả năng tập trung cao, không dễ mủi lòng, có sức ảnh hưởng lớn, thu hút sự chú ý của nhiều người, kiên trì, tự lực, nghiêm túc, luôn sẵn sàng giúp đỡ.

    Những phẩm chất này có vai trò quan trọng trong việc hình thành bản tính đầy tham vọng của bạn, giúp bạn tiến đến nấc thang cuối cùng trong việc thực hiện ước mơ của mình. Những đặc tính đó cũng cho bạn khả năng lãnh đạo tiềm ẩn; mọi người cũng bị cuốn hút bởi thái độ đấu tranh mãnh liệt của bạn.

    Bên cạnh những điểm mạnh thì họ cũng có một số điểm yếu như: khi tâm trạng bất an thì hay cáu kinh, thường cố chấp, bướng bỉnh làm theo ý mình, hay toan tính, so bì thiệt hơn.

    Mệnh Kim hợp với mệnh nào, khắc với mệnh nào?

    Tương sinh thì hợp: Mệnh Kim vốn sinh ra từ Thổ, do đó mệnh Kim hợp với mệnh Thổ.

    Cùng mệnh thì hợp: Lưỡng thổ hành sơn, lưỡng mộc thành lâm.

    Mệnh Kim hợp với mệnh Thổ. Bởi Kim được sinh ra từ lòng đất. Vì thế, nó bao bọc và làm ra nhau. Nó cạnh nhau sẽ sinh ra những điều may mắn và những loại Kim tốt nhất. Hai mệnh này hợp cả về đường làm ăn đồng thời đường tình duyên cũng rất hợp.

    Không những thế, mệnh Kim còn rất hợp với mệnh Thủy. Nó không sinh ra nhau nhưng nó dung hòa và không tương khắc với nhau. Kim và Thủy dung hòa, ôn hòa ở mức độ bình thường.

    Cùng mệnh Kim với nhau cũng hợp nhau. Bởi những người cùng mệnh tính cách sẽ tương đồng hơn. Từ đó, có thể tránh được những tranh chấp cãi vã và những điều cấm kỵ không may mắn.

    Mệnh xung khắc với mệnh Kim

    Tương khắc với mệnh Kim là mệnh Hỏa, vì Hỏa sẽ thiêu đốt Kim.

    Xung mệnh với mệnh: Lưỡng Kim, gặp nhau sẽ khắc nhau.

    Về mặt khác thì mệnh Kim khắc với mệnh Hỏa. Bởi vì Hỏa có thể đốt cháy và làm nóng kim loại. Khi người mệnh Hỏa và mệnh Kim gần nhau sẽ rất dễ dẫn đến việc nổi nóng, xung đột và tranh chấp. Vì thế, khi xem tướng mệnh vợ chồng, người ta tránh mệnh Kim và Hỏa gặp nhau. Nhưng trong một số trường hợp thì mệnh Kim và mệnh Hỏa vẫn có thể dung hòa được nếu ngày tháng năm sinh và giờ sinh hợp.

    Mệnh Kim cũng xung với mệnh Mộc. Bởi vì, mệnh Mộc có thể bị mệnh Kim cắt đứt và làm tổn thương. Người mệnh Mộc và mệnh Kim ở gần nhau sẽ có 1 đối tượng bị tổn thương. Vì thế, người ta cũng kiêng không để 2 mệnh này gần nhau. Bởi nó sẽ gây ra rất nhiều những điều không may mắn và làm tổn thương lẫn nhau.

    Hành kim là chỉ về mùa Thu và biểu tượng của sức mạnh, đại diện cho thể rắn và khả năng chứa đựng. Người mệnh Kim có ý chí nghị lực phi thường và tính quyết đoán cao.

    Mệnh Kiếm Phong Kim và Sa Trung Kim khi kết hợp với mệnh Hỏa sẽ tạo ra hôn nhân hạnh phúc vì 2 mệnh này không có hỏa không thể tạo thành vật dụng hữu ích. Tuy nhiên, Mệnh Kiếm Phong Kim và Sa Trung Kim lại khắc với Mộc.

    Bốn hành Kim còn lại là Hải Trung Kim, Thoa Xuyến Kim, Bạch Lạp Kim, Kim Bạch Kim đều kỵ với hành Hỏa.

    Người mệnh Kim cung Càn và Đoài nên lựa chọn những người có mệnh tương sinh tương hợp là mệnh Thổ, mệnh Kim trong công việc hay hôn nhân để mọi nguyện ước đều được viên mãn.

    Mệnh Kim theo từng nạp âm thì hợp với những tuổi nào?

    Mệnh Sa trung kim (Vàng trong cát)

    Giáp Ngọ (1954) và Ất Mùi (1955) là Sa trung kim tức vàng trong cát không dễ gặp lửa nên khi người mệnh SA trung kim khi kết hợp với hỏa thì hôn nhân hạnh phúc.

    Sa trung kim nếu gặp Mộc sẽ càng thêm khô khan.

    Nếu được Tuyền Trung Thủy (Giáp Thân (1944, 2004), Ất Dậu (1945, 2005)- nước giếng) hoặc Giản hạ thủy (nước khe suối Bính Tý (1936,1996), Đinh Sửu ( 1937,1997)) sẽ tốt hơn.

    Người mệnh Sa trung kim kết hợp với người mệnh Hỏa thì hôn nhân hạnh phúc. Gặp mệnh Mộc sẽ như dao nhụt chém cây chỉ gây tổn hại.

    Hải trung kim (Vàng dưới biển)

    Giáp Tý (sinh năm 1984) và Ất Sửu (sinh năm 1985) là hải Trung Kim, tức kim dưới đáy biển, không dễ bị hỏa tương khắc vì vậy rất kỵ Hỏa.

    Tuổi này kết hợp mệnh thủy sẽ giàu sang phú quý. Kết hợp với thổ cứng để giảm nước lộ kim có nghĩa là tốt.

    Kim bạch kim ( Vàng nguyên chất)

    Nhâm Dần (1962) và Quý Mão (1963) là Kim Bạc Kim- những lá vàng hoặc vụn vàng rất mỏng dùng để dát hoặc quét lên đồ gỗ, kỵ hỏa, tốt Thổ với Mộc.Duy có âm kim lại hợp với âm hoả trong là kim mềm gặp hoả vừa sẽ đắc dụng dễ dùng.

    Bạch lạp kim (Vàng trong nến)

    Canh Thìn và Tân Tỵ là Bạch lạp Kim, người xưa gọi các kim loại dễ nóng chảy như chì, thiếc là bạch lạp, nên tối kỵ Hỏa,không tốt với hành Kim như Bạch nạp kim.

    Kiếm phong kim (Vàng mũi kiếm)

    Nhâm Thân (1992) và Quý Dậu là Kiếm Phong Kim, tức Kim mũi Kiếm, mũi kiếm được tôi trong lửa, nên không sợ bị hỏa tương khắc.

    Mặt khác, mũi kiếm phải được mài bằng đá mài mới sắc nhọn, mà mài kiếm cần có nước, nên Kiếm Phong Kim gặp Tuyền Trung Thủy (Giáp Thân (1944, 2004), Ất Dậu (1945, 2005)- nước giếng) hoặc Giản hạ thủy (Bính Tý (1936,1996), Đinh Sửu ( 1937,1997)- nước khe suối) là cát lợi nhất, gặp hỏa trong lò ở mức khá, hợp với dương hoả trong lò hơn là âm hoả.

    Thoa xuyến kim (Trang sức quý).

    Canh Tuất (1970) và Tân Hợi (1971) là Thoa xuyến kim- vàng trang sức như trâm thoa và vòng xuyến, tốt nhất không gặp Đại Hải Thủy (Quý Hợi (1923, 1983), Nhâm Tuất (1922, 1982)- nước biển, nhưng nên gặp Giản hạ thủy (nước khe suối Bính Tý (1936,1996), Đinh Sửu ( 1937,1997)) sẽ càng thêm long lanh và đẹp đẽ.

    Con số may mắn cho người mệnh Kim

    Trong cuộc sống hiện nay, số nhà, số điện thoại, biển số xe,…đều quan trọng. Đó là lí do ai cũng muốn kiếm cho mình những con số hợp với bản mệnh. Vậy người mệnh Kim hợp số nào?

    Theo ngũ hành, Kim cung Càn hợp với số 7,8,2,5,6 và khắc với số 9.

    Cung Đoài hợp với số 6, 8, 2, 5, 7 và cũng khắc số 9.

    Người mệnh kim hợp hướng nào nhất

    Theo phái bát trạch, người mệnh Kim thuộc Tây tứ mệnh cùng với hướng nhà là Tây tứ trạch. Do đó, người mệnh này hợp nhất khi ở về hướng Tây và Tây Bắc. Nếu quyết định mua nhà, bạn nên mua căn hộ hướng cửa hoặc ban công ở phía Tây và Tây Bắc là đẹp nhất

    Người mệnh kim hợp màu gì nhất?

    Theo quan niệm phong thủy việc lựa chọn và sử dụng màu sắc phù hợp với bản mệnh để mang đến nhiều may mắn, thuận lợi rất quan trọng, bởi với màu sắc phù hợp giúp bạn làm việc gì cũng được như ý muốn, khi khó khăn sẽ gặp được quý nhân phù trợ. Không những vậy, vấn đề về sức khỏe cũng tốt hơn, sẽ ít gặp phải ốm đau, bệnh tật.

    Đặc biệt hơn, nhiều vận may sẽ đến với bạn trong chuyện tình duyên nếu mang theo bên người những vật phẩm có màu sắc hợp với mệnh Kim. Không những thế, chuyện đôi lứa hòa hợp, yêu thương nhau lâu dài, ít phải chịu cảnh chia ly, từ biệt.

    – Màu vàng: Là tượng trưng của sự thuần khiết, trong sáng và thành công. Màu vàng đem lại cảm giác nhẹ nhàng, dễ chịu và thoải mái hơn cho người nhìn. Đây là màu sắc được coi là sự chủ đạo, đem lại may mắn, hạnh phúc đối với người phương Đông. Với người mệnh Kim đây được xem là màu phù hợp nhất.

    – Màu trắng: Được xem là biểu tượng cho sự tinh khiết, giản dị và trong sáng. Mọi sự trên đời đều khởi nguồn từ màu trắng và, vì thế mà màu trắng được ví như nền tảng cuộc sống giúp con người trở nên hoàn thiện hơn. Màu trắng là màu tương sinh với người mệnh Kim, đem lại cuộc sống giàu sang cho chủ sở hữu.

    – Màu xám bạc: Đối với người thuộc mệnh Kim màu xám bạc rất tốt cho cung Tử Tức (con cháu) và Quý Nhân hoặc Quan Lộc. Màu sắc này còn giúp người thuộc mệnh Kim phát huy những ưu điểm nổi bật của họ như: Tinh tế, sâu sắc, sáng tạo.

