Mạng Hỏa Hợp Hướng Nào

--- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Hỏa Hợp Hướng Nào Xây Nhà Để Tránh “Thất Sát, Ngũ Quỷ”?
  • Người Mệnh Hỏa Hợp Màu Gì? Đeo Đồng Hồ Màu Nào Cho May Mắn?
  • Mệnh Kim Và Mệnh Hỏa Có Hợp Nhau Không?
  • Bỏ Gì Vào Ví Cho May Mắn Tiền Tiêu Không Bao Giờ Hết
  • Mệnh Hỏa Hợp Với Buôn Bán Gì?
  • Người mệnh Hỏa hợp với hướng nào? Sim phong thủy sẽ giúp bạn đi tìm câu trả lời cho câu hỏi này ngay sau đây để từ đó đưa ra được sự lựa chọn về phương hướng sao cho phù hợp, chính xác nhằm mang lại may mắn và thuận lợi, sức khỏe, tài lộc cho gia chủ cũng như các thành viên trong gia đình.

    Để trả lời câu hỏi: Mệnh hỏa hợp hướng nào chúng ta cùng tìm hiểu các nội dung sau.

    1/ Năm sinh của những người thuộc mệnh Hỏa

    ·         Giáp Tuất – 1934, 1994

    ·         Đinh Dậu – 1957, 2022

    ·         Bính Dần – 1986, 1926

    ·         Ất Hợi – 1935, 1995

    ·         Giáp Thìn – 1964, 2024

    ·         Đinh Mão – 1987, 1927

    ·         Mậu Tý – 1948, 2008

    ·         Ất Tỵ – 1965, 2025

    ·         Kỷ Sửu – 1949, 2009

    ·         Mậu Ngọ – 1978, 2038

    ·         Bính Thân – 1956, 2022

    ·         Kỷ Mùi – 1979, 2039

    Nếu bạn sinh vào 1 trong các năm trên, tức là bạn thuộc mệnh Hỏa.

     

    2/ Tìm hiểu hướng hợp mệnh hỏa

    Để xác định được hướng phù hợp với người mệnh Hỏa hay những mệnh khác, chúng ta đều cần phải căn cứ và dựa vào quy luật ngũ hành. Theo phong thủy ngũ hành, không bao giờ tồn tại sự thiên lệch về bất cứ một hành nào, mà nó vẫn có thể thay đổi, tương trợ giữa các hành với nhau.

    Theo quy luật ngũ hành tương sinh ta có: Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

    Và theo quy luật ngũ hành tương khắc ta có: Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim và Kim khắc Mộc.

    Từ đó ta có mệnh hợp với Hỏa là Mộc và mệnh kị với Hỏa là Thủy. Hãy lựa chọn , kết hợp các yếu tố của Mộc trong cuộc sống và tránh xa hoặc hạn chế các yếu tố thuộc Thủy.

    + Vậy để trả lời cho câu hỏi mệnh hỏa hợp hướng nào? Chúng ta sẽ có các hướng Nam, Tây Nam, Đông Bắc, các hướng Đông, Đông Nam và hướng Bắc cũng được tuy nhiên không tốt bằng. Trong trường hợp nếu hướng nhà của bạn không thể quay về đúng hướng mà bản thân mong muốn, bạn có thể khắc phục bằng cách mở cửa chính ra hướng đó cũng sẽ rất tốt.

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Hỏa Hợp Xe Màu Gì? 3 Màu Giúp Gia Chủ Phát Tài Phát Lộc?
  • Cách Lựa Chọn Và Trang Trí Quầy Lễ Tân Khách Sạn Hút Khách
  • Chọn Đèn Trang Trí Theo Phong Thủy “Mang Lộc Vào Nhà”
  • Lựa Chọn Đèn Trang Trí
  • Kích Thước Chuẩn Chi Tiết Cho Từng Loại Cửa – 3A Window
  • Mệnh Sơn Hạ Hỏa Là Gì, Sinh Năm Nào, Hợp Tuổi, Màu, Mạng Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tích Lịch Hoả Là Gì? Màu Và Mệnh Hợp Với Tích Lịch Hoả
  • Mệnh Hỏa Hợp Đá Màu Gì Để Tốt Cho Công Danh Sự Nghiệp
  • Nạp Âm Phúc Đăng Hỏa Tương Ứng Với Người Sinh Vào Những Năm Nào?
  • Tìm Hiểu Mệnh Sơn Hạ Hoả
  • Cung Mệnh Là Gì? Cách Tra Cứu Cung Mệnh Theo Nam, Nữ
  • Vũ trụ bao la rộng lớn nhưng tuân theo những quy luật cơ bản. Các nhà triết học, lý số phân chia vật chất thành 5 nhóm cơ bản gồm có Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Sự phân chia cơ bản này chưa đủ cụ thể để diễn tả thế giới vật chất nên ngũ hành nạp âm của hoa giáp đã ra đời nhằm cụ thể hơn các dạng vật chất trong vũ trụ.

    Hành Hỏa có 6 nạp âm chia như sau: Lư Trung Hỏa, Sơn Đầu Hỏa, Tích Lịch Hỏa, Sơn Hạ Hỏa, Phúc Đăng Hỏa và Thiên Thượng Hỏa. Và hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu mệnh Sơn Hạ Hỏa là gì?

    1. Mệnh Sơn Hạ Hỏa là gì?

    Khi tìm hiểu Mệnh Sơn Hạ Hỏa là gì, chúng ta trước tiên hãy cắt nghĩa “Sơn” nghĩa là núi non, gò đồi, còn “Hạ” là phía dưới thấp, phần chân núi, chân đồi, “Hỏa” là lửa. Tạm hiểu Sơn Hạ Hỏa là ngọn lửa dưới chân núi.

    Khi đốt nương rẫy để có nơi trồng trọt chúng ta dùng Sơn Đầu Hỏa. Thế nhưng, đi làm tới giờ nghỉ trưa, họ cần nấu nướng, ăn uống và như thế họ tìm chỗ bằng phẳng, có suối, có nước để nấu ăn, nên những đống lửa dưới chân núi cháy lên. Trẻ nhỏ chăn trâu, người đi săn bắn, hoặc người lữ hành.

    2. Người mệnh Sơn Hạ Hỏa sinh năm nào?

    Theo phong thủy, có hai năm tuổi thuộc mệnh Sơn Hạ Hỏa đặc trưng này là:

    Tuổi Bính Thân: Là những người sinh năm 1956, 1896, 2076, 2022.

    Tuổi Đinh Dậu: Là những người sinh năm 1957, 1897, 2077, 2022.

    Vì thế, hai tuổi này sẽ hội tụ những nét đặc trưng về tính cách và cuộc sống cũng như công việc của mệnh này.

    3. Tính cách, vận mệnh người mệnh Sơn Hạ Hỏa

    Tính cách của người mệnh Sơn Hạ Hỏa

    Tính cách người mệnh Sơn Hạ Hỏa rất nhiệt tình, sáng suốt, linh hoạt, tháo vát nhưng đôi khi vì khó kiềm chế cảm xúc nên dễ hành động sốc nổi, nội tâm thẳng thắn bộc trực nên không giỏi che giấu cảm xúc. Bạn bè của những người này sẽ không ít lần nhận được những lời góp ý thẳng thắn của họ hoặc thậm chí khiến họ nổi giận. Tuy nhiên sau đó mọi chuyện sẽ được dàn xếp ổn thỏa, mọi thứ không còn quá khích cuồng nộ.

    Vì bản chất của Sơn Hạ Hỏa là ngọn lửa nhân tạo nên không có sự bền vững, cần phải được tiếp nhiên liệu đều đặn nên người mang nạp âm này cần được động viên kịp thời, đúng lúc, cần được khen thưởng tôn vinh nếu làm tốt, còn khi làm hỏng thì cần thông cảm, chia sẻ vì nếu không được tiếp thêm năng lượng thì họ khó giữ được sự hăng hái, siêng năng khi làm việc.

    Người Sơn Hạ Hỏa cần tránh những căn bệnh màu mè, ưa hình thức, khoe mẽ mà cần chú trọng nội hàm, thực chất thì hơn. Họ thích cuộc sống gần gũi, tự nhiên, thích khung cảnh thiên nhiên nên có sức sáng tạo tuyệt vời. Người này sống khá thực tế, linh hoạt, cơ động, dề cao giá trị tiện ích, ngoài ra họ cũng rất giỏi, thông minh, thích nghiên cứu, tìm hiểu nên thường có thành tích và học vị cao.

    Công danh, sự nghiệp của người mệnh Sơn Hạ Hỏa

    Những người mang nạp âm Sơn Hạ Hỏa thích hợp với công việc nghiên cứu, nghệ thuật đòi hỏi về học vấn, trí tuệ hay sự khéo léo, thẩm mỹ như nhà văn, giáo viên, kiến trúc… Một vài người lại có duyên với máy móc, sửa chữa, buôn bán.

    Thường thì tuổi trẻ sẽ phải trải qua nhiều khó khăn gian khó đến trung niên mới tích lũy được tài sản, càng lớn tuổi thì phúc lộc càng dày nhờ tuổi trẻ vất vả truân chuyên, cống hiến đóng góp.

    Tình duyên của người cung mệnh Sơn Hạ Hỏa

    Trong chuyện tình cảm, mệnh Sơn Hạ Hỏa đa cảm, mãnh liệt nên dễ yêu, dễ ngộ nhận, phải trải qua một quá trình tìm kiếm khá dài mới gặp được tình yêu đích thực của mình. Chính vì vậy người này nên kết hôn muộn để đảm bảo cho hạnh phúc cá nhân, tránh nguy cơ đổ vỡ.

    4. Mệnh Sơn Hạ Hỏa hợp màu gì, đi xe màu gì?

    Khi chọn mua xe hay trang trí nội thất trong nhà, bản mệnh nên lưu ý vấn đề màu sắc hợp và khắc với mệnh của mình.

    – Nam mệnh Bính Thân sinh năm 2022

    Nam mệnh sinh năm 2022 thuộc cung Khôn, hành Thổ nên dùng các màu tương sinh như Đỏ, Cam, Hồng, Tím, đây là màu thuộc hành Hỏa, mà Hỏa sinh Thổ; dùng các màu tương hợp của hành Thổ như Vàng, Nâu; và dùng màu thuộc hành Thủy như Xanh nước biển, Đen (Thổ chế ngự được Thủy).

    Kỵ các màu thuộc hành mộc là Xanh lá cây, xanh lục; không nên dùng màu thuộc hành Kim như Trắng, Ghi vì Thổ sinh Kim, mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất.

    – Nữ mệnh Bính Thân sinh năm 2022

    Nữ mệnh sinh năm 2022 thuộc cung Tốn, hành Mộc hợp với màu tương sinh thuộc hành Thủy là Đen, Xanh nước biển; màu tương hợp của hành Mộc là Xanh lá cây; màu nâu, vàng của hành Thổ vì Mộc chế ngự được Thổ.

    Kỵ các màu thuộc hành Kim là Trắng, Xám, Ghi vì Kim khắc Mộc; không nên dùng màu thuộc hành Hỏa như Đỏ, Hồng, Tím vì sẽ bị sinh xuất, giảm năng lượng.

