Tài Lộc Cho Người Mệnh Cung Hỏa

--- Bài mới hơn ---

  • Vật Phẩm Phong Thủy Cho Người Mệnh Hỏa Mang Đến May Mắn
  • Vật Phẩm Phong Thủy Cho Người Mệnh Hỏa Phát Tài Trong Năm 2022
  • Chọn Vật Phẩm Phong Thủy Hợp Với Người Mệnh Hỏa Dịp Năm Mới
  • Danh Sách Vật Phẩm Phong Thủy Trên Bàn Làm Việc Bạn Cần Nhớ
  • Phong Thủy Bài Trí Vật Phẩm Trên Bàn Làm Việc
  • Phong thủy nhà cho người mệnh cung Hỏa vốn rất phong phú và đa dạng từ màu sắc, kiểu dáng ngôi nhà, hướng nhà tới nội, ngoại thất.

    Có thể thấy phong thủy ngũ hành không tồn tại sự thiên lệch về bất cứ hành nào. Do đó không phải chỉ có màu đỏ mới hợp với ngôi nhà của người mệnh cung Hỏa. Vậy căn nhà như thế nào thì tốt cho gia chủ mệnh cung Hỏa, mang lại may mắn, tài lộc, sức khỏe, bình an và phát triển.

    Người mệnh cung Hỏa gồm có các tuổi thuộc mệnh cung LY.

    Trước tiên xét về hướng. Người mệnh cung Hỏa hợp những hướng Nam, hướng Đông, Đông Nam, và hướng Bắc. Trong trường hợp nhà bạn không thể quay đúng hướng hợp với mình thì bạn nên mở cửa chính ra hướng đó.

    Hầu hết nhà đều có phần nền là hành Thổ vì vậy với người mệnh cung Hỏa, chọn mái nhà nhọn hoặc tam giác thuộc hành Hỏa thì sẽ tương hợp với gia chủ, thêm vào đó Hỏa sinh Thổ cũng bảo trợ tốt cho ngôi nhà.

    Những người thuộc mệnh Hỏa thường yêu thích sự chủ động, hào hứng vì thế cuộc sống của họ cũng tích cực và sôi nổi. Màu sắc của mệnh cung này vốn là những tông màu thuộc hành Hỏa như đỏ, hồng, cam, tím. Căn nhà của người mệnh Hỏa luôn tràn đầy sức sống và lôi cuốn người khác.

    Ngoài màu sắc tương hợp với mệnh cung như trên, bạn cũng có thể sử dụng màu sắc tương sinh là những tông màu xanh lá thuộc hành Mộc (do Mộc sinh Hỏa), kỵ với những tông xanh thẫm, đen vì đây đây là sắc màu của hành Thủy (Thủy khắc Hỏa).

    Nếu bạn không được phép quyết định hình dáng nhà, hướng và mái nhà, thì có thể áp dụng cách trang trí nội thất phù hợp nhất cho riêng căn phòng mình ở.

    Rất khó để trang trí nội thất với màu sắc hành Hỏa, vì thế bạn cần có những sáng tạo mới mẻ và hợp lý. Những tông màu dễ sử dụng trong nội thất là đỏ, hồng, cam, hồng, tím, xanh lá.

    Thông thường màu đỏ với ý nghĩa may mắn, là biểu tượng của tình yêu lãng mạn, là can đảm nhiệt huyết, là màu của thách thức, đam mê, là màu của sự sống và sự sung túc, giàu có.

    Màu cam mang lại năng lượng và thu hút người khác vào câu chuyện của gia chủ, màu cam là màu của danh vọng và tình yêu.

    Vậy trang trí phòng khách, phòng ngủ, phòng ăn của người mệnh cung Hỏa như thế nào để không gây cảm giác khó chịu với những tông màu nóng này?

    Để không gây cảm giác nhức mắt, bạn nên dùng những chi tiết nhỏ chứ không nên dùng cả không gian một màu nóng.

    Ví dụ: ghế đệm, rèm cửa, khăn trải bàn hay những đồ gia dụng nhỏ như đèn bàn, lọ hoa, tranh ảnh, nến… có thể sử dụng họa tiết, hoa văn màu đỏ, hồng, cam, tím.

    Sơn tường có thể dùng màu hồng, tím vì màu này hợp mệnh lại nhẹ nhàng, khiến căn phòng lung linh màu sắc. Ánh đèn nên dùng chủ yếu ánh đèn vàng tạo năng lượng ấm cúng đầy sự sống, hoặc ánh đèn hồng, tím thiên về tình yêu, lãng mạn.

    Vật phẩm phong thủy cũng nên tuân theo nguyên tắc này sử dụng chất liệu đá, gỗ và có màu sắc phù hợp như đỏ, hồng, cam, tím, xanh lá.

    Trong và ngoài căn nhà nên có cây xanh vì Mộc sinh Hỏa.

    Đương nhiên nếu kích hoạt quá tay yếu tố Hỏa thì cũng không tốt cho gia chủ, vì thế nên sử dụng gương, bể cá để kích hoạt Thủy khí, cân bằng Hỏa khí cho căn nhà.

    Gương không nên để đối diện với cửa ra vào, và đối diện với đầu giường vì sẽ gây cảm giác bất an.

    Nếu các bạn còn ở chung với gia đình, nhưng có phòng riêng, thì ngoài việc bài trí cho căn phòng riêng của mình hợp với mệnh theo hướng dẫn trên, bạn nên sử dụng phương pháp bát trạch để xác định các phương vị các cung cần kích hoạt trong nhà.

    Thông thường các cung chính là Tài Lộc, Quan Lộc và Quý Nhân mà bạn cần kích hoạt để mang lại tài lộc, công danh và quan hệ may mắn.

    Bài trí vật phẩm tại những hướng cụ thể này không ảnh hưởng nhiều tới tổng thể của căn nhà, dù gia chủ mang mệnh gì.

    Cung Quan Lộc nằm ở hướng Bắc tính từ giữa trung tâm căn nhà và thuộc hành Thủy, vì thế gia củ nên đặt bể cả hay phong thủy luân (đài phun nước) hoặc chuông gió ở hướng này.

    Cung Quý Nhân nằm tại hương Tây Bắc tính từ giữa trung tâm căn nhà, kích hoạt cung này sẽ nhận được sự giúp đỡ của người khác, tại góc Tây Bắc bạn có thể đặt bình gốm, đá hay pha lê để tăng cường năng lượng.

    Cung Tài Lộc nằm ở hướng Đông Nam tính từ trung tâm căn nhà thuộc hành Mộc, vì thế nên đặt một chậu cây xanh hoặc một vài đồng xu trong bát nước để tài lộc đổ vào như nước.

    Nguồn:

    Khám Phá những Vật Phẩm độc đáo, ý nghĩa, giúp bạn may mắn nhiều hơn !

    Hệ thống Cửa hàng Vật Phẩm Phong Thủy – chúng tôi – Khu vực Miền Nam:

    + 145 Phan Đăng Lưu, Phú Nhuận, chúng tôi – Tel: 028 2248 2256

    + 362 Đường 3/2, P.12, Quận 10, chúng tôi – Tel: 028 2248 4252

    – Khu vực Miền Bắc:

    + 24A Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội – Tel: 024 66 731 741

    Bình Luận Facebook

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vật Phẩm Phong Thủy Cho Người Thuộc Mệnh Hỏa Bình An May Mắn
  • Vật Phẩm Phong Thủy Cho Người Mệnh Hỏa
  • Top 10 Linh Vật Giúp Cho Tuổi Quý Hợi 1983
  • Những Vật Phẩm Phong Thuỷ Giúp Tuổi Kỷ Tỵ Chiêu Tài Lộc Và May Mắn
  • Vật Phẩm Phong Thủy Hỗ Trợ Đường Công Danh Sự Nghiệp Cho Tuổi Kỷ Tỵ
  • Cung Mệnh Là Gì? Cách Xem Cung Mệnh Hợp Nhau

    --- Bài mới hơn ---

  • Đá Sơn Thủy Là Gì? Cẩm Thạch, Phỉ Thúy Là Gì?
  • Tuyền Trung Thuỷ Là Gì? Màu Và Mệnh Hợp Với Tuyền Trung Thuỷ
  • Tuyền Trung Thủy Là Gì? Có Phải Tuyền Trung Thủy Luôn Gặp May?
  • Đá Phong Thủy: Cẩm Nang Bỏ Túi Trước Khi Xuống Tiền!
  • Mệnh Kim Đeo Đá Màu Gì Để Thu Hút May Mắn, Tài Vận
  • Cung mệnh là gì?