    Những màu tương khắc đối với người mệnh Kim

    Màu đỏ và hồng: Theo ngũ hành thì Kim khắc Hỏa, mà hai màu này lại là đại diện cho mệnh Hỏa vì thế nên nó không tốt đối với những người mệnh Kim.

    Vì sao nên sử dụng màu sắc hợp mệnh?

    Việc sử dung màu sắc phù hợp với bản mệnh vô cùng quan trọng, theo như quan niệm trong phong thủy thì việc sử dụng màu sắc tương sinh với mệnh sẽ đem lại may mắn và thuận lợi, có quý nhân phù trợ trong các trường hợp khó khăn nguy hiểm.

    Không những may mắn, nếu người mệnh Kim sử dụng màu sắc phù hợp còn đem lại cho bạn sức khỏe, hạn chế đau ốm bệnh tật, đem lại may mắn trong chuyện tình duyên, ít khi tranh cãi không chịu cảnh ly biệt.

    Nam và nữ mệnh kim hợp màu gì nhất?

    Màu sắc là một trong những yếu tố quan trọng khi xét theo quan niệm phong thủy, chúng góp phần giúp cân bằng, hỗ trợ và điều hòa các yếu tố âm dương ngũ hành. Chính vì thế bạn cần phải cân nhắc tới vấn đề màu sắc phải thật phù hợp với bản mệnh khi lựa chọn những món đồ cần thiết hay những vật dụng có giá trị để mang theo bên người hay cho gia đình.

    Theo nguyên lý ngũ hành, chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn được những màu sắc hợp với mệnh Kim, thuật phong thủy sẽ bao gồm 5 yếu tố là: kim (kim loại), Mộc (cây cỏ), Thủy (nước), Hỏa (lửa), Thổ (đất).

    Theo ngũ hành luật tương sinh như sau: Mộc sinh hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc ( rõ ràng như: cây cháy sinh ra lửa, lửa đốt mọi vật thành tro, thành đất, kim loại sẽ được hình thành trong đất, kim loại sẽ chảy thành dạng lỏng khi được nung nóng, và cuối cùng nước sẽ nuôi cây).

    Vậy thì người thuộc mệnh kim tương hợp với màu sắc gì?. Với những chi tiết trên, theo thuyết ngũ hành thì màu vàng và màu nâu đất sẽ là hai màu phù hợp với người mang mệnh kim nhất.

    Màu vàng: vàng đậm, vàng đất hợp nhất với người mạng Kim

    Màu vàng là màu sắc quan trọng đối với những người mang mệnh kim. Màu vàng cũng là màu thuần khiết và trong sáng, là màu màn lại sự hoàn thiện và sự dung hòa của cuộc sống.

    Không những vậy, cũng bởi do màu vàng tượng trưng cho sự thuần khiết, trong sáng và thành công nên khi nhìn màu vàng ta thường cảm nhận được sự nhẹ nhàng, dễ chịu, tâm hồn cũng được thư thái và thoải mái hơn.

    Đối với người phương Tây, cũng bởi sự tương sinh đối với người mệnh kim của màu sắc vàng, nên nó được coi là màu sắc chủ đạo mang lại sự may mắn và hạnh phúc cho người chủ sở hữu. Đồng thời, đây cũng là màu sắc phù hợp nhất với người mang mệnh Kim theo như quan điểm của các nhà phong thủy.

    Người mang mệnh Kim sẽ được truyền một nguồn năng lượng dồi dào, tích cực, giúp cho tinh thần luôn sảng khoái, tỉnh táo khi sử dụng những vật phẩm phong thủy hợp mệnh.

    Đặc biệt hơn, màu vàng sẽ giúp cho mệnh Kim tập trung hơn vào công việc, luôn phát huy được những điểm mạnh của bản thân. Nên sử dụng những trang sức pha lê có màu vàng để chiêu vượng tài lộc tránh được những khó khăn trong công việc lại kích hoạt được vận may cho mình.

    Mệnh Kim hợp màu gì: Màu xám nâu đất, xám bạc

    Xét theo ngũ hành, Thổ sinh Kim, thổ là màu nâu. Đây là màu của Thổ tượng trưng cho màu của đất mẹ. Không những vậy, kim loại được sinh ra từ lòng đất nên gọi là Thổ sinh Kim. Đây là màu sắc tương hợp với Kim, là màu của sự hoàn thiện, sự dung hòa của màu sắc trong cuộc sống.

    Giữa màu bản mệnh của mệnh kim là màu xám kết hợp với màu nâu là màu bản mệnh của người mệnh Thổ là sự kết hợp tốt nhất. Chính vì thế có thể xem màu xám nâu đất là màu tương hợp với người mang mệnh Kim.

    Màu xám bạc cũng có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với những người mang mệnh Kim, bởi trong phong thủy nó rất tốt cho cung Tử Tức (con cháu) và Quý Nhân hoặc Quan Lộc. Những ưu điểm nổi bật của những người mệnh Kim đó là sự tinh tế, sâu sắc và sáng tạo, với màu xám bạc giúp phát huy được tối đa những nét tính cách ấy của họ.

    Màu trắng có hợp với người mệnh Kim không?

    Màu trắng là màu của sự dung hòa cho tất cả các màu trong cuộc sống à cũng là màu bản mệnh của người mang mệnh kim. Cũng có thể nói màu trắng là biểu tượng cho sự tinh khiết, giản dị và trong sáng, cũng là màu rất tương hợp với những người mang mệnh kim.

    Là sự biểu trưng cho nền tảng của cuộc sống, là màu sắc khởi đầu cho tất cả mọi vấn đề trở nên hoàn thiện hơn. Với người mang mệnh Kim thì đây được xem là màu tương sinh giúp mang lại cuộc sống giàu sang cho chủ sở hữu.

    Đối với màu trắng sẽ tạo nên một cặp màu tương phản khi kết hợp với màu đen, đảm bảo sẽ mang lại sự cân bằng giữa âm dương để không gian ngôi nhà được hài hòa hơn.

    Tuy nhiên, bạn chỉ nên điểm thêm một chút đen thôi và có thể kết hợp thêm những tông màu có màu gần giống với màu trắng như là màu kem sữa hoặc điểm thêm với một chút hành Hỏa (tức màu đỏ) để cho ngôi nhà trở nên ấm áp hơn.

    Mệnh Kim tương hợp màu xe gì?

    Những người mang mệnh Kim sẽ luôn thắc mắc rằng mệnh của mình sẽ phù hợp với màu sắc gì? Cũng vì thế, khi biết được màu sắc nào khắc với mệnh của mình sẽ tránh được những điều không tốt cho bản thân. Cũng như thực tế cuộc sống, những chiếc xe mang giá trị lớn đồng thời gắn liền với cả sinh mạng của người sử dụng.

    Chính vì thế, người mệnh Kim cần cẩn thận kỹ càng khi chọn mua xe và tất nhiên không thể bỏ qua được công đoạn chọn màu xe tương hợp với mệnh Kim chính là 3 màu hợp với người mạng Kim mà đã được liệt kê ở trên.

    Như vậy, người mang mệnh Kim nên chọn mua xe mang màu sắc gì? Màu xe tương hợp với mệnh Kim theo như lời khuyên của chuyên gia phong thủy là màu sắc đó phải tương sinh và phải hỗ trợ với mệnh. Bởi điều này sẽ giúp mang lại nhiều tài lộc cho chủ xe khi chọn được màu hợp với mệnh Kim của mình.

    Những lưu ý bạn cần biết như sau: Lưu hành xe phải luôn mang cảm giác thoải mái trong lòng Xe bền, tránh được những hư hỏng bất ngờ Hạn chế được tối đa rủi ro tai nạn

    Những nguồn năng lượng tốt lành giúp cân bằng cho cuộc sống ẩn chứa từ sự tương sinh, tương hợp màu sắc của xe, không những vậy, nó còn kích hoạt được vận may, đẩy lùi tai họa, xua tan những bực bội trong lòng của người cầm lái.

    Người mệnh Kim nên sơn nhà màu gì?

    Nhà của gia chủ được sơn màu theo phong thủy phải là những màu sắc tương hợp với mệnh Kim. Quý bạn không cần bắt buộc phải chọn những màu sơn hợp với mệnh của mình khi đã sơn nhà theo màu của mệnh Kim.

    Gia chủ mệnh Kim hoàn toàn có thể chọn màu sơn nhà bằng cách phối những màu sắc hợp thành màu sơn may mắn chủ đạo cho căn nhà của người mệnh Kim như là: màu xám trắng, màu vàng cam, màu vàng nhạt, hay màu vàng kim,…

    Dựa vào mối quan hệ tương sinh tương khắc, những màu sắc đại diện cho mỗi hành như đã liệt kê chi tiết ở trên, mọi người có thể lựa chọn được những màu sơn phù hợp nhất cho người mang mệnh Kim.

    Người mang mệnh Kim sẽ có được cuộc sống gia đình luôn hòa hợp khi chọn được màu sơn như mong muốn, không những vậy mọi công việc đều diễn ra thuận lợi và đạt được thành quả như ý.

    Người mệnh Kim tương hợp với màu vàng, tuy nhiên không đồng nghĩa với việc bạn phải sử dụng quá nhiều màu vàng cho mình. Theo phong thủy thì một ngôi nhà được đánh giá tốt phải có được sự hài hòa giữa màu sơn nhà và màu sắc nội thất. Cũng như các đồ vật bài trí một cách hợp lý, có được sự cần bằng trong không gian nhà của bạn.

    Khi quý bạn đã biết được mệnh Kim sơn nhà màu gì rồi, tuy nhiên bạn cần lưu ý rằng không nên quá lạm dụng nhiều gam màu sắc hợp với mệnh Kim, bởi sẽ không phải là điều tốt nếu bạn lạm dụng chúng.

    Do đó, bạn phải biết được cách phối và bố trí những màu sắc sơn, màu sắc nội thất hợp lý để cho không gian nhà có được sự hài hòa giữa màu sức nóng và sức lạnh phù hợp.

    Mệnh Kim nên đeo đá phong thủy màu gì may mắn nhất?

    Màu trắng vẫn là màu sắc hoàn hảo và trong sáng đối với người mang mệnh Kim khi đeo đá có màu sắc trắng. Cũng với tính cách nổi bật, kiên định, sâu sắc, với việc biết được mạng Kim hợp với đá màu gì, từ đó bạn sẽ lựa chọn được màu sắc của vật phẩm phong thủy hợp với mệnh Kim để tạo nên nguồn sinh khí rất tốt cho bản mệnh của mình.

    Ngoài ra, để giúp nam, nữ mệnh Kim có được nhân diện tốt đẹp, sức khỏe dồi dào, may mắn và hưng thịnh nếu đeo những vòng đá, nhẫn đá có màu sắc như: màu nâu đất, màu vàng sậm như đá mắt hổ, mã não vàng, mã não nâu, vòng đá caxedon,…

    Chọn đồ trang trí nội thất trong nhà cho người mạng Kim

    Người mang mệnh Kim nên sử dụng những món đồ để trang trí nội thất trong nhà, phòng làm việc là những món sau đây. Người mang mệnh Kim nên trang trí nội thất trong nhà như:

    Như những màu sắc đã nêu ở trên, việc lựa chọn trang trí nội thất trong nhà của gia chủ mang mệnh Kim phải chọn những màu sắc phù hợp với mệnh. Bên cạnh đó, việc sử dụng thêm các vật phẩm phong thủy bằng gốm sứ Bát Tràng để không gian gia đình thêm ấm cúng, sang trọng như là: lộc bình, Bình hút tài lộc vẽ vàng kim, tranh tứ quý, lọ hoa…..

    Cách trang trí bàn làm việc cho người mệnh Kim

    Người mang mệnh Kim tốt nhất nên đặt bàn làm việc theo hướng cửa chính, bởi điều này không chỉ là phong thủy mà còn là khoa học.

    Trên bàn làm việc người mang mệnh Kim nên để các vật phẩm phong thủy như:

    Về hướng cửa chính hoặc cửa sổ phải được đặt 3 con vật như: Tỳ Hưu, Kỳ Lân, Long Mã, bởi theo truyền thuyết thì ba con vật này có khả năng ăn tài khí 4 phương, giúp trừ tà, giải được hung khí, chiêu tài đón lộc,…

    Người mang mệnh Kim nên chọn một quả cầu thủy tinh (có thể chọn quả cầu làm bằng thạch anh, ngọc), bởi nó có khả năng mang lại sự thông tuệ, uyên bác, sáng suốt. Không những vậy, nếu đặt quả cầu trên bàn làm việc sẽ giúp đem lại sự sang trọng, thể hiện được đẳng cấp, uy quyền cho người quản lý.

    Người mang mệnh Kim có thể sử dụng các loại cây cảnh theo phong thủy như là: hoa ngọc lan, kim quế, hoa kim ngân…những loài hoa này sẽ giúp tăng cường vượng khí cho gia chủ.

    Trang sức phong thủy mang may mắn, thành công cho người mệnh Kim

    Đối với bất cứ ai thì vòng đá phong thủy là loại trang sức quá quen thuộc trong vài năm trở lại đây. Khi đi đến bất kỳ đâu, như những khu du lịch, khu quà lưu niệm… bạn sẽ dễ dàng bắt gặp được những chiếc vòng phong thủy dạt hạt tròn xâu chuỗi lại với nhau như trên tay cả nữ lẫn nam giới.

    Những loại vòng này theo như khoa học phong thủy chứng minh rằng sẽ có khả năng mang lại may mắn cho chủ sở hữu chúng, cũng là lý do tại sao nó được nhiều người ưa chuộng đến như vậy.

    Ngoài việc mang tính tương hợp với mệnh, chúng còn có tác dụng điều hòa các hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể con người, giúp hệ thần kinh được ổn định hơn.

    Giúp giảm bớt bệnh tật, tăng cường sức đề kháng.

    Giúp thu hút tài lộc từ bên ngoài vào trong nhà bạn, không những vậy còn mang lại nhiều may mắn cho bản thân và mọi người xung quanh.

    “Bùa may mắn” – vòng đá phong thủy dành cho người mang mệnh Kim

    Một trong những loại trang sức vừa có tính thẩm mỹ, vừa đem lại may mắn, sức khỏe và tài lộc cho những người mang mệnh Kim đó là tỳ hưu đeo cổ. Song song đó, bạn cần chọn những màu sắc phù hợp với bản mệnh của mình để tỳ hưu phát huy được hết tác dụng. Những màu sắc của tỳ hưu phù hợp với mệnh Kim như là: tỳ hưu màu vàng, trắng, nâu đất.

    Tóm lại: Nếu biết được cách lựa chọn màu sắc tương hợp với bản mệnh của mình, thì cuộc sống, công việc của người mang mệnh Kim sẽ gặp được nhiều may mắn, thuận lợi. Sẽ được quý nhân phù trợ, giúp đỡ khi gặp hoàn cảnh khó khăn, gặp giữ hóa lành. Không những vậy, sức khỏe của mệnh Kim cũng được tốt hơn, đẩy lùi được bệnh tật, ốm đau.

    Sự nghiệp và hôn nhân của người mệnh Kim

    Vậy nên, nếu bạn là người mệnh Kim, bạn nên chú ý các trường tương sinh và tương khắc theo mệnh số để áp dụng đúng vào đời sống. Quy luật tương sinh tương khắc của ngũ hành có thể trợ giúp cho bạn tránh tai ương hoặc mang lại các điều may mắn đường tình duyên, sự nghiệp, tài lộc, quan chức nếu bạn hiểu rõ và làm đúng.

    Người mệnh Kim là những người độc lập và nghiêm nghị

    Người mệnh Kim sinh năm bao nhiêu cũng sẽ ảnh hưởng phần nào đến tính cách cũng như đường công danh sự nghiệp. Mệnh Kim là yếu tố tượng trưng cho thời đại, là những sự mới mẻ, khai phá cái mới trong vũ trụ. Tuy nhiên, điều gì cũng có hai mặt tốt và xấu. Ở mặt tích cực, người mệnh Kim cũng giống như một chất dẫn truyền, mang điều tốt lan tỏa đến mọi người. Ngược lại, nếu mệnh Kim là người xấu, họ có thể là lưỡi gươm chém giết khắp nơi.

    Người mang mệnh Kim sở hữu bản tính độc đoán, cương quyết. Họ có tham vọng cao xa và dốc hết tâm sức thực hiện nó. Nhược điểm của người mệnh Kim là kém linh động, đôi khi quá tự tin vào bản thân dẫn đến tự phụ.

    Con đường sự nghiệp của người mệnh Kim có thể khá suôn sẻ cũng có thể có nếp gấp thời còn trẻ. Đó là do họ có tham vọng quá cao và cần điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện hiện tại. Những người thuộc mệnh Kim đặc biệt thích hợp với các công việc tiếp xúc với khách hàng như tài chính, kế toán, ngân hàng, chứng khoán. Bên cạnh đó, họ còn khá thích hợp với công việc về kĩ thuật, điện tử.

    Lý giải tổng quan theo tuổi của người mệnh Kim

    Bạch Lạp Kim (Canh Thìn, Tân Tỵ): Hiểu đơn giản Bạch Lạp Kim có nghĩa là Vàng Trong Nến. Nó được ví như một kim loại quý hiếm, tinh khiết đã được loại bỏ tạp chất.

    Xem bói tử vi, những người thuộc nạp âm này thường mang trong mình hai tố chất: Một là sự cứng rắn, nghiêm nghị, nghĩa khí, trọng chữ tín; hai là sự nhiệt mình, sáng suốt, linh hoạt, tích cực và có chí tiến thủ.

    Kiếm Phong Kim (Quý Dậu, Nhâm Thân): Có nghĩa là Vàng trong kiếm. Người thuộc nạp âm này sở hữu sự thông minh, nhanh nhẹn nhưng nhược điểm là cả thèm chóng chán.

    Hải Trung Kim (Giáp Tý, Ất Sửu): nghĩa là vàng bạc, hay kim loại tiềm ẩn trong biển cả, chìm lắng dưới lòng đại dương.

    Những người có ngũ hành nạp âm Hải Trung Kim đại diện cho những người có tính cách nội tâm, hướng nội, ít khi thổ lộ, chia sẻ với người khác.

    Thoa Xuyến Kim (Canh Tuất, Tân Hợi): những thứ kim loại quý hiếm và có giá trị.

    Thoa Xuyến Kim mang bản chất cao quý và sang trọng, khí chất sang trọng này giúp người mệnh Thoa Xuyến Kim luôn nổi trội và đặc biệt hơn những người xung quanh.

    Kim Bạch Kim (Quý Mão, Nhâm Dần): Là dạng vật chất hội tụ cao điểm nhất các thuộc tính của kim loại, tinh khiết vô cùng.

    Người thuộc nạp âm Kim Bạch Kim thường có bản lĩnh, quyết đoán, xử lý công việc dứt điểm, sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn thử thách trong cuộc sống.

    Sa Trung Kim (Ất Mùi, Giáp Ngọ): nghĩa là Vàng trong cát.

    Người mệnh Sa Trung Kim vừa rộng lượng, vừa khoan hòa, đôn hậu, tĩnh tại của Thổ lại vừa có thuộc tính kín đáo, nghĩa khí, ngưng tụ của Kim.

    Phật bản mệnh phù hợp với mệnh Kim

    NhâmThân, Ất Mùi: Đại Nhật Như Lai

    Đeo bản mệnh Phật Đại Nhật Như Lai có thể củng cố tâm tình, tăng cường tính kiên nhẫn, hỗ trợ vận trình càng ngày càng phát triển tốt đẹp.

    Giáp Tý: Thiên Thủ Quan Âm Bồ Tát

    Quan Âm nghìn mắt nghìn tay. Người tuổi Tý đeo bản mệnh Phật Thiên Thủ Quan Âm Bồ Tát sẽ được Ngài gia trì.

    Tuổi Tý thiên tính thông minh, tuệ mẫn lại được Bồ Tát che chở bảo vệ nên mọi chuyện sẽ hanh thông, tốt lành, đi theo con đường chân chính, không phạm sai lầm.

    Quý Dậu: Bất Động Minh Vương Bồ Tát

    Phật bản mệnh của người tuổi Dậu có hình tượng đặc trưng lý tính, đeo bên mình giúp phụ trợ, thúc đẩy năng lực hành động và tính quyết đoán, sớm hoàn thành đại nghiệp, khắc phục tính cách do dự, loại bỏ mọi chướng ngại vật trong cuộc sống.

    Nhâm Dần, Ất Sửu: Hư Không Tạng Bồ Tát

    Hư Không Tạng Bồ Tát có thể hiệp trợ giúp người tuổi này hoàn thiện tính cách, học được sự ôn hòa, điều chỉnh tiết tấu cuộc sống chậm lại, tâm thái bình tĩnh hơn.

    Canh Thìn: Phổ Hiền Bồ Tát

    Phổ Hiền Bồ Tát tượng trưng cho lễ đức và đại nguyện, lấy trí đạo soi lối chúng sinh, dùng trí tuệ dẫn dắt đường hướng, thỉnh bản mệnh Phật về mang bên mình sẽ giảm bớt tính tự phụ, sản sinh sự hài hòa với những người xung quanh.

    Một người có thể đi rất nhanh nhưng chỉ một đoàn người mới có thể đi rất xa. Có bản mệnh Phật bên mình, người tuổi Thìn nhất định gặt hái được thành công.

    Quý Mão: Văn Thù Bồ Tát

    Văn Thù Bồ Tát tượng trưng cho trí tuệ, mang theo bản mệnh Phật bên mình sẽ trợ giúp người tuổi Mão bổ sung khiếm khuyết trong cá tính, mở lối thành công, đối với nhân duyên lại càng chiếm ưu thế.

    Thời điểm mấu chốt muốn học được cách suy nghĩ độc lập, có quyết đoán và có sự tỉnh táo thì đừng quên thỉnh vật phẩm phong thủy cát tường này về.

    Tân Tỵ: Phổ Hiền Bồ Tát

    Phổ Hiền là vị Bồ Tát có ý nghĩa lễ đức và cầu xin đại nguyện sẽ mang tới nhiều may mắn, cát lợi cho tuổi Tị.

    Sự nghiệp thành công ngoài trí tuệ còn rất cần thời cơ và vận may nên tuổi Tị đeo bản mệnh Phật Phổ Hiền Bồ Tát có thể cải thiện quan hệ xã giao, thúc đẩy tín nhiệm, chia sẻ bớt gánh nặng cho người khác và gặp được cơ may hiếm có.

    Canh Tuất- Tân Hợi: Phật A Di Đà

    Đeo bản mệnh Phật A Di Đà sẽ trợ giúp giảm bớt áp lực, vô hình chung tăng cường sức mạnh để bản mệnh vượt qua trở ngại, có thể đạt thành tâm nguyện.

    Đeo Phật bản mệnh A Di Đà, những người tuổi này sẽ nhận được sự phù hộ của ngài, một đời được bình an, khi gặp điềm dữ sẽ hoá lành, khi mất đi được vãng sinh vào thế giới cực lạc.

    Giáp Ngọ: Bồ Tát Đại Thế Chí

    Bồ Tát Đại Thế Chí hiện thân là tướng người cư sỹ, nơi cổ có đeo chuỗi ngọc anh lạc và trên tay cầm một hoa sen màu xanh, tượng trưng cho sự thanh tịnh.

    Đeo Phật bản mệnh Bồ Tát Đại Thế người tuổi này sẽ có trí tuệ sáng suốt, dứt sạch được mọi phiền não, đau buồn.

    XEM BOI TU VI hy vọng qua bài viết về thông tin Người mệnh Kim là người sinh năm bao nhiêu, hợp màu gì, kỵ màu gì nhất cũng như cách chọn màu xe, màu sơn nhà hay cách bày trí nội thất, bàn làm việc cho người mệnh Kim, may mắn và tài lộc sẽ nhanh chóng đến với bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cây Hợp Người Mệnh Kim
  • Màu Sơn Phòng Ngủ Đẹp, Hợp Cung Mệnh Gia Chủ
  • Màu Sơn Nhà Đẹp Cho Người Mệnh Kim
  • Mệnh Kim Sơn Nhà Màu Gì? Chọn Màu Hợp Phong Thủy
  • Mệnh Kim Hợp Màu Gì? Một Số Sản Phẩm Gốm Phù Hợp Người Mệnh Kim
  • Người Mệnh Mộc Sinh Năm Bao Nhiêu? Mạng Mộc Sinh Vào Năm Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Người Mệnh Mộc Nên Kinh Doanh Gì Thì Tốt
  • Những Điều Nên Làm Giúp Chiếc Ví Thu Hút Tiền Vào Như Nước
  • Tìm Hiểu Mệnh Bình Địa Mộc
  • Tổng Quan Về Mệnh Bình Địa Mộc Liệu Có Tốt, Giàu Sang, Phú Quý
  • Hướng Đặt Bể Cá Hợp Phong Thủy Cho Người Mệnh Mộc
  • Mệnh Mộc sinh năm bao nhiêu? Là những năm nào? Năm sinh mang mệnh Mộc gồm các năm 1928, 1929, 1942, 1943, 1950, 1951, 1958, 1959, 1972, 1973, 1980, 1981, 1988, 1989, 2002, 2003, 2010, 2011, 2022, 2022, 2032, 2033, 2040 và 2041.

    Người mệnh Mộc sinh năm bao nhiêu?

    Mệnh Mộc là gì?

    Hành Mộc chính là chỉ về mùa Xuân và là biểu cho sự sống mãnh liệt, dồi dào của cỏ cây hoa lá. Ngoài ra, Mộc còn là sự che chở cho kẻ yếu, chống lại những sức mạnh phá hoại khác, mang lại sự sống cho muôn loài trên trái đất.

    Mệnh Mộc là một trong năm mệnh trong ngũ hành lần lược tiếp theo là mệnh Kim, Thủy, Hỏa và Thổ. Theo thuyết ngũ hành, mệnh Mộc được xem là biểu tượng của cây cối, thực vật hoa cỏ, sức sống mới và sự tươi mới của khí trời mùa xuân. Trong cuộc sống này, từ cây cỏ nhỏ ven đường cho đến những thân thể to lớn như đại thụ đều là mệnh Mộc.

    Người mệnh Mộc sinh năm bao nhiêu?

    Mộc (cỏ cây) thường sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ nhờ vào những cơn mưa hay nguồn nước mà tạo hóa mang đến, giúp cho hành tinh này được sinh sôi. Từ đó chúng ta có thể kết luận rằng Mộc sinh tồn là nhờ Thủy.

    Mệnh Mộc là đại diện cho sự sống, có chức năng kết nối sự sống như trên một cây thì từ rễ, thân, nhánh, lá tương hợp với nhau để nuôi sống cây. Mộc là cây lá, từ cây cỏ nhỏ bé đến cây đại thụ to lớn đều là Mộc.

    Theo phong thủy học, mệnh Mộc sẽ có các mối quan hệ tương sinh và tương khắc ứng với các mệnh còn lại trong ngũ hành, cụ thể như sau: cây cối sinh sôi, phát triển tốt khi có nguồn nước dồi dào (Thủy sinh Mộc), cây cối khô cằn bị đốt cháy hoặc dùng gỗ cọ vào nhau sẽ sinh ra lửa (Mộc sinh Hỏa).

    Hành Mộc sẽ sinh ra Hỏa do gỗ cháy sẽ sinh ra ngọn lửa. Và tương sinh với Thủy do nước sẽ giúp cho cây luôn được phát triển và tươi tốt. Hành Mộc tương khắc với hành Kim và hành Thổ vì cây hút chất từ đất nên Mộc sẽ lợi còn Thổ suy hao.

    Cây cối sẽ bị chặt đứt chết đi (Kim khắc Mộc), cây cối càng sinh trưởng sẽ làm cạn kiệt năng lượng của đất đai (Mộc khắc Thổ).

    Mỗi con người ngay từ khi sinh ra đã mang một số mệnh khác nhau. Mỗi người sẽ có một mệnh tương ứng với số năm sinh của mình.

    Mệnh Mộc sinh năm bao nhiêu? Là những năm nào?

    Trong hành Mộc có 6 nạp âm, được quy ước như sau:

    • Mậu Thìn (người sinh năm 1928, 1988), Kỷ Tỵ (người sinh năm 1929, 1989) được gọi là Đại Lâm Mộc (cây lớn trong rừng).
    • Nhâm Ngọ (người sinh năm 1942, 2002), Quý Mùi (người sinh năm 1943,2003) được gọi là Dương Liễu Mộc (cây Dương Liễu).
    • Canh Dần (người sinh năm 1950, 2010), Tân Mão (người sinh năm 1951,2011) được gọi là Tùng Bách Mộc (cây Tùng Bách).
    • Mậu Tuất (người sinh năm 1958, 2022), Kỷ Hợi (người sinh năm 1959,2019) được gọi là Bình Địa Mộc (cây ở đồng bằng).
    • Nhâm Tý (người sinh năm 1972, 2032), Quý Sửu (người sinh năm 1973, 2033) được gọi là Tang Đố Mộc (cây Dâu Tằm).
    • Canh Thân (người sinh năm 1980, 2040), Tân Dậu (người sinh năm 1981, 2041)Thạch Lưu Mộc (cây Thạch Lựu).

    Vậy tổng kết lại là những ngưỡng thuộc mệnh mộc sẽ sinh vào năm 1928, 1929, 1942, 1943, 1950, 1951, 1958, 1959, 1972, 1973, 1980, 1981, 1988, 1989, 2002, 2003, 2010, 2011, 2022, 2022, 2032, 2033, 2040 và 2041

    Theo như phong thủy học, người có năm sinh thuộc hành Mộc vốn thuộc tuýp người hoạt bát, yêu đời và sáng dạ, họ luôn có nhiều sáng kiến hay và đôi lúc có nhiều trí tưởng tượng bay xa hơn thực tế. Trong công việc, một khi đảm nhận việc gì thì họ sẽ cố gắng hết sức hoàn thành thật tốt và chính xác nhất.

    Người mệnh Mộc luôn có một số yếu điểm cần phải thay đổi sớm như: quá hấp tấp, dễ nổi nóng, không có sự nhẫn nại, đôi lúc họ không tập trung mà lơ là đi công việc hiện tại của bản thân.

    Dựa vào biểu tượng vốn có của mệnh Mộc, người thuộc mệnh này nên làm những công việc về lĩnh vực cây cối, gỗ, hoa cỏ như là: nghệ nhân cắm hoa, ngành nông – lâm nghiệp, công nghiệp giấy hoặc trang trí nội thất,…

    Khi xây nhà hoặc mua nhà mới, người thuộc mệnh Mộc nên bày trí thêm những vật trang trí hoặc chậu cây để kích thích vận khí, hướng phù hợp là hướng chính Đông và hướng Đông Nam sẽ rất hợp với hành Mộc.

    Các nạp âm thuộc mệnh Mộc

    Tang Đố Mộc

    Các tuổi thuộc nạp âm này là Quý Sửu và Nhâm Tý. Trong thuyết ngũ hành, có Thủy sinh Mộc, Mộc vừa sinh trưởng đã bị Kim sát phạt, từ đó ta có Sửu thuộc hành Kim, Tý thuộc hành Thủy. Tang Đố Mộc chính là loại cây dâu tằm, vừa mới lớn, vừa trổ hoa trái thì đã bị cắt, hái thu hoạch.

    Nhìn vào thực tế, cây dâu tồn tại trên đời, từ thân cây cho đến từng chiếc lá đều có công dụng, thân cây dùng để làm cung bắn, lá thì để nuôi tằm. Từ đây có thể hình dung được, người thuộc nạp âm Tang Đố Mộc bản tính không có nhiệt huyết, dễ bị chi phối, làm gì cũng phải có người giúp sức, hỗ trợ.