    – Nam mệnh Đinh Dậu sinh năm 2022

    Nam mệnh sinh năm 2022 thuộc cung Khảm, hành Thủy nên dùng các màu tương sinh như Trắng, Bạc…, đây là màu thuộc hành Kim, mà Kim sinh Thủy; dùng các màu tương hợp của hành Thủy như Xanh nước biển, Đen; và dùng màu thuộc hành Thủy như Đỏ, Cam, Hồng, Tím… (Thủy chế ngự được Hỏa).

    Kỵ các màu màu thuộc hành Thổ là Vàng, Nâu…; không nên dùng màu thuộc hành Mộc như Xanh lá cây, Xanh lục vì Thủy sinh Mộc, mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất.

    – Nữ mệnh Đinh Dậu sinh năm 2022

    Nữ mệnh sinh năm 2022 thuộc cung Cấn, hành Thổ nên dùng các màu tương sinh như Đỏ, Cam, Hồng, Tím, đây là màu thuộc hành Hỏa, mà Hỏa sinh Thổ; dùng các màu tương hợp của hành Thổ như Vàng, Nâu; và dùng màu thuộc hành Thủy như Xanh nước biển, Đen (Thổ chế ngự được Thủy).

    Kỵ các màu màu thuộc hành mộc là Xanh lá cây, xanh lục; không nên dùng màu thuộc hành Kim như Trắng, Ghi vì Thổ sinh Kim, mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất.

    5. Mệnh Sơn Hạ Hỏa hợp – khắc với mệnh nào?

    Người mệnh này nên lựa chọn những người có ngũ hành nạp âm phù hợp với mình để sự nghiệp, tài lộc phát triển thuận lợi, gặp được nhiều chuyện may mắn. Vợ chồng tâm đầu ý hợp cũng sẽ cùng bạn xây dựng một mái nhà tràn đầy tình thương.

    a. Mệnh Sơn Hạ Hỏa (tuổi Bính Thân, Đinh Dậu) với mệnh Kim:

    + Giáp Tý – Ất Sửu: Hải Trung Kim (Vàng trong Biển)

    Sơn Hạ Hỏa và Hải Trung Kim: Về hình thức có sự hình khắc. Trên thực tế, theo chúng tôi các nạp âm này không tương tác nhưng đổi lại có sự hòa hợp về thiên can và địa chi, các can Giáp, Ất thuộc Mộc tương sinh các can Bính, Đinh thuộc Hỏa, các chi Tý, Sửu tam hợp với Thân, Dậu. Cuộc hội ngộ này mang lại sự cát tường, hỷ sự.

    + Canh Thìn – Tân Tỵ: Bạch Lạp Kim (Vàng nóng chảy)

    Sơn Hạ Hỏa và Bạch Lạp Kim: Kim loại nóng chảy trong quá trình nhiệt luyện cần Hỏa, dù tương khắc về nguyên lý, nhưng trong thực tế thì có lợi ích lớn, hơn nữa có sự hòa hợp về địa chi các năm sinh. Cuộc hội ngộ này cát tường, giúp đẩy mạnh sự thành công nhanh hơn.

    + Giáp Ngọ – Ất Mùi: Sa Trung Kim (Vàng trong cát)

    + Nhân Thân – Quý Dậu: Vàng Mũi Kiếm (Kiếm Phong Kim)

    Sơn Hạ Hỏa và Kiếm Phong Kim: Hình khắc nhau mạnh mẽ. Kim loại ở dao kiếm gặp Hỏa sẽ biến dạng. Cuộc hội ngộ này mang lại điều u sầu, buồn tủi.

    + Canh Tuất – Tân Hợi: Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức)

    Sơn Hạ Hỏa và Thoa Xuyến Kim: Không cát lợi. Đồ trang sức gặp Hỏa tất không còn giá trị cao nữa. Thực tế, hai nạp âm này khắc nhau mạnh. Hai mệnh này gặp nhau tất buồn thương bi ai.

    + Nhâm Dần – Quý Mão: Kim Bạch Kim (Vàng thành thỏi)

    Sơn Hạ Hỏa và Kim Bạch Kim: Đại hung, vì Hỏa khắc Kim, vàng thỏi, bạc nén, khối kim loại bị ố mờ biến dạng vì nhiệt. Dần – Thân, Mão – Dậu các chi này đều xung khắc. Các mệnh này gặp nhau tương lai sẽ là cảnh tiêu điều, hoang phế.

    b. Mệnh Sơn Hạ Hỏa (tuổi Bính Thân, Đinh Dậu) với mệnh Mộc:

    + Mậu Thìn – Kỷ Tỵ: Đại Lâm Mộc (gỗ cây rừng)

    Sơn Hạ Hỏa và Đại Lâm Mộc: Mộc sinh Hỏa, cây rừng làm nguồn nhiên liệu vô tận cho ngọn lửa, tạo nên tính bất diệt. Tương lai sẽ là cảnh thiên linh, địa tú, vật thịnh, nhân phong.

    + Nhâm Ngọ – Quý Mùi: Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương liễu)

    Sơn Hạ Hỏa và Dương Liễu Mộc: Mộc sinh Hỏa, cuộc hội ngộ này cát lợi, mở ra một thời đại rực rỡ, huy hoàng.

    + Canh Dần – Tân Mão: Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách)

    Sơn Hạ Hỏa và Tùng Bách Mộc: Cây tùng, cây bách sẽ bị hủy thành tro bụi, nhưng nó là nguồn nhiên liệu rất tốt. Đối với Sơn Hạ Hỏa đây là điều phúc lớn.

    + Mậu Tuất – Kỷ Hợi: Bình Địa Mộc (Cây đồng bằng)

    Sơn Hạ Hỏa và Bình Địa Mộc: Có sự may mắn nhỏ bé, vì cây đồng bằng và lửa chân đồi không có sự tương tác. Sự may mắn có được do nguyên lý Mộc sinh Hỏa.

    + Nhâm Tý – Quý Sửu: Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu)

    Sơn Hạ Hỏa và Tang Đố Mộc: Sơn Hạ Hỏa cát lợi do có nguồn sinh. Hai nạp âm này gặp gỡ một lợi một hại.

    + Canh Thân – Tân Dậu: Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu)

    Sơn Hạ Hỏa và Thạch Lựu Mộc: Tất mang lại cát khánh, hỷ tín. Hai nạp âm này gặp nhau sẽ thành công lớn.

    c. Mệnh Sơn Hạ Hỏa (tuổi Bính Thân, Đinh Dậu) với mệnh Thủy:

    + Bính Tý – Đinh Sửu: Giản Hạ Thủy (Nước chảy xuống)

    Sơn Hạ Hỏa và Giản Hạ Thủy: Ngọn lửa bị nước dập tắt, dù là nước ngầm thì hai nạp âm này cũng không nên gặp gỡ. Vì có yêu thương, trợ giúp nhưng càng giúp càng rối, kết quả cuối cùng là thất vọng buồn bã.

    + Giáp Thân – Ất Dậu: Tuyền Trung Thủy (nước suối trong)

    Sơn Hạ Hỏa và Tuyền Trung Thủy: Đám cháy bị nước suối dập tắt. Hai nạp âm này gặp gỡ đưa lại kết quả u buồn, như tình bạn của Trần Dư và Trương Nhĩ thời Hán vậy.

    + Nhâm Thìn – Quý Tỵ: Trường Lưu Thủy (Nước đầu nguồn)

    Sơn Hạ Hỏa và Trường Lưu Thủy: Hình khắc nhau mạnh mẽ, dòng nước lớn cuốn trôi vạn vật, đám cháy tất tắt lịm trong chốc lát. Dân tộc Tày có câu: “Nhóm lửa trên nước” để nói về những điều không tưởng hoặc quá khó khăn. Hai nạp âm này khắc nhau mạnh mà nếu kết hợp tất sớm tan rã.

    + Bính Ngọ – Đinh Mùi: Thiên Hà Thủy (Nước trên trời)

    Sơn Hạ Hỏa và Thiên Hà Thủy: Nước mưa dập tắt ngọn lửa, nên sự hội hợp này đại hung.

    + Giáp Dần – Ất Mão: Đại Khê Thủy (Nước khe lớn)

    Sơn Hạ Hỏa và Đại Khê Thủy có hợp nhau không: Nước khe suối lớn dội vào ngọn lửa, nên tạo nên điều hung hại.

    + Nhâm Tuất – Quý Hợi: Đại Hải Thủy (Nước ở biển lớn)

    Sơn Hạ Hỏa và Đại Hải Thủy: Hung hại, vì nước luôn dập tắt đám cháy.

    d. Mệnh Sơn Hạ Hỏa (tuổi Bính Thân, Đinh Dậu) với mệnh Hỏa:

    + Bính Dần – Đinh Mão: Lư Trung Hỏa (Lửa trong Lò)

    Sơn Hạ Hỏa và Lư Trung Hỏa: Hai nạp âm này gặp nhau tất hỗ trợ nhau mạnh mẽ. Sự kết hợp này sẽ mang lại may mắn và vinh quang.

    + Giáp Tuất – Ất Hợi: Sơn Đầu Hỏa (Lửa Ngọn Núi)

    Sơn Hạ Hỏa và Sơn Đầu Hỏa: Có sự tương sinh, trợ lực mạnh mẽ. Hai nạp âm này hội ngộ, sức mạnh cường hóa ngọn lửa trở nên rực rỡ, huy hoàng. Tương lai của cuộc hội ngộ này sán lạn quang minh, hiển hách, rực rỡ, may mắn vô cùng.

    + Bính Thân – Đinh Dậu: Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới núi)

    Sơn Hạ Hỏa và Sơn Hạ Hỏa: Cát lợi, vì đám cháy được cường hóa mạnh mẽ. Hai nạp âm này gặp gỡ sẽ mang lại điều cát lợi vô cùng.

    + Giáp Thìn – Ất Tỵ: Phúc Đăng Hỏa (Lửa ngọn đèn)

    Sơn Hạ Hỏa và Phúc Đăng Hỏa: Tương hòa về lý thuyết, nhưng thực tế thì hai nạp âm này không tương tác. Nhờ địa chi Thìn – Tị và Thân – Dậu hòa hợp nên tốt. Hai nạp âm này gặp nhau cát lợi.

    + Mậu Ngọ – Kỷ Mùi: Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời)

    Sơn Hạ Hỏa và Thiên Thượng Hỏa: Thời tiết khô ráo giúp đám cháy bùng phát mạnh mẽ. Hai nạp âm này gặp nhau dễ bạo phát về tài sản.

    + Mậu Tý – Kỷ Sửu: Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)

    Sơn Hạ Hỏa và Tích Lịch Hỏa: Không cát lợi, sấm sét thường có khi mưa bão, giông tố, khi xảy ra hiện tượng này đám cháy bị dập tắt. Hai nạp âm này gặp gỡ tất nước mắt lăn dài.

    e. Mệnh Sơn Hạ Hỏa (tuổi Bính Thân, Đinh Dậu) với mệnh Thổ:

    + Canh Ngọ – Tân Mùi: Lộ Bàng Thổ (đất ven đường)

    Sơn Hạ Hỏa và Lộ Bàng Thổ: Hỏa sinh Thổ, trường hợp này thứ cát, đất ven đường có Hỏa sinh tất bền vững, kiên cố. Cuộc hội ngộ này mang lại may mắn nhỏ.

    + Mậu Dần – Kỷ Mão: Thành Đầu Thổ (Đất tường thành)

    Sơn Hạ Hỏa và Thành Đầu Thổ: Hỏa sinh Thổ, về nguyên lý là như vậy, đối với đất tường thành nó bền bỉ, kiên cố nên cần nhiệt độ vô cùng. Cuộc hội ngộ này giúp duy trì một nền tảng bền vững, yên vui, thái bình.

    + Canh Tý – Tân Sửu: Bích Thượng Thổ (đất trên vách tường)

    Sơn Hạ Hỏa và Bích Thượng Thổ: Tường nhà cần bền vững, kiên cố, gặp nhiệt độ tất khô ráo và vững vàng hơn. Các chi Thân – Dậu lại tam hợp với Tý – Sửu. Hai nạp âm này gặp gỡ sẽ tạo nên cảnh niềm vui bất tận, phúc đới trùng lai.

    + Bính Tuất – Đinh Hợi: Ốc Thượng Thổ (Đất trên mái)

    Sơn Hạ Hỏa với Ốc Thượng Thổ: Hỏa sinh Thổ, nguồn nhiệt chính là dạng vật chất để nung ngói, khiến cho ngói cứng cát hơn. Hai nạp âm này gặp gỡ sẽ mở ra thời đại của dồi dào, phong thịnh về tài lộc và phước đức.

    + Mậu Thân – Kỷ Dậu: Đại Trạch Thổ hay Đại Dịch Thổ (Đất cồn lớn)

    Sơn Hạ Hỏa và Đại Trạch Thổ (Đại Dịch Thổ): Đất cồn lớn gặp Hỏa khí tương sinh, có thêm nguồn dinh dưỡng, nên cuộc hội ngộ này mang lại bội thu về thành quả.

    + Bính Thìn – Đinh Tỵ: Sa Trung Thổ (Đất trong cát)

    Sơn Hạ Hỏa và Sa Trung Thổ: Hỏa sinh Thổ, đất pha cát gặp lửa chân núi tạo nên chất dinh dưỡng phì nhiêu, màu mỡ. Hai mệnh này gặp nhau sẽ thành công vẻ vang.

    T/H.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuổi Dậu Hợp Màu Nào? Chọn Màu Nào Hợp Nhất?
  • Danh Sách Những Đồ Cấm Mang Theo Khi Nhập Cảnh Nhật Bản 2022
  • Cách Nhận Biết Các Loài Rắn Độc Ở Việt Nam
  • 11 Loài Rắn Cực Độc Ở Việt Nam: Hổ Mang Chúa Chưa Là Gì
  • Sinh Năm 1964 Mệnh Gì? Tuổi Giáp Thìn Hợp Màu Gì, Hướng Nào, Tuổi Nào?
  • Mệnh Hỏa Sinh Năm Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Gợi Ý 25 Tên Con Gái Mệnh Thổ Hay Và Ý Nghĩa
  • Màu Phong Thủy 2022 – Sắc Màu May Mắn Cho 12 Con Giáp – G&t Shop
  • Tuổi Đinh Mão Hợp Con Số Nào? Con Số May Mắn Tuổi Đinh Mão
  • Bí Quyết Sống Đúng Mùa Sinh – 4, Mệnh Khuyết Kim (Kỵ Mộc)
  • Tuyệt Chiêu “ Vàng” Chọn Màu Sơn Nhà Theo Tuổi Vợ Chồng Hợp Phong Thủy
  • Trong ngũ hành Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ, những người mang mệnh Hỏa luôn tượng trưng cho sức nóng của mùa hè, cho ngọn lửa bất diệt mãi bùng cháy. Về mặt tích cực, mệnh Hỏa đại diện cho danh dự và sự công bằng. Ngược lại, về ý nghĩa tiêu cực, mệnh Hỏa tượng trưng cho chiến tranh, những bất đồng, cãi vã. 

    1.

    Người mệnh Hỏa sinh năm nào?

    – Sinh năm Giáp Tuất: 1934, 1994

    – Sinh năm Đinh Dậu: 1957, 2022

    – Sinh năm Bính Dần: 1986, 1926

    – Sinh năm Ất Hợi: 1935, 1995

    – Sinh năm Giáp Thìn: 1964, 2024

    – Sinh năm Đinh Mão: 1987, 1927

    – Sinh năm Mậu Tý: 1948, 2008

    – Sinh năm Ất Tỵ: 1965, 2025

    – Sinh năm Kỷ Sửu: 1949, 2009

    – Sinh năm Mậu Ngọ: 1978, 2038

    – Sinh năm Bính Thân: 1956, 2022

    – Sinh năm Kỷ Mùi: 1979, 2039

    2. Những nét đặc trưng của người mệnh Hỏa – Mệnh hỏa sinh năm nào?

    2.1. Cung mệnh của người mệnh Hỏa – Mệnh hỏa sinh năm nào?

    – Những người này thuộc mệnh Thủy, có cung Quan Lộc hướng Bắc, tính từ chính giữa trung tâm của nhà. Bạn có thể đặt bể cá hay chuông gió ở hướng này để hút tài lộc, vận may.

    – Về vấn đề phong thủy, cung Quý Nhân của những người mang mệnh Hỏa ở phương Tây Bắc, tính từ chính giữa trung tâm của căn nhà. Vì vậy, bạn nên đặt bình gốm hay pha lê để có thể nhận được sự yêu mến và giúp đỡ của những người xung quanh. 

    2.2. Mệnh khắc hợp của người mệnh Hỏa – Mệnh hỏa sinh năm nào?

    + Hợp: Mộc, Hỏa.

    + Kỵ: Thủy.

    Ở đấy, 3 loại mệnh mang tên Phúc Đăng Hỏa (nghĩa là lửa đèn dầu), Lư Trung Hỏa (nghĩa là lửa bếp lò) và Sơn Đầu Hỏa (nghĩa là lửa trên núi) khi gặp mệnh Thủy sẽ xung khắc với nhau. Khi chúng gặp nước, lập tức sẽ bị nước dập tắt, đúng như “Thủy khắc Hỏa”.

    Tuy nhiên, hiện tượng Thiên Thượng Hỏa (nghĩa là lửa trên trời) và Tích Lịch Hỏa (nghĩa là lửa sấm sét) thì lại hoàn toàn ngược lại. Chỉ cần phối hợp với Thủy, khí âm sẽ gặp khí dương và gây ra sấm sét. Bởi vì có nước sẽ phát huy được tính chất đó.

    2.3. Những con số mang lại may mắn cho người mệnh Hỏa – Mệnh hỏa sinh năm nào?

    Dựa vào quy luật tính toán của ngũ hành thì mệnh Hỏa sẽ hợp với các con số thuộc hành Hỏa và tương sinh với hành Mộc, đó là:

    Con số 3: Hành Mộc – Quẻ Trấn – Hướng Đông

    Con số 4: Hành Mộc – Quẻ Tốn – Hướng Đông Nam

    Con số 9: Hành Hỏa – Quẻ Ly – Hướng Nam

    2.4. Người mang mệnh Hỏa hợp hướng nào? – Mệnh hỏa sinh năm nào?

    + Người mệnh Hỏa hợp với hướng Nam, Tây Nam, Đông Bắc.

    + Người mệnh Hỏa không hợp với hướng Đông, Đông Nam, Tây và Tây Bắc.

    2.5. Mệnh Hỏa hợp với gam màu gì? -  Mệnh hỏa sinh năm nào?

    Dựa vào quan hệ ngũ hành tương sinh tương khắc, những gam màu nào sẽ phù hợp với người mệnh Hỏa? Câu trả lời đó là:

    – Tương sinh: Màu xanh lá (đây là màu tốt nhất), nâu, vàng đậm, cam đất 

    – Tương hợp: Màu đỏ, cam đậm, hồng, tím 

    – Tương khắc: Màu đen, xám, xanh dương

    3. Lý giải tổng quan về tuổi của những người mệnh Hỏa – Mệnh hỏa sinh năm nào?

    – Lư Trung Hỏa (đối với Bính Dần, Đinh Mão): Đây là những người có cá tính mạnh mẽ, quyết đoán, có mệnh lớn nên hay được ghi danh với đời.

    Tuy nhiên cũng vì thế mà họ hay có tính kiêu căng, ngạo mạn. Cả hai tuổi này đều thuộc mệnh Mộc. Mà “Mộc sinh Hỏa” nên nếu gặp phải vận xui hay điều khó khăn sẽ mất bình tĩnh, khó giải quyết được công việc.

    – Sơn Đầu Hỏa (đối với Giáp Tuất, Ất Hợi): Những người này có ưu điểm là thông minh, sáng lạng tuy vậy hơi khó hiểu, vui buồn đều không thể hiện ra ngoài. Nếu gặp vận may hay cơ hội đều phát lên nhanh chóng..

    – Sơn Hạ Hỏa (đối với Bính Thân, Đinh Dậu):  Những người mang mệnh này có nhược điểm lớn là mưu lược không đủ nhưng bên ngoài lại hay thích thể hiện và tỏ ra hơn người. Nếu sống khiêm tốn thì sẽ có nhiều cơ hội và dễ thành công hơn.

    – Phú Đăng Hỏa (Giáp Thìn, Ất Tỵ): Họ thường ưa thích cuộc sống khép kín, ẩn dật. Có tài nhưng lại không phơi bày ra mà luôn giấu kín. Họ sống âm thầm nhưng nếu gặp cơ may thì chẳng khác nào ánh đèn đang chiếu rọi vào bóng tối.

    – Thiên Thượng Hỏa (Mậu Ngọ, Kỷ Mùi): Họ có ưu điểm là cực kì tốt bụng, thích giúp đỡ người khác. Họ là người chính trực và hào sảng, luôn mải mê tìm kiếm danh vọng nhưng nếu không tỉnh táo sẽ bị người xấu nịnh bợ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiên Thượng Hỏa (1978,1979) – Lửa Ở Trên Trời Không Bao Giờ
  • Mệnh Khuyết Mộc Và Cách Cải Vận Trong Phong Thuỷ – Thầy Khải Toàn
  • Chọn Sim Tứ Quý Hợp Mệnh Hỏa
  • Vận Mệnh Của Người Mệnh Hỏa Sẽ Hợp Với Người Mệnh Nào? – Công Ty Cổ Phần Pnl
  • Sinh Năm 1994 Mệnh Gì Và Màu Đá Nào Hợp Với Tuổi
  • Mệnh Hỏa Hợp Màu Gì? Màu Sắc Nào Mạng Hỏa Nên Kiêng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cung Mệnh Của Bạn Hợp Với Màu Gì?
  • Mệnh Thủy Hợp Màu Gì? Những Người Thuộc Mạng Thủy
  • Tỳ Hưu Màu Nào Có Tác Dụng Chiêu Tài Vượng Vận Tốt Nhất?
  • Cần Chú Ý 2 Điểm Này Khi Mua Nhẫn Tỳ Hưu Ở Hà Nội
  • Nhẫn Tỳ Hưu Nữ Mệnh Hỏa Nn0268
  • Vấn đề mệnh hỏa hợp màu gì hiện đang được rất nhiều người quan tâm. Bởi trong phong thủy màu sắc hợp mệnh có vai trò đặt biệt quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe, sự nghiệp, tình duyên của một người. Khi chọn được màu sắc hợp mạng kim, sẽ mang lại cho người dùng một sức khỏe tốt, tiền bạc dồi dào, thịnh vượng và sự nghiệp hanh thông, tránh được những rủi ro về tài chính hay bệnh tật.

    Người mệnh hỏa sinh năm nào? Có tính cách ra sao?

    – Những người thuộc mệnh hỏa được sinh vào các năm sau: Mậu Tý – 1948, 2008; Kỷ Sửu – 1949, 2009; Bính Dần – 1986, 1926; Đinh Mão – 1987, 1927; Giáp Thìn – 1964; Ất Tỵ – 1965 ; Mậu Ngọ – 1978; Kỷ Mùi – 1979; Bính Thân – 1956, 2022; Đinh Dậu – 1957, 2022; Giáp Tuất – 1934, 1994; Ất Hợi – 1935, 1995.

    – Về tính cách: Người mệnh Hỏa mang trong mình cá tính năng động, nguồn năng lượng nội lực mạnh mẽ. Người mệnh Hỏa luôn khiến người khác chú ý bởi cá tính nổi bật, truyền lửa nhiệt huyết, đam mê, luôn là tâm điểm sự chú ý trong đám đông.

    Những người thuộc mệnh hỏa, thường là những người chủ động trong công việc và cuộc sống. Họ luôn sôi nổi, suy nghĩ tích cực do đó, để giúp phát triển hơn nữa những yếu tố may mắn cho mạng này, bạn nên sử dụng những vật phẩm phong thủy mang màu xanh như trang sức có đá màu xanh, đá phong thủy, tượng phong thủy,….hoặc trồng nhiều cây xanh, bài trí đồ vật trong nhà đều tạo phong thủy tốt nhất cho mệnh hỏa.

    Người thuộc mệnh hỏa hợp màu gì? Màu sắc nào nên kiêng kỵ

    Về mạng hỏa hợp màu gì? Dựa theo mối quan hệ tương sinh tương khắc của ngũ hành phong thủy mà chúng ta có thể dễ dàng có thể tìm ra màu sắc phù hợp với mệnh hỏa như sau:

    Theo thuyết quan hệ “Mộc sinh Hỏa” trong tương sinh tương khắc. Thì những người thuộc quẻ mệnh Hỏa tốt nhất là nên lựa chọn các loại đá phong thủy màu xanh lá cây.

    Về sự hòa hợp, Nếu dùng đá phong thủy có màu sắc tương hợp sẽ rất tốt cho đường tài lộc cho người mệnh Hỏa. Bạn có thể lựa chọn các màu sắc đặc trưng cho cho mệnh hỏa như đỏ, hồng, tím hoặc đỏ nâu.

    Ngoài ra những người thuộc mệnh Hỏa cũng có thể sử dụng những đồ đá phong thủy màu trắng. Bởi những người thuộc mệnh này có thể khắc chế được màu của viên đá thuộc hành kim.

    Về màu sắc mà người mệnh hỏa nên kiêng kỵ:Người thuộc mệnh Hỏa không nên dùng những màu đen, xám, xanh biển sẫm, Bởi đây là những màu sắc thuộc hành Thủy tương khắc với những người mạng hỏa..

    Những loại đá phong thuỷ người mệnh Hỏa nên sử dụng.

    2. Đá cẩm thạch (Xanh lá)

    Cũng giống như các loại đá quý khác, Cẩm thạch cũng mang một nguồn năng lượng dương dồi dào. Vì thế, khi mang bất kỳ một món trang sức được làm từ cẩm thạch bạn sẽ được tiếp thêm nguồn động lực, mạnh mẽ, lạc quan trong cuộc sống. Ngoài ra, đeo vòng tay đá cẩm thạch còn giúp xua tan sự phiền muộn, tâm hồn bạn sẽ luôn được thư thái từ đó bình tâm có định hướng tốt hơn cho công việc. Đeo vòng taycẩm thạch giúp xua tan sự phiền muộn, tâm hồn bạn sẽ luôn được thư thái

    3. Đá ngọc bích (xanh lá)

    Ngọc bích được biết đến phần lớn trong làm trang sức cho phái yếu. Ngọc cũng như vẻ đẹp thanh khiết, nhẹ nhàng của các cô gái. Nó có tính dương, nên khi phái nữ mệnh hỏa đeo Ngọc Bích sẽ cân bằng âm dương mang lại sức khỏe, sự tỉnh táo và nhiều may mắn. Bên cạnh đó ngọc bích cũng có tác dụng rất tích cực trong chuyện tình cảm

    4. Thạch anh hồng

    Đá thạch anh hồng có màu hồng phấn, tươi và mịn, khá phù hợp với chị em phụ nữ mang mệnh hỏa dùng làm đồ trang sức. Màu hồng tượng trưng cho tình yêu vĩnh cửu nên với những ai đang có nhu cầu tìm kiếm hạnh phúc hay muốn có một cuộc sống hạnh phúc trong tình yêu thì việc sở hữu một sản phẩm làm từ đá thạch anh hồng là phú hợp nhất. Ngoài ra, với đá thạch anh hồng, cũng có thể dùng như một sản phẩm quà tặng vô cùng ý nghĩa với những cặp đôi như một sự trao tặng nhau tình cảm.

    Bên cạnh những lợi ích về mặt tình cảm, trong công việc đá thạch anh hồng cũng mang lại những lợi ích vô cùng to lớn như nâng cao niềm tin với khách hàng, an tâm trong giao dịch, hàng hóa. Ngoài ra, với những cửa hàng ít khách hay buôn bán không thuận lợi thì việc trưng những sản phẩm từ đá thạch anh hồng cũng giúp tài lộc phát triển và lợi ích trong kinh doanh.

    5. Thạch anh tím

    Thạch anh tím là một trong những loại thạch anh toàn năng nhất. Không những mang lại những tài lộc nhất định cho những người thuộc Mệnh Hỏa. Mà thạch anh tím còn có giá trị vô cùng to lớn. Thạch anh tím là biểu tượng cho sự tinh khiết, trong trắng và có khả năng bảo vệ chủ nhân cũng như chữa bệnh. Những người sở hữu loại đá này sẽ có một đầu óc thông mình, sáng suốt và tư duy logic rất tốt. Loại đá này còn có khả năng phát ra nặng lượng giúp người sử dụng có thể điều hòa khí huyết làm cho sức khỏe ổn định và tốt hơn

    6. Thạch anh tóc đỏ (đỏ cam, đỏ nâu hoặc đỏ thẩm)

    Đối với những người mệnh Hỏa thì màu đỏ được coi là màu tương hợp. Nên thạch anh tóc đỏ được xem như một loại đá mang lại nhiều tài lộc và may mắn cho người mệnh hỏa. Hơn nữa, năng lượng của thạch anh tóc đỏ cũng giúp cho người mệnh hỏa ổn định trong tính cách cũng như sống ôn hòa hơn và phát huy được hết khả năng trong công việc cũng như trong cuộc sống. Ngoài ra, thạch anh tóc đỏ cũng giúp những người mệnh hỏa có khí huyết lưu thông, cân bằng âm dương trong cơ thể, giúp họ bình tĩnh trong công việc hơn.

    7. Mã não đỏ

    Mã não đỏ còn được dùng với mục đích hủy hoặc chuyển hóa cái cũ, mở đường cho cái mới. Ví như các bạn mệnh hỏa muốn thay đổi 1 điều gì đó trong cuộc sống sử dụng trang sức từ đá mã não sẽ giúp bạn vượt qua các rào cản, khó khăn đương đầu với mọi khó khăn thử thách. Quan trọng hơn hết mã là loại đá hộ mệnh đươc biết đến một lá bùa mang lại may mắn và hạnh phúc cho con người.

    8. Ruby Hồng Ngọc

    Từ hàng ngàn năm về trước Ruby được coi như là một món quà của thiên nhiên dành cho con người và đây cũng là một trong những dòng đá quý hiếm nhất thế giới. Theo truyền thuyết màu đỏ của viên đá ruby là sự kết hợp giữa lửa và máu, mang ý nghĩa tâm linh là đem lại sự ấm cúm cho nhân loại và cuộc sống loài người. Vì thế màu đỏ của ruby không bao giờ là cũ và phai mờ được, nó luôn là sự ấm ám, nỏng bỏng, đam mê và quyền lực. Đặc biệt, loại đá này cũng được coi như một lá bùa may mắn, giúp các bạn mệnh Hỏa tránh được những vận xui, mang lại cho họ niềm vui và luôn bình an trước mọi biến cố của cuộc sống.

    9. Đá mắt hổ đỏ

    Thật là sai sót nếu như không kể đến loại đá này, mặc dù trị giá công cao nhưng đá mắt hổ lại có công dụng rất tích cực cũng cố niềm tin, tăng ý chí sức mạnh vượt qua mọi khó khăn và thử thách. Đặc biệt loại đá này còn tượng trưng cho sự may mắn và giàu có.

    Trên là bài viết tư vấn của chúng tôi về nội dung mệnh hỏa hợp màu gì? Màu sắc nào mạng hỏa nên kiêng? Phong Thủy Shop hi vọng rằng những thông tin mà chúng tôi cung cấp sẽ hữu ích với các bạn. Cảm ơn các độc giả đã dành thời gian đọc bài viết này.

    Tại Phong thủy Shop chúng tôi cung cấp đầy đủ các loại đá phong thủy mà bạn đang tìm kiếm. Liên hệ ngay hotline 0901 247 999 hoặc Fanpage facebook của Shop để được tư vấn loại đá phong thủy phù hợp với mệnh của bạn vừa giúp hưng vận, vừa có tác dụng hiệu quả trong việc chữa bệnh và bảo vệ sức khỏe.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Người Mệnh Kim Hợp Màu Gì
  • Trong Phong Thủy Mệnh Kim Hợp Màu Gì
  • Mệnh Kim Hợp Màu Gì 2022? Kỵ Màu Gì ?
  • Mệnh Thổ Đeo Nhẫn Tỳ Hưu Màu Gì Thì Hợp?
  • Đá Mắt Hổ Tỳ Hưu Hợp Với Người Mệnh Gì? Địa Chỉ Mua Đá Mắt Hổ Tỳ Hưu Tự Nhiên?
  • Người Sinh Năm Nào Mang Mệnh Hỏa?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Rắn Hổ Mang Nước Và Rắn Nước
  • Sự Thật Về Công Dụng Của Hoa Hòe Mang Lại Đối Với Hệ Tim Mạch
  • 10+ Cây Thuốc Nam Chữa Yếu Sinh Lý ” Cực Kì ” Hiệu Quả
  • 9+ Cách Chữa Bệnh Trĩ Bằng Thuốc Nam Hiệu Quả Nhanh Chóng !
  • Cách Điều Trị Viêm Xoang Bằng Thuốc Nam
  • Những người sinh năm nào thì mang mệnh Hỏa

    Theo chúng tôi những người mang mệnh Hỏa nổi bật với nhiệt huyết và cá tính năng động, luôn khiến những người xung quanh phải chú ý.

    Để tìm hiểu về bản mệnh hỏa thì trước tiên cần phải biết ngũ hành nạp âm là gì. Theo dịch lý thì từ Giáp Tý đến Quý Hợi có 60 năm. Mỗi 10 năm lại có một chữ Giáp đứng đầu, ví dụ: năm 1984 là tuổi Giáp Tý, năm 1994 là Giáp Tuất, năm 2004 là Giáp Thân… chia làm 30 tổ Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ, mỗi 2 năm một tổ gọi bằng Lục Thập Hoa Giáp. Ngủ hành qua nạp âm để địch từng tính chất khác nhau giữa Kim với Kim, Mộc với Mộc… mệnh Hỏa được chia làm 6 nạp âm tương ứng với các tuổi:

    Bính Dần, Đinh Mão: Lư Trung Hỏa

    Giáp Tuất, Ất Hợi: Sơn Đầu Hỏa

    Mậu Tý, Kỷ Sửu: Tích Lịch Hỏa

    Bính Thân, Đinh Dậu: Sơn Hạ Hỏa

    Giáp Thìn, Ất Tỵ: Phú Đăng Hỏa

    Mậu Ngọ, Kỷ Mùi: Thiên Thượng Hỏa

    Như vậy thì những người tuổi Giáp Thìn (1964), Ất Tỵ (1965), Mậu Ngọ (1978), Kỷ Mùi (1979), Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Giáp Tuất (1994), Ất Hợi (1995)… sẽ mang mệnh Hỏa tương ứng với những nạp âm ở trên.

    Lửa có mặt ở bất kỳ đâu

    Sơ lược về các nạp âm của mệnh Hỏa như sau:

    Lư Trung Hỏa: có bản mệnh lớn, có thể ghi danh với đời. Tuy vậy thường hay ngạo mạn, nghe lời tiểu nhân mà chuốc lấy thất bại. Cả hai tuổi Bính Dần và Đinh Mão đều có hàng chi thuộc Mộc, mà Mộc sinh hỏa nên thường hay nóng giận, không biết kiềm chế.

    Sơn Đầu Hỏa: tức chỉ sáng rực rỡ nhưng không nhìn thấy lửa. Những người này thường trầm tính, vui hay buồn đều không để lộ sắc thái. Dù tài chí cao nhưng không thích thể hiện, chỉ tới khi vượng phát lên thì chẳng khác gì một đám cháy rừng

    Tích Lịch Hỏa: được ví như tia lửa từ sấm chớp, hay còn gọi là Thủy trung chi hỏa. Những người mang bản mệnh này nếu có nhiều sao tốt thì thành công hơn người, ngược lại thì ham hư danh, thích những điều phù phiếm.

    Sơn Hạ Hỏa: khi ánh dương buông xuống thì ẩn tàng, nên những người này tâm chất hẹp hòi, mưu lược không cao siêu nhưng lại thích lên mặt, lúc nào cũng lý luận không ngừng.

    Phú Đăng Hỏa: ví như những ánh lửa ban đêm, soi sáng trong đêm tối. Những người này thường sống ẩn dật, âm thầm, nhưng thực chất lại rất tài giỏi. Cái họ còn thiếu là cơ hội.

    Thiên Thượng Hỏa: tức là ánh lửa từ trên trời, soi rọi sưởi ấm cả không gian bao la. Những người mang nạp âm này thường rất chính trực, hào sảng, công bình. Nếu là chủ thì được nhiều người nhờ vả, họ cũng ưa thích tiếng tăm và danh vị.

    Về phong thủy, người mệnh Hỏa phù hợp với các loại đá mang màu đỏ, hồng tương ứng với mệnh của mình, và những loại đá màu xanh lá tương ứng với mệnh mộc. Có thể lấy ví dụ như thạch anh tóc đỏ, thạch anh hồng madagascar, mã não đỏ, hay đá Aventurine…

    Vòng tay đá Thạch Anh Tóc đỏ 12ly mix Charm Bình An

    Vòng tay Thạch anh hồng Madagasca 10ly mix bạc

    Vòng tay đá thạch anh xanh Aventurine 10 ly

    Nguồn: Phong thủy Mixi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Năm 1986 Hợp Hướng Nào? Hướng Nhà Tuổi Bính Dần
  • Hướng Hợp Tuổi Bính Dần 1986, Hướng Nhà, Hướng Ngồi Làm Việc 1986
  • Hoa Hồng Có Bao Nhiêu Màu
  • Người Mệnh Thổ Nên Chọn Mua Xe Màu Gì. Tương Sinh, Hòa Hợp
  • Tuổi Tý Đeo Đá Màu Gì Là Đúng Phong Thủy?
  • Người Mạng Hỏa Hợp Mạng Gì? Màu Sắc Hợp Với Người Mạng Hỏa

    --- Bài mới hơn ---

  • Đông Y Nói Về Mệnh Môn Hỏa, Mệnh Môn Thủy Như Thế Nào?
  • Phương Pháp Cải Mệnh Dành Cho Người Mệnh Thiếu Thuỷ
  • Mệnh Khuyết Thuỷ Và Cách Cải Vận Trong Phong Thuỷ
  • #1 Mang Thai Bị Thủy Đậu: Nguyên Nhân, Cách Điều Trị
  • Khi Mang Thai Bị Thủy Đậu Có Nguy Hiểm Không?
  • Hành Hỏa hàm ý chỉ mùa hè, sức nóng và lửa. Ở khía cạnh tích cực Hỏa đại diện cho danh sự, sự công bằng, đem lại ánh sang, hạnh phúc và hơi âm, tuy nhiên nếu xét ở khía cạnh tiêu cực thì mệnh này tượng trương cho chiến tranh, gây hấn.

    Màu sắc hợp với người mạng hỏa là màu xanh da trời, xanh lá cây. Gỗ cháy sinh ngọn lửa tức là Mộc sinh Hỏa. Vì vậy, người mạng Hỏa nên sử dụng những màu như xanh lá cây, xanh da trời.

    Người mạng Hỏa kỵ với các màu như màu xám, màu đen, xanh biển sẫm thuộc hành Thủy. Nếu thích đá quý thì nên đeo các màu xanh lá cây, đỏ, xanh da trời, cam, hồng tốt cho sức khỏe, và đem lại may mắn cho người dung.

    Quy luật ngũ hành

    1/ Quy luật tương sinh

    Thứ tự của Ngũ hành Tương sinh được quy ước như sau: Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

    Như vậy, người mạng Hỏa hợp nhất với mạng Mộc, mệnh Thổ – mạng tương sinh.

    2/ Quy luật tương khắc

    Trong ngũ hành có mối quan hệ làm ức chế để có thể giữ thế quân bình, đó là mối quan hệ tương khắc. Thứ tự của ngũ hành tương khắc được quy ước như sau: Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc

    Trong mối quan hệ tương khắc này, mỗi hành có quan hệ với hai hành khác: cái khắc nó, và cái nó khắc. Mối quan hệ này được hình tượng hóa thành quan hệ thắng thua chẳng hạn mộc là thắng còn kẻ thua là Thổ.

    Vậy người mạng Hỏa khắc người mạng Thủy

    Ngũ hành Hỏa xung khắc với hành nào?

    Phúc Đăng, Lư Trung dữ Sơn Đầu

    Tam Họa nguyên lai phách Thủy lưu

    Thiên Thượng, Tích , Sơn hạ Hỏa

    Thủy trung nhất ngô cân vương hậu

    Giải thích bài thơ này như sau

    Ba loại đó là Phúc Đăng tức là Phúc Đăng Hỏa (nghĩa là lửa đèn dầu), Lư Trung tức là Lư Trung Hỏa (nghĩa là lửa bếp lò) và Sơn Đầu tức là Sơn Đầu Hỏa (tức là lửa trên núi) khi gặp hành Thủy sẽ khắc kỵ. Khi gặp nước có ba thứ lửa trên thì sẽ bị dập tắt, đúng nghĩa là Thủy khắc Hỏa.

    Thiên Thượng tức là Thiên Thượng Hỏa (nghĩa là lửa trên trời) và Tích nghĩa là Tích Lịch Hỏa (nghĩa là lửa sấm sét) lại phải phối hợp với hành Thủy, bởi có nước thì sẽ càng phát huy được tính chất, khí âm của nó khi gặp khí dương (Hỏa) sẽ gây ra sấm sét.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Lợi Ích Của Cây Thủy Sinh Mang Lại Cho Hồ Cá
  • Nằm Ngủ Hướng Nào Tốt Cho Sức Khỏe?
  • Mệnh Thủy Nuôi Cá Gì? Đọc Ngay Để Áp Dụng Chuẩn Không Cần Chỉnh Cho Nhà Mình!
  • Nhà Hướng Nam Đặt Bếp Hướng Nào Mang Tới Tài Lộc?
  • Chọn Màu Sắc Tương Sinh Cho Chủ Nhà Mệnh Thủy
  • Mệnh Lư Trung Hỏa Là Gì, Hợp Với Những Mạng Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phong Thủy Trong Nhà Cho Người Mệnh Hỏa
  • Chọn Vòng Tay Phong Thủy Cho Người Mệnh Hỏa
  • Cách Chọn Vòng Tay Phong Thủy Cho Người Mệnh Hỏa
  • Mệnh Mộc Hợp Cây Gì, 17 Cây Phong Thủy Mạng Mộc Nên Trồng
  • Tổng Hợp Cây Phong Thủy Cho Người Mệnh Mộc
  • Khái quát mệnh Lư Trung Hỏa

    Lộ Trung Hỏa chính là mộ trong các mệnh thuộc hành Hỏa. Hiểu nghĩa ngũ hành nạp âm của nó chính là ngọn lửa trong lò. Những người thuộc bản mệnh này là người sinh năm Đinh Mão 1987, Bính Dần 1986.

    Những người này thường có tâm tưởng bao la, mệnh lớn. Lúc khắc dĩ thể hiện được tài hoa danh tiếng với đời. T uy nhiên người mệnh này dễ bị người thất bại dụ dỗ, nịnh hót vì kiêu căng, ngạo mạn.

    Tính cách của người mệnh, Lộ Trung Hỏa là người mạnh mẽ và có đặc trưng riêng. Bên cạnh đó họ cũng là người luôn phấn đấu không ngừng. Đồng thời là người hào phóng, nhiệt tình và nhiệt huyết trong cuộc sống, công việc.

    Tuy nhiên người thuộc mệnh Lư Trung Hỏa, dễ bị kích động khó kiềm chế cảm xúc. Đặc biệt họ là người rất dễ mau nước mắt.

    Lộ Trung Hỏa và những điều thú vị thuộc mệnh này?

    Lộ Trung Hỏa hợp với những mệnh nào?

    Muốn xác định Lộ Trung Hỏa hợp với mệnh, cần dựa vào sự tương khắc, tương sinh. Nhằm hiểu một cách chính xác nhất.

    • Theo quy luật tương sinh: Người có mệnh Lộ Trung Hỏa tương hợp với mệnh Mộc.
    • Theo quy luật tương khắc: Người có mệnh Lộ Trung Hỏa tương khắc với mệnh Thủy và Kim.

    Mạng Lư Trung Hỏa hợp với những màu gì?

    Dựa vào quy luật tương sinh tương khắc trong ngũ hành. Sẽ biết mối quan hệ giữa những mệnh này.

    Đối với người mệnh Lộ Trung Hỏa, hợp với gam màu sắc xanh lá cây. Bên cạnh đó còn hợp với các màu tím, đỏ, hồng, v.v. Đây là những gam màu thuộc hành Hỏa nên tương sinh mang lại sự tương trợ lẫn nhau.

    Những màu nên tránh như nâu, vàng bị sinh xuất khiến hao tổn nội khí. Ngoài ra không nên kết hợp với màu xám, trắng, đen tối hung, xanh dương.

    Lộ Trung Hỏa hợp với những tuổi nào?

    Việc xem tuổi là rất cần thiết. Ai trong chúng ta cũng mong muốn hạnh phúc, thuận lợi về công việc cũng như gia đình. Vậy đối với người thuộc mệnh Lộ Trung Hỏa nên chọn tuổi như thế nào? Nhằm mang lại điều kiện thuận lợi, may mắn cho bản thân.

    Nếu xét theo mệnh trong ngũ hành, người Lộ Trung Hỏa sẽ hợp với người thuộc mệnh Thổ và Mộc. Tương hợp với những người mệnh Hỏa.

    Còn xét về tuổi thì người thuộc Mệnh Lộ Trung Hải hợp Mậu Tuất, Quý Sửu, Tân Dậu, v.v. Nếu kết hợp với các tuổi này, sẽ mang lại may mắn, thuận lợi. Công việc làm ăn thăng tiến, phát đạt.

    Mệnh Lộ Trung Hỏa xung khắc với người mệnh Thủy, Kim. Theo quy luật tương khắc, 2 mệnh này khắc Hỏa.

    Đây là những người có tuổi xung khắc với người thuộc Mệnh Lộ Trung Hỏa. Vì thế khi chọn tuổi kết hôn hay làm ăn cần tránh. Để tránh đi điều xui xẻo, không may mắn xảy ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Ưu Và Khuyết Điểm Của Những Người Thuộc Mệnh Lư Trung Hỏa
  • Mệnh Lư Trung Hỏa Là Gì? Lư Trung Hỏa Hợp Tuổi Gì, Màu Gì, Mạng Nào?
  • Lư Trung Hỏa Là Gì? Phong Thủy Cho Người Mệnh Lư Trung Hỏa
  • Thiết Kế Logo Phong Thủy Và Card Visit Cho Tuổi Đinh Mão, Lư Trung Hỏa
  • Cẩm Nang Phong Thủy Cho Người Mệnh Hỏa Mang Lại Tài Lộc May Mắn Thêm Giàu Sang
  • Mệnh Lư Trung Hỏa Là Gì? Lư Trung Hỏa Hợp Tuổi Gì, Màu Gì, Mạng Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Ưu Và Khuyết Điểm Của Những Người Thuộc Mệnh Lư Trung Hỏa
  • Mệnh Lư Trung Hỏa Là Gì, Hợp Với Những Mạng Nào?
  • Phong Thủy Trong Nhà Cho Người Mệnh Hỏa
  • Chọn Vòng Tay Phong Thủy Cho Người Mệnh Hỏa
  • Cách Chọn Vòng Tay Phong Thủy Cho Người Mệnh Hỏa
  • Mệnh Lư Trung Hỏa là gì? Những người có mệnh Lư Trung Hỏa sinh năm bảo nhiêu? Mạng Lộ Trung Hỏa hợp với tuổi gì, màu sắc gì, mệnh nào và khắc mệnh gì?

    Vũ trụ bao la rộng lớn nhưng tuân theo những quy luật cơ bản. Các nhà triết học, lý số phân chia vật chất thành 5 nhóm cơ bản gồm có Kim – Mộc- Thủy- Hỏa- Thổ. Sự phân chia cơ bản này chưa đủ cụ thể để diễn tả thế giới vật chất nên ngũ hành nạp âm của hoa giáp đã ra đời nhằm cụ thể hơn các dạng vật chất trong vũ trụ.

    Hành Hỏa có 6 nạp âm chia như sau: Lư Trung Hỏa, Sơn Đầu Hỏa, Tích Lịch Hỏa, Sơn Hạ Hỏa, Phú Đăng Hỏa và Thiên Thượng Hỏa. Và hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu mệnh Lư Trung Hỏa là gì?

    1. Mệnh Lư Trung Hỏa là gì?

    Theo khái niệm về Lư Trung Hỏa thì mệnh này là dạng vật chất thuộc nhóm Hỏa, dịch nghĩa của ngũ hành nạp âm này là Ngọn lửa trong lò. Ý nghĩa Lư trung hỏa có sách dịch nghĩa là lửa âm dương nung nấu càn khôn thế nhưng trong Đạo giáo có thuật luyện đơn để bồi dưỡng sức khỏe, tăng cường tuổi thọ, nhân vật Lão Tử – Thái Thượng Lão Quân có một cái lò, còn gọi là lò bát quái để luyện linh đơn mà trong tiểu thuyết Tây du ký, Tôn Ngộ Không đã ăn trộm tiên đơn lại đạp đổ lò này. Ngọn lửa để luyện đơn không phải ngọn lửa bình thường mà nó chính là tam vị chân hỏa, loại hỏa khí có sức nóng mạnh nhất trong vũ trụ. Ngày nay, trong kỹ thuật Lư Trung Hỏa là ngọn lửa trong quá trình luyện kim. Vì thế người mệnh này thường bền bỉ, có sức mạnh nội tại cực lớn như ngọn lửa nhỏ cháy âm ỉ trong lò vậy.

    2. Người mệnh Lư Trung Hỏa sinh năm nào?

    Khi hiểu được Mệnh Lư Trung Hỏa là gì nhiều người sẽ tò mò không hiểu tuổi mình có thuộc mệnh này hay không?

    Theo phong thủy, có hai năm tuổi thuộc mệnh hỏa đặc trưng này là:

    Vì thế, hai tuổi này sẽ hội tụ những nét đặc trưng về tính cách và cuộc sống cũng như công việc của mệnh này.

    3. Tính cách, vận mệnh người mệnh Lư Trung Hỏa

    Bản mệnh của Lư Trung Hỏa

    Cuộc đời có thăng có trầm, lúc thăng thì hưởng thụ lúc trầm thì chăm chỉ làm ăn. Người mang mệnh Lư Trung Hỏa là người có mệnh lớn, làm chuyện đại sự, dễ có danh tiếng nhưng cũng có khuyết điểm là tính tình nóng nảy và có phần kiêu ngạo, dễ bị lợi mật ngọt rót tai mà thất bại. thêm vào đó khi gặp khó khăn dễ thiếu kiên nhẫn để giải quyết công việc.

    Tính cách của người mệnh Lư Trung Hỏa

    Những người thuộc mệnh Lư Trung Hỏa đặc trưng bởi tính cách nóng nảy nhưng lại khá nhiệt huyết và tận tâm. Theo tử vi ngày nay mệnh Lư Trung Hỏa là người có được sự rèn luyện về ý chí nên thường đứng vững trước những khó khăn biến động.

    Đặc trưng của lửa luôn là sự cầu tiến và nhiệt huyết có thể giúp hoàn thành được mọi việc. Họ ghét sự chờ đợi hay chậm chạp và thường khó kiềm chế cảm xúc được với những người không hài lòng.

    Là người thể hiện sự yêu ghét rõ ràng nhưng cũng vô cùng nhạy cảm trước các tình huống. Nóng tính nhưng tâm đức vô cùng sáng nên thương người, tốt bụng và vô cùng hào phóng, rõ ràng và minh bạch không thích sự mập mờ.

    Tuy nhiên sự hào phóng và nhiệt tình dễ khiến cho nam giới hay dính tật cờ bạc, đỏ đen nên cần kiềm chế. Tính nóng nảy cũng khiến cho họ dễ gây mất lòng người khác và thiếu kiên nhẫn dễ bỏ dở các mục tiêu của mình.

    Về sức khỏe cần đề phòng bệnh về mắt, đau đầu, mất ngủ, bệnh về máu huyết.

    Công danh, sự nghiệp của người mệnh Lư Trung Hỏa

    Xem tử vi ngày nay của những người mang mệnh Lư Trung Hỏa đánh giá họ có được sự nhiệt tình trong công việc và làm việc không biết mệt mỏi. Họ có nguồn năng lượng tốt và hứng thú làm việc thì không ai bằng, luôn tiên phong trong công việc đòi hỏi tiến độ nhanh. Có điều lại không thích những công việc không có sức sáng tạo hay kế hoạch dài hạn.

    Những người thuộc cung Lư Trung Hỏa phù hợp với các lĩnh vực như: Các lĩnh vực thuộc Mộc ( tư vấn, viết văn, giáo viên, kinh doanh thời trang, lâm nghiệp…), lĩnh vực thuộc Hỏa được xem là thế mạnh (kinh doanh ga, chất đốt, sửa chữa máy, cơ khí, điện tử, nấu ăn…).

    Tuy nhiên, dường như công việc của họ không mang lại nguồn thu nhập đều đặn, hay bị hao tốn nhưng kinh tế vẫn thuộc phần ổn định.

    Tình duyên của người cung mệnh Lư Trung Hỏa

    Đường tình duyên của người mệnh Lư Trung Hỏa khá đa tình, tuy nhiên dù là người sôi nổi nhưng lại khá rụt rẻ trong chuyện tình cảm. Có thể bạn thường yêu trong âm thầm và nếu đã yêu thì sẽ yêu người ấy tha thiết. Nếu đã có đủ dũng khí bộc lộ sẽ sẽ sớm biến nó thành ngọn lửa tình yêu cháy bỏng và mãnh liệt.

    Tuy nhiên những người này cũng khó có thể quên người cũ và thường hoài niệm về họ bằng những kỷ niệm đẹp mà có thể khiến cho người hiện tại cảm thấy chạnh lòng.

    4. Mệnh Lư Trung Hỏa hợp màu gì, đi xe màu gì?

    Khi chọn mua xe hay trang trí nội thất trong nhà, bản mệnh nên lưu ý vấn đề màu sắc hợp và khắc với mệnh của mình.

    Mệnh Hỏa (Lư Trung Hỏa) hợp với các màu tương sinh thuộc hành Mộc là màu xanh lá cây, xanh lục vì Mộc sinh Hỏa; màu tương hợp thuộc hành Hỏa là màu đỏ, hồng, tím, cam; màu chế ngự được thuộc hành Kim là màu trắng, xám, ghi vì Hỏa khắc Kim.

    Mệnh Hỏa (Lư Trung Hỏa) kỵ với các màu thuộc hành Thủy là màu đen, xanh nước biển vì Thủy khắc Hỏa; không nên dùng màu vàng, nâu thuộc hành Thổ vì Hỏa sinh Thổ dễ bị sinh xuất, giảm năng lượng đi.

    5. Mệnh Lư Trung Hỏa hợp – khắc với mệnh nào?

    a. Tuổi hợp mệnh Lư Trung Hỏa

    + Mậu Thìn – Kỷ Tỵ: Đại Lâm Mộc (gỗ cây rừng)

    Mệnh Lư Trung Hỏa và Đại Lâm Mộc: Mệnh Lư Trung Hỏa rất cần Mộc khí tương trợ để có nguồn sinh, nếu không đám cháy bốc lên rồi không được tiếp nạp nhiên liệu tất sẽ bùng cháy rồi lịm tắt. Đại Lâm Mộc là gỗ cây rừng, nó trở thành nguồn nhiên liệu bạt ngàn, vô tận cho Lư Trung Hỏa. Liệu Lư trung hỏa và đại lam mộc có hợp nhau không trong khi người xưa có câu: Giữ được thanh sơn lo gì không có củi đốt. Bởi vậy sự kết hợp này cát lợi vô cùng, được coi là điểm 10.

    + Canh Ngọ – Tân Mùi: Lộ Bàng Thổ (đất ven đường)

    Mệnh Lư Trung Hỏa và Lộ Bàng Thổ: Sự kết hợp này mang lại cát lợi vừa phải, vì Hỏa sinh Thổ, Thổ đắc lợi mà Hỏa sinh xuất nên hao hụt nguyên khí.

    + Mậu Dần – Kỷ Mão: Thành Đầu Thổ (Đất tường thành)

    Mệnh Lư Trung Hỏa và Thành Đầu Thổ: Thành Đầu Thổ cát lợi, Lư Trung Hỏa bất lợi vì Thổ đắc sinh nhập, Hỏa sinh xuất nên hao tổn nguyên khí.

    + Bính Dần – Đinh Mão: Lư Trung Hoả (Lửa trong Lò)

    Mệnh Lư Trung Hỏa và Lư Trung Hỏa: Sự hội hợp cùng bản chất Hỏa – Hỏa giúp cho năng lượng tốt và Hỏa khí thịnh vượng, tạo nên đại cát, đại lợi nếu kết hợp.

    + Giáp Tuất – Ất Hợi: Sơn Đầu Hỏa (Lửa Ngọn Núi)

    Mệnh Lư Trung Hỏa và Sơn Đầu Hỏa: Lửa trên núi là ngọn lửa của người đốt nương làm rẫy, gặp Lư Trung Hỏa nên càng thêm mạnh, hội ngộ mang lại cát lợi, phúc khí.

    + Canh Thìn – Tân Tỵ: Bạch Lạp Kim (Vàng nóng chảy)

    Mệnh Lư Trung Hỏa và Bạch Lạp Kim: Tuy có sự tương khắc về hình thức nhưng cát lợi, vì Lư Trung Hỏa là nguồn năng lượng để luyện kim, vàng hay kim loại nóng chảy gặp Lư Trung Hỏa sẽ càng nhuyễn hóa, loại bỏ tạp chất và thành dụng cụ, đồ đạc, có giá trị sử dụng. Trường hợp này cả hai đều cát vì Lư Trung Hỏa có chỗ sử dụng, Bạch Lạp Kim cũng nhờ đó mà thành tinh khiết, thành đồ đạc vật dụng. Do vậy Lư trung hỏa và bạch lạp kim có hợp nhau không thì quý bạn đã có câu trả lời rồi chứ.

    + Nhâm Ngọ – Quý Mùi: Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương liễu)

    Mệnh Lư Trung Hỏa và Dương Liễu Mộc: Cát lợi vì dương liễu là giống cây thân gỗ lớn nên làm nguyên liệu đốt cháy giúp hỏa phát triển tốt.

    + Canh Dần – Tân Mão: Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách)

    Mệnh Lư Trung Hỏa và Tùng Bách Mộc: Cát lợi vì gỗ tùng Bách thuộc dương mộc nên là nguyên nguyên liệu để đốt cháy, duy trì sự sống và phát triển của Lư Trung Hỏa.

    + Giáp Ngọ – Ất Mùi: Sa Trung Kim (Vàng trong cát)

    Mệnh Lư Trung Hỏa và Sa Trung Kim: Cát lợi, nhìn bề ngoài hình khắc và Hỏa thiệt thân nhưng nhưng khoáng sản cần thông qua luyện kim thì mới tinh sạch và trở thành đại khí. Vì vậy 2 mệnh này Hỏa bất lợi còn Kim thì vô cùng lợi.

    + Bính Thân – Đinh Dậu: Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới núi)

    Mệnh Lư Trung Hỏa và Sơn Hạ Hỏa: Câu trả lời rằng cát lợi, cuộc hội ngộ của những người bạn đồng văn, đồng chủng, đồng thanh, đồng khí. Đám cháy muốn rực rỡ cần bầu không khí khô ráo, hai nạp âm này hỗ trợ cho nhau cát lợi vô cùng.

    + Mậu Tuất – Kỷ Hợi: Bình Địa Mộc (Cây đồng bằng)

    Mệnh Lư Trung Hỏa và Bình Địa Mộc: Lư Trung Hỏa có nguồn sinh nên cát lợi, những cây ở đồng bằng thân mềm nhưng dễ cháy, trở thành nguồn nhiên liệu dồi dào.

    + Canh Tý – Tân Sửu: Bích Thượng Thổ (đất trên vách tường)

    Mệnh Lư Trung Hỏa và Bích Thượng Thổ: Bích Thượng Thổ cát, Lư Trung Hỏa thứ cát, vì hao tổn trong quá trình Hỏa sinh xuất Thổ.

    + Giáp Thìn – Ất Tỵ: Phúc Đăng Hỏa (Lửa ngọn đèn)

    Mệnh Lư Trung Hỏa và Phú Đăng Hỏa: Cát lợi vì tương hòa, hỗ trợ lẫn nhau, người ta nhóm lò từ lửa đèn, cũng có thể châm đèn từ lò khi cần thắp sáng, hoặc đèn tắt.

    + Nhâm Tý – Quý Sửu: Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu)

    Mệnh Lư Trung Hỏa và Tang Đố Mộc: Cát lợi, lửa trong lo gặp nguồn sinh. Người Thái nước ta trồng dâu nuôi tằm, cành dâu dung làm củi đun. Có bài ca dao: “Chặt củi chặt cành dâu/ Lấy củi lấy cho bõ gánh/ Một bó để mẹ yêu ninh xôi/ Một bó để mẹ yêu nấu rượu”…

    + Mậu Ngọ – Kỷ Mùi: Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời)

    Mệnh Lư Trung Hỏa và Thiên Thượng Hỏa: Tương hòa cát lợi vì vầng Thái dương làm bầu không khí hanh khô, Lư Trung Hỏa nhờ đó trở nên mạnh mẽ, rực sáng.

    + Canh Thân – Tân Dậu: Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu)

    Mệnh Lư Trung Hỏa và Thạch Lựu Mộc: Thạch lựu mộc nó là nguồn sinh cho Lư Trung Hỏa, sự kết hợp này cát lợi.

    + Bính Tuất – Đinh Hợi: Ốc Thượng Thổ (Đất trên mái)

    Mệnh Lư Trung Hỏa và Ốc Thượng Thổ: Ngọn lửa nung đốt khiến ngói lợp nhà thêm bền vững, hai nạp âm này gặp gỡ tất đem lại hạnh phúc cho nhân sinh và con người.

    b. Tuổi khắc mệnh Lư Trong Hỏa

    + Giáp Tý – Ất Sửu: Hải Trung Kim(Vàng trong Biển)

    Mệnh Lư Trung Hỏa và Hải Trung Kim: Hải Trung Kim là vàng trong biển nên có cả Kim lẫn Thủy khắc Hỏa vô cùng mạnh.

    + Nhân Thân – Quý Dậu: Vàng Mũi Kiếm (Kiếm Phong Kim)

    Mệnh Lư Trung Hỏa và Kiếm Phong Kim: Kiếm Phong Kim thuộc mệnh Kim. Dù Hỏa sinh Kim nhưng người sinh mất lực, hao tổn nguyên khí, người được sinh thì phát triển. Cho nên 2 mệnh Lư Trung Hỏa khắc Kiếm Phong Kim mạnh mẽ.

    + Bính Tý – Đinh Sửu: Giản Hạ Thủy (Nước chảy xuống)

    Mệnh Lư Trung Hỏa và Giản Hạ Thủy: Lửa trong lò hừng hực, khi bùng cháy, khi âm ỉ, nó kỵ bất cứ một loại Thủy nào. Nên sự kết hợp này khắc hại vô cùng, phần thua thiệt luôn thuộc về kẻ yếu, nước dội vào lò, nụ cười tắt ngấm.

    + Giáp Thân – Ất Dậu: Tuyền Trung Thủy (nước suối trong)

    Mệnh Lư Trung Hỏa và Tuyền Trung Thủy: Tương khắc vì nước dập lửa nên sự kết hợp này là vô cùng bất lợi cho Hỏa và Thủy cũng bị tổn hao.

    + Mậu Tý – Kỷ Sửu: Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)

    Mệnh Lư Trung Hỏa và Thích Lịch Hỏa: Xung khắc mạnh mẽ dù Hỏa – Hỏa nhưng Thích Lịch Hỏa khắc mạnh mẽ, vì lửa sấm sét thường kèm theo phong ba, mưa gió sinh Thủy, gió mạnh dập lửa nên Lư Trung Hỏa gặp nguy.

    + Nhâm Thìn – Quý Tỵ: Trường Lưu Thủy (Nước đầu nguồn)

    Mệnh Lư Trung Hỏa và Trường Lưu Thủy: Bất lợi, nước trong nguồn không bao giờ vơi cạn, nên hỏa khí gặp nó tiêu tan, mối quan hệ này hình khắc lớn.

    + Nhâm Dần – Quý Mão: Kim Bạch Kim (Vàng thành thỏi)

    Mệnh Lư Trung Hỏa và Kim Bạch Kim: Lư Trung Hỏa thiêu đốt đá vỡ, vàng tan, nên đối với những dạng Kim đã thành hình gặp nó trở thành biến dạng, mất giá trị, tiêu tan.

    + Bính Ngọ – Đinh Mùi: Thiên Hà Thủy (Nước trên trời)

    Mệnh Lư Trung Hỏa và Thiên Hà Thủy: Nước mưa xuống ắt dập được lửa nên xung khắc bất lợi cho mệnh Hỏa.

    + Mậu Thân – Kỷ Dậu: Đại Trạch Thổ hay Đại Dịch Thổ (Đất cồn lớn)

    Mệnh Lư Trung Hỏa và Đại Trạch Thổ: Đất cồn lớn mà khô cằn, mộc không sinh sôi thì Hỏa cũng không thể tồn tại.

    + Canh Tuất – Tân Hợi: Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức)

    Mệnh Lư Trung Hỏa và Thoa Xuyến Kim: Mối quan hệ của hai nạp âm Lư Trung Hỏa và Thoa xuyến kim hung, Thoa Xuyến Kim thiệt thân.

    + Giáp Dần – Ất Mão: Đại Khê Thủy (Nước khe lớn)

    Mệnh Lư Trung Hỏa và Đại Khe Thủy: Hỏa – Thủy bất Hòa, không cát lợi mà gặp đại hung.

    + Bính Thìn – Đinh Tỵ: Sa Trung Thổ (Đất trong cát)

    Mệnh Lư Trung Hỏa và Sa Trung Thổ: Không có lợi ích và giá trị trồng trọt, sự kết hợp này không có lợi.

    + Nhâm Tuất – Quý Hợi: Đại Hải Thủy (Nước ở biển lớn)

    Mệnh Lư Trung Hỏa và Đại Hải Thủy: Lư Trung Hỏa không cơ hội gì lại gần nước giữ biển, hai nạp âm này gặp gỡ sẽ tắt đám cháy ngay nên đại xung khắc.

    Theo Tử Vi Ngày Nay!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lư Trung Hỏa Là Gì? Phong Thủy Cho Người Mệnh Lư Trung Hỏa
  • Thiết Kế Logo Phong Thủy Và Card Visit Cho Tuổi Đinh Mão, Lư Trung Hỏa
  • Cẩm Nang Phong Thủy Cho Người Mệnh Hỏa Mang Lại Tài Lộc May Mắn Thêm Giàu Sang
  • Phong Thủy Tài Lộc Cho Người Mệnh Hỏa
  • Phong Thủy, Vận Mệnh Tài Lộc Của Người Mạng Hỏa
  • Mệnh Thổ Sinh Năm Nào, Người Mạng Thổ Sinh Năm Bao Nhiêu

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Thổ Sinh Năm Nào? Đặc Trưng Của Người Mệnh Thổ
  • Mệnh Thổ Sinh Vào Năm Nào Và Hợp Với Màu Sắc Nào Nhất?
  • Mệnh Thổ Mua Xe Màu Gì May Mắn Nhất
  • Mệnh Thổ Nên Chọn Mua Xe Màu Gì Hợp Phong Thủy?
  • Người Mệnh Thổ Mua Xe Màu Đen Có Ảnh Hưởng Tới Tài Vận May Mắn?
  • + Mệnh thổ sinh năm nào, người mạng thổ sinh năm bao nhiêu, những người mệnh thổ sinh vào năm nào, chi tiết về nam mạng thổ, bạn nữ mạng thổ bao nhiêu tuổi.

    + Con gái mệnh thổ sinh năm bao nhiêu, bạn nữ mạng thổ sinh năm nào, con trai mệnh thổ được sinh vào những năm nào, những tuổi gì thuộc mệnh thổ, tư vấn phong thuỷ hay nhất.

    Tổng quan tính cách về những người mệnh thổ

    + Những người mệnh thổ, hay có thể gọi là mạng thổ, có những đặc điểm nỗi bật gì về tính nết, cách sống:

    • Điểm mạnh: Là người có tính cẩn thận, làm việc luôn chú tâm, luôn biết quan tâm tới mọi người.
    • Điểm yếu: Người mệnh thổ thường thiếu sự quyết đoán, hơi khô khan, lòng dạ mộc mạc và hiền lành.
    • Tình cảm: Là nam giới, thì họ yêu thương, củng như che chở cho nửa kia của mình. Còn nữ giới, thì luôn quan tâm tới gia đình, mọi người trong nhà.
    • Công việc: Luôn có trách nhiệm cao trong công việc, cố gắng học hỏi, tinh thần thăng tiến.
    • Tính tình: Hiền lành, rất tốt bụng, sống chan hoà với mọi người, nhưng đôi khi hơi bảo thủ, và cọc cằn.

    Người mệnh thổ sinh năm bao nhiêu, năm nào

    + Những người mệnh thổ, hay thuộc mạng thổ, sẽ có những năm sinh sau đây:

    • Những người tuổi Canh Ngọ: Sinh năm 1930, và sinh năm 1990.
    • Những người tuổi Tân Mùi: Sinh năm 1931, và sinh năm 1991.
    • Những người tuổi Mậu Dần: Sinh năm 1938, và sinh năm 1998.
    • Những người tuổi Kỷ Mão: Sinh năm 1939, và sinh năm 1999.
    • Những người tuổi Bính Tuất: Sinh năm 1946, và sinh năm 2006.
    • Những người tuổi Đinh Hợi: Sinh năm 1947, và sinh năm 2007.
    • Những người tuổi Canh Tý: Sinh năm 1960, và sinh năm 2022.
    • Những người tuổi Tân Sửu: Sinh năm 1961, và sinh năm 2022.
    • Những người tuổi Mậu Thân: Sinh năm 1968, và sinh năm 2028.
    • Những người tuổi Kỷ Dậu: Sinh năm 1969, và sinh năm 2029.
    • Những người tuổi Bính Thìn: Sinh năm 1976, và sinh năm 2036.
    • Những người tuổi Đinh Tỵ: Sinh năm 1977, và sinh năm 2037.

    Những màu sắc tương hợp với người mệnh thổ

    • Màu sắc tương sinh, những màu tốt nhất bao gồm như: Màu đỏ, màu hồng, màu tím (các màu tượng trưng cho mệnh Hỏa).
    • Màu sắc được hòa hợp, tương hợp với mệnh thổ: Bao gồm như màu nâu đất, màu vàng sẩm (màu tượng trưng cho mệnh Thổ).
    • Màu tương khắc với mệnh thổ: Đó là màu đen, màu xanh nước biển, màu xanh lá cây (màu sắc tượng trưng cho mệnh Thủy).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Thổ Sinh Năm Nào? Trọn Bộ Tử Vi Người Mệnh Thổ Từ A
  • # 1【Cây Hợp Mệnh】Người Mệnh Thổ Nên Trồng Cây Gì
  • Mệnh Thổ Hợp Màu Gì Và Những Điều Cần Biết
  • Mệnh Thổ Hợp Màu Gì? Kỵ Màu Gì? Trang Trí Nội Thất Thế Nào?
  • Mệnh Thổ Là Gì? Đôi Điều Cần Biết Dành Cho Người Mệnh Thổ
  • Mạng Hỏa Hợp Màu Gì? Vòng Đá Phong Thủy Hợp Mạng Hỏa

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Màu Sắc Phong Thủy Hợp Với Mạng Hỏa Nhất, Mạng Hỏa Kỵ Màu Gì Khi Mua Xe, Sơn Nhà?
  • Hướng Dẫn Chọn Sim Phong Thủy Cho Người Mạng Hỏa
  • Mệnh Hỏa Hợp Đeo Đá Màu Gì? 9 Loại Đá Phù Hợp Với Người Mệnh Hỏa
  • Mệnh Hỏa Hợp Cây Gì? Cây Phong Thủy Cho Người Mệnh Hỏa
  • Mệnh Hỏa Hợp Đá Màu Gì? Bí Mật Phong Thủy Của Người Mang Mệnh Hỏa
  • Trong phong thủy ngũ hành, mạng Hỏa được coi là biểu tượng tượng trưng cho sức sống mãnh liệt; sự đam mê cháy bỏng và ý chí quyết tâm nỗ lực; phấn đấu hết mình vì một mục tiêu nào đó. Để phát huy tối đa khả năng của bản thân và tìm kiếm sự may mắn, hạnh phúc. Người mạng Hỏa cần biết những quy tắc phong thuỷ như “Mạng Hỏa hợp màu gì? Đá phong thuỷ nào hợp mệnh Hỏa?”. Tất cả sẽ được Thiên Mộc Hương trình bày trong bài viết sau đây.

    I. Mạng Hỏa gồm những tuổi nào?

    II. Mạng Hỏa hợp màu gì?

    1. Màu đỏ

    Màu hợp mệnh Hỏa không thể không nhắc đến là màu đỏ phong thuỷ. Đây được xem là gam màu tốt nhất của mạng này. Màu đỏ biểu trưng cho sự đam mê, nhiệt huyết nồng cháy; sự dũng cảm và đầy tình yêu thương. Với các quốc gia Châu Á như Việt Nam, Trung Quốc còn xem màu phong thủy này tượng trưng cho may mắn, hạnh phúc. Đối với Ấn Độ thì tượng trưng cho hôn nhân. Ngoài ra, với các nhà lãnh đạo chính trị, sắc đỏ còn tượng trưng cho sự quyết tâm mạnh mẽ, ý chí cố gắng phấn đấu.

    2. Màu xanh lá cây

    Trong quy luật tương sinh thì Mộc sinh Hỏa. Hiểu đơn giản cây cối, hoa lá sẽ dễ dàng bị Hỏa thiêu đốt. Nếu bạn đang đi tìm câu trả lời cho câu hỏi “Mạng Hỏa hợp màu gì?” thì màu xanh lá cây đại diện cho mạng Mộc sẽ là câu trả lời vô cùng phù hợp. Màu phong thủy xanh giúp người mạng Hỏa có nhiều may mắn, hoà nhập với nhịp điệu cuộc sống dễ dàng hơn. Sự dịu nhẹ của xanh lá cây còn là biểu trưng của tình hữu nghị; cho thông điệp hoà bình giữa các nước trên Thế giới.

    3. Màu hồng

    Màu hợp mệnh Hỏa được đề cập tiếp theo là màu hồng. Thường xuất hiện ở độ tuổi mới lớn, các cặp đôi đang trong thuở mặn nồng; mới yêu. màu phong thủy hồng đại diện cho sự trang trọng, yêu thương và hoàn hảo. Mạng Hỏa có thể sử dụng gam màu này cho trang trí nhà cửa; không gian học tập, nhà cửa. Trong không gian màu hồng sẽ giúp tâm trí thoải mái, thư giãn và giảm thiểu căng thẳng.

    III. Các loại vòng đá phong thủy nào hợp với mạng Hỏa.

    1. Vòng đá mã não đỏ

    2. Vòng đá thạch anh tím

    Nói về vòng đá phong thuỷ mệnh Hỏa không thể không nhắc đến vòng đá thạch anh tím. Đây được xem là viên quá quý hiếm trong nhiều thập kỉ qua. Vào thế kỷ 18, người ta còn từng so sánh nó ngang bằng với các loại đá quý hiếm bậc nhất như Kim cương, Ruby và Sapphire. Theo các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra sự gia tăng bức xạ hồng ngoại trong đá thạch anh tím có thể làm tăng tương tự mức năng lượng trong cơ thể. Từ đó giúp cho các tế bào khỏe mạnh, cơ thể phát triển. Nó giúp điều hòa huyết áp, làm dịu các cơn đau thần kinh; giúp tim hoạt động tốt và giảm sự viêm nhiễm ở các vết thương.

    3. Vòng đá thạch anh hồng

    Đá thạch anh hồng có năng lượng rất lớn về tình duyên. Nó mang lại những năng lượng tích cực cho tình yêu và hôn nhân. Người ta thường đeo các loại vòng tay trầm hương , nhẫn có đá thạch anh hồng nhằm gắn kết hạnh phúc và tránh các mối bất hòa xảy ra trong tình yêu. Đồng thời loại đá này còn giúp tăng cường sự tự tin và khả năng sáng tạo cho người sở hữu. Bạn có thể để loại đá này bên cạnh máy tính nhằm giảm bớt các tia bức xạ giúp giảm mỏi mắt, nhức đầu. Đồng thời nếu đeo vòng đá thạch anh hồng khi ngủ sẽ giúp ngon giấc và nhanh chóