Mệnh Đại Lâm Mộc Là Gì, Sinh Năm Nào, Hợp Tuổi, Màu, Mạng Nào?

--- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Thủy Là Gì? Những Kiến Thức Cơ Bản Của Người Mệnh Thủy?
  • Mệnh Thủy Hợp Màu Gì? Những Điều Cần Biết Trước Khi Làm Nhà Cho Người Mệnh Thủy
  • 1996 Mệnh Gì? Cẩm Nang Phong Thủy Tuổi Bính Tý 1996
  • 1996 Mệnh Gì Và Phong Thủy Hợp Mệnh Tuổi 1996
  • Bật Mí Mệnh Thủy Mua Xe Màu Gì Hợp Nhất
  • Vũ trụ bao la rộng lớn nhưng tuân theo những quy luật cơ bản. Các nhà triết học, lý số phân chia vật chất thành 5 nhóm cơ bản gồm có Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Sự phân chia cơ bản này chưa đủ cụ thể để diễn tả thế giới vật chất nên ngũ hành nạp âm của hoa giáp đã ra đời nhằm cụ thể hơn các dạng vật chất trong vũ trụ.

    Hành Mộc có 6 nạp âm chia như sau: Đại Lâm Mộc, Bình Địa Mộc, Tang Đố Mộc, Thạch Lựu Mộc, Tùng Bách Mộc và Dương Liễu Mộc. Và hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu mệnh Đại Lâm Mộc là gì?

    1. Mệnh Đại Lâm Mộc là gì?

    Theo từ điển Hán Việt “Đại Lâm Mộc” nghĩa là cây rừng lớn hay cây trong rừng lớn. Vì vậy khi nhắc đến từ này người ta vẫn thường ghi lại: Đại Lâm Mộc (cây rừng lớn) – Đại Lâm Mộc (cây trong rừng lớn).

    Đó là nghĩa Hán Việt còn về xem tử vi, phong thủy Đại Lâm Mộc là 1 trong 6 hành mộc bao gồm: Đại Lâm Mộc, Dương Liễu Mộc, Tùng Bách Mộc, Bình Địa Mộc, Tang Đố Mộc, Thạch Lựu Mộc. Đại Lâm Mộc cũng là khái niệm được dung để đặt tên cho ngũ hành nạp âm trong hoa giáp.

    Vì vậy khi nhắc tới chữ ” Đại Lâm Mộc” bạn có thể hiểu ngay đó là cách gọi mạng – bản mệnh của một người thuộc theo tử vi nó phản ánh tính cách, chí hướng và khả năng của con người nằm ở cung mệnh đó. Vì vậy thường được gọi là mạng Đại Lâm Mộc hay mệnh Đại Lâm Mộc.

    2. Người mệnh Đại Lâm Mộc sinh năm nào?

    Theo phong thủy, có hai năm tuổi thuộc mệnh Đại Lâm Mộc đặc trưng này là những người tuổi Mậu Thìn và Kỷ Tỵ.

    Tuổi Mậu Thìn gồm những người sinh năm 1868, 1928, 1988, 2048

    Tuổi Kỷ Tỵ gồm những người sinh năm 1869, 1929, 1989, 2049.

    3. Tính cách, vận mệnh người mệnh Đại Lâm Mộc

    Tính cách của người mệnh Đại Lâm Mộc

    Người thuộc cung mệnh Đại Lâm Mộc thường có tính cách ôn hòa, điềm tĩnh và tốt bụng nên dễ có được thiện cảm từ mọi người.

    Người mệnh Đại Lâm Mộc chân thành, can đảm và có thể chịu thử thách khá lớn không hề lùi bước trước khó khăn dù trong cuộc sống sẽ phải trải qua nhiều sóng gió, biến động và thị phi nhưng họ vẫn kiên cường vượt qua.

    Người Đại Lâm Mộc Mậu Thìn và Đại Lâm Mộc Kỷ Tỵ đều ham học hỏi và cũng có trì tuệ uyên bác nên gặt hái thành công và có thể giúp đỡ được mọi người.

    Người có mệnh Đại Lâm Mộc thường là người có được thành công nhưng thường thành công đến muộn. Nếu sớm sẽ là những thành công trên đường học hành, khoa cử nhưng sau đó cũng khá long đong. Tuy nhiên sau này có được sự cân bằng về sự nghiệp, tiền tài, gia đình, sức khỏe.

    Những người này thường có được cả tài năng trong kinh doanh lẫn quan trường nhưng nếu ai bộc lộ tài năng sớm thường vất vả và khó thành công hơn. Người nào tiến chậm sẽ chắc và dễ có được thành công tốt nhất.

    Công danh, sự nghiệp của người mệnh Đại Lâm Mộc

    Đại Lâm mộc với phẩm chất che chở, giúp đỡ người khác nên họ phù hợp với các lĩnh như y tế, giáo dục, an ninh. Một số người khác có duyên với các dịch vụ công, nấu ăn, thực phẩm, kinh doanh giải khát, chăn nuôi…

    Tình duyên của người cung mệnh Đại Lâm Mộc

    Về đường tình duyên những người này thích cuộc sống bình lặng nên khá thận trong trong viẹc hôn nhân. Họ sẵn sàng hy sinh để bảo vệ cho nửa kia hay gia đình của mình giúp cuộc sống hôn nhân có được điều tốt đẹp nhất.

    4. Mệnh Đại Lâm Mộc hợp màu gì, đi xe màu gì?

    Khi chọn mua xe hay trang trí nội thất trong nhà, bản mệnh nên lưu ý vấn đề màu sắc hợp và khắc với mệnh của mình.

    – Nam mệnh Mậu Thìn sinh năm 1988

    Nam mệnh sinh năm 1988 thuộc cung Chấn, hành Mộc hợp với màu tương sinh thuộc hành Thủy là Đen, Xanh nước biển; màu tương hợp của hành Mộc là Xanh lá cây; màu nâu, vàng của hành Thổ vì Mộc chế ngự được Thổ.

    Kỵ các màu thuộc hành Kim là Trắng, Xám, Ghi vì Kim khắc Mộc; không nên dùng màu thuộc hành Hỏa như Đỏ, Hồng, Tím vì sẽ bị sinh xuất, giảm năng lượng.

    – Nữ mệnh Mậu Thìn sinh năm 1988

    Nữ mệnh sinh năm 1988 thuộc cung Chấn, hành Mộc hợp với màu tương sinh thuộc hành Thủy là Đen, Xanh nước biển; màu tương hợp của hành Mộc là Xanh lá cây; màu nâu, vàng của hành Thổ vì Mộc chế ngự được Thổ.

    Kỵ các màu thuộc hành Kim là Trắng, Xám, Ghi vì Kim khắc Mộc; không nên dùng màu thuộc hành Hỏa như Đỏ, Hồng, Tím vì sẽ bị sinh xuất, giảm năng lượng.

    – Nam mệnh Kỷ Tỵ sinh năm 1989

    Nam mệnh sinh năm 1989 thuộc cung Khôn, hành Thổ nên dùng các màu tương sinh như Đỏ, Cam, Hồng, Tím, đây là màu thuộc hành Hỏa, mà Hỏa sinh Thổ; dùng các màu tương hợp của hành Thổ như Vàng, Nâu; và dùng màu thuộc hành Thủy như Xanh nước biển, Đen (Thổ chế ngự được Thủy).

    Kỵ các màu thuộc hành mộc là Xanh lá cây, xanh lục; không nên dùng màu thuộc hành Kim như Trắng, Ghi vì Thổ sinh Kim, mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất.

    – Nữ mệnh Kỷ Tỵ sinh năm 1989

    Nữ mệnh sinh năm 1989 thuộc cung Tốn, hành Mộc hợp với màu tương sinh thuộc hành Thủy là Đen, Xanh nước biển; màu tương hợp của hành Mộc là Xanh lá cây; màu nâu, vàng của hành Thổ vì Mộc chế ngự được Thổ.

    Kỵ các màu thuộc hành Kim là Trắng, Xám, Ghi vì Kim khắc Mộc; không nên dùng màu thuộc hành Hỏa như Đỏ, Hồng, Tím vì sẽ bị sinh xuất, giảm năng lượng.

    5. Mệnh Đại Lâm Mộc hợp – khắc với mệnh nào?

    Người mệnh này nên lựa chọn những người có ngũ hành nạp âm phù hợp với mình để sự nghiệp, tài lộc phát triển thuận lợi, gặp được nhiều chuyện may mắn. Vợ chồng tâm đầu ý hợp cũng sẽ cùng bạn xây dựng một mái nhà tràn đầy tình thương.

    a. Mệnh Đại Lâm Mộc (tuổi Mậu Thìn, Kỷ Tỵ) với mệnh Kim:

    + Giáp Tý – Ất Sửu: Hải Trung Kim (Vàng trong Biển)

    Đại Lâm Mộc và Hải Trung Kim: Một vật là kim loại trong biển, một là cây lớn giữa rừng. Hai bên có ít sự liên hệ với nhau, thực tế rất hiếm khi gặp nhau, nên khó đánh giá mối quan hệ này. Về lý luận, thì Kim và Mộc hình khắc, đấy là thuộc tính cố hữu của hai hành, có thể thấy rằng hai nạp âm này hình khắc nhẹ.

    + Canh Thìn – Tân Tỵ: Bạch Lạp Kim (Vàng nóng chảy)

    Đại Lâm Mộc và Bạch Lạp Kim: Kim loại nóng chảy trong quá trình luyện kim cần nhiệt độ mạnh mới thành lọc hết tạp chất. Đại Lâm Mộc cấp nguồn sinh cho kim loại nóng chảy. Nên trong trường hợp này hai mệnh này gặp nhau tất cát lợi, may mắn.