    Các mệnh tuổi sẽ thuộc nạp âm này chính là Tân Mão và Canh Dần. Theo lời người xưa kể lại, Mộc đến khi phồn thịnh sẽ trở thành Tùng Bách Mộc ứng với Lâm quan tại Dần và Đế Vương tại Mão.

    Tùng Bách Mộc là loại cây có sức sống mạnh mẽ và khả năng thích nghi hoàn cảnh vô cùng tốt, dù nắng gắt, gió mạnh chúng vẫn sinh trưởng tươi tốt. Do đó, người thuộc nạp âm này thường dễ đạt thành tựu dù hoàn cảnh xuất phát có tệ thế nào, ngược lại, cũng có thể là người không có ý chí.

    Các nạp âm thuộc mệnh Mộc

    Theo sách ngũ hành đã viết, các mệnh tuổi thuộc nạp âm này là Mậu Thìn và Kỷ Tỵ. Thìn ở đây được hiểu là thảo nguyên bao la, Tỵ được xem là vầng Thái Dương nắng ấm, từ đó cây cối sinh trưởng thành những thân cây to lớn, vĩ đại là Đại Lâm Mộc.

    Người thuộc nạp âm này thuộc tuýp người có đầu óc, biết nhìn xa trông rộng. Tuổi Mậu Thìn có Thìn thuộc hành Thổ, Thổ bị khắc chế bởi mệnh Mộc, điều này dẫn đến thiếu nhiệt huyết và trở nên nhục chí. Tuổi Kỷ Tỵ có Tỵ thuộc hành Hỏa, Mộc sinh Hỏa, nếu có gặp vận hạn cũng dễ khắc phục hơn tuổi Mậu Thìn.

    Người thuộc nạp âm này vốn sống nội tâm, ít nói, dịu dàng, họ nhìn vào thực tế và phản ứng nhanh nhạy. Tuy nhiên, trong lòng họ cũng khá mưu mô.

    Các mệnh tuổi thuộc nạp âm này là tuổi Canh Thân và Tân Dậu, trong đó, có tháng 7 là Thân, tháng 8 là Dậu, 2 tháng này rơi vào mua thu, hành Mộc sẽ bị yếu dần chỉ có nạp âm Thạch Lựu Mộc (cây lựu) là vẫn sinh trưởng và đơm hoa kết trái.

    Xét về mạnh tuổi, cả tuổi Tân Dậu và Canh Thân đều có can và chi đều thuộc mệnh Kim và mệnh Mộc bị khắc chế bởi mệnh Kim, điều này cho thấy hai mệnh tuổi này thiếu linh hoạt và phản ứng kém.

    Các tuổi thuộc nạp âm này là Mậu Tuất và Kỷ Hợi, có thể hiểu cánh đồng là Tuất, Hợi sẽ là địa thế nơi cây cỏ sinh trưởng. Điều này giống với sức sống của Bình Địa Mộc, dù thời tiết đông lạnh cây cối không thể đơm hoa, kết trái nhưng rễ cây vẫn âm thầm phát triển.

    Trong bốn mùa, người thuộc hành Mộc sẽ gặp may mắn khi sinh vào mùa nào?

    Mùa xuân: mệnh cực vượng

    Đối với con người, mùa xuân là mùa muôn hoa đua nở, khí trời thanh mát, người thuộc hành Mộc sinh ra trong mùa này sẽ có nhiều vận khí ngất trời, thể chất khỏe khoắn và phúc vận tại thượng.

    Mộc chính là cây cỏ, hoa lá, sức sống tươi mới, điều này chứng tỏ mùa xuân thuộc mệnh Mộc, sinh vào mùa này, người thuộc hành Mộc sẽ có nhiều vận may và phúc khí đầy người.

    Mùa hạ: Tử vượng mẫu suy

    Mùa Hạ thời tiết oi bức, nóng nực, mùa của mệnh Hỏa, Mộc lại sinh Hỏa, người thuộc hành Mộc sinh vào mùa Hạ sẽ suy giảm vận khí, thể trạng suy giảm, mọi sự điều gặp trở ngại.

    Mùa thu: Sức khỏe kém nhất

    Mùa của hành Kim. Theo thuyết ngũ hành, Mộc khó sinh trưởng khi bị chế ngự với mệnh Kim, điều này cho thấy người thuộc hành Mộc sinh ra vào mùa Thu sẽ không mấy thuận lợi. Mộc suy giảm thì hành Kim sẽ phát vượng, chứng tỏ, mùa Thu là mùa yếu nhất về thể trạng sức khỏe của hành Mộc.

    Mùa đông: Chờ đợi thời cơ

    Mùa của hành Thủy. Thủy sinh Mộc, dù nguồn nước là nguồn dinh dưỡng tốt cho cây cối nhưng thời tiết lạnh giá, nước quá lạnh sẽ chế ngự sự phát triển của cây cối.

    Người thuộc hành Mộc ra đời vào mùa này nên tập trung nâng cao năng lực, tích trữ năng lượng để sau đó mới phát huy, đừng hấp tấp làm mọi chuyện trong thời gian này.

    Mệnh Mộc tương sinh, tương khắc với mệnh nào?

    Mệnh Mộc tương sinh với mệnh nào?

    Quan hệ tương sinh là quan hệ hỗ trợ lần nhau:

    Thổ sinh Kim – Kim sinh Thủy – Thủy sinh Mộc – Mộc sinh Hỏa – Hỏa sinh Thổ.

    Mệnh Mộc hợp với mệnh nào?

    Mối quan hệ tương hợp là mối quan hệ hòa hợp, bình đẳng, cân bằng:

    Thổ hợp Thổ – Kim hợp Kim – Thủy hợp Thủy – Mộc hợp Mộc – Hỏa hợp Hỏa.

    Mệnh Mộc khắc với mệnh nào?

    Ngược lại, quan hệ tương khắc – tức đối kháng nhau, hủy diệt nhau, thường xuyên xảy ra cãi vã, bất hòa, cụ thể là:

    Thủy khắc Hỏa – Hỏa khắc Kim – Kim khắc Mộc – Mộc khắc Thổ – Thổ khắc Thủy

    Như vậy, có thể thấy người mệnh Mộc hợp với người mệnh Thủy, mệnh Hỏa và chính hành Mộc. Người mệnh Mộc khắc với người mệnh Kim và mệnh Thổ.

    Màu sắc hợp và kỵ với mệnh Mộc là những màu nào?

    Màu đen: Màu đen rất thích hợp với người mệnh Mộc. Nó khiến người ta liên tưởng đến sự huyền bí, quyền lực và nghiêm trang

    Màu xanh dương: Đây là màu của trời và biển, rất hợp với những người mệnh Mộc, vì Thủy sinh Mộc. Xanh dương tượng trưng của tình yêu thương, sự cảm thông, sẻ chia chân thành giữa con người với nhau.

    Màu xanh lá cây: Màu sắc này tượng trưng cho sức sống dồi dào, mãnh liệt, trong lành và phát triển.

    Khi sử dụng những gam màu này, người mệnh Mộc sẽ luôn cảm thấy khỏe mạnh và sảng khoái hơn. Ngoài ra đây cũng là màu đại diện cho sự quyền lực.

    Cụ thể đó là các màu: vàng ánh kim, trắng (mệnh Kim) và đỏ, hồng, tím (mệnh Hỏa) vì nó sẽ mang đến những điều xui xẻo, không may cho người mệnh Mộc.

    Một số câu hỏi phong thủy cho người mệnh Mộc?

    Cây Cỏ Đồng Tiền: Cây Cỏ Đồng Tiền giúp gia chủ xua tan đi vận khí đen đủi trong cuộc sống mang lại may mắn, tiền tài, giữ cho họ có đầu óc luôn sáng suốt, phòng ngừa bị người khác lừa lọc, hãm hại.

    Cây Trầu Bà Thủy Sinh: Cây Trầu Bà Thủy Sinh là biểu tượng của sự thành đạt, bình an, tài lộc và thịnh vượng, giúp gia chủ tránh xa những đen đủi, vận xui trong cuộc sống.

    Cây Cau Tiểu Trâm: Trong phong thủy của người mệnh Mộc, loài cây này là một loại cây trừ tà khí, có tác dụng án ngữ, hấp thu và loại bỏ khí xấu, khai thông vượng khí, đem đến tài lộc, may mắn, thịnh vượng cho gia chủ.

    Cây Kim Ngân Thủy Sinh: Nhiều chuyên gia phong thủy cho rằng, người mệnh Mộc trồng này trong nhà sẽ thể hiện sự kiên cường trong ý chí.

    Ngoài ra, bạn có thể chọn một số cây của người mệnh Thủy để trồng như: Cây Thường Xuân, Cây Phát Tài, Cây Lan Ý, Cây Ngọc Ngân, Cây Nhất Mạt Hương.

    Nếu bạn muốn chọn một màu xe phong thủy với mệnh Mộc, bạn nên tham khảo các màu sau đây:

    Màu xanh dương: Đây là màu bản mệnh của mệnh Mộc

    Màu đen hoặc xanh đen: Đây là màu tượng trưng cho hành Thủy – vì Thủy sinh Mộc.

    Màu vàng hoặc màu trắng: sẽ khiến vận thế của gia chủ thêm tươi mới, bản thân chiếc xe cũng ít hỏng hóc, sự cố hơn.

    Hướng Bắc: Theo ngũ hành tương sinh thì Thủy sinh Mộc, hướng Bắc chính là hướng đại diện cho hành Thủy. Đây là hướng tốt nhất cho người mệnh Mộc về mọi mặt từ tình duyên, tài lộc cho đến sức khỏe.

    Hướng Đông: Đây là hướng đại diện cho hành Mộc. Tuy nhiên sẽ không thể hợp như hướng Bắc, không mang lại cho bạn phong thủy tốt như hướng Bắc.

    Màu xanh biển (hành Thủy): Các viên đá quý màu xanh biển như Aquamarine, Topaz… có khả năng giúp bạn tỉnh táo khi tức giận, tăng khả năng truyền đạt để tìm thấy sự kết nối, thấu hiểu với mọi người xung quanh, cải thiện các mối quan hệ đang căng thẳng.

    Màu đen (hành Thủy): Các viên đá có màu đen như Thạch anh đen, Thạch anh tóc đen… có thể bảo vệ bạn khỏi những kẻ sở khanh, không yêu thương bạn thật lòng.

    Màu xanh lá (hành Mộc): Các viên đá có màu xanh như Cẩm thạch, Thạch anh tóc xanh… tạo cảm xúc lạc quan, yêu đời, truyền thêm nguồn năng lượng tích cực sang cả người bên cạnh giúp ai cũng vui tươi, cảm thấy cuộc đời đáng sống hơn.

    Vàng nâu (hành Thổ): Các viên đá vàng được tạc từ nhiều chất đá như Hổ phách, Thạch anh tóc vàng,… giúp tăng sự tự tin, khiến não bộ tư duy theo logic, nâng cao năng lực quản lý và lãnh đạo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Mộc Sinh Vào Năm Nào Và Hợp Với Màu Sắc Nào Nhất?
  • Top 9 Cây Hợp Mệnh Mộc Đón Phú Quý, Bình An ” Vườn Cây Xinh
  • +49 Mẫu Cây Hợp Mệnh Mộc Mang May Mắn Tài Lộc 2022
  • Sinh Năm 1991 Thuộc Mệnh Gì, Tuổi Tân Mùi Thuộc Mạng Gì
  • Sinh Năm 1993 Mệnh Gì, Tuổi Quý Dậu Thuộc Mạng Gì
  • Vận Mạng Của Những Người Sinh Năm 2002: Mệnh, Mạng, Màu Sắc…

    --- Bài mới hơn ---

  • Lựa Chọn Màu Sơn Theo Phong Thủy Cho Gia Chủ Mệnh Mộc
  • 1️⃣nhẫn Nam Phong Thủy Mệnh Mộc ® Blog Cưới
  • Xem Phong Thủy Phòng Ngủ Mệnh Mộc Giúp Hút Tài Lộc
  • 12 Cây Cảnh Phong Thủy Chiêu Tài, Rước Lộc Cho Người Mệnh Mộc
  • Màu Sơn Theo Phong Thủy Mệnh Mộc
  • Người tuổi Nhâm Ngọ là những người quý trọng tự do và tôn thờ độc lập. Họ không thể chịu được các lịch trình, thời gian biểu cứng nhắc cũng như các quy định, quy tắc nhỏ nhặt. Giống như loài ngựa sinh ra là để chạy đua và “chu du thiên hạ”, người tuổi Ngọ thích du lịch và thường sẽ rời xa gia đình ngay từ sớm. Coi cuộc đời như chuyến phiêu lưu, họ không ngừng tìm kiếm những trải nghiệm mới và miệt mài lao động suốt cuộc đời.

    Người sinh năm 2002 tuổi gì và họ có mệnh, mạng như thế nào?

    Những người sinh năm 2002, tuổi Nhâm Ngọ thuộc Mệnh Mộc, cụ thể là Dương Liễu Mộc, tức “Cây dương liễu”. Sách viết “Nhâm Ngọ Quý Mùi, mộc tử ở Ngọ, mộ ở Mùi. Mộc khi vào đất tử mộ, mặc dù được Nhâm Quý thủy sinh nhưng vẫn còn yếu nhược nên được gọi là Dương Liễu Mộc. Cành liễu mảnh dẻ, lá buông rủ nên được coi là một thứ mộc không có cốt khí. Xét về hình chất thì là vậy, còn về tâm sự lại vô cùng kín đáo, tình cảm phức tạp đa đoan.

    Dương Liễu Mộc chiếm phấn âm nhiều nên tính tình kín đạo, suy tư luôn theo gió mà ngả nghiêng, chỉ thiếu căn bản. Là những người nhạy bén với thực tế, tâm không mấy chính trực nên Dương Liễu Mộc khó có thể trở thành một người tâm phúc trung thành. Nhâm Ngọ vì Ngọ có ngũ hành là hỏa, mà mộc sinh hỏa cho nên mệnh vượng cứng rắn hơn Quý Mùi, Mùi là Thổ bị mộc khắc.

    – Mệnh: Mộc – Năm sinh âm lịch: Nhâm Ngọ – Quẻ mệnh: Đoài Kim thuộc Tây Tứ mệnh

    – Mệnh: Mộc – Năm sinh âm lịch: Nhâm Ngọ – Quẻ mệnh: Cấn Thổ thuộc Tây Tứ mệnh

    Những người sinh năm 2002 hợp, xung với tuổi nào?

    Nam mạng:

    + Những tuổi hợp làm ăn

    Trong công việc làm ăn, nếu bạn muốn công việc được toàn vẹn và phát đạt mạnh mẽ lên đến đỉnh cao thì bạn cần lựa cho được những tuổi này: Giáp Thân, Bính Tuất và Canh Thìn. Nếu bạn hợp tác làm ăn với những tuổi này thì cuộc đời của bạn không bao giờ sợ thất bại. + Lựa chọn vợ, chồng

    Giáp Thân, Bính Tuất, Canh Dần và Canh Thìn là những tuổi mà bạn có thể chọn lựa kết duyên, tạo cho gia đình nhiều điều tốt đẹpvà hạnh phúc. + Tuổi kỵ:

    Tân Mão Kỷ Mão, Mậu Tuất là những tuổi xung khắc về vấn đề tài lộc lẫn đường công danh với tuổi Nhâm Ngọ nam mạng. Nếu kết hôn với những tuổi này bạn sẽ không phát triển nổi khả năng nghề nghiệp cũng như về con đường công danh của mình. Những tuổi đại kỵ: Những tuổi Nhâm Ngọ, Ất Dậu, Mậu Tý, Canh Ngọ, Đinh Dậu, Canh Tý và Bính Tý là những tuổi rất đại kỵ với tuổi Nhâm Ngọ. Nếu không muốn gặp phải những hậu quả tai hại trong cuộc đời của bạn thì nên tránh đi những tuổi trên.

    + Những tuổi hợp làm ăn Trong vấn đề làm ăn, bạn nên cộng tác, hay hợp tác, giao dịch về vấn đề tiền bạc với các tuổi: Giáp Thân, Bính Tuất và tuổi Canh Dần. Nếu hợp tác với những tuổi trên bạn sẽ thu được nhiều kết quả tốt đẹp về vấn đề tiền bạc cũng như về cuộc sống của bạn. + Lựa chọn vợ, chồng Nếu bạn kết duyên với những tuổi Giáp Thân, Bính Tuất, Canh Dần, Canh Thìn thì bạn sẽ tạo được một cuộc sống đầy đủ và trọn vẹn. + Những tuổi đại kỵ Trong công việc làm ăn hay kết duyên, nếu bạn gặp những tuổi Nhâm Ngọ, Mậu Tý, Giáp Ngọ, Đinh Dậu, Canh Tý và Bính Tý thì cuộc đời của bạn có thể bị tuyệt mạng hay mang lấy cảnh biệt ly vào giữa cuộc đời.

    Màu sắc hợp với người sinh năm 2002

    Nam mệnh:

    – Màu sắc hợp mệnh : màu Nâu, Vàng để được Tương Sinh (Thổ sinh Kim), các màu trắng, xám, ghi để được Tương Hợp, các màu xanh lá cây để được Tương khắc (Kim khắc được Mộc). – Màu sắc kỵ không nên dùng: Kỵ các màu Đỏ, hồng, tím vì Mệnh cung bị xung khắc (Hoả khắc Kim), không nên dùng: màu đen, xanh nước biển, xanh da trời vì Mệnh cung bị giảm năng lượng đi, sinh xuất (Kim sinh Thủy)

    – Màu sắc hợp mệnh : các màu Đỏ, hồng, tím để được Tương sinh (Hoả sinh Thổ), các màu vàng, nâu để được Tương Hợp; và các màu đen, xanh nước biển, xanh da trời để được Tương Khắc (Thổ chế ngự được Thuỷ) – Màu sắc kỵ không nên dùng: màu Xanh lá cây vì Mệnh cung bị khắc (Mộc khắc Thổ) ; và không nên dùng màu Trắng, Xám, Ghi vì Mệnh cung bị sinh xuất sẽ giảm năng lượng đi (Thổ sinh Kim)

    Những thông tin cần biết khác về người sinh năm 2002

    Được cho là con giáp dũng cảm nhất, kể cả khi phải đương đầu với khủng hoảng và khó khăn, người tuổi Nhâm Ngọ cũng không chùn bước mà tiếp tục tiến lên phía trước. Sở hữu quyết tâm sắt đá, tinh thần quyết liệt, họ luôn sống với tinh thần cống hiến hết mình. Không chỉ vậy, họ còn là người con, người yêu, người bạn đáng tin cậy, trung thành và chân thật. Một khi đã hứa, họ sẽ giữ lời, không mấy khi khiến người khác phải thất vọng.

    – Cuộc sống Cuộc đời nam giới tuổi Nhâm Ngọ không có số được hưởng sung sướng nhưng cũng không quá cực khổ, cuộc sống của bạn có phần dễ chịu vào khoảng thời gian từ năm 30 tuổi trở lên. Cuộc sống nam giới tuổi Nhâm Ngọ thì có lúc trầm lặng và lắng xuống ở mức tột cùng, có khi lại sôi nổi và mạnh mẽ. Nam giới tuổi Nhâm Ngọ về phần hậu vận có nhiều triển vọng. Cuộc sống của bạn không bao giờ nắm vững được nhiều kết quả tốt đẹp về vấn đề tài lộc ở lứa tuổi nhỏ, nhưng vào khoảng 30 tuổi trở lên thì bạn có nhiều triển vọng hơn. Sự nghiệp được vững bền. – Tình duyên Chuyện tình duyên của nam giới tuổi Nhâm Ngọ đuợc mãn nguyện hoàn toàn theo ý muốn của bản thân, có đôi lúc tình duyên trở nên mặn nồng như hạnh phúc êm ấm, nhưng có đôi lúc chuyện này làm cho cuộc đời của bạn có nhiều buồn tủi. Chính bởi vậy mà nam giới tuổi Nhâm Ngọ bị tình duyên gượng ép có khi sẽ trở nên phũ phàng, thay đổi khiến cho cuộc sống đối với chuyện tình duyên như có nhiều khó khăn. – Gia đạo và công danh Phần công danh của bạn sẽ được lên cao vào khoảng những năm 27 và 28 tuổi. Cuộc sống đối với vấn đề công danh sự nghiệp sẽ được phát triển mạnh mẽ. Nếu bạn có nhiều sáng suốt và biết tùy theo sự phát triển khả năng bản thân, sáng tạo cơ hội tiến bước trên con đường danh vọng thì con đường sự nghiệp và công danh của bạn còn lên cao nữa. Số phận của bạn bao giờ cũng phải nhờ cậy đến gia đình, cho dù bạn có muốn tự lập trong cuộc đời thì cũng không được, bởi vì tuổi Nhâm Ngọ nam mệnh luôn phải thay đổi sự liên hệ đến gia đình mới có thể phát triển công danh và tạo cơ hội cho sự phát triển của vấn đề tài lộc.

    Bởi vậy tuổi Nhâm Ngọ nam mệnh luôn luôn phải nhờ vả gia đình và thân tộc. Nếu bạn muốn tự lập thì phải trải qua nhiều nỗi buồn lo và sẽ phải lâm vào tình trạng nghèo túng trước sau đó mới thành công.

    – Cuộc sống Nữ giới tuổi Nhâm Ngọ có cuộc đời được trọn vẹn. Bạn có nhiều cơ hội phát triển về con đường công danh, sự nghiệp cũng như về vấn đề tài lộc. Thủa nhỏ bạn mang nhiều tâm trạng có phần bi quan. Tuy nhiên vào thời trung vận, cuộc sống của bạn có nhiều tốt đẹp, phần tiền bạc và tình cảm có nhiều điều tốt đẹp. Nữ giới tuổi Nhâm Ngọ có sự nghiệp phát triển bền vững vào năm 25 tuổi trở lên. Bạn có thể thành công lớn về cả tài lộc cũng như về nghề nghiệp vào khoảng năm 34 tuổi trở lên. – Tình duyên Vấn đề tình duyên của nữ giới tuổi Nhâm Ngọ có nhiều chuyện buồn phiền.Cuộc đời của bạn xảy ra nhiều vấn đề khó khăn và cuộc sống không được đầy đủ trọn vẹn về chuyện tình yêu và hạnh phúc. Đến tuổi 30 trở đi thì vấn đề tình duyên và hạnh phúc phải có một lần sụp đổ nữa rồi bạn mới hưởng hạnh phúc trọn vẹn. – Gia đạo và công danh Phần gia đạo, nữ giới tuổi Nhâm Ngọ có tuổi nhỏ với nhiều bê bối. Tuy nhiên ở tuổi 28 trở đi mới có phần tốt đẹp hơn. Con đường công danh nếu có tạo dựng được thì cũng không có gì đáng nói vì chỉ ở vào mức độ trung bình mà thôi. Con đường sự nghiệp của bạn sẽ được hoàn thành và êm đẹp từ năm 30 tuổi trở lên. Vấn đề tiền bạc sẽ được đầy đủ trọn vẹn vào thời kỳ trung vận. Đến thời kỳ hậu vận bạn sẽ có được cuộc sống đầy đủ sung túc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cẩm Nang Phong Thuy Menh Moc Năm 2022
  • Những Lưu Ý Về Phong Thủy Phòng Làm Việc Cho Người Mệnh Mộc Những Lưu Ý Về Phong Thủy Phòng Làm Việc Cho Người Mệnh Mộc
  • Phong Thủy Bàn Làm Việc Cho Người Mệnh Mộc Hút Vượng Khí
  • Phong Thủy Bàn Làm Việc Cho Người Mệnh Mộc Hút Tài Hút Lộc
  • Vòng Tay Phong Thủy Mệnh Mộc Và Những Điều Bạn Chưa Biết
  • Nạp Âm Phúc Đăng Hỏa Tương Ứng Với Người Sinh Vào Những Năm Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Mệnh Sơn Hạ Hoả
  • Cung Mệnh Là Gì? Cách Tra Cứu Cung Mệnh Theo Nam, Nữ
  • Chứng Trạng Hỏa Hư, Thủy Suy
  • Y Học Cổ Truyền Việt Nam
  • Sơn Đầu Hoả 1994, 1995 Và Tất Cả Mọi Điều Cần Biết
  • Nếu cắt nghĩa từng từ thì ta sẽ thấy “phúc” chỉ sự vui vẻ, may mắn và đủ đầy trong cuộc sống, “đăng” đại biểu cho ngọn đèn dầu và “hỏa” là lửa. Vậy nên cung mệnh này có nghĩa là lửa phát ra từ ngọn đèn dầu đem lại ánh sáng và sự sung túc, no ấm.

    Hình 1: Hình ảnh ẩn dụ cho nạp âm mệnh hỏa

    Người có nạp âm này hầu hết đều mang một vẻ ngoài dễ mến, vui tươi và sáng lạn cả nam lẫn nữ. Tính cách của họ khôn khéo, lương thiện, nhiệt huyết, luôn suy nghĩ tích cực và có tầm nhìn xa trông rộng.

    Bên cạnh đó, ở người thuộc cung mệnh hệ hỏa này toát ra vẻ tự tin, sôi động và tác phong nhanh nhẹn. Họ rất thông minh, sáng suốt và có lối tư duy logic nên biết cách nhìn nhận, giải quyết các vấn đề nan giải nhanh gọn.

    Bản tính của những người này là sự vô tư, thoải mái và luôn hết lòng giúp đỡ bạn bè xung quanh nên rất được yêu quý. Vốn kiến thức của họ cũng vô cùng rộng vì sở thích ham học hỏi và tìm tòi những điều mới mẻ trong cuộc sống.

    Khác với những cung mệnh khác trong hệ hỏa, người có nạp âm này tuy cũng nóng tính nhưng lại khá điềm tĩnh và nhẹ nhàng trong cách ứng xử. Họ không hay nổi giận, có khả năng kiềm chế tốt, ưa thích lối sống thanh nhàn, yên bình và không ham hư danh.

    Phúc Đăng Hỏa có năm sinh tương ứng với những tuổi nào?

    Người sinh vào các năm 1904, 1964 và 2024 tuổi Giáp Thìn sẽ có mệnh cách tương ứng với hành hỏa trong phong thủy. Ngoài ra, các năm thuộc tuổi ẤT Tỵ là 1905, 1965 và 2025 cũng sẽ thuộc nạp âm này.

    Cả hai tuổi trên đều có lộc ở thiên can và địa chi nên cực kỳ có duyên với tiền bạc và có khả năng tích tụ tài phú lớn. Tuy nhiên, họ cần chăm chỉ làm việc và vượt qua nhiều thử thách thì mới sớm đạt được thành công.

    Con đường sự nghiệp

    Bên cạnh đó, các ngành nghề như kỹ sư công nghệ điện tử, viễn thông, giáo viên hoặc nhà nghiên cứu khoa học cũng rất phù hợp. Bởi đây là con người có vốn kiến thức rộng và bản mệnh của họ đại biểu cho sự khai sáng, dẫn lối nên nếu làm công việc này đạt được nhiều thành tựu to lớn.

    Con đường tình duyên

    Đường tình duyên của những người thuộc cung mệnh này lại không gặp được nhiều thuận lợi và khó kiếm được tình cảm chân thành. Do họ luôn theo đuổi những thứ khác như công việc hoặc tri thức nên không có nhiều thời gian để yêu đương.

    Chính vì vậy mà tuy có nhiều người theo đuổi nhưng Ất Tỵ và Giáp Thìn lại không kiếm được ai thật sự phù hợp về tính cách và lối sống. Bởi thế nên những người này thường kết hôn ở độ tuổi khá muộn.

    Tuy nhiên, một khi đã tìm được đối tượng và xác định đi tới hôn nhân thì họ lại dốc hết lòng hết dạ cho người thương. Luôn tạo nên sự ấm áp và thể hiện sự quan tâm, chăm sóc khiến cho người mà họ yêu có cảm giác an toàn, vững chãi.

    Phúc Đăng Hỏa hợp với mệnh gì, màu gì?

    Người thuộc hệ hỏa sẽ cực kỳ hợp với những gam màu bản mệnh như đỏ, cam, hồng hoặc tím. Bởi chúng sẽ là sự trợ giúp mạnh mẽ, giúp tăng thêm sự nhiệt tình, vui vẻ và năng lượng dồi dào trong công việc.

    Bên cạnh đó, màu sắc thuộc hệ mộc như xanh lá cây sẽ có tác dụng kích thích sự sáng tạo, khai thông suy nghĩ cho mệnh hỏa. Nó góp phần điều tiết tâm trạng, giúp giảm bớt sự nóng nảy trong tính cách của người thuộc nạp âm này.

    Nếu xét về các cung mệnh hợp đường làm ăn kinh doanh thì người có nạp âm lư trung hỏa là lựa chọn phù hợp với Ất Tỵ và Giáp Thìn. Bởi lửa trong lò được nhóm lên từ ngọn đèn dầu và ngược lại, do đó đây là mối quan hệ cát lợi, bổ trợ lẫn nhau.

    Mệnh thạch lựu mộc và bích thượng thổ cũng là hai nạp âm có khả năng mang lại may mắn cho người tuổi này. Vì mộc sinh hỏa nên sẽ hỗ trợ cho ngọn lửa đèn thêm sáng hơn, còn tường nhà nếu được ánh sáng chiếu vào sẽ thêm lung linh và đẹp đẽ tạo ra sự tường hòa, an yên.

    Cung mệnh và màu nào khắc chế nạp âm Phúc Đăng Hỏa?

    Những đồ vật có màu sắc như trắng, đen hoặc xanh dương đều không thích hợp với người mang mệnh hỏa. Bởi chúng có thể gây ra nhiều bất lợi trong công việc và làm giảm may mắn, vận khí của họ trong cuộc sống .

    Ngoài ra, mệnh cách bạch lạp kim cũng không nên kết bạn làm ăn với Ất Tỵ và Giáp Thìn. Vì ánh sáng của ngọn đèn dầu sẽ không thể giúp kim loại nung chảy và loại bỏ được tạp chất, đây là mối quan hệ không đem lại cát lợi.

    Người có mệnh cách hệ hỏa này nên tránh tiếp xúc với nạp âm thiên hà thủy trong công việc làm ăn. Do nước mưa lớn sẽ làm lửa từ ngọn đèn dầu bị dập tắt, không thể tỏa sáng nữa nên sự kết hợp này sẽ không đem lại nhiều may mắn, thuận lợi.

    Người mệnh Phúc Đăng Hỏa có ưu và nhược điểm như thế nào?

    Tuổi Ất Tỵ và Giáp Thìn đều được sở hữu trí thông minh trời cho, thiên phú tốt và ham học hỏi nên vốn kiến thức của họ rất rộng. Thêm vào đó là tính cách nhiệt tình, chân thành, lương thiện và quan tâm đến mọi người xung quanh khiến những người này càng được quý mến hơn.

    Hình 3: Mệnh cách Thiên Hà Thủy không hợp với mệnh Hỏa

    Tuy nhiên, chính vì quá tốt bụng và không có tính đề phòng mà họ thường hay bị kẻ gian lợi dụng để. Tầm nhìn tiến bộ nên đôi khi suy nghĩ của người tuổi này xa rời thực tế, ảo tưởng và mơ hồ viển vông.

    Để tránh vận xui quấn thân và tăng thêm may mắn, người có nạp âm hệ hỏa nên sử dụng bình hút tài lộc theo cung mệnh. Đặt nó ở phòng khách hoặc nơi làm việc sẽ giúp đầu óc minh mẫn, tinh thần thoải mái và cải thiện các mối quan hệ trong công việc, nhận thêm nhiều cơ hội để thăng tiến.