    Cung mệnh là một khái niệm hình thành dựa trên Cung Phi Bát Trạch trong Kinh Dịch. Cung mệnh được tính dựa trên năm sinh âm lịch cùng giới tính, gồm 3 yếu tố cơ bản:

    • Mệnh: Mệnh ở đây là mệnh ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ
    • Cung: Là 8 cung trong bát quái Khôn, Đoài, Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly
    • Hướng: Bắc, Nam, Đông Bắc, Đông Nam,…

    Do được tính dựa vào các yếu tố ngũ hành, bát quái nên cung mệnh được cho rằng sẽ phản ánh rõ ràng vạn vật trong vũ trụ và sự biến đổi, phát triển theo thời gian. Cung mệnh được sử dụng nhiều trong phong thủy và tử vi.

    Thông thường, cung mệnh của một người được cho rằng sẽ phản ánh thiên hướng chủ đạo từ khi sinh ra đến năm 40 tuổi. Sau 40 tuổi thì các sao trong cung mệnh sẽ bắt đầu bị suy yếu.

    Bên cạnh đó, do thay đổi theo giới tính nên dù cùng ngày giờ sinh nhưng giới tính khác nhau thì cung mệnh cũng khác nhau. Song song với cung mệnh thì mệnh ngũ hành hay sinh mệnh cũng được quan tâm nhưng thông thường mệnh ngũ hành thường chung chung hơn, không cụ thể như cung mệnh, cũng không phụ thuộc vào giới tính. Thông thường những người có năm sinh giống nhau thì cũng có mệnh ngũ hành giống nhau.

    Cách xem cung mệnh hợp nhau

    Cũng giống như mệnh ngũ hành thì cung mệnh cũng có cung mệnh hợp nhau và khắc nhau. Để xác định cung mệnh hợp nhau hay không đầu tiên ta cần tính cung mệnh của 2 người, sau đó dựa trên bảng tra cung mệnh để xác định có hợp nhau hay không. Hiện nay có 2 cách để xem cung mệnh hợp hay không là xem cung mệnh dựa vào năm sinh và dựa vào Tứ trụ để phân tích.

    Trong đó cách xem dựa vào năm sinh là cách xem đơn giản hơn Tứ trụ nhưng thường chỉ xem được tổng quan, không quá chính xác, yêu cầu về thông tin cũng đơn giản hơn. Cách xem cung mệnh dựa vào Tứ trụ phức tạp hơn, thông thường chỉ những người trong ngành, có hiểu biết cơ bản về cách luận mệnh số mới có thể hiểu được. Vì thế, ở phần này, chúng tôi sẽ chỉ chia sẻ đến bạn cách tính cung mệnh đơn giản, tổng quan dựa trên năm sinh, cách tính này thường được sử dụng để xem cung mệnh của vợ và chồng có hợp hay không.

    Cụ thể cách xem cung mệnh theo năm sinh như sau:

    • B1: Tính tổng các số trong năm sinh. Ví dụ bạn sinh năm 1990 thì tổng sẽ là 1+9+9+0=19
    • B2: Lấy tổng chia cho 9 để lấy số dư: 19/9=2 dư 1
    • B4: Tiếp tục sử dụng cách trên để tính mệnh của bạn nữ
    • B5: Tra độ phù hợp dựa trên bảng tra cứu để tìm ra cung biến hóa giữa vợ và chồng

    Theo đó, sự tốt xấu trong cung biến hóa sẽ chia ra như sau:

    • Nhóm cung tốt: Sinh Khí, Diên Niên, Thiên Y, Phục Vị
    • Nhóm cung xấu: Ngũ Quỷ, Lục Sát, Họa Hại, Tuyệt Mệnh

    Bên cạnh đó, nếu không muốn mất thời gian để đi tính, bạn cũng có thể tra cung mệnh dựa trên bảng sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cung Mệnh Khảm Thủy Là Gì
  • Tìm Hiểu Về Cây Thủy Tùng Để Bàn Tượng Trưng Cho Bậc Chính Nhân Quân Tử
  • Cây Trồng Phong Thủy, Mệnh Thủy Hợp Cây Gì?
  • Nét Đặc Trưng Về Tính Cách Của Người Thuộc Cung Mệnh Trường Lưu Thủy
  • Thiên Hà Thủy Là Gì? Màu Và Mệnh Hợp Với Thiên Hà Thủy
  • Ý Nghĩa Cung Ly Mệnh Hỏa, Xem Phong Thủy Cho Người Cung Ly

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiếp Người Sinh Lão Bệnh Tử Là Gì?
  • Nơi Cung Cấp Vòng Tay Phong Thủy Mệnh Mộc Đá Tự Nhiên Giá Rẻ
  • Mệnh Mộc Rước Lộc Vào Nhà Chỉ Với 6 Loại Cây Cảnh Vô Cùng Dễ Tìm
  • Vật Phẩm Phong Thủy Cho Người Mệnh Kim
  • Cách Thiết Kế Phòng Ngủ Đẹp Phong Thủy Cho Người Mệnh Mộc
  • Tìm hiểu về phong thủy cho người cung Ly, ý nghĩa về cung Ly mệnh Hỏa, người cung Ly hợp màu gì, hướng nào, lấy vợ chồng cung nào?

    Quẻ bản mệnh là một trong những kiến thức tử vi quan trọng, có tác dụng đoán định phần nào số mệnh của một người. Cũng thông qua quẻ này chúng ta có thể xác định nhiều vấn đề như chọn hướng nhà, chọn hướng bếp, chọn bạn đời phù hợp. Cùng xem thông tin lý giải về cung Ly có điểm gì đáng chú ý.

    1. Ý nghĩa cung Ly

    Cung Ly thuộc hành Hỏa, mang ý nghĩa: lửa, mặt trời, tia chớp, cái bóng, cây khô, ấn tín. Trong Dịch lý : Ly có nghĩa là Hỏa, là sự sáng suốt, trí tuệ, văn minh và hào nhoáng.

    – Địa lý: hợp hướng chính Nam, nơi có đất cao và khô, hay hướng lò bếp đang hoạt động.

    – Người: chủ về thiếu nữ (vai thứ), người có bụng to, người có tật ở mắt, có chức vị cao.

    – Tính tình: thông minh tài giỏi, nhưng hay nóng nảy, thích kết giao những người có chất nghệ sĩ, giỏi về thư từ.

    – Thời gian: hợp tháng 5 và những năm tháng ngày giờ Tỵ, Ngọ hay thuộc Hỏa. Nhưng Hỏa vượng vào mùa Hạ sẽ suy vào mùa Đông.

    – Nhà cửa: nhà hướng về chánh Nam (Ly) được cung Phục Vị, nơi sáng sủa mặt trời rọi nóng. Hướng chính Đông (Chấn) được cung Sinh Khí, hướng chính Bắc (Khảm) được cung Phúc Đức và hướng Đông Nam (Tốn) được cung Thiên Y, những hướng còn lại đều xấu.

    – Hôn nhân, gia đạo: có cưới hỏi nên cưới gái thứ tránh trưởng nữ, còn gái Ly không nhất thiết lấy thứ nam, nếu là gái Ly là thứ nữ lấy chồng các cung Khảm, Chấn, Tốn rất tốt. Hỏi cưới tốt vào mùa Hạ, mùa Đông sẽ bất lợi. Việc hôn nhân của người mệnh Ly thường tiền hung hậu kiết.

    – Ăn uống: nên ăn những món được nấu, chiên, nướng trên bêp, tránh đô nguôi lạnh.

    – Sinh sản: dễ khi sinh con thứ (con so thường gặp khó), nhất là con gái. Sinh mùa Đông sẽ gặp hao tổn. Khi sinh nên đi về hướng Nam trước.

    – Cầu tài lộc: sẽ đắc danh đắc lợi về hướng Nam, nghề nghiệp chuyên văn hơn võ, thích hợp những nơi làm việc mang tính Hỏa. Tránh cầu tài lộc vào mùa Đông.

    – Giao tế gặp gỡ: tiếp xúc nhiều với giới văn nghệ sĩ có lợi. Mùa Đông hỏa suy nên không tốt; mùa Hạ, mùa Thu sẽ được như ý.

    – Xuất hành: mỗi ngày đi theo hướng Nam trước, mùa Đông không nên khởi sự việc mới. Tránh đi trên sông biển.

    – Bệnh tật: măt và tim, mùa Hạ hay trúng nắng, bệnh truyền nhiễm từ đường ruột.

    – Quan sự: ít tranh cãi, ứng xử tốt sẽ có lợi.

    – Mộ phần cha mẹ: chôn hướng Nam nơi trống trải ít cây cối. Được an táng vào mùa Hạ cầu danh cầu lợi sẽ thành vào mùa Đông không tốt.

    Màu hợp: hành Mộc (xanh da trời, canh lá), hành Hỏa (đỏ, tím, cam).

    Màu sắc kỵ: hành Thủy (đen, xanh lam), hành Thổ (vàng, nâu).

    Số khai vận: số 0 và số 5.