    + Giáp Ngọ – Ất Mùi: Sa Trung Kim (Vàng trong cát)

    Đại Lâm Mộc và Sa Trung Kim:

    “Đất tốt trồng cây rườm rà

    Đất rắn trồng cây khẳng khiu”

    Trong thực tế tại các khu có mổ kim loại cây cối rất khó phát triển. Kim khắc Mộc, dưới nền đất hàm lượng kim loại cao sẽ ức chế quá trình phát triển của cây. Hai nạp âm này gặp nhau sẽ không đưa lại kết quả tốt đẹp.

    + Nhân Thân – Quý Dậu: Vàng Mũi Kiếm (Kiếm Phong Kim)

    Đại Lâm Mộc và Kiếm Phong Kim: Kim khắc Mộc, trong thực tế, Đại Lâm Mộc là cây gỗ quý, có giá trị sử dụng. Nhờ gặp Kiếm Phong Kim nên có thể được khai thác, chế tạo thành đồ đạc có giá trị sử dụng. Hai nạp âm này gặp nhau tất thành đại khí, bản thân Đại Lâm Mộc trở thành vật có ích, sự gặp gỡ này cát lợi, may mắn, dù có hình khắc nhưng tất thành công và nên nghiệp cả.

    + Canh Tuất – Tân Hợi: Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức)

    Đại Lâm Mộc và Thoa Xuyến Kim: Hai sự vật không có liên hệ gì nhiều nên có sự hình khắc nhẹ do thuộc tinh Kim – Mộc.

    + Nhâm Dần – Quý Mão: Kim Bạch Kim (Vàng thành thỏi)

    Đại Lâm Mộc và Kim Bạch Kim: Vàng thỏi, bạc nén không liên hệ tới cây gỗ, nên hai nạp âm này hình khắc nhẹ, do thuộc tính Kim – Mộc.

    b. Mệnh Đại Lâm Mộc (tuổi Mậu Thìn, Kỷ Tỵ) với mệnh Mộc:

    + Mậu Thìn – Kỷ Tỵ: Đại Lâm Mộc (gỗ cây rừng)

    Đại Lâm Mộc và Đại Lâm Mộc: Song Mộc trùng phùng, tất tạo nên thế lớn. Đứng về thực tế hai bên tranh giành chất dinh dưỡng, ánh sáng và không gian. Nhờ vậy hai cây luôn ở thể vươn cao, có cạnh tranh mới có trưởng thành, lớn mạnh. Nên chắc chắn cuộc gặp gỡ này sẽ thành rừng sâu núi thẳm.

    + Nhâm Ngọ – Quý Mùi: Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương liễu)

    Đại Lâm Mộc và Dương Liễu Mộc: Hai Mộc tương hòa, sẽ thành rừng cây lớn. Chúng trở thành những bạn đồng hành. Vậy nên hai nạp âm này kết hợp cát lợi.

    + Canh Dần – Tân Mão: Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách)

    Đại Lâm Mộc và Tùng Bách Mộc: Về mặt lý luận giữa hai nạp âm này có cùng bản chất là những cây đại thụ, nên quan hệ giữ chúng là sự tương hòa cát lợi. Trong thực tế các loài sinh vật cùng loài luôn có sự cạnh tranh, thực vật cạnh tranh về nước và chất dinh dưỡng, ánh sáng. Có người đánh giá sự kết hợp này không cát lợi vì có sự cạnh tranh. Tuy nhiên nhìn xa một chút sẽ thấy nhờ cạnh tranh cây cối mới vươn lên mạnh mẽ. Vì thế quan hệ tương hòa này cát lợi vì có sự thúc đẩy lẫn nhau cung tiến bộ.

    + Mậu Tuất – Kỷ Hợi: Bình Địa Mộc (Cây đồng bằng)

    Đại Lâm Mộc và Bình Địa Mộc: Cây lớn trên rừng và cây ở đồng bằng ít mối liên hệ, vì cùng khí chất Mộc nên tương hòa, sự gặp gỡ này đưa lại may mắn nhỏ.

    + Nhâm Tý – Quý Sửu: Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu)

    Đại Lâm Mộc và Tang Đố Mộc: Cây dâu vốn là loại cây trồng, tuy là thân gỗ nhưng so với đại thụ nó yếu ớt hơn nhiều. Trong tự nhiên yếu hơn sẽ thua. Cây dâu không thể tranh nguồn ánh sáng, không gian, nước, chất dinh dưỡng với cây đại thụ nên còi cọc. Sinh học gọi quá trình này là quan hệ cạnh tranh, ức chế cảm nhiễm. Vì thế hai nạp âm này gặp nhau bất lợi cho cây gỗ dâu.

    + Canh Thân – Tân Dậu: Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu)

    Đại Lâm Mộc và Thạch Lựu Mộc: Quan hệ cạnh tranh mạnh mẽ, cây lựu mất nguồn ánh sáng, nước và dưỡng chất nên suy nhược còi cọc. Hai cây này không nên gặp gỡ.

    c. Mệnh Đại Lâm Mộc (tuổi Mậu Thìn, Kỷ Tỵ) với mệnh Thủy:

    + Bính Tý – Đinh Sửu: Giản Hạ Thủy (Nước chảy xuống)

    Đại Lâm Mộc và Giản Hạ Thủy: Mạch nước ngầm luôn quý giá đối với cây cối. Nhất là ở những đồi cao, nó là nguồn sinh quan trong đối với cây rừng. Cuộc hội ngộ này sẽ đem lại may mắn và thành công.

    + Giáp Thân – Ất Dậu: Tuyền Trung Thủy (nước suối trong)

    Đại Lâm Mộc và Tuyền Trung Thủy: Nước suối cung cấp cho cây trong rừng nguồn sinh trưởng. Thủy – Mộc tương sinh nên tốt đẹp vô cùng.

    + Nhâm Thìn – Quý Tỵ: Trường Lưu Thủy (Nước đầu nguồn)

    Đại Lâm Mộc và Trường Lưu Thủy: Nước lớn chảy mạnh, đất lở cây trôi. Tuy là Thủy – Mộc tương sinh nhưng trong trường hợp này không cái lợi, có thể khiến Đại Lâm Mộc trôi nổi, vô định, khô héo, mục ruỗng.

    + Bính Ngọ – Đinh Mùi: Thiên Hà Thủy (Nước trên trời)

    Đại Lâm Mộc và Thiên Hà Thủy: Sau mỗi trận mưa cây cối phát triển mạnh, nên Thiên Hà Thủy và Đại Lâm Mộc kết hợi cát lợi vô cùng, hỷ tín tràn đầy.

    + Giáp Dần – Ất Mão: Đại Khê Thủy (Nước khe lớn)

    Đại Lâm Mộc và Đại Khê Thủy: Nguồn nước của suối lớn đối với cây cổ thụ rất tốt. Đã là cây to thì nguồn dinh dưỡng và nước cần nhiều. Thực tế trong khu rừng, dễ cây lớn hướng về suối, bờ suối, một phần hút nước ngầm. Thủy sinh Mộc, hai nạp âm này hội ngộ tất cát lợi.

    + Nhâm Tuất – Quý Hợi: Đại Hải Thủy (Nước ở biển lớn)

    Đại Lâm Mộc và Đại Hải Thủy: Hai nạp âm này ít có mối liên hệ. Nên chỉ phán đoán là người đứng đầu dòng Mộc và người đứng đầu dòng Thủy gặp gỡ, quý nhau như hai hào kiệt, khách quý, tương đắc.

    d. Mệnh Đại Lâm Mộc (tuổi Mậu Thìn, Kỷ Tỵ) với mệnh Hỏa:

    + Bính Dần – Đinh Mão: Lư Trung Hoả (Lửa trong Lò)

    Đại Lâm Mộc và Lư Trung Hỏa: Lư Trung Hỏa rất cần Mộc khí tương trợ để có nguồn sinh, nếu không đám cháy bốc lên rồi không được tiếp nạp nhiên liệu tất sẽ bùng cháy rồi lịm tắt. Theo chúng tôi Đại Lâm Mộc là gỗ cây rừng, nó trở thành nguồn nhiên liệu bạt ngàn, vô tận cho Lư Trung Hỏa. Bởi vậy sự kết hợp này cát lợi vô cùng.

    + Giáp Tuất – Ất Hợi: Sơn Đầu Hỏa (Lửa Ngọn Núi)

    Đại Lâm Mộc và Sơn Đầu Hỏa: Những đám cháy do người đốt nương rẫy, có cây cối lớn trong rừng tạo nguồn sinh tất cháy mạnh mẽ hơn. Về lý thuyết Mộc sinh Hỏa. Mối quan hệ này cát lợi, hành Hỏa đắc lợi, đám cháy càng to thì chất dinh dưỡng càng nhiều, quá trình khai hoang của họ càng thành công.

    + Bính Thân – Đinh Dậu: Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới núi)

    Đại Lâm Mộc và Sơn Hạ Hỏa: Sơn Hạ Hỏa đắc lợi, vì có cây gỗ tốt bổ trợ nguồn sinh nên đám cháy càng rực rỡ, huy hoàng.

    + Giáp Thìn – Ất Tỵ: Phúc Đăng Hỏa (Lửa ngọn đèn)

    Đại Lâm Mộc và Phúc Đăng Hỏa: Không có mối liên hệ, chỉ cát lợi nhỏ vì tính chất Mộc – Hỏa tương sinh.

    + Mậu Ngọ – Kỷ Mùi: Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời)

    Đại Lâm Mộc và Thiên Thượng Hỏa: Cây lớn cần nhiều ánh sáng, nên Thiên Thương Hỏa cung cấp lượng năng lượng vô tận cho cây, nên nhờ đó mà cây vươn cao không ngừng, mối quan hệ này đại cát lợi.

    + Mậu Tý – Kỷ Sửu: Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)

    Đại Lâm Mộc và Tích Lịch Hỏa: Sét giáng xuống, cây cối nhất là những cây to rất nguy hiểm. Sau tiếng nổ kinh hoàng của Thiên Lôi thì cây lớn gãy đổ, cháy xém đen thui, cháy thành than. Tuy là quan hệ Mộc sinh Hỏa nhưng hai nạp âm này gặp nhay đại hung.

    e. Mệnh Đại Lâm Mộc (tuổi Mậu Thìn, Kỷ Tỵ) với mệnh Thổ:

    + Canh Ngọ – Tân Mùi: Lộ Bàng Thổ (đất ven đường)

    Đại Lâm Mộc và Lộ Bàng Thổ: Mộc luôn khắc Thổ. Lộ Bàng Thổ gặp cây lớn giữa rừng sẽ bị cây cối phá vỡ cấu trúc bền vững. Không những thế, con đường mà để cây đại thụ mọc lên ắt bị bỏ hoang, không ai qua lại. Nên hai nạp âm này gặp nhau tất hình khắc mạnh mẽ, đổ vỡ, chia ly.

    + Mậu Dần – Kỷ Mão: Thành Đầu Thổ (Đất tường thành)

    Đại Lâm Mộc và Thành Đầu Thổ: Thổ – Mộc tương khắc. Đất tường thành cứng, bền vững, cây giữa rừng không thể tồn tại được trong môi trường này. Khi tường thành mà cây mọc um tùm tất thành này bỏ hoang, tiêu điều xơ xác.

    + Canh Tý – Tân Sửu: Bích Thượng Thổ (đất trên vách tường)

    Đại Lâm Mộc và Bích Thượng Thổ: Tất tường vách cần gỗ tốt để gia cố thì mới vững bền, giá trị sử dụng cao. Xưa dùng gỗ tốt làm cột nhà, giờ người ta dùng gỗ tốt ốp tường cho sang trọng. Nên dù Mộc khắc Thổ nhưng hai nạp âm này kết hợp sẽ rất tốt.

    + Bính Tuất – Đinh Hợi: Ốc Thượng Thổ (Đất trên mái)

    Đại Lâm Mộc và Ốc Thượng Thổ: Hai sự vật không có mối liên hệ. Vì lý luận Mộc khắc Thổ nên ít nhiều có sự hình khắc.

    + Mậu Thân – Kỷ Dậu: Đại Trạch Thổ hay Đại Dịch Thổ (Đất cồn lớn)

    Đại Lâm Mộc và Đại Trạch Thổ (Đại Dịch Thổ): Đất đai ở cồn bãi lớn vốn chỉ tốt cho nông nghiệp. Người ta không để cho cây đại thụ mọc ở đây. Thứ nữa, cây đại thụ khiến đất đai bị hư hỏng, bạc màu. Nên hai nạp âm này khắc nhau rất mạnh.

    + Bính Thìn – Đinh Tỵ: Sa Trung Thổ (Đất trong cát)

    Đại Lâm Mộc và Sa Trung Thổ: Cây lớn khắc Thổ mạnh, nên đất đai đều không tốt, bản thân dạng đất cát lẫn trong đất vốn không nhiều dinh dưỡng, cũng không khiến cây bền rễ. Hai nạp âm này gặp gỡ u buồn, tang thương.

    T/H.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Đại Lâm Mộc Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Mệnh Này!
  • Lý Giải Sơ Lược Số Mệnh Của Những Người Thuộc Thành Đầu Thổ
  • “bật Mí” Những Bí Ẩn Về Mệnh Bích Thượng Thổ Đầy Đủ Nhất
  • Viết Về Lộ Bàng Thổ (1990, 1991)
  • Xem Phong Thủy Cho Người Mệnh Thổ
  • Đại Lâm Mộc Là Gì? Màu Và Mệnh Hợp Với Đại Lâm Mộc

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Lâm Mộc Là Gì? 15 Điều Quan Trọng Về Mệnh Đại Lâm Mộc
  • Khám Phá Bình Địa Mộc Là Gì? Bình Địa Mộc Hợp Với Những Mệnh Nào?
  • Mệnh Đại Lâm Mộc Là Gì? Sinh Năm Nào Hợp Màu Gì?
  • Mệnh Thạch Lựu Mộc Sinh Năm Nào, Tính Cách Mệnh Thạch Lựu Mộc Ra Sao?
  • Thạch Lựu Mộc Là Gì? Vài Nét Về Cuộc Đời Thạch Lựu Mộc
  • Đại lâm mộc thuộc hành Mộc trong ngũ hành ” Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ“. Vậy mệnh Đại Lâm Mộc là gì? Màu và mệnh hợp với Đại Lâm Mộc? Tất cả những điều này sẽ được giải đáp trong bài viết này.

    Theo từ điển, ” Đại Lâm Mộc ” có nghĩa là cây rừng lớn (cây trong rừng lớn). Vì vậy khi nhắc đến những từ này, người ta vẫn thường ghi lại là Đại Lâm Mộc (cây rừng lớn) hoặc Đại Lâm Mộc (cây trong rừng lớn).

    Đại Lâm Mộc là 1 trong 6 hành thuộc mệnh mộc gồm: Đại Lâm Mộc, Dương Liễu Mộc, Tùng Bách Mộc, Bình Địa Mộc, Tang Đố Mộc, Thạch Lựu Mộc. Ngoài ra, từ ” Đại Lâm Mộc ” cũng là khái niệm dùng để đặt tên cho ngũ hành nạp âm trong hoa giáp.

    Vì vậy khi nhắc đến ” Đại Lâm Mộc ” bạn có thể hiểu ngay đó là bản mệnh của một người thuộc theo tử vi vì nó phản ánh tính cách, chí hướng và khả năng của con người có mệnh này. Nó thường được gọi là mạng Đại Lâm Mộc hay mệnh Đại Lâm Mộc.

    Màu hợp với Đại Lâm Mộc

    Khi bạn quyết định làm một điều gì hoặc muốn mua một món đồ nào đó, bạn cần phải dùng màu hợp với bản mệnh của mình.

    Theo phong thủy, màu sắc đóng vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của bạn, nó ảnh hưởng đến cả tài vận, sức khỏe, sự nghiệp,…

    Mệnh hợp với Đại Lâm Mộc

    Theo ngũ hành nạp âm, mệnh Đại Lâm Mộc hợp với những mệnh sau:

    • Lư Trung Hỏa: Đây là sự kết hợp tốt vì mệnh Lư Trung Hoả là lửa trong lò, mộc là nguồn nguyên liệu để Hoả có thể phát triển.
    • Đại Lâm Mộc: kết hợp với chính Đại Lâm Mộc để tạo nên thế song hành. Thực tế có quá nhiều cây sẽ phải cạnh tranh về nguồn sống nhưng càng cạnh tranh thì sẽ càng phát triển, mang lại đại cát đạt lợi và sự bền vững.
    • Đại Hải Thủy: Đây là sự kết hợp tốt vì Thủy sinh Mộc nhưng hai cung mệnh này lại ít khi kết hợp và thường không tạo nên sự bứt phá.
    • Thiên Thượng Hoả: theo ngũ hành nạp âm, Mộc sinh Hoả nhưng Thiên Thượng Hoả là lửa trên trời, là nguồn ánh sáng để giúp cây phát triển. Có thể nói, đây là mối quan hệ mang đến điều tốt lành cho cả hai nhưng Đại Lâm Mộc sẽ có lợi hơn.
    • Đại Khê Thủy: Là nguồn nước từ suối lớn nên cung cấp nhiều dinh dưỡng cho cây, nhất là cây lớn trong rừng. Nếu Đại Lâm Mộc kết hợp với Đại Khê Thủy thì sẽ mang lại cát lợi.
    • Thiên Hà Thủy: Cũng thuộc mệnh Thuỷ nên hợp với Mộc vì sau cơn mưa, cây cối phát triển xanh tốt.
    • Bích Thượng Thổ: Theo ngũ hành thì Mộc khắc Thổ nhưng hai nạp âm này lại rất hợp vì tường vách cần phải có gỗ tốt mới tạo nên sự bền vững.
    • Bình Địa Mộc: Mộc tương hợp với mệnh Mộc nhưng khi một cây ở trên núi và một cây ở đồng bằng thì khócó cơ hội gặp nhau. Nếu có thể kết hợp thì đây là sự kết hợp hài hoà và mang đến những may mắn.
    • Sơn Hạ Hỏa: còn có nghĩa là lửa dưới núi, mà cây trên rừng thì khó có duyên để gặp nhau. Nhưng Mộc với Hoả luôn mang đến sự phát triển nên đây cũng được xem là mệnh hợp với Đại Lâm Mộc.
    • Tùng Bách Mộc: Tùng Bách Mộc và Đại Lâm Mộc đều là cây đại thụ, nếu kết hợp với nhau thì sẽ mang đến sự cạnh tranh. Vì vậy sẽ gặp 1 chút khó khăn nhưng không phải là không có cơ hội để cùng phát triển. Cả 2 cây đại thụ ở cạnh nhau thì khó bị ngã.
    • Tuyền Trung Thủy: Mộc và Thuỷ luôn là sự kết hợp lý tưởng, nước giúp cho cây phát triển không ngừng.
    • Dương Liễu Mộc: Hai cung mệnh này tương hợp nhau nên khi kết hợp sẽ mang đến nhiều cát lợi.
    • Bạch Lạp Kim: Khác với những mệnh Kim khác, Bạch Lạp Kim là kim loại nóng chảy, mà Đại Lâm Mộc là nguồn nguyên liệu tốt cho việc luyện kim giúp cho kim loại nóng chảy. Dù mệnh Kim khắc mệnh Mộc nhưng hai mệnh này kết hợp với nhau sẽ sinh ra thành quả tốt.
    • Giản Hạ Thủy: là mạch nước ngầm nên giúp cây lớn như Đại Lâm Mộc phát triển và mang lại nhiều thành công hơn.
    • Sơn Đầu Hỏa: Cây lớn trên rừng gặp lửa lớn trên núi ắt sẽ tạo thành đám cháy lớn, khi đó cây càng phát triển. Theo ngũ hành Mộc sinh Hoả nên sự kết hợp của hai mệnh này sẽ mang lại thành công to lớn.

    Như vậy bạn đã biết được Đại Lâm Mộc là gì? Màu và mệnh hợp với Đại Lâm Mộc? Với phần chia sẻ này, bạn có thể tìm cho mình những thứ hợp với mệnh của mình sao cho mang lại nhiều may mắn đến bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Yếu Tố Cần Cho Sim Hợp Mệnh Mộc Tại Sim Phong Thủy Thủ Đô
  • Sim Mệnh Mộc Và Những Bí Mật Bất Ngờ
  • Sinh Năm 1981 Mệnh Gì, Thuộc Tuổi Gì?
  • Sinh Năm 1981 Mang Mệnh Gì? Nên Mua Xe Màu Gì Hợp?
  • Màu Xe Hợp Với Mệnh Mộc
  • Đại Lâm Mộc Là Gì? 15 Điều Quan Trọng Về Mệnh Đại Lâm Mộc

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Bình Địa Mộc Là Gì? Bình Địa Mộc Hợp Với Những Mệnh Nào?
  • Mệnh Đại Lâm Mộc Là Gì? Sinh Năm Nào Hợp Màu Gì?
  • Mệnh Thạch Lựu Mộc Sinh Năm Nào, Tính Cách Mệnh Thạch Lựu Mộc Ra Sao?
  • Thạch Lựu Mộc Là Gì? Vài Nét Về Cuộc Đời Thạch Lựu Mộc
  • Điểm Đặc Biệt Của Người Có Mệnh Thạch Lựu Mộc So Với Các Nạp Âm Khác
  • Đại Lâm Mộc là một trong những nạp âm của mệnh Mộc và có ý nghĩa ám chỉ những cây đại thụ trong khu rừng lớn. Vậy tính cách người mang mệnh Đại Lâm Mộc như thế nào, mệnh Đại Lâm Mộc hợp màu gì, hướng nào thì các bạn hãy xem giải đáp ngay sau đây.

    Đại Lâm Mộc là gì, hợp màu gì, hướng nào 2022?

    Người có mệnh Đại Lâm Mộc sinh năm bao nhiêu?

    Đại Lâm Mộc là người có năm sinh nằm trong các năm sau:

    Đại Lâm Mộc là gì, tính cách thế nào?

    Theo phong thủy ngũ hành, mệnh Đại Lâm Mộc có ý chỉ những cây cổ thụ mọc trong rừng lớn. Để trở thành cây đại thụ trong rừng thì những người mang mệnh Đại Lâm Mộc đều phải trải qua nhiều gian khổ, cố gắng vươn lên mới có thể che chắn được cho những cây nhỏ hơn. Tuy nhiên vì là cây lớn nên

    Tính cách điển hình của người mang mệnh Đại Lâm Mộc:

    1. Luôn cố gắng phấn đấu, nỗ lực để vượt trội hơn mọi người
    2. Tính cách ôn hòa, thích che chở và bảo vệ cho người khác
    3. Kiên trì, siêng năng và là người giỏi giang, uyên bác
    4. Không sợ khó khăn, gian khổ, tính cách quật cường, không thích luồn cúi
    5. Thường hay gặp phải thị phi, do là cây lớn nên luôn phải đón bão đầu tiên
    6. Là chỗ dựa vững chắc để người khác tin tưởng dựa vào

    Mệnh Đại Lâm Mộc hợp màu gì?

    Theo mối quan hệ tương sinh tương khắc trong ngũ hành thì Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Kim khắc Mộc và Mộc khắc Thổ. Từ mối tương quan này thì máu sắc hợp với mệnh Đại Lâm Mộc như sau:

    Đen, xanh nước: màu tương sinh, là màu tốt nhất cho người mệnh Đại Lâm Mộc, hút tài lộc và bổ sung năng lượng tích cực. Hai màu này cũng chính là đại diện của mệnh Thủy, Thủy sinh Mộc (nước nuôi dưỡng cây cối phát triển).

    Xanh lá cây: màu tương hợp, là màu tốt thứ 2 cho người mệnh Đại Lâm Mộc, bổ trợ và giúp sức cho chính bản mệnh của gia chủ vì đây là màu đại diện của mệnh Mộc.

    Đỏ, hồng, cam, tím: màu không hợp nhưng cũng không khắc, đây là những màu thuộc hành Hỏa, tuy Mộc sinh Hỏa nhưng người mệnh Mộc dùng đồ mệnh Hỏa lại không có giúp ích gì cho tiền tài, vận mệnh.

    Vàng, nâu đất: là màu chế khắc với người mệnh Đại Lâm Mộc, nghĩa là dùng đồ vật có những màu này thì người mệnh Mộc có thể khắc chế để không bị ảnh hưởng nhiều nhưng mà cũng không phải sự lựa chọn lý tưởng. Nếu vẫn muốn dùng thì bạn chỉ nên mua đồ vật giá trị nhỏ hoặc sử dụng với số lượng ít mà thôi.

    Trắng, xám, ghi, bạc: đây là những màu kiêng kị với người mệnh Đại Lâm Mộc

    Mệnh Đại Lâm Mộc hợp hướng nào?

    Những hướng nhà hợp với người mệnh Đại Lâm Mộc đó là:

    1. Hướng Bắc: Thiên Y, là hướng đại cát đại lợi, được che chở và lộc về con cái, sức khỏe tốt, sống lâu.
    2. Hướng Đông: Phục Vị, là hướng lành nên sẽ được người khác giúp đỡ, gia chủ cầu tiến và thi cử đỗ đạt
    3. Hướng Nam: Sinh khí, vừa có tài vừa có lộc nên dễ thăng quan tiến chức
    4. Hướng Đông Nam: Diên niên, là hướng ổn định, mọi việc từ công danh, tiền tài, sự nghiệp, tình duyên, con cái đều ổn định, viên mãn.

    Những hướng nhà kỵ với người mệnh Đại Lâm Mộc:

    1. Hướng Tây Bắc: Ngũ quỷ, là hướng mang lại nhiều điều xui xẻo cho gia chủ, thường bị ma quỷ quấy nhiễu gây xung đột, cãi vã
    2. Hướng Đông Bắc: Lục sát, gặp tai nạn, thù hằn hay kiện tụng
    3. Hướng Tây Nam: Họa hại, gặp nhiều thị phi, làm ăn thất bại, không cát tường

    Mệnh Đại Lâm Mộc hợp xăm hình gì?

    Mệnh Đại Lâm Mộc hợp cây gì?

    Các bạn hãy tham khảo bài viết Mệnh Mộc hợp trồng cây gì để rõ hơn chi tiết.

    Mệnh Đại Lâm Mộc hợp số nào?

    Người mệnh Mộc hợp các con số đó là: 1, 3, 4.

    Mệnh Đại Lâm Mộc hợp mệnh gì?

    + Đại Lâm Mộc hợp mệnh Kiếm Phong Kim

    + Đại Lâm Mộc hợp mệnh Lư Trung Hỏa

    + Đại Lâm Mộc hợp mệnh Đại Lâm Mộc

    + Đại Lâm Mộc hợp mệnh Sơn Đầu Hỏa

    + Đại Lâm Mộc hợp mệnh Giản Hạ Thủy

    + Đại Lâm Mộc hợp mệnh Bạch Lạp Kim

    + Đại Lâm Mộc hợp mệnh Dương Liễu Mộc

    + Đại Lâm Mộc hợp mệnh Tuyền Trung Thủy

    + Đại Lâm Mộc hợp mệnh Tùng Bách Mộc

    + Đại Lâm Mộc hợp mệnh Sơn Hạ Hỏa

    + Đại Lâm Mộc hợp mệnh Bích Thượng Thổ

    + Đại Lâm Mộc hợp mệnh Phúc Đăng Hỏa

    + Đại Lâm Mộc hợp mệnh Thiên Hà Thủy

    + Đại Lâm Mộc hợp mệnh Đại Khê Thủy

    + Đại Lâm Mộc hợp mệnh Thiên Thượng Hỏa

    Đại Lâm Mộc không hợp mệnh gì, kỵ mệnh gì?

    Những mệnh không hợp với mệnh Đại Lâm Mộc đó là:

    + Đại Lâm Mộc không hợp Hải Trung Kim

    + Đại Lâm Mộc hình khắc với Lộ Bàng Thổ

    + Đại Lâm Mộc không hợp Thành Đầu Thổ

    + Đại Lâm Mộc không hợp Ốc Thượng Thổ

    + Đại Lâm Mộc không hợp Tích Lịch Hỏa

    + Đại Lâm Mộc không hợp Trường Lưu Thủy

    + Đại Lâm Mộc không hợp Kim Bạch Kim

    + Đại Lâm Mộc hình khắc Đại Trạch Thổ

    + Đại Lâm Mộc không hợp Thoa Xuyến Kim

    + Đại Lâm Mộc không hợp Tang Đố Mộc

    + Đại Lâm Mộc không hợp Sa Trung Thổ

    + Đại Lâm Mộc không hợp Thạch Lựu Mộc

    + Đại Lâm Mộc không hợp Đại Hải Thủy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đại Lâm Mộc Là Gì? Màu Và Mệnh Hợp Với Đại Lâm Mộc
  • Những Yếu Tố Cần Cho Sim Hợp Mệnh Mộc Tại Sim Phong Thủy Thủ Đô
  • Sim Mệnh Mộc Và Những Bí Mật Bất Ngờ
  • Sinh Năm 1981 Mệnh Gì, Thuộc Tuổi Gì?
  • Sinh Năm 1981 Mang Mệnh Gì? Nên Mua Xe Màu Gì Hợp?
  • Mệnh Đại Lâm Mộc Là Gì? Sinh Năm Nào Hợp Màu Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Thạch Lựu Mộc Sinh Năm Nào, Tính Cách Mệnh Thạch Lựu Mộc Ra Sao?
  • Thạch Lựu Mộc Là Gì? Vài Nét Về Cuộc Đời Thạch Lựu Mộc
  • Điểm Đặc Biệt Của Người Có Mệnh Thạch Lựu Mộc So Với Các Nạp Âm Khác
  • Mệnh Đại Lâm Mộc Và Những Điều Cần Biết Về Mệnh?
  • Mệnh Bình Địa Mộc Là Gì? Người Mệnh Bình Địa Mộc Có Vận Mệnh Ra Sao, Cuộc Đời Thế Nào?
  • Theo từ điển Hán Việt, đại có nghĩa là lớn trong khi lâm có thể dịch nghĩa là rừng còn mộc là cây. Theo dịch nghĩa trên có thể hiểu bản chất cụm từ Đại Lâm Mộc theo 2 cách:

    + Đại Mộc Lâm có nghĩa là rừng cây lớn, hay nói cách khác là rừng cây có diện tích rộng. Một rừng cây lớn như vậy sẽ tràn đầy nguồn sinh khí và sức sống mơn mởn. Điều đó cũng có nghĩa là người có bản mệnh này tràn đầy sức sống, tràn đầy nhiệt huyết và đó là lý giải vì sao những người mệnh Mộc đều nổi bật giữa đám đông, tươi trẻ và sôi trào, sẵn sàng cống hiến.

    + Đại Lâm Mộc còn có thể hiểu là cây lớn trong rừng, hay là cây đại thụ. Và thường thì cây đại thụ trong rừng sẽ trở thành chỗ dựa cho nhiều cây nhỏ bên cạnh. Đó cũng là lý do giải thích vì sao người mệnh này thường trở nên nổi bật trong đám đông, trở thành nơi gửi gắm niềm tin và hi vọng của những người khác bên cạnh.

    Theo phong thủy, có hai năm tuổi thuộc mệnh Đại Lâm Mộc đặc trưng này là những người tuổi Mậu Thìn và Kỷ Tỵ.

    • Tuổi Mậu Thìn gồm những người sinh năm 1868, 1928, 1988, 2048
    • Tuổi Kỷ Tỵ gồm những người sinh năm 1869, 1929, 1989, 2049.

    Tính cách, sự nghiệp của người mệnh Đại Lâm Mộc

    Tính cách người mệnh Đại Lâm Mộc

    Những người mang mệnh Đại Lâm Mộc được trời phú cho ý chí mạnh mẽ, thông minh, sáng tạo, có kiến thức uyên thâm. Trong mọi môi trường Đại Lâm Mộc có xu hướng trở thành trung tâm nổi bật, dễ được mọi người chú ý. Họ có tính tự tin và luôn cảm thấy mình có gì đặc biệt, khác biệt với phần còn lại của thế giới.

    Đại Lâm Mộc có tính cách ôn hòa, điềm tĩnh và dũng cảm nên dễ lấy được thiện cảm từ mọi người. Họ là người can đảm và có thể chịu mọi thử thách vượt qua mọi khó khăn. Họ rất tự trọng, nên tự tin đi kèm với tự ái. Với Đại Lâm Mộc cái gì có thể thiếu nhưng cái tôi thì luôn thừa. Nếu có điều gì họ không làm được, rất ít khi họ nghĩ bản thân mình kém, mà thường cho rằng là mình không thích hoặc cố gắng chưa đủ mà thôi. Và sự thật đúng là như vậy.

    Sự nghiệp người mệnh Đại Lâm Mộc

    Đại Lâm mộc với phẩm chất che chở, giúp đỡ người khác nên họ phù hợp với các lĩnh như y tế, giáo dục, an ninh. Một số người khác có duyên với các dịch vụ công, nấu ăn, thực phẩm, kinh doanh giải khát, chăn nuôi…

    Người mệnh Đại Lâm Mộc hợp màu nào

    – Màu đen, xanh dương thuộc Thủy, màu xanh lục thuộc Mộc đều mang lại may mắn cát lợi với họ vì đều tương sinh hoặc tương hòa.

    – Màu đỏ, da cam thuộc Hỏa thứ cát

    – Màu trắng hoặc vàng khắc kị mạnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Bình Địa Mộc Là Gì? Bình Địa Mộc Hợp Với Những Mệnh Nào?
  • Đại Lâm Mộc Là Gì? 15 Điều Quan Trọng Về Mệnh Đại Lâm Mộc
  • Đại Lâm Mộc Là Gì? Màu Và Mệnh Hợp Với Đại Lâm Mộc
  • Những Yếu Tố Cần Cho Sim Hợp Mệnh Mộc Tại Sim Phong Thủy Thủ Đô
  • Sim Mệnh Mộc Và Những Bí Mật Bất Ngờ
  • Mạng Mộc Hợp Hướng Nào

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Mộc Hợp Hướng Nào Nhất? Hướng Nào Tốt Nhất?
  • Mệnh Mộc Hợp Hướng Gì? Hướng Nhà Mang Nhiều Tài Lộc Cho Người Mệnh Mộc
  • Người Mệnh Mộc Hợp Với Hướng Nhà Nào? Hợp Mệnh Nào Và Khắc Mệnh Nào?
  • Tất Tần Tật Các Hình Xăm Hợp Tuổi Nhâm Ngọ 2002 Mà Cực Ít Người Biết
  • #4 Cách Chọn Sim Phong Thủy Hợp Mệnh Mộc Chuẩn Phong Thủy
  • 1.Ý nghĩa của việc chọn hướng hợp với mệnh Mộc

    Theo ý nghĩa phong thủy, việc xác định vị trí, hướng, phương vị tốt sẽ mang lại những điều tốt lành, thuận lợi và may mắn cho những người sống trong căn nhà, hay làm việc trong căn phòng đó.

    Vì vậy, việc trả lời được câu hỏi: Mệnh Mộc hợp hướng nào sẽ có ý nghĩa lớn trong việc xác định hướng làm nhà, vị trí cửa chính, cổng chính hay việc bố trí các căn phòng ở, phòng làm việc, phòng thờ cũng như bày đặt, bố trí vật dụng được phù hợp. Nếu chọn đúng hướng, đúng vị trí gia chủ sẽ phát tài, có nhiều sức khỏe và thành công, ngược lại, nếu chọn hướng xấu, không phù hợp sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến gia chủ, có thể sẽ gặp tai họa.

    2. Tìm câu trả lời: Mạng Mộc hợp hướng nào?

    Mệnh mộc hợp hướng nào? đây chắc hẳn là câu hỏi, là thắc mắc của bất cứ ai thuộc mệnh Mộc. Người mệnh Mộc sinh vào các năm sau: Nhâm Ngọ (1942), Quý Mùi (1943), Canh Dần (1950), Tân Mão (1951), Mậu Tuất (1958), Kỷ Hợi (1959), Nhâm Tý (1972), Quý Sửu (1973), Canh Thân (1980), Tân Dậu (1981), Mậu Thìn (1988) và Kỷ Tỵ (1989)

    + Theo quan niệm về ngũ hành, Thủy sinh Mộc, Kim khắc Mộc. Ngũ hành và hướng theo ngũ hành chúng ta có:

    · Hành Thổ là hướng Tây Nam, Đông Bắc và trung tâm

    · Hành Kim ứng với hướng Tây và Tây bắc

    Do đó khi lựa chọn hướng nhà, hướng cửa chính… người mệnh Mộc nên chọn các hướng Nam, Đông, Đông Nam ngoài ra còn có thể tham khảo hướng tương sinh tức là hướng của Thủy. Bạn nên đặt giường ngủ kê theo hướng Bắc bởi Thủy sinh Mộc, khá tốt cho sức khỏe. Bên cạnh đó cần tránh hướng của Hỏa cũng như Kim bởi các hướng này sẽ mang lại những điều không tốt đẹp cho gia chủ mệnh Mộc.

    3/ Cách hóa giải nếu chọn nhầm hướng hợp mệnh Mộc:

    Trong trường hợp ngôi nhà đã xây hoàn thiện hoặc căn nhà chung cư mới được bàn giao sang tên cho bạn, lúc này bạn mới nhận ra hướng nhà không phù hợp với người mệnh Mộc, vậy phải làm sao để tránh, để hóa giải các điều xấu.

    Một vài điều cần chú ý sau đây, hãy ghi nhớ:

    + Sử dụng gương bát quái treo ở phía trên cửa chính ra vào

    + Trang trí các tượng Phật như Quan thế Âm Bồ Tát hoặc thờ Phật nhằm làm tăng năng lượng bảo vệ gia đình

    + Áp dụng nguyên tắc lấy khắc chế khắc. Tức là nếu hướng nhà của bạn ở hướng Tây, Tây Bắc những hướng thuộc Kim. Muốn chế khắc Kim bạn hãy trang trí các đồ vật thuộc Hỏa ở vị trí hướng này để có thể giảm thiểu sức mạnh của Kim

    --- Bài cũ hơn ---

  • Người Mệnh Mộc, Mạng Mộc Hợp Với Hướng Nào?
  • Chiếc Các Kiến Trúc Sư Nhà Ở Theo Phong Thủy Của Gia Chủ Mang Mệnh Mộc
  • Phong Thủy Phòng Bếp Cho Gia Chủ Mạng Mộc: Vượng Phát
  • Bí Quyết Lựa Chọn Nhẫn Ngọc Phong Thủy Hợp Mệnh Mang Lại May Mắn Cho Bạn
  • Vòng Đeo Tay Đá Phong Thủy Thạch Anh Mệnh Mộc Cho Nữ
  • Đá Phong Thủy Theo Mệnh Mộc – Đại Lâm Mộc

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Luật Ngũ Hành Tương Sinh: Ý Nghĩa Chuẩn Phong Thủy
  • Mệnh Dương Liễu Mộc (2002 – 2003) Hợp Màu, Mệnh, Con Số Nào?
  • Mệnh Thổ Dùng Ví Màu Gì Hợp Nhất? Cách Chọn Mua Ví Nam Nữ Mệnh Thổ
  • Ngũ Hành Bản Mệnh
  • Mệnh Thổ Hợp Cây Gì? Top 9 Cây Phong Thủy Hợp Mạng Thổ Nhất
  • Đá phong thủy theo mệnh Mộc – Đại Lâm Mộc tức cây lớn trong rừng. Đại lâm Mộc trí tuệ uyên bác thông minh là con người giàu lòng trắc ẩn nên đôi khi đứng ở vị trí lãnh đạo chỉ huy thường bị tình cảm chi phối. Nhất là Mậu Thìn đều thuộc Thổ mà ở đây bản mệnh lại là Mộc (Mộc khắc Thổ) làm suy nhược khí thế. Với Kỷ Tỵ có phần khác hơn một chút vì Tỵ thuộc Hỏa, bởi vậy trong cuộc chiến đấu với hung vận dễ dàng hơn Mậu Thìn.

    Bản mệnh đại lâm Mộc – Vật phẩm để bàn làm việc

    Tư vấn đá phong thủy theo mệnh Mộc cho những người mạng đại lâm Mộc – cây lớn trong rừng. Tức những người sinh năm 1868, 1869, 1928, 1929, tuổi 1988 và 1989 Mậu Thìn, Kỷ Tỵ.

    Mạng đại lâm Mộc – cây lớn trong rừng. Tức những người sinh năm 1868, 1869, 1928, 1929, tuổi 1988 và 1989 Mậu Thìn, Kỷ Tỵ

    Cây cối trong rừng bạt ngàn vô tận. Một rừng cây có gỗ tốt, gỗ quý và những cây gỗ bình thường, tất cả đều có một ý nghĩa, tác dụng riêng để tạo thành rừng lớn. Vượt lên mọi cây khác, chiếm lĩnh ánh sáng và không gian lẫn thời gian được coi là cây đại thụ – đại lâm mộc.

    Đại lâm Mộc trí tuệ uyên bác thông minh là con người giàu lòng trắc ẩn nên đôi khi đứng ở vị trí lãnh đạo chỉ huy thường bị tình cảm chi phối. Nhất là Mậu Thìn đều thuộc Thổ mà ở đây bản mệnh lại là Mộc (Mộc khắc Thổ) làm suy nhược khí thế. Với Kỷ Tỵ có phần khác hơn một chút vì Tỵ thuộc Hỏa, bởi vậy trong cuộc chiến đấu với hung vận dễ dàng hơn Mậu Thìn.

    Phong thủy bàn làm việc giúp đại lâm Mộc tương sinh

    Không hẳn cứ cây gặp đất là tương sinh như mong muốn, cũng không phải cứ cây gặp nước là được tốt tươi.

    Đại lâm Mộc muốn tương sinh phải kết hợp với đá phong thủy mang ý nghĩa tượng trưng cho Bích thượng Thổ (đất trên tường), các màu như vàng sậm, nâu, đen vì tường vách cần gỗ tốt để gia cố thì mới bền vững, giá trị sử dụng cao. Hai nạp âm này kết hợp sẽ hài hòa sinh lợi hơn khi kết hợp giữa Đại lâm Mộc với hành Thổ còn lại. Đôi khi kết hợp nhưng chỉ một bên sinh lợi tất yếu sẽ gây những hệ lụy về sau.

    Cách trang trí bàn làm việc hợp phong thủy cho người mệnh Mộc

    Mệnh Mộc sử dụng các màu trên gặp đại cát đại lợi

    Đá phong thủy cho mệnh Mộc

    Đại lâm Mộc kết hợp đại khê thủy (nước khe lớn). Tức nên kết hợp các vật phẩm phong thủy mang màu đại diện tượng trưng cho nước như trắng, xanh ngọc. Nguồn nước của suối lớn đối với cây cổ thụ rất tốt, hai nạp âm gặp nhau hội ngộ tất cát lợi. Cây lớn cần nhiều dinh dưỡng và nước nhưng trên thực tế đại lâm Mộc gặp trường lưu thủy nước lớn chảy mạnh khiến đất lở cây trôi, vô định héo úa.

    Đá phong thủy theo mệnh Mộc tuổi Kỉ Tỵ, Mậu Thìn tránh các hình khối vật phẩm phong thủy hoặc tranh ảnh mang ý nghĩa con vật xung khắc trong phòng và trên bàn làm việc.

    Rắn mạ vàng non cõng bắp cải xanh – hình ảnh quá chất về phong thủy cả về nghĩa lẫn màu sắc tượng trưng

    Cách trang trí bàn làm việc cho người mệnh mộc hóa giải tương khắc

    Vật phẩm phong thủy cao cấp loại 1:

    Fengshuiviet.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đông Tứ Mệnh – Chấn – 3 – Thầy Khải Toàn
  • Tìm Hiểu Về Hành Thổ Trong Ngũ Hành
  • 5 Nghề Nghiệp Phù Hợp Nhất Với Người Mệnh Hỏa Trong Khoảng Thời Gian Dài
  • Sinh Năm 1981 Mệnh Gì, Thuộc Tuổi Gì? Cách Tính Chi Tiết Nhất
  • Hội Đập Lớn Và Phát Triển Nguồn Nước Việt Nam
  • Mệnh Mộc Hợp Hướng Nào? Mạng Mộc Hợp Hướng Làm Việc Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sim Hợp Mệnh Mộc Có Đặc Điểm Gì? Địa Chỉ Mua Sim Hợp Mệnh Mộc Uy Tín
  • “đổi Vận” Nhờ Sim Ngũ Quý Hợp Mệnh Mộc “nên Xem”
  • Sim Hợp Mệnh Mộc Có Thực Sự Đáng Với Số Tiền Bạn Bỏ Ra?
  • Nhẫn Phong Thủy Nam Mệnh Mộc Đeo Ngón Nào, Đeo Như Thế Nào?
  • Người Mệnh Mộc Đeo Nhẫn Ngón Nào Để Vận May Luôn Tới
  • Có nhiều yếu tố tạo nên phong thủy tốt cho người mệnh Mộc, trong đó quan trọng phải kể đến hướng. Những người thuộc mệnh Mộc theo ngũ hành thì sẽ hợp với các hướng là:

    Vì sao mệnh Mộc lại hợp với các hướng này?

    Theo ngũ hành và phương vị thì các mệnh sẽ tương ứng với mỗi hướng khác nhau. Trong đó:

    • Hành Thủy: hướng Bắc
    • Hành Mộc: hướng Đông, Đông Nam
    • Hành Hỏa: hướng Nam
    • Hành Thổ: Trung Tâm, Đông Bắc, Tây Nam
    • Hành Kim: hướng Tây, Tây Bắc

    Mà theo quan hệ tương sinh, tương khắc của mệnh Mộc thì Thủy sinh Mộc và Mộc tương hợp với Mộc, Mộc khắc Thổ. Cho nên các hướng tốt cho mệnh Mộc cũng sẽ theo như vậy.

    Hướng đông và Đông Nam chính là hướng của người mệnh Mộc. Muốn phát triển tốt về mọi mặt và may mắn thì chọn hướng này trong cuộc sống của mình

    Hướng Bắc là hướng của mệnh Thủy. Vì Thủy sinh Mộc nên nếu chọn hướng Bắc thì người mệnh Mộc sẽ được tương trợ, giúp đỡ để thành công và may mắn

    Hướng trung tâm, Đông Bắc, Tây Nam là hướng của mệnh Thổ. Mà Mộc khắc Thổ nên khi người mệnh Mộc chọn hướng này thì sẽ có thể khắc chế được người mệnh Thổ xung quanh mình. Từ đó có thể vươn lên mạnh mẽ.

    Mạng Mộc hợp hướng làm việc nào?

    Nơi làm việc của bạn khi có thể hội tụ được các yếu tố phong thủy thì sẽ có thể nhận được rất nhiều may mắn. Dự án thành công nhanh chóng, các dự định sẽ được hoàn thành. Việc thăng tiến không còn là điều gì xa vời nữa.

    • Hướng tốt nhất: Hướng Bắc. Vì Khi chọn hướng làm việc theo hướng này thì bạn sẽ được nhận rất nhiều lợi ích. Tự người khác sẽ mang đếnc ho bạn cơ hội phát triển bản thân và thăng tiến. Những cơ hội đến bất ngờ và cả những may mắn không tin được.
    • Hướng tốt: Hướng Đông và Đông Nam: Đây là hướng của chính mệnh bạn. Vì vậy khi chọn làm việc theo hướng này sẽ có thể nhận nhiều may mắn. Chỉ cần nỗ lực và kiên trì thì sẽ nhận được nhiều tín hiệu tốt cho công việc.
    • Hướng xấu: Người mệnh Mộc không nên ngồi làm việc theo các hướng như Nam và Tây, Tây Bắc. Vì khi ngồi hướng này sẽ mang đến lợi ích cho người mệnh Hỏa và Kim mà chính bạn không có lợi ích gì.

    Cách hóa giải hướng làm việc mạng Mộc không đúng hướng tốt

    • Sử dụng gương bát quái để trên bàn làm việc
    • Để vật phẩm phong thủy trên bàn làm việc như tỳ hưu, thiềm thừ….
    • Sử dụng các cây hợp mệnh Mộc trong phòng làm việc
    • Sử dụng vật khắc chế sức mạnh của hướng. Ví dụ mệnh Mộc làm việc hướng Tây thì thuộc hành Kim khắc Mộc. Thì dùng các vật phẩm của mệnh Hỏa để mệnh Hỏa khắc chế sức mạnh của mệnh Kim

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mạng Mộc Hợp Hướng Nào ? Nên Đặt Bàn Thờ Hướng Nào Tốt ?
  • Mệnh Mộc Hợp Màu Gì Nhất? Cách Chọn Màu Theo Phong Thủy
  • Hướng Dẫn Chọn Sim Hợp Với Nam Mệnh Mộc Chi Tiết Nhất
  • Kiến Thức: Các Mệnh Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ Ngũ Hành Tương Sinh
  • Mệnh Hỏa Thích Hợp Trồng Cây Gì Để Mang Đến May Mắn Tài Lộc Cho Gia Chủ?
  • Người Mệnh Mộc, Mạng Mộc Hợp Với Hướng Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mạng Mộc Hợp Hướng Nào
  • Mệnh Mộc Hợp Hướng Nào Nhất? Hướng Nào Tốt Nhất?
  • Mệnh Mộc Hợp Hướng Gì? Hướng Nhà Mang Nhiều Tài Lộc Cho Người Mệnh Mộc
  • Người Mệnh Mộc Hợp Với Hướng Nhà Nào? Hợp Mệnh Nào Và Khắc Mệnh Nào?
  • Tất Tần Tật Các Hình Xăm Hợp Tuổi Nhâm Ngọ 2002 Mà Cực Ít Người Biết
  • 1. Ý nghĩa của việc chọn hướng hợp với người mệnh Mộc

    Chọn hướng được phong thủy ứng dụng để có thể xác định phương vị tốt với mục đích mang lại điều tốt lành. Mỗi tuổi sẽ có những hướng cát thuận và những hướng mang lại điều không may.

    Đồng thời, mỗi tuổi theo quan niệm về phong thủy ngũ hành thì mỗi tuổi sẽ ứng với 1 trong 5 hành nhất định gồm: Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ và ứng với đó là màu sắc, vật dụng, hướng… khác nhau.

    Tầm quan trọng của việc chọn hướng nhà và hướng làm việc đúng. Do vậy, việc trả lời được câu hỏi: Mạng Mộc hợp với hướng nào sẽ có ý nghĩa lớn trong việc xác định hướng làm nhà, đặt vị trí cửa, bố trí các phòng trong nhà, bàn làm việc và bố trí vật dụng ở các vị trí thích hợp.

    Nếu hướng tốt sẽ mang lại tài lộc, sức khỏe và nhiều điều tốt lành nhất đối với gia chủ. Nếu hướng xấu chủ nhà mệnh Mộc sẽ có thể gặp nhiều tai họa.

    2. Hướng tốt cho người mệnh Mộc

    Những người sinh năm: Nhâm Ngọ (1942), Quý Mùi (1943), Canh Dần (1950), Tân Mão (1951), Mậu Tuất (1958), Kỷ Hợi (1959), Nhâm Tý (1972), Quý Sửu (1973), Canh Thân (1980), Tân Dậu (1981), Mậu Thìn (1988), Kỷ Tỵ (1989) là người thuộc mệnh Mộc.

    Vậy mạng Mộc hợp hướng nào hãy dựa vào quan niệm về ngũ hành và phương vị theo phong thủy. Trong quan quan niệm về Ngũ hành thì Mộc có mối quan hệ tương sinh, tương khắc với các mệnh khác gồm:

    – Tương sinh: Thủy Sinh Mộc (nước cho cây phát triển tươi tốt) và Mộc sinh Hỏa (gỗ cháy sinh ra lửa);

    – Tương khắc: Kim khắc Mộc (tức Mộc hao Kim lợi)và Mộc khắc Thổ (tức Mộc lợi Thổ hao, vì cây hút chất từ đất để nuôi sống Mộc).

    Ngũ hành và phương vị (hướng theo ngũ hành)

    Hành Thủy: hướng Bắc

    Hành Mộc: hướng Đông, Đông Nam

    Hành Hỏa: hướng Nam

    Hành Thổ: Trung Tâm, Đông Bắc, Tây Nam

    Hành Kim: hướng Tây, Tây Bắc

    Như vậy, muốn biết người mệnh Mộc hợp hướng gì thì hãy căn cứ vào quan hệ tương sinh, tương khắc có thể thể thấy:

    Hành Thủy là hành tương sinh với Mộc nên rất tốt cho gia chủ mệnh Mộc nên chọn hướng thuộc hành Thủy. Có thể chọn hướng của mệnh Thổ vì Mộc có thể khắc chế được Thổ nhưng về mặt đại lợi sẽ không tốt so với hướng của hành Thủy.

    Đồng thời, không nên chọn hướng thuộc hành Hỏa vì chỉ có lợi cho Hỏa mà không mang lại lợi lộc cho Mộc. Tránh các hướng thuộc hành Kim vì Kim sẽ không mang lại điều tốt đẹp cho Mộc.

    Do đó, hướng tốt về phong thủy cho người mệnh Mộc là các hướng: Đông, Đông Nam, Nam nên mở của chính theo hướng này. Có thể kê giường ngủ nên chọn hướng Bắc vì Bắc là Thủy, Thủy sinh Mộc rất tốt cho gia chủ.

    3. Hóa giải hướng không hợp mệnh Mộc

    Trong trường hợp không thể thay đổi hướng cho phù hợp với mệnh Mộc của mình thì có thể áp dụng các biện pháp hóa giải để tránh những điều xấu.

    Trường hợp nhà có phương vị không hợp mệnh có thể hóa giải hướng nhà bằng cách:

    – Sử dụng cánh cửa khác hợp hướng nhiều hơn để tránh cửa chính sử dụng quá nhiều để năng lượng xấu ít có cơ hội vào nhà bạn hơn.

    – Sử dụng gương bát quái lắp ở phía trên cửa hay trang trí vật phẩm phong thủy bằng những loại tránh trấn thủy ở của ra vào như: Quan thế Âm Bồ Tát, tượng Quan Công… để tăng năng lượng bảo vệ gia đình bạn.

    – Sử dụng vật khắc chế sức mạnh của hướng. Ví dụ: nếu như người mệnh Mộc có nhà hướng Tây, Tây Bắc thuộc hành Kim khắc với Mộc. Muốn khắc chế mệnh Kim thì có thể dùng các vật phẩm thuộc mệnh Hỏa, màu sắc thuộc mệnh Hỏa để khắc chế sức mạnh của Kim.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chiếc Các Kiến Trúc Sư Nhà Ở Theo Phong Thủy Của Gia Chủ Mang Mệnh Mộc
  • Phong Thủy Phòng Bếp Cho Gia Chủ Mạng Mộc: Vượng Phát
  • Bí Quyết Lựa Chọn Nhẫn Ngọc Phong Thủy Hợp Mệnh Mang Lại May Mắn Cho Bạn
  • Vòng Đeo Tay Đá Phong Thủy Thạch Anh Mệnh Mộc Cho Nữ
  • Người Mệnh Mộc Nên Sử Dụng Mặt Dây Chuyền Tỳ Hưu Đá Phong Thủy Thạch Anh Nào?
  • Tìm Hiểu Phong Thủy Người Mệnh Đại Lâm Mộc

    --- Bài mới hơn ---

  • Phong Thủy Cho Người Mệnh Thạch Lựu Mộc
  • Dương Liễu Mộc Là Mệnh Gì? Sinh Năm Bao Nhiêu? Hợp Màu Nào?
  • Mệnh Dương Liễu Mộc (2002
  • Năm 2022 Đặt Tên Con Trai Như Nào Để Mang Lại Nhiều Tài Lộc Cho Gia Đình
  • Xây Nhà Theo Phong Thủy Ngũ Hành Và Bí Kíp Xây Nhà Mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ
  • Để biết Đại Lâm Mộc hợp mệnh gì, hợp màu gì cũng như phong thủy can dự tới Đại Lâm Mộc thì cần xét đến ngũ hành tương sinh tương khắc, trong Đó về tương sinh ta có: Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa; tương khắc ta có: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ.

    Theo Ngũ hành nạp âm, người sinh vào năm 1988 (Mậu Thìn) và 1989 (Kỷ Tỵ) thuộc về mệnh Đại Lâm Mộc hợp màu gìNgười mệnh Mộc hợp mang Đại Lâm Mộc – cây trong rừng lớn. Đại Lâm Mộc ko còn sự nông nổi, bộc phát, tham vẳng cũng không quá lớn, sở hữu sự cân bằng và biết liên kết để đạt được sự bền vững.

    Người mệnh này thành công hơi muộn, ai thành công sớm về học hành thì hậu vận thường lận đận, người tiến lên chậm nhưng từng bước vững chắc thì thăng bằng cả sự nghiệp, sức khỏe, gia đình.

    ngoài ra mệnh Mộc cũng tương hợp sở hữu chính mệnh Mộc.

    Đại Lâm Mộc hợp mệnh gìNgười mệnh Mộc với quan hệ cân xứng có người mệnh Mộc khác.

    Đại Lâm Mộc khắc người mệnh Thổ (Mộc khắc Thổ) và bị người mệnh Kim khắc (Kim khắc Mộc).

    Người mệnh Mộc mang quan hệ tương sinh sở hữu người mệnh Thủy (Thủy sinh Mộc) và người mệnh Hỏa (Mộc sinh Hỏa).

    màu đen, xanh nước của mệnh Thủy (tương sinh), hợp sở hữu màu xanh lục của chính mệnh Mộc (tương hợp), với thể sử dụng màu vàng, nâu đất của mệnh Thổ (chế khắc được), tránh màu trắng, xám, ghi của mệnh Kim (bị khắc). trang sức phong thủy

    Vòng tay đá Olic tương sinh với mệnh Mộc – những dòng đá phong thủy màu xanh lục: ngọc jade, tourmaline, mã não xanh, canxedon, fluorit,

    Đại Lâm Mộc hợp có đá phong thủy nàoNhư đã kể về màu sắc ở trên, người mệnh Mộc cũng hợp với các đá phong thủy mang màu tương tự:

    cân xứng

    thạch anh xanhaventurin… Tương sinh– các chiếc đá phong thủy màu đen, xanh nước như đá thạch anh đen, đá thạch anh tóc đen, đá núi lửa, đá aquamarine, đá kyanite…

    Vòng tay đá Diopside tương thích với mệnh Mộc

    Chế khắc– các chiếc đá phong thủy màu vàng, nâu đất: đá mắt hổ, thạch anh vàng, đá ngọc hoàng long, đá canxit vàng…

    Màu cần hạn chế-vòng tay phong thủymệnh Kimđá phong thủy màu trắng, xám, ghi: đá mặt trăng, thạch anh trắng, canxit trắng…

    Phật bản mệnh cho Đại Lâm MộcTuổi Mậu Thìn và Kỷ Tỵ được phật bản mệnh Phổ Hiền ý trung nhân tát bảo hộ.

    Mặt dây phật bản mệnh Phổ Hiền người yêu tát

    Tính cách của Đại Lâm MộcĐại Lâm Mộc là người nóng nảy nhưng các việc đã qua họ ko để bụng, họ cũng nhanh quên đi những chuyện buồn của mình.

    công việc của Đại Lâm MộcĐại Lâm Mộc khó chấp nhận thất bại, khi làm việc gì muốn rủi ro ở mức rẻ nhất. Dù thế họ là các người lạc quan, thích sự vui vẻ, họ là người chuyên nghiệp giao tiếp, thường được người khác yêu mến.

    Đại Lâm Mộc sẽ khiến khôn xiết mình để sở hữu được thành công lâu bền. Khôn ngoan, phán đoán phải chăng, họ sẽ là các nhà đầu cơ nhiều năm kinh nghiệm.

    sở hữu tính cách thức vẹn toàn, chí tiến thủ Đại Lâm Mộc sẽ nỗ lực hoàn thành công tác của mình hiệu quả nhất.

    Do thích giao lưu bạn bè Đại Lâm Mộc cũng hợp sở hữu những công tác can hệ đến nghệ thuật.

    Tình cảm của Đại Lâm Mộckhi thích người nào, Đại Lâm Mộc sẽ chủ động đeo đuổi 1 cách hăng hái, lạc quan, ko nhút nhát.

    nếu chuyện tình cảm gặp sứt mẻ họ sẽ chủ động hàn hắn, bên cạnh đó lúc cảm thấy đã quyết tâm mà không sở hữu kết quả họ sẽ buông tay và ra đi.

    Họ là các người đào hoa, được đa dạng người khác giới yêu quý. Dù vậy lúc chọn được người phù hợp Đại Lâm Mộc sẽ muốn ổn định về tình cảm có người ngừng thi côngĐây.

    khi tình cảm vỡ, họ ko buồn lâu mà sẽ tậu những mối quan hệ khác để làm bản thân vui hơn, thuận tiện quên chuyện cũ.

    nói về Đại Lâm Mộc trong 1 trong khoảng thì có nhẽ trong khoảng “an” là xác thực nhất. Họ an nhiên với cuộc sống đầy thăng trầm, luôn đứng vững như 1 cây cổ thụ lớn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Khuyết Mộc Là Gì? Cách Cải Vận Cho Người Mệnh Khuyết Mộc Theo…
  • Mệnh Thạch Lựu Mộc Hợp Gì, Khắc Gì?
  • Tìm Hiểu Về Ý Nghĩa Của Mệnh Thạch Lựu Mộc
  • Bệnh Của Người Mệnh Thiếu Mộc
  • Phương Pháp Cải Mệnh Dành Cho Người Mệnh Thiếu Mộc
  • Mạng Mộc Hợp Với Mạng Gì? Mạng Mộc Hợp Với Màu Sắc Nào

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuổi Tỵ Đeo Đá Màu Gì Để Thăng Tiến Trong Sự Nghiệp
  • Nên Đeo Nhẫn Ngón Nào Để May Mắn Cho Tài Vận Và Tình Duyên?
  • Tranh Hoa Sen Hợp Mệnh Gì? Dành Cho Người Tuổi Nào?
  • Cây Trầu Bà Hợp Tuổi Nào Trong Phong Thủy?
  • Năm Canh Tý: Tuổi Nào Xây Nhà Hợp Phong Thủy, Tuổi Nào Tránh Xây Nhà Nếu Không Muốn Mang Họa?
  • Mệnh mộc tượng trưng cho sự sống, giống như thân, rễ, nhánh lá tương hợp với nhau vì sự sống của cây. Mộc tượng trưng cho cây lá, cũng có thể là cây đại thụ và đôi khi cũng có thể là ngọn cỏ bên đường. Hành Mộc thường sinh Hỏa gỗ cháy sinh ra lửa và được Thủy tương sinh, hành Mộc kỵ với Kim và Thổ vì cây hút chất từ đất

    Người mạng mộc hợp mạng gì? Màu nào?

    1/ Người mệnh mộc hợp màu nào nhất?

    Về màu sắc người mệnh Mộc hợp các màu xanh lá đậm, xanh lá, màu thân cây gỗ,… tương sinh với Thủy và Hỏa nên các màu như xanh nước biển, màu đỏ, màu đen là màu có lợi đối với những người có mệnh Mộc. Tuy nhiên người mệnh mộc không hợp với màu vàng, ánh kim và màu trắng.

    2/ Người mạng mộc hợp với mạng gì?

    Theo như ngũ hành nạp âm, mệnh Mộc tương khắc với các mệnh sau:

    Bình Địa Mộc trung chỉ nhất sinh

    Bất phùng Kim giả bất năng thành

    Ngũ ban biêt Mộc ky Kim loại

    Nhược ngộ đương nhiên bất đắc sinh

    Bài thơ được giải thích như ssau:

    Trong Lục Mộc chỉ có duy nhất Bình Địa Mộc tức là cây trên đất, không sợ Kim, mà còn phải hòa hợp mới thành vật hữu dụng như búa, cưa đẽo gọt cây để thành các đồ dung như bàn ghế, tủ,…

    Những loại Mộc còn lại như Tùng Bá Mộc (cây tùng giá) hay Dương Liễu Mộc (tức cây dương liễu) Thạch Lựu Mộc (nghĩa là cây mọc trên đá), Tang Đố Mộc(tức là cây dâu tằm) và Đại Lâm Mộc(cây trong rừng già) đều sợ Kim nếu phối hợp với những loại này sẽ nghèo khổ suốt đời.

    Những loại cây khác trong rừng như Tùng Bá, Đại lâm, hay những cây sống chumf gửi như cây Thạch Lựu, cây còi như cây Dương Liễu hay bị chặt, khai quang.

    Quy luật của ngũ hành

    1/ Quy luật tương sinh: hàm ý giúp đỡ, nuôi dưỡng.

    Trong Ngũ hành có quan hệ giúp đỡ, nuôi dưỡng, thúc đẩy nhau vận động không ngừng, đó là mối quan hệ Tương sinh. Quy ước thứ tự của Ngũ hành tương sinh như sau: Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

    Trong mối quan hệ này, mỗi Hành đều có mối quan hệ với hai hành khác; hành sinh ra nó và hành nó sinh ra. Thí vụ: vận động chân tay (Mộc) làm cho người nóng lên (sinh ra Hỏa),…

    Như vậy mạng Mộc hợp với các mạng tương sinh là Thủy và Hỏa.

    2/ Quy luật tương khắc tức là gây sự ức chế, ngăn cản

    Quy ước các thự tự của ngũ hành tương khắc như sau: Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

    Cũng giống như trong quan hệ tương sinh, thì trong các quan hệ tương khác mỗi hành cũng có hai hành khắc: cái khắc nó và cái nó khắc. Người xưa vẫn thường hình tượng hóa mối quan hệ này thành mối quan hệ thắng thua ví dụ như khi vận động tay chân (Mộc ) thì hoạt động của tiêu hóa sẽ bị giảm đi (Thổ),…

    Vậy người mệnh Mộc khắc với mệnh Kim và Thổ

    --- Bài cũ hơn ---

  • 40 Cách Kinh Doanh Buôn Bán Gì Hợp Xu Hướng Với Số Vốn Nhỏ Lẻ Để Kiếm Tiền Là Cơ Hội Và Ý Tưởng Bây Giờ
  • Có Được Mang Hoa Tươi Lên Máy Bay Không?
  • Mạng Kim Với Mạng Mộc Có Hợp Không?
  • Cẩm Tú Cầu Xinh Đẹp Mang Ý Nghĩa Gì?
  • Hoa Sen Mang Ý Nghĩa Gì ?
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100