    Hình 4: Bình hút tài lộc màu vàng rất hợp cải thiện vận mệnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Hỏa Hợp Đá Màu Gì Để Tốt Cho Công Danh Sự Nghiệp
  • Tích Lịch Hoả Là Gì? Màu Và Mệnh Hợp Với Tích Lịch Hoả
  • Mệnh Sơn Hạ Hỏa Là Gì, Sinh Năm Nào, Hợp Tuổi, Màu, Mạng Nào?
  • Tuổi Dậu Hợp Màu Nào? Chọn Màu Nào Hợp Nhất?
  • Danh Sách Những Đồ Cấm Mang Theo Khi Nhập Cảnh Nhật Bản 2022
  • Mệnh Lư Trung Hỏa Là Gì, Hợp Với Những Mạng Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phong Thủy Trong Nhà Cho Người Mệnh Hỏa
  • Chọn Vòng Tay Phong Thủy Cho Người Mệnh Hỏa
  • Cách Chọn Vòng Tay Phong Thủy Cho Người Mệnh Hỏa
  • Mệnh Mộc Hợp Cây Gì, 17 Cây Phong Thủy Mạng Mộc Nên Trồng
  • Tổng Hợp Cây Phong Thủy Cho Người Mệnh Mộc
  • Khái quát mệnh Lư Trung Hỏa

    Lộ Trung Hỏa chính là mộ trong các mệnh thuộc hành Hỏa. Hiểu nghĩa ngũ hành nạp âm của nó chính là ngọn lửa trong lò. Những người thuộc bản mệnh này là người sinh năm Đinh Mão 1987, Bính Dần 1986.

    Những người này thường có tâm tưởng bao la, mệnh lớn. Lúc khắc dĩ thể hiện được tài hoa danh tiếng với đời. T uy nhiên người mệnh này dễ bị người thất bại dụ dỗ, nịnh hót vì kiêu căng, ngạo mạn.

    Tính cách của người mệnh, Lộ Trung Hỏa là người mạnh mẽ và có đặc trưng riêng. Bên cạnh đó họ cũng là người luôn phấn đấu không ngừng. Đồng thời là người hào phóng, nhiệt tình và nhiệt huyết trong cuộc sống, công việc.

    Tuy nhiên người thuộc mệnh Lư Trung Hỏa, dễ bị kích động khó kiềm chế cảm xúc. Đặc biệt họ là người rất dễ mau nước mắt.

    Lộ Trung Hỏa và những điều thú vị thuộc mệnh này?

    Lộ Trung Hỏa hợp với những mệnh nào?

    Muốn xác định Lộ Trung Hỏa hợp với mệnh, cần dựa vào sự tương khắc, tương sinh. Nhằm hiểu một cách chính xác nhất.

    • Theo quy luật tương sinh: Người có mệnh Lộ Trung Hỏa tương hợp với mệnh Mộc.
    • Theo quy luật tương khắc: Người có mệnh Lộ Trung Hỏa tương khắc với mệnh Thủy và Kim.

    Mạng Lư Trung Hỏa hợp với những màu gì?

    Dựa vào quy luật tương sinh tương khắc trong ngũ hành. Sẽ biết mối quan hệ giữa những mệnh này.

    Đối với người mệnh Lộ Trung Hỏa, hợp với gam màu sắc xanh lá cây. Bên cạnh đó còn hợp với các màu tím, đỏ, hồng, v.v. Đây là những gam màu thuộc hành Hỏa nên tương sinh mang lại sự tương trợ lẫn nhau.

    Những màu nên tránh như nâu, vàng bị sinh xuất khiến hao tổn nội khí. Ngoài ra không nên kết hợp với màu xám, trắng, đen tối hung, xanh dương.

    Lộ Trung Hỏa hợp với những tuổi nào?

    Việc xem tuổi là rất cần thiết. Ai trong chúng ta cũng mong muốn hạnh phúc, thuận lợi về công việc cũng như gia đình. Vậy đối với người thuộc mệnh Lộ Trung Hỏa nên chọn tuổi như thế nào? Nhằm mang lại điều kiện thuận lợi, may mắn cho bản thân.

    Nếu xét theo mệnh trong ngũ hành, người Lộ Trung Hỏa sẽ hợp với người thuộc mệnh Thổ và Mộc. Tương hợp với những người mệnh Hỏa.

    Còn xét về tuổi thì người thuộc Mệnh Lộ Trung Hải hợp Mậu Tuất, Quý Sửu, Tân Dậu, v.v. Nếu kết hợp với các tuổi này, sẽ mang lại may mắn, thuận lợi. Công việc làm ăn thăng tiến, phát đạt.

    Mệnh Lộ Trung Hỏa xung khắc với người mệnh Thủy, Kim. Theo quy luật tương khắc, 2 mệnh này khắc Hỏa.

    Đây là những người có tuổi xung khắc với người thuộc Mệnh Lộ Trung Hỏa. Vì thế khi chọn tuổi kết hôn hay làm ăn cần tránh. Để tránh đi điều xui xẻo, không may mắn xảy ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Ưu Và Khuyết Điểm Của Những Người Thuộc Mệnh Lư Trung Hỏa
  • Mệnh Lư Trung Hỏa Là Gì? Lư Trung Hỏa Hợp Tuổi Gì, Màu Gì, Mạng Nào?
  • Lư Trung Hỏa Là Gì? Phong Thủy Cho Người Mệnh Lư Trung Hỏa
  • Thiết Kế Logo Phong Thủy Và Card Visit Cho Tuổi Đinh Mão, Lư Trung Hỏa
  • Cẩm Nang Phong Thủy Cho Người Mệnh Hỏa Mang Lại Tài Lộc May Mắn Thêm Giàu Sang
  • Người Mệnh Mộc Sinh Những Năm Nào

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuổi Mậu Thìn 1988 Hợp Cây Gì Để Mang Lại Tài Lộc, May Mắn?
  • Chọn Sofa Hợp Tuổi Kỷ Tỵ 1989 Mệnh Mộc: Màu Sắc, Hướng Kê
  • Mệnh Mộc Hợp Màu Gì? Các Nhà Phong Thủy Muốn Nhắc Nhở Điều Này
  • Chọn Ví Tăng Tài Lộc Cho Người Mệnh Mộc
  • Người Mệnh Thổ Nên Dùng Ví Màu Gì Để “tiền Vào Như Nước”
  • Theo chúng tôi mệnh mộc chia ra làm 6 nạp âm, tương ứng với mỗi nạp âm là những tuổi sau:

    Tang Đố Mộc: Nhâm Tý, Quý Sửu

    Tùng Bách Mộc: Canh Dần, Tân Mão

    Đại Lâm Mộc: Mậu Thìn, Kỷ Tỵ

    Dương Liễu Mộc: Nhâm Ngọ, Quý Mùi

    Thạch Lưu Mộc: Canh Thân, Tân Dậu

    Bình Địa Mộc: Mậu Tuất, Kỷ Hợi

    Nếu bạn sinh ra vào một trong những năm trên như Nhâm Tý(1972), Quý Sửu(1973), Canh Dần(2010).. thì bạn đang mang mệnh mộc đấy.

    Sơ lược về các nạp âm của mệnh Mộc:

    Tang Đố Mộc: nghĩa là cây dâu tằm, cây dâu tằm này lá có thể dùng để nuôi con tằm để dệt vải, vỏ cây có thể dùng làm nguyên liệu nhuộm… ý nói người mệnh này này đa dụng đa tài, lại kiên định, nên dễ thành việc lớn

    Tùng Bách Mộc: Tùng Bách là loại cây ở hướng chính đông, không những ở phương vị đắc địa đón vượng khí, lại tồn tại được ở nơi rừng thiêng nước độc nên cây được bảo vệ khỏi những loài phá hoại. Người theo mệnh này thì oai phong lẫm liệt, càng ở nơi khó khăn càng lộ rõ bản chất kiên cường, tiền đồ thịnh vượng không cần lo nghĩ

    Đại Lâm Mộc: tức là rừng cây lớn, cây cối vươn cao thẳng tắp để đón lấy ánh mặt trời. Đại Lâm Mộc tuy cây cối um tùm, nhưng cùng phát triển, không có sự đè nén, chèn ép. Người mệnh này sống tình cảm, yêu thương đồng loại, giàu lòng vị tha, bác ái.

    Dương Liễu Mộc: dương liễu thân thẳng, cứng cáp, nên được gọi là dương, cành cây lại mềm mại, rủ xuống dẻo dai, nên gọi là liễu. Người đời truyền nhau câu “liễu yếu đào tơ” là do dáng vẻ của cây liễu tựa như người thục nữ yểu điệu vậy. Dương Liễu Mộc tuy sức sống mạnh mẽ, cành lá khó có thể bị bứt ra, nhưng dễ bị gió làm lay động, như bị thay đổi bởi dòng đời xô đẩy.

    Thạch Lựu Mộc: sách Bác Vật Vựng Biên viết: “Canh Thân Tân Dậu, Thân là tháng bảy, Dậu là tháng tám, thời gian này mộc suy yếu cơ hồ tuyệt diệt, chỉ có cây lựu kết trái cho nên gọi bằng Thạch Lựu Mộc”. Kim khắc Mộc, Kim như đao búa, thạch lựu mộc cứng cáp, đao búa không thể đốn ngã. Người mang mệnh này thì lý trí rắn rỏi, mạnh mẽ, không thể bị lay chuyển, nên vì thế mà người ngoài trông thì có phần thô kệch, không tinh tế.

    Bình Địa Mộc: dịch nghĩa là loài cây ở đồng bằng. Đây là loài cây thân thấp lùn, mọc thành từng bụi, giáp thổ, cách thủy, nên không được tươi tốt. Loài cây này mọc lên thành bụi nhưng chỉ bám thành rễ lớn để lấy chất dinh dưỡng nuôi cây, không biết dựa vào nhau nên gặp gió lớn nước lớn đều không thể trụ vững. Người mang mệnh này gặp thời thì phất, mà thất thời thì bại, có khi phải bắt đầu lại từ đầu.

    Về phong thủy, người mệnh mộc hợp với các loại đá quý màu xanh lục, xanh lam, đen như vòng tay đá thạch anh xanh, aquamarine, đá núi lửa…

    Vòng tay thạch anh xanh aventurine

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Đáp Thắc Mắc Mệnh Mộc Và Mệnh Thổ Có Hợp Không?
  • Sinh Năm 1980 Mệnh Gì, Khắc Và Hợp Với Con Số Nào.?
  • Chọn Tranh Phong Thủy Cho Người Mệnh Mộc Tài Lộc Đầy Nhà !
  • Bố Mẹ Tuổi Nào Tuyệt Đối Không Nên Sinh Con Năm 2022 Mậu Tuất
  • Sinh Năm 1989 Hợp Số Nào Để Bản Mệnh Vững Vàng, Gặt Hái Thành Công?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100