    Số suy: số 1 và số 6.

    Con số thích hợp làm nhà, số tầng nhà: 1, 2, 3, 4, 7 ,8, 9, 13, 17, 18 , 19, 21, 22, 23, 24, 27, 28, 29…

    2. Người cung Ly hợp với hướng nào?

    Hướng Đông: Sinh khí

    Chủ nhà thuộc cung mệnh Ly – Âm Hỏa.

    Chọn nhà hướng Chấn (hướng Đông ) – Dương Mộc.

    Sự kết hợp tạo thành du niên Sinh khí (thuộc sao Tham Lang Mộc tinh), rất tốt.

    Phân tích:

    Nhà sinh người (Chấn Mộc sinh Ly Hỏa), rất tốt. Nhà và người có âm – dương cân bằng ( Dương Mộc của Chấn với Âm Hỏa của Ly), tốt.

    Tham Lang Mộc tinh là sao tốt, nhập Mộc cung, đồng hành, tính tốt của sao được tăng lên, tốt.

    Nhà này phú quý, thịnh vượng, người trong nhà đỗ đạt cao, có tài có danh, con cháu khỏe mạnh và thông minh, gia đình hòa thuận.

    Hướng Bắc: Diên niên

    Chủ nhà thuộc cung mệnh Ly – Âm Hỏa.

    Chọn nhà hướng Khảm trạch (hướng Bắc ) – Dương Thủy.

    Sự kết hợp tạo thành du niên Diên niên (sao Vũ Khúc Kim tinh). Tốt vừa.

    Phân tích:

    Nhà khắc người (Khảm Thủy khắc Ly Hỏa), xấu.

    Nhà và người cân bằng âm dương (Dương Thủy của Khảm với Âm Hỏa của Ly) nhưng đây là sự cân bằng của cặp có hành xung khắc nên không tốt.

    Vũ Khúc Kim tinh là sao tốt, nhập Thủy cung, sao sinh nhà, tính tốt của sao được tăng lên.

    Nhà này giàu sang. Sức khỏe người trong gia đình tốt. Con cái thông minh, thành đạt trong cuộc sống. Tuy nhiên cần hóa giải Thủy – Hỏa xung.

    Hướng Đông Nam: Thiên y

    Chủ nhà thuộc cung mệnh Ly – Âm Hỏa.

    Chọn Tốn trạch (nhà tọa hướng Đông Nam quay sang hướng Tây Bắc)- Âm Mộc.

    Sự kết hợp tạo thành Thiên y (thuộc sao Cự Môn Thổ tinh), tốt ít.

    Phân tích:

    Nhà sinh người (Tốn Mộc sinh Ly Hỏa), rất tốt.

    Nhà và người thuần âm ( Âm Mộc của Tốn và Âm Mộc của Ly), xấu.

    Cự Môn Thổ tinh là sao tốt, nhập Mộc cung, nhà khắc sao, tính tốt của sao bị giảm đi.

    Nhà này lúc đầu thịnh vượng, có tài có danh, giàu có, phụ nữ thông minh và nhân hậu. Nhưng về sau nam giới hay bị bệnh, không thọ. Phụ nữ dễ thành cô quả.

    Hướng Nam: Phục vị

    Chủ nhà thuộc cung mệnh Ly – Âm Hỏa.

    Chọn nhà hướng Ly (hướng Nam ) – Âm Hỏa.

    Sự kết hợp tạo thành du niên Phục vị (thuộc sao Phụ Bật Mộc tinh), tốt ít.

    Nhà và người đồng hành (Hỏa). Nhà và người thuần âm ( Âm Hỏa của Ly), xấu.

    Nhà này lúc đầu cũng có tài lộc, nhưng không giàu có. Do nhà thuần âm, dương khí kém nên nam giới dễ mắc bệnh, giảm về nhân đinh.

    Hướng Tây Bắc: Tuyệt mệnh

    Chủ nhà thuộc cung mệnh Ly – Âm Hỏa.

    Chọn nhà hướng Càn (hướng Tây Bắc ) – Dương Kim.

    Sự kết hợp tạo thành du niên Tuyệt mệnh (sao Phá Quân – Kim tinh), rất xấu.

    Phân tích:

    Người khắc nhà (Ly Hỏa khắc Càn Kim), rất xấu.

    Nhà và người cân bằng âm dương nhưng đây là sự cân bằng của cặp ngũ hành tương khắc nên thành rất xấu.

    Phá Quân – Kim tinh là sao xấu, nhập Kim cung, đồng hành Kim, tính xấu của sao tăng lên.

    Nhà này khó giàu, làm ăn sa sút, tai họa nhiều. Bậc cha ông không thọ, phụ nữ trong nhà phải sống cô đơn.

    Hướng Tây Nam: Lục sát

    Chủ nhà thuộc cung mệnh Ly – Âm Hỏa.

    Chọn nhà hướng Khôn(hướng Tây Nam ) – Âm Thổ.

    Sự kết hợp tạo thành du niên Lục sát (sao Văn Khúc Thủy tinh). Xấu.

    Phân tích:

    Người sinh nhà (Ly Hỏa sinh Khôn Thổ), bị tiết khí, không tốt. Nhà và người thuần âm (Âm Thổ của Khôn và Âm Hỏa của Ly), xấu.

    Văn Khúc Thủy tinh là sao xấu, nhập Thổ cung, nhà khắc sao, tính hung của sao bị được giảm đi.

    Nhà nay âm thịnh dương suy, nên nữ giới nắm quyền, nam giới kém, tổn thọ.

    Hướng Đông Bắc: Họa hại

    Chủ nhà thuộc cung mệnh Ly – Âm Hỏa.

    Chọn nhà hướng Cấn (hướng Đông Bắc ) – Dương Thổ.

    Sự kết hợp tạo thành du niên Họa hại (thuộc sao Lộc Tồn, Thổ tinh), xấu.

    Phân tích:

    Người sinh nhà (Ly Hỏa sinh Cấn Thổ), bị tiết khí, không tốt.

    Nhà và người cân bằng âm dương (Dương Thổ của Cấn với Âm Hỏa của Ly), tốt.

    Lộc Tồn Thổ tinh là sao xấu, nhập Thổ cung, đồng hành Thổ, tính xấu của sao tăng lên.

    Nhà này kinh làm ăn khó khăn, kinh tế suy kém. Nhiều chuyện thị phi, tai ương.

    Hướng Tây: Ngũ quỷ

    Chủ nhà thuộc cung mệnh Ly – Âm Hỏa.

    Chọn nhà hướng Đoài (hướng Tây ) – Âm Kim.

    Sự kết hợp tạo thành Ngũ quỷ (sao Liêm Trinh Hỏa Tinh). Rất xấu.

    Người khắc nhà (Ly Hỏa khắc Đoài Kim), xấu.

    Nhà và người thuần âm (Âm Kim của Đoài với Âm Hỏa của Ly), xấu

    Sao Liêm Trinh Hỏa tinh là sao xấu, nhập Kim cung, sao khắc nhà, tính hung của sao bị giảm đi.

    Nhà này âm thịnh dương suy, nam giới đoản thọ; phụ nữ nhất là con gái thứ cũng gặp nguy hại. Kinh tế sa sút.

    3. Cung Ly nên lấy vợ/chồng cung nào hợp?

    Vợ chồng cung Ly – Chấn: Thuộc Sinh Khí: Tốt

    Nếu cặp đôi này lấy nhau thì hai vợ chồng tâm đầu ý hợp, hai người đồng thuận dễ làm nên chuyện lớn. Nói chung số kiếp hai vợ chồng Ly Chấn khá tốt, cuộc đời nhàn hạ phong lưu. Đặc biệt tới tuổi trung niên thì vận trình đại phát, dễ dàng giành được thành công. Hậu vận đủ đầy, phúc khí dồi dào.

    Vợ chồng cung Ly – Khảm: Thuộc Phúc Đức (Diên Niên): Tốt

    Vợ chồng cung này lấy nhau thì số vinh hoa hiển đạt, tốt cho cả vợ cả chồng. Tình cảm hai người mặn nồng theo năm tháng, con cái thành danh, đỗ đạt thành tài. Cặp đôi này là hình mẫu lý tưởng cho hôn nhân gia đình.

    Vợ chồng cung Ly – Ly: Thuộc Phục Vị: Tốt

    Vợ chồng mà hai người cùng cung Ly thì tình cảm thắm thiết lâu dài, vợ chồng thủy chung son sắt. Tuy tiền bạc không nhiều nhưng có địa vị trong xã hội, được nhiều người nể vì. Họ tôn trọng đối phương và cùng chung lưng đấu cật để gây dựng gia đình ấm no hạnh phúc.

    Vợ chồng cung Ly – Đoài: Thuộc Ngũ Quỷ: Xấu

    Hai người này nên duyên chồng vợ thì tiền bạc dồi dào, hưng vượng vô cùng, tuy nhiên phải chịu khá nhiều vất vả, bỏ nhiều công lao mới làm nên cơ nghiệp. Tuy nhiên, trung vận dễ xảy ra nhiều chuyện trắc trở, tiền bạc nửa đời người theo đó mà tiêu tan trong chớp mắt.

    Vợ chồng cung Ly – Khôn: Thuộc Lục Sát: Xấu

    Cặp đôi này kết hôn với nhau theo tử vi cung mệnh không được tốt cho lắm. Xem tuổi vợ chồng, hai người này dễ gặp nhiều bất trắc khi mà tai họa liên tiếp kéo tới, nếu không nhanh tay hóa giải thì dễ xui xẻo. Duyên mỏng phận không dày, có điềm báo tan vỡ, rạn nứt tình cảm.

    Vợ chồng cung Ly – Cấn: Thuộc Họa Hại: Xấu

    Cặp đôi này có thể đời sống vợ chồng thời gian đầu sẽ mặn nồng thắm thiết, nhưng theo thời gian thì phai nhạt dần. Thêm vào đó, nhiều tai ách có thể xảy ra trong cuộc sống, vợ chồng gặp nhiều chuyện oan sai, số kiếp đa đoan, chịu đủ thiệt thòi.

    Vợ chồng cung Ly – Càn: Thuộc Tuyệt Mệnh: Xấu

    Nếu hai người này nên duyên chồng vợ thì có thể số kiếp định rằng đôi lứa khó có thể bền vững lâu dài. Điềm báo ly tán, nhiều chuyện xui xẻo xảy ra trong cuộc hôn nhân này. Nếu vợ chồng không thường xuyên vun đắp tình cảm thì có thể sẽ phải đối mặt với nguy cơ tan vỡ.

    Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo!

    Theo tuvingaynay.com!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phong Thủy Cho Người Mệnh Ly
  • Lựa Chọn Nhẫn Phong Thủy Nam Mệnh Hỏa
  • Màu Phong Thủy Hợp Mệnh Hỏa
  • Chọn Sim Phong Thủy Hợp Mệnh Mộc Nhất Định Phải Biết 5 Tiêu Chí Này
  • Top 11 Loại Hoa Phong Thủy Hợp Mệnh Hỏa Bạn Đã Biết Chưa?
  • Cung Mệnh Khảm Thủy Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Cung Mệnh Là Gì? Cách Xem Cung Mệnh Hợp Nhau
  • Đá Sơn Thủy Là Gì? Cẩm Thạch, Phỉ Thúy Là Gì?
  • Tuyền Trung Thuỷ Là Gì? Màu Và Mệnh Hợp Với Tuyền Trung Thuỷ
  • Tuyền Trung Thủy Là Gì? Có Phải Tuyền Trung Thủy Luôn Gặp May?
  • Đá Phong Thủy: Cẩm Nang Bỏ Túi Trước Khi Xuống Tiền!
  • Con tín đồ Khi vừa mới được hình thành thì gần như có 1 Sinch Mệnh cùng Cung Mệnh. Theo thuật phong Thủy thì Sinch Mệnh với Cung Mệnh của mọi cá nhân sẽ hoàn toàn khác nhau. Tuy nhiên, sinh mệnh cùng cung mệnh lại có quan hệ nam nữ trực tiếp với nhau và bao gồm chân thành và ý nghĩa khôn xiết đặc biệt đối với mọi người.

    Bạn đang xem: Mệnh khảm thủy là gì

    Cung mệnh là gì

    Cung mệnh tuyệt còn được gọi là Bản Mệnh là cung bao gồm nhằm hoàn toàn có thể luận xem tử vi, tướng mạo pháp cùng cả vận mệnh cuộc sống của mọi cá nhân.

    Trong thuật Phong Thủy, Cung mệnh là chén trạch xác nhận cực kỳ đặc trưng nhằm mục tiêu để xác định những nhân tố Ngũ Hành hấp thụ âm, kim chỉ nan phong thủy, knhị thông vận mệnh, kết hợp làm cho nạp năng lượng, luận về hôn nhân, bao quát tương lai…..Cũng nlỗi dựa vào phía trên để đưa ra đông đảo cách thức hổ trợ để mang về như ý, niềm hạnh phúc, sung túc, sức mạnh, và cả hân oán cải số phận.

    Có thể chúng ta quyên tâm Năm 2022 mệnh gì ? Sinc con năm 2022 tất cả xuất sắc không

    Xem tuổi có tác dụng bên năm 2022 mang đến tất cả 12 nhỏ giáp

    Cung mệnh là gì

    Trong thuật Phong Tdiệt, cung mệnh bao gồm 2 nguyên tố dính liền nhau đó chính là: Hành của bản mệnh và Nguyên ổn thể của hành bản mệnh.

    Hành của phiên bản mệnh

    Mỗi 1 Bản mệnh bảo hộ cho một hành trong tử vi ngũ hành : Kyên ổn, Mộc, Tdiệt, Hỏa, Thổ.

    Hành chỉ thể hóa học cnạp năng lượng phiên bản cho một Bản mệnh.

    Nguyên thể của hành bản mệnh :

    Trong tử vi ngũ hành Có tất cả 30 một số loại (từng hành tất cả 6 loại

    Hành Kim

    + Sa trung klặng – rubi vào cát

    + Klặng bạc kyên ổn – đá quý pha kyên khí trắng

    + Hải trung klặng – vàng bên dưới biển

    + Kiếm phong klặng – rubi sống mũi kiếm

    + Bạch lạp klặng – vàng trong nến trắng

    + Thoa xuyến kyên ổn – quà có tác dụng trang bị trang sức

    Hành Thủy

    + Thiên hà thủy – nước sinh hoạt bên trên trời

    + Đại khê tdiệt – nước bên dưới khe lớn

    + Đại hải tdiệt – nước đại dương

    + Giản hạ thủy – nước bên dưới khe

    + Tuyền trung tdiệt – nước giữa loại suối

    + Trường lưu lại tdiệt – nước tan thành giòng lớn

    Hành Mộc

    + Bình địa mộc – cây sinh sống đồng bằng

    + Tang đố mộc – gỗ cây dâu

    + Thạch lựu mộc – mộc cây thạch lựu

    + Đại lâm mộc – cây vào rừng lớn

    + Dương liễu mộc – mộc cây liễu

    + Tùng bách mộc – gỗ cây tùng bách

    Hành Hỏa

    + Sơn hạ hỏa – lửa dưới chân núi

    + Phụ đăng hỏa – lửa ngọn đèn

    + Thiên thượng hỏa – lửa bên trên trời

    + Lộ trung hỏa – lửa vào lò

    + Sơn đầu hỏa – lửa trên núi

    + Tích định kỳ hỏa – lửa sấm sét

    Hành Thổ

    + Bích thượng thổ – khu đất trên vách

    + Đại dịch thổ – khu đất thuộc 1 quần thể lớn

    + Sa trung thổ – đất lẫn vào cát

    + Lộ bàng thổ – đất giữa đường

    + Ốc thượng thổ – khu đất bên trên nóc nhà

    + Thành đầu thổ – đất xung quanh thành

    lúc xác định ngulặng thể (Sự phân nhiều loại thành 5 nhân tố từng hành 6 loại ) góp có thể biết được công năng thể hóa học của hành Bản Mệnh một cách dễ dàng rộng.

    Từ đây bọn chúng hoàn toàn có thể suy ra được sự phong phú tuyệt bất túc của Bản Mệnh, tác hóa thân các Bản Mệnh khác biệt, tác động với sự cứu giúp thân Mệnh cùng Cục, tương quan thân thiết yếu diệu thủ Mệnh với Bản Mệnh, thân những cung an Mệnh và Bản Mệnh,.

    Bảng tra cứu vãn bạn dạng mệnh theo Ngũ Hành nạp âm

    Bảng tra Cung Mệnh theo phái mạnh, nữ

    Ngũ hành tương sinh

    Tương Sinc là mối quan hệ cung ứng, hỗ trợ lẫn nhau thuộc cải cách và phát triển. Trong tương sinch của năm giới còn ngụ ý là mỗi hành đều sở hữu quan hệ nam nữ trên nhị phương thơm diện: loại sinh ra nó và cái vày nó hiện ra.

    Vd: hành Mộc: Cái hiện ra Mộc là Thủy cùng dòng vị Mộc có mặt là Hỏa

    Ngũ hành tương khắc

    Tương xung khắc Có nghĩa là chúng áp dụng lẫn nhau. Trong tương khắc và chế ngự, mỗi hành cũng có thể có mối quan hệ bên trên 2 pmùi hương diện: chiếc tự khắc nó với cái nó khắc.

    Hiện tượng tương sinch và kìm hãm không tồn tại độc lập với nhau. Trong kìm hãm sẽ sở hữu được mầm mống của tương sinch, vào tương sinch sẽ sở hữu mầm mống của khắc chế và kìm hãm. gần như đồ bên trên đời đã luôn trường thọ cùng cách tân và phát triển.

    Mộc Thổ Tdiệt Hỏa Kim Mộc

    Màu dung nhan theo ngũ hành: Tương sinh và tương khắc

    Ý nghĩa của Cung Mệnh

    Cung mệnh gồm chân thành và ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với cuộc đời của mỗi cá nhân. Theo thuật tử vi, Cung Mệnh tác động trực tiếp cùng mang thiên hướng chủ đạo từ bỏ của mọi người từ bỏ thời điểm new sinc cho tới lúc 40 tuổi.

    Do đó mà quy trình từ bỏ thời gian được sinh ra đến bên dưới 40 tuổi, những bên tử vi phong thủy có thể địa thế căn cứ vào Cung Mệnh của mọi người để xác minh tổng quát sự nghiệp, gia đình, con cháu, với cuộc sống.

    Cách tự tính Cung Mệnh theo tuổi

    Các bdự tính cung mệnh theo năm sinh

    Cách 1: Xác định năm sinch ( năm âm định kỳ với tính theo máu lập xuân, nếu như sinh trước lập xuân thì tính năm kia, ví như sinch sau ngày tiết lập xuân thì sẽ tính năm sau).

    Bước 2: Lấy tổng các số trong những năm sinh lấy chia đến 9 . Nếu chia hết mang lại 9 , thì ta đem tác dụng là 9. Nếu số dư

    Cách 3: Lấy số dư vừa tính được ngơi nghỉ bên trên dò cùng với bảng Cung Mệnh phái mạnh, con gái dưới để hiểu cung mệnh của mình.

    Bảng Cung Mệnh nam

    Bảng Cung Mệnh nữ

    lấy ví dụ như về kiểu cách tính Cung mệnh theo năm sinc cùng nam nữ nam/ nữ:

    – Năm sinh: 1998 – Nữ.

    – Năm sinh: 1998 – Nam.

    – Năm sinh: 1988 – Nữ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Cây Thủy Tùng Để Bàn Tượng Trưng Cho Bậc Chính Nhân Quân Tử
  • Cây Trồng Phong Thủy, Mệnh Thủy Hợp Cây Gì?
  • Nét Đặc Trưng Về Tính Cách Của Người Thuộc Cung Mệnh Trường Lưu Thủy
  • Thiên Hà Thủy Là Gì? Màu Và Mệnh Hợp Với Thiên Hà Thủy
  • Giản Hạ Thủy Là Gì? Màu Và Mệnh Hợp Với Giản Hạ Thủy
  • Cung Mệnh Là Gì? Cách Tra Cứu Cung Mệnh Theo Nam, Nữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chứng Trạng Hỏa Hư, Thủy Suy
  • Y Học Cổ Truyền Việt Nam
  • Sơn Đầu Hoả 1994, 1995 Và Tất Cả Mọi Điều Cần Biết
  • Cách Chọn Vòng Phong Thủy Chuẩn Nhất Cho Người Mệnh Hỏa
  • Người Mệnh Hỏa Nên Chọn Màu Sắc Và Đá Phong Thủy Nào Thích Hợp Để Rước Lộc Cầu Tài?
  • Cung mệnh hay còn được gọi với tên khác là Bản mệnh hoặc Bổn mệnh. Đây là cung chính để xem tử vi, tướng pháp, công danh tài lộc, khả năng rủi ro xảy ra trong cuộc đời…

    Đối với phong thủy, cung mệnh có tác dụng xác định các yếu tố Ngũ hành nạp âm, định hướng phong thủy, kết hợp làm ăn, hôn nhân… nhằm mang lại may mắn, sức khỏe, thịnh vượng.

    Cũng theo quan niệm phong thủy thì cung mệnh có 2 yếu tố không tách rời bao gồm: Hành bản mệnh và nguyên thể của hành bản mệnh.

    – Hành bản mệnh: Hành bản mệnh chính là Bản mệnh (Bổn mệnh). Trong Ngũ hành có Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ, hành bản mệnh sẽ đại diện cho 1 hành thuộc Ngũ hành. Mỗi hành sẽ chỉ thể chất của Bổn mệnh.

    – Nguyên thể của hành bản mệnh: bao gồm 30 loại và chia cho 5 hành, như vậy tức là mỗi hành có 6 loại.

    Cung mệnh là cung chính để xem tử vi, tướng pháp, công danh tài lộc…

    a, Hành Kim

    – Sa trung kim (vàng trong cát)

    – Kim bạc kim (vàng pha kim khí trắng)

    – Hải trung kim (vàng dưới biển)

    – Kiếm phong kim (vàng ở mũi kiếm)

    – Bạch lạp kim (vàng trong nến trắng)

    – Thoa xuyến kim (vàng làm đồ trang sức)

    b, Hành Mộc

    – Bình địa mộc (cây ở đồng bằng)

    – Tang đố mộc (gỗ cây dâu)

    – Thạch lựu mộc (gỗ cây thạch lựu)

    – Đại lâm mộc (cây trong rừng lớn)

    – Dương liễu mộc (gỗ cây liễu)

    – Tùng bách mộc (gỗ cây tùng bách)

    c, Hành Thủy

    – Thiên hà thủy (nước ở trên trời)

    – Đại khê thủy (nước dưới khe lớn)

    – Đại hải thủy (nước đại dương)

    – Giản hạ thủy (nước dưới khe)

    – Tuyền trung thủy (nước giữa dòng suối)

    – Trường lưu thủy (nước chảy thành giòng lớn)

    d, Hành Hỏa

    – Sơn hạ hỏa (lửa dưới chân núi)

    – Phú đăng hỏa (lửa ngọn đèn)

    – Thiên thượng hỏa (lửa trên trời)

    – Lộ trung hỏa (lửa trong lò)

    – Sơn đầu hỏa (lửa trên núi)

    – Tích lịch hỏa (lửa sấm sét)

    e, Hành Thổ

    – Bích thượng thổ (đất trên vách)

    – Đại dịch thổ (đất thuộc 1 khu lớn)

    – Sa trung thổ (đất lẫn trong cát)

    – Lộ bàng thổ (đất giữa đường)

    – Ốc thượng thổ (đất trên nóc nhà)

    – Thành đầu thổ (đất trên mặt thành)

    Cách phân chia rõ ràng 6 loại, 5 hành sẽ giúp xác định nguyên thể, đặc tính thể chất của hành Bản mệnh một cách dễ dàng. Dựa trên cơ sở này có thể biết được sự bất túc hoặc phong phú của Bổn mệnh.

    Nguyên thể của hành bản mệnh bao gồm 30 loại và chia cho 5 hành

    2. Bảng tra cứu bản mệnh theo Ngũ Hành nạp âm

    3. Bảng tra cung mệnh theo nam, nữ

    NAM

    Năm sinh: 1921, 1948, 1975, 2002

    Năm sinh: 1922, 1949, 1976, 2003

    Năm sinh: 1923, 1950, 1977, 2004

    Năm sinh: 1924, 1951, 1978, 2005

    Năm sinh: 1925, 1952, 1979, 2006

    Năm sinh: 1926, 1953, 1980, 2007

    Năm sinh: 1927, 1954, 1981, 2008

    Năm sinh: 1928, 1955, 1982, 2009

    Năm sinh: 1929, 1956, 1983, 2010

    Năm sinh: 1930, 1957, 1984, 2011

    Năm sinh: 1931, 1958, 1985, 2012

    Năm sinh: 1932, 1959, 1986, 2013

    Năm sinh: 1933, 1960, 1987, 2014

    Năm sinh: 1934, 1961, 1988, 2022

    Năm sinh: 1935, 1962, 1989, 2022

    Năm sinh: 1936, 1963, 1990, 2022

    Năm sinh: 1937, 1964, 1991, 2022

    Năm sinh: 1938, 1965, 1992, 2022

    Năm sinh: 1939, 1966, 1993, 2022

    Năm sinh: 1940, 1967, 1994, 2022

    Năm sinh: 1941, 1968, 1995, 2022

    Năm sinh: 1942, 1969, 1996, 2023

    Năm sinh: 1943, 1970, 1997, 2024

    Năm sinh: 1944, 1971, 1998, 2025

    Năm sinh: 1945, 1972, 1999, 2026

    Năm sinh: 1946, 1973, 2000, 2027

    Năm sinh: 1947, 1974, 2001, 2028

    NỮ

    Năm sinh: 1921, 1948, 1975, 2002

    Năm sinh: 1922, 1949, 1976, 2003

    Năm sinh: 1923, 1950, 1977, 2004

    Năm sinh: 1924, 1951, 1978, 2005

    Năm sinh: 1925, 1952, 1979, 2006

    Năm sinh: 1926, 1953, 1980, 2007

    Năm sinh: 1927, 1954, 1981, 2008

    Năm sinh: 1928, 1955, 1982, 2009

    Năm sinh: 1929, 1956, 1983, 2010

    Năm sinh: 1930, 1957, 1984, 2011

    Năm sinh: 1931, 1958, 1985, 2012

    Năm sinh: 1932, 1959, 1986, 2013

    Năm sinh: 1933, 1960, 1987, 2014

    Năm sinh: 1934, 1961, 1988, 2022

    Năm sinh: 1935, 1962, 1989, 2022

    Năm sinh: 1936, 1963, 1990, 2022

    Năm sinh: 1937, 1964, 1991, 2022

    Năm sinh: 1938, 1965, 1992, 2022

    Năm sinh: 1939, 1966, 1993, 2022

    Năm sinh: 1940, 1967, 1994, 2022

    Năm sinh: 1941, 1968, 1995, 2022

    Năm sinh: 1942, 1969, 1996, 2023

    Năm sinh: 1943, 1970, 1997, 2024

    Năm sinh: 1944, 1971, 1998, 2025

    Năm sinh: 1945, 1972, 1999, 2026

    Năm sinh: 1946, 1973, 2000, 2027

    Năm sinh: 1947, 1974, 2001, 2028

    Cung mệnh có ý nghĩa rất quan trọng với mỗi người bởi theo quan niệm phong thủy, cung mệnh ảnh hưởng trực tiếp từ lúc sinh ra cho tới khi ngoài 40 tuổi. Sau tuổi 40, các sao tọa cung mệnh bắt đầu yếu dần. Vì thế, từ lúc sinh cho tới 40 tuổi, các chuyên gia phong thủy sẽ dựa vào cung mệnh để xác định tổng quát cuộc đời mỗi người như: gia đình, sự nghiệp, tiền tài…

    Cung mệnh để xác định tổng quát cuộc đời mỗi người như: gia đình, sự nghiệp, tiền tài…

    5. Tự tính cung mệnh theo tuổi

    Tính cung mệnh theo tuổi sẽ phân chia nữ riêng và nam riêng, chi tiết như sau

    Tính tổng năm sinh âm lịch (dựa vào tiết lập xuân, nếu người sinh trước tiết lập xuân thì tính năm trước, sau tiết lập xuân thì tính năm sau) chia cho 9, sau đó lấy số dư ứng vào bảng dưới để xác định cung mệnh.

    Trường hợp chia hết 9 cho 9 thì lấy luôn số 9, trường hợp tổng năm sinh chưa đủ 9 thì lấy luôn số đó.

    Ví dụ sinh năm 1982: 1+9+8+2 = 20:9 = 2 dư 2. Với con trai sẽ là cung Ly, con gái là cung Càn.

    Bảng mệnh cung dành cho nam

    Bảng cung mệnh dành cho nữ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Mệnh Sơn Hạ Hoả
  • Nạp Âm Phúc Đăng Hỏa Tương Ứng Với Người Sinh Vào Những Năm Nào?
  • Mệnh Hỏa Hợp Đá Màu Gì Để Tốt Cho Công Danh Sự Nghiệp
  • Tích Lịch Hoả Là Gì? Màu Và Mệnh Hợp Với Tích Lịch Hoả
  • Mệnh Sơn Hạ Hỏa Là Gì, Sinh Năm Nào, Hợp Tuổi, Màu, Mạng Nào?
  • Đá Hổ Phách Hợp Mệnh Gì? Cung Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Mộc Đeo Tỳ Hưu Màu Gì Để Công Danh Thăng Tiến?
  • Tỳ Hưu Phù Hợp Cho Người Mệnh Mộc
  • Người Tuổi Mùi Nên Sơn Nhà Màu Gì? Chọn Màu Nào Hợp Nhất?
  • Phối Màu Sơn Nhà Hợp Phong Thuỷ Cho Người Mệnh Mộc Năm 2022
  • Mệnh Mộc Hợp Màu Gì? Gợi Ý Màu Sắc Phù Hợp Cho Mệnh Mộc Năm 2022
  • Có rất nhiều quan điểm khác nhau về chuyện đá hổ phách hợp mệnh gì, bài này sẽ giải thích rõ từng khía cạnh để bạn có cái nhìn chuẩn xác nhất.

    Đá hổ phách hợp mệnh gì?

    Về cơ bản thì đá hổ phách hợp với tất cả các mệnh, nó mang lại rất nhiều lợi ích, đặc biệt là sức khỏe, bất kể bạn là mệnh gì. Tuy nhiên, dựa theo màu sắc thì có thể chia ra như sau:

    – Hổ phách đỏ cam: Hợp với người mệnh Hỏa và mệnh Thổ, giúp bạn điều hòa tính cách, giữ bình tỉnh và ra các quyết định một cách sáng suốt.

    – Hổ phách vàng nâu: Hợp với người mệnh Thổ và mệnh Kim, giúp cân bằng và ổn định cảm xúc.

    – Hổ phách đen: Hợp với người mệnh Thủy và mệnh Mộc, giúp đem lại nguồn năng lượng và sức mạnh bền bỉ.

    Lưu ý: Nhiều người quan niệm rằng đá hổ phách chỉ hợp với người mệnh Thổ và mệnh Kim, còn người mệnh Thủy và Mộc thì không nên đeo. Hãy đọc tiếp.

    Điều này là do hiện nay trên thị trường có 2 loại đá hổ phách phổ biền nhất là vòng màu vàng nâu và vòng nhiều màu. Nếu vòng vàng nâu thì chỉ hợp với mệnh Thổ và Kim là đúng, nhưng còn vòng nhiều màu thì mệnh gì đeo cũng được, bản thân nó tự cân đối hài hóa rồi.

    Mặt khác, có một loại vòng đá hổ phách rất ít gặp đó là nguyên vòng màu đen. Vòng loại này thì lại đặc biệt hợp với người mệnh Thủy, Mộc và không hợp với mệnh Kim, Hỏa, Thổ.

    Lợi ích riêng đối với mệnh Kim và Hỏa

    – Mệnh Kim: đeo đá hổ phách sẽ giúp thu hút vận may và tài lộc, bạn sẽ thấy tài vận kéo đến nhiều hơn.

    – Mệnh Thổ: đeo đá hổ phách sẽ giúp mọi sự được thuận lợi, may mắn và tốt đẹp hơn, bạn cũng sẽ thấy tài vận kéo đến và ở lại lâu dài.

    Bí mật về hợp Cung

    Một điều ít người biết: Đá hổ phách chính là biểu tượng của 2 chòm sao Sư Tử và Bảo Bình, nên những người thuộc 2 cung này đeo đá hổ phách cũng sẽ rất hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Mộc Hợp Màu Gì? Người Mệnh Mộc Nên Chọn Đồng Hồ Màu Gì?
  • Chọn Màu Chăn Ga Gối Đệm Hợp Mệnh Theo Phong Thủy.
  • Người Mệnh Mộc Nên Chọn Chăn Ga Gối Đệm Màu Gì?
  • Người Mệnh Mộc Nên Chọn Màu Chăn Ga Gối Đệm Phong Thủy Nào?
  • Màu Sắc Chăn Ga Gối Sông Hồng Thích Hợp Cho Người Mệnh Mộc
  • Mệnh Hỏa Là Gì? Mệnh Hỏa Hợp Màu Gì Nhất?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Hỏa Nên Mua Xe Màu Gì Hợp Phong Thủy & Sinh Tài Lộc?
  • Người Mệnh Hỏa Hợp Hướng Nào?
  • Mệnh Hỏa Hợp Hướng Nào Xây Nhà Để Tránh “thất Sát, Ngũ Quỷ”?
  • Mệnh Hỏa Hợp Màu Gì? Kỵ Màu Gì?
  • Bỏ Gì Vào Ví Để Thu Hút Nhiều May Mắn Tài Lộc? Tư Vấn Theo Từng Bản Mệnh
  • Mệnh Hỏa là gì?

    Hỏa là một trong 5 hành cơ bản của ngũ hành . Hỏa là: “Viêm thượng”, Viêm là nóng, nhiệt; thượng là hướng lên trên. Chính vì Hỏa có tính phát nhiệt, ấm áp, hướng thượng. Hỏa có chức năng đuổi lạnh, trừ âm, tôi luyện kim loại.

    Nhắc đến mệnh Hỏa, chắc hẳn ai cũng nhớ đến sự đam mê, thẳng thắn và một tâm hồn ngập tràn nhiệt huyết. Đứa con của thần Lửa luôn mang trong mình dòng máu nóng đầy hưng phấn, mơ mộng và sẵn sàng thử thách

    Đặc điểm đặc trưng của hành Hỏa đó là nếu với lượng vừa phải chúng mang lại sự ấm áp cho mọi người mọi vật, nhưng nếu quá nhiều chúng cũng có thể đốt cháy và hủy diệt tất cả.

    Ở khía cạnh tích cực, Hỏa tiêu biểu cho danh dự và sự công bằng. Ở khía cạnh tiêu cực, Hỏa tượng trưng cho tính gây hấn và chiến tranh.

    Người mệnh Hỏa sinh năm nào?

    Tính cách của người mệnh Hỏa

    Hỏa đại diện cho sức mạnh, sự quyền lực cũng như những khát khao của con người. Tính cách của những người mệnh Hỏa cũng chịu những chi phối bởi những nhân tố như vậy.

    Vì là Hỏa nên những người mệnh này rất nóng tính, hay khó chịu, nhiều lúc không thể kiềm chế được cảm xúc của bạn thân. Họ là người mạnh mẽ kiên cường nên rất thích giúp đỡ mọi người nhưng lại không nhận lại cái gì cho bản thân. Luôn đấu tranh giành quyền lợi cho bản thân, nhưng trong nhiều trường hợp thì không được mọi người chấp nhận. Người mệnh Hỏa rất mạnh mẽ, kiên trì có tính tự giác, có lập trường vững. Nhưng bên cạnh đó mệnh Hỏa lại có tính cách nóng nảy nên dễ làm hỏng nhiều mối quan hệ quan trọng.

    Ngoài ra mệnh Hỏa còn đại diện cho sự công minh, bộc trực và công bằng. Người mệnh này luôn có trong máu sự đam mê, sự nhiệt huyết trong mọi việc. Họ luôn chọn những công việc thực hiện được ngay không mất quá nhiều thời gian. Nhiều khi vì sự muốn làm nhanh thì lúc hợp tác với mọi người cũng tạo không ít những áp lực về công việc.

    Người mệnh Hỏa hợp màu gì?

    Màu đỏ

    Màu đỏ là màu sắc mang nguồn năng lượng mới, nguồn sức mạnh tuyệt vời cho người thuộc Hoả. Hỏa – Lửa có thể biểu tượng cho sự bùng cháy, sáng tạo mới mẻ, cũng có thể tượng trưng cho sự phá phách và huỷ hoại, thiêu rụi.

    Không có gì ngạc nhiên khi màu đỏ đại diện cho mệnh Hỏa đúng không?

    Nhắc tới lửa, đó là nhắc nguồn năng lượng cảm giác như vô tận, năng lượng của mặt trời và sự tồn tại của sự sống. Sự cân bằng yếu tố Hoả trong nhà sẽ giúp bạn duy trì sự phấn khích, niềm vui trong các mối quan hệ vợ chồng. Vì vậy những đôi màu đỏ luôn là item được các nàng mệnh Hỏa săn đón vì không những trendy mà còn hợp phong thủy, mang lại may mắn.

    Màu da cam

    Màu da cam thường được gọi là màu “xã hội” bởi nó kiến tạo nên những năng lượng giúp bạn thoải mái thực hiện những cuộc hội thoại, đồng thời cũng khiến cho không gian căn phòng trở nên thoải mái hơn.

    Các nhà phong thủy đã chứng minh sử dụng trang phục, giày dép có màu cam giúp cho những người thuộc mệnh Hỏa tăng tư duy sáng tạo, có được hiệu quả cao hơn trong công việc và may mắn trong cuộc sống đấy.

    Theo các cung trên sơ đồ bát quái, màu da cam là màu rất tốt cho cung Danh Vọng và cung Tình Duyên.

    Ngoài ra, những màu như Tím, Hồng, Vàng đậm cũng là màu hợp với mệnh Hoả.

    Dùng màu tương sinh

    Theo ngũ hành thì Mộc sinh Hỏa, vì Gỗ khi cháy sẽ thành ngọn Lửa, sẽ rất tốt, Vì thế người mệnh Hỏa rất hợp với màu xanh lá cây (màu của Mộc). Ngoài ra cũng có thể dùng màu của mệnh Kim như vàng, trắng vì chỉ có lửa mới khống chế, nấu chảy được kim thành chất lỏng mà thôi. Những màu Kim rất thích hợp cho những người mạng Hỏa thường hay bị stress đấy.

    Người mệnh Hỏa nên tránh màu gì?

    Thủy khắc Hỏa nên màu sắc kỵ của mệnh hỏa là: Màu đen, xám, màu xanh biển sẫm (thuộc hành Thủy) khắc phá hành Hỏa của mệnh cung, xấu.

    Người mệnh Hỏa không nên dùng màu đen, xanh nước biển, tím-xanh (màu tím nghiêng về xanh, màu tím lạnh, là màu hành Thủy). Nếu sử dụng trang phục, giày dép các gam màu này thì bạn rất dễ gặp xui xẻo, vì Thủy-Hỏa giao đấu, phần thua sẽ thuộc về người mệnh hỏa, bởi Nước sẽ dập tắt Lửa mà.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Cách Bố Trí Hướng Bàn Làm Việc Chủ Nhân Tuổi Canh Tuất
  • Hướng Dẫn Đặt Quầy Lễ Tân Theo Phong Thuỷ
  • Chọn Hướng Đặt Quầy Lễ Tân Và Những Điều Kiêng Kỵ
  • Thiết Kế Quầy Lễ Tân Khách Sạn
  • Quầy Lễ Tân Hợp Phong Thủy Mang Hưng Thịnh Về Cho Công Ty
  • Mệnh Hỏa Sơn Nhà Màu Gì? Màu Gì Hợp Mệnh Hỏa?

    --- Bài mới hơn ---

  • Trang Trí Phòng Khách Hợp Phong Thủy Cho Chủ Nhà Mệnh Hỏa
  • Mèo Vào Nhà Là Điềm Gì, Tốt Hay Xấu, Hên Hay Xui?
  • Mèo Vào Nhà Điềm Gì?cách Hóa Giải Khi Mèo Vào Nhà?
  • Hên Hay Xui ? Có Điềm Gì? Đánh Con Gì?
  • Những Mẹo Phong Thủy Để Bán Nhà Nhanh, Được Giá
  • Trả lời:

    Mệnh Hỏa sơn nhà màu là: các màu sơn nhà ấm như màu đỏ, màu hồng, màu cam hoặc màu hoa đào…. thì hợp.

    Việc chon màu sắc sơn nhà hợp cung mệnh à điều mà ai khi xây hay sơn lại nhà cũng quan tâm. Bạn thuộc cung mệnh là hỏa – là những người có đầy sự đam mê, nhiệt huyết và ý chí thép muốn luôn giữ được lửa, có sức khỏe, may mắn, tài lộc, công danh, phát đạt và yên ấm thì cần có những kiến thức cơ bản để chọn được màu sắc cho ngôi nhà của mình sao cho phù hợp với ,cung mệnh là điều hết sức quan trọng.

    Trong bài viết này chúng tôi sẽ gửi đến quý khàng hàng những thông tin tư vấn chính xác nhất tuân theo quy luật ngũ hành phong thủy về màu sắc về cách chọn màu sơn nhà phù hợp mà người Mệnh Hỏa cần phải biết.

    1.Ai là người thuộc mệnh hỏa

    Những người có mệnh Hỏa thuộc các tuổi:

    – Giáp Tuất (1934, 1994)

    – Ất Hợi (1935, 1995)

    – Mậu Tý (1948, 2008)

    – Kỷ Sửu (1949, 2009)

    – Bính Thân (1956, 2022)

    – Đinh Dậu (1957)

    – Giáp Thìn (1964)

    – Ất Tỵ (1965)

    – Mậu Ngọ (1978)

    – Kỷ Mùi (1979)

    – Bính Dần (1986)

    – Đinh Mão ( 1987)

    2. Cá tính chung của những người thuộc mệnh Hỏa

    Đại diện cho lửa, người mệnh hỏa thường sống rất tích cực, nhiệt huyết và năng động. Họ có đam mê và giàu nghị lực, tuy nhiên đôi khi lại hơi thiếu kiên nhẫn trong nhiều việc. Người mệnh hỏa yêu thích những điều mạo hiểm, luôn luôn sôi động và nhiệt tình trong cuộc sống và công việc.

    Đặc biệt, họ là những người thực sự phóng khoáng và năng động, luôn luôn cầu tiến trong mọi việc, không chịu bó buộc ngồi một chỗ.

    Bạn sẽ là người thành công nếu biết bình tĩnh và cân nhắc thật kỹ lưỡng những quyết định của mình đồng thời phát huy triệt để những khả năng tiềm ẩn sẵn có của bản thân

    Màu sắc chủ đạo của người mệnh Hỏa được xác định trong phong thủy là những màu có tính đỏ như màu hồng, màu đỏ, tím vì mệnh Hỏa đại diện cho lửa.

    Vì mộc sinh hỏa nên những màu xanh lá, xanh lục cũng rất hù hợp với người mệnh hỏa. Bạn nên kết hợp giữa các màu đại diện cũng mệnh với những màu của cung tương sinh để có được hiệu quả cao nhất.

    Bạn cũng có thể dùng màu của mạng Kim như vàng, trắng vì đây là mạng mà Hỏa có khả năng khắc chế được. Đặc biệt những màu này rất thích hợp với những người mạng hỏa hay bị căng thẳng, stress.

    – Màu đỏ: Đây là màu sắc mang lại nguồn năng lượng và thể hiện được sức mạnh của người mệnh Hỏa. Màu đỏ cũng là màu của mặt trời, tăng cường sức sống mãnh liệt của sinh vật. bên cạnh đó, đỏ là màu hàng đầu tượng trưng có sự may mắn va tài lộc nên đặc biệt thích hợp với người mệnh hỏa.

    – Màu da cam: Được coi là biến thể của đỏ, mang năng lượng, là màu nóng và thích hợp với những người mệnh hỏa giúp bạn thoải mái hơn và cũng khiến cho không gian của các căn phòng trở nên thoáng đãng, nổi bật.

    – Màu hồng Thể hiện sự lãng mạn và thân thiết.

    Những tông màu đỏ, hồng, cam không nên sử dụng một mình mà nên kết hợp với các màu xanh lá của mạng mộc. Điêu này sẽ mang đến cuộc sống với sự sôi động hào hứng và thỏa mãn được đam mê.

    Đặc biệt, nên lưu ý không sử dụng những màu sắc tương khắc có thể kể đến như đen, xanh nước biển của hành Thủy. Đồng thời khi sử dụng tông màu đỏ, không nên lạm dụng quá nhiều vì chúng có thể gây ra những tác dụng phụ như gây stress, nóng nảy, dễ sinh mụn nhọt, bệnh về dạ dày…lưỡng hỏa hỏa diệt, có thể dẫn đến lụi bại

    Hãy kết hợp màu sắc một cách phù hợp nhất để đảm bảo căn phòng của người mệnh hỏa luôn tràn ngập sức sống và ấn tượng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cải Tạo Mặt Tiền Nhà Đẹp Theo Phong Thủy
  • Tin Tức Bđs Vn: Như Thế Nào Là Mặt Tiền Nhà Đẹp Hợp Phong Thủy?
  • Top 3 Lưu Ý Với Phong Thủy Cho Mặt Tiền Và Mặt Hậu Của Ngôi Nhà
  • Phong Thủy Mặt Tiền Của Ngôi Nhà
  • Tư Vấn Phong Thủy Cho Ngôi Nhà Mới Được Xây Dựng
  • Nữ 1993 Hợp Cây Gì? Chọn Cây Theo Cung Mệnh Và Cung Phi

    --- Bài mới hơn ---

  • Nữ Nhâm Thân 1992 Hợp Cây Gì? Hai Cách Chọn Cây Cho Nữ Mạng
  • Người Sinh Năm 1993 Hợp Cây Gì Để Công Danh Sự Nghiệp Thăng Tiến
  • Sinh Năm 1993 Mệnh Gì, Hợp Màu Gì? Bao Nhiêu Tuổi
  • Nam Nữ Sinh Năm 1992 Mệnh Gì Và Tuổi Gì? Hợp Màu Nào Trong Năm Mới
  • Người Tuổi Sửu Hợp Cây Phong Thủy Gì?
  • Chọn cây cho nữ 1993 theo cung mệnh

    Để chọn cây cho nữ 1993 theo cung mệnh cũng khá đơn giản. Bạn chỉ cần căn cứ vào mệnh theo tử vi và ngũ hành sinh khắc để chọn cây là được. Cung mệnh ở đây bạn có thể hiểu nôm na chính là mệnh theo tử vi.

    Nữ 1993 có mệnh kim – Kiếm Phong Kim. Ứng với mệnh kim chính là thuộc tính kim trong ngũ hành, tương sinh với mệnh kim là thuộc tính thổ trong ngũ hành. Mà màu của thuộc tính kim trong ngũ hành là màu trắng, bạc. Màu của thuộc tính thổ trong ngũ hành là màu vàng, nâu. Vậy nên, màu tương sinh với mệnh kim 1993 chính là màu vàng, nâu. Màu tương hợp với mệnh kim 1993 chính là màu trắng, bạc. Khi bạn chọn cây phong thủy cho tuổi 1993 nói chung và nữ 1993 nói riêng thì bạn chỉ cần chọn cây có màu trắng, bạc, vàng hoặc nâu thì cây đó sẽ hợp với tuổi 1993.

    Cách chọn cây này tương đối đơn giản và phù hợp với cả nam lẫn nữ sinh năm 1993. Với cách chọn cây này, bạn có thể dễ dàng biết được nữ 1993 hợp cây gì. Đây cũng là cách chọn cây phong thủy phổ biến hiện nay.

    Chọn cây cho nữ 1993 theo cung phi Bát Trạch

    Nói về cung mệnh thì các bạn có thể hiểu là mệnh theo tử vi tướng số. Còn cung phi Bát Trạch là một kiểu tính mệnh khác dựa trên cơ sở phong thủy của trường phái phong thủy Bát Trạch. Cách tính mệnh này chia ra nam và nữ riêng chứ không giống nhau. Cung phi gồm 3 yếu tố là hướng, mệnh và cung. Chính vì có 3 yếu tố này nên khi chọn cây căn cứ theo cung phi Bát Trạch các bạn cần phải hiểu về cách bố cục phong thủy của Bát Trạch thì mới phát huy được đặc tính phong thủy của cây.

    Nếu không nói tới việc bố cục phong thủy mà chỉ nói tới việc chọn cây theo cung phi thì không khó. Bạn chỉ cần search bảng cung phi trên internet sau đó tra mệnh theo tuổi là ra ngay kết quả. Ví dụ như nữ 1993 có hướng Đông Bắc, mệnh Thổ, cung Cấn. Nam 1993 có hướng Tây, mệnh Kim, cung Đoài. Khi chọn cây phong thủy cho nữ 1993 theo cung phi thì bạn căn cứ vào mệnh thổ của nữ mạng và cũng áp dụng cách chọn cây như cung mệnh ở trên.

    Theo cách chọn cây ở trên, nữ 1993 theo cung phi có mệnh thổ ứng với thuộc tính thổ trong ngũ hành là thuộc tính tương hợp. Có thuộc tính hỏa trong ngũ hành là thuộc tính tương sinh. Màu sắc của thuộc tính thổ là màu vàng nâu. Màu sắc của thuộc tính hỏa là màu đỏ, tím, cam, hồng. Như vậy, màu sắc phù hợp khi chọn cây cho nữ 1993 theo cung phi là màu vàng, nâu, đỏ, tím, cam hoặc hồng. Các bạn chọn các cây có màu sắc vừa nêu trên thì cây đó sẽ hợp phong thủy với tuổi theo cung phi.

    Với 2 cách chọn cây vừa kể trên, có thể thấy rằng chọn cây theo cung mệnh đơn giản, dễ chọn nhưng có vẻ hiệu quả phong thủy không được tốt bằng cung phi. Còn chọn cây theo cung phi không chỉ cần chọn cây mà còn cần xem đặt ở đâu cho phù hợp thì mới phát huy được hiệu quả của nó. Chính vì thế, nếu bạn đang phân vân việc chọn cây theo cách nào hợp với nữ 1993 thì lời khuyên cho bạn là nên chọn cây theo cung mệnh nếu bạn không muốn tìm hiểu quá sâu về phong thủy. Còn nếu bạn là người tương đối thích môn phong thủy thì có thể nghiên cứu một chút về trường phái phong thủy Bát Trạch để có thể tự chọn cho mình một cây hợp tuổi hợp mệnh nhất. Còn nếu bạn muốn chọn cây theo hướng “an toàn” thì hãy chọn cây có màu vàng hoặc nâu sẽ phù hợp với cả cung mệnh và cung phi vì cả 2 cách chọn cây này đều có thuộc tính thổ là thuộc tính hợp với tuổi 93.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Mộc Hợp Cây Gì? Những Cây Cảnh Phong Thủy Hợp Mệnh Mộc Nhất
  • Mệnh Thổ Hợp Cây Gì Nhất? Loại Cây Hợp Mệnh Thổ Trong Phong Thủy
  • Mệnh Thổ Hợp Cây Gì? Mua Ngay 99+ Loại Cây Sau Đảm Bảo Tốt
  • Top 11 Cây Hợp Mệnh Thổ Giúp Sự Nghiệp “hanh Thông”
  • Người Mệnh Kim Thích Hợp Với Loại Cây Phong Thủy Nào?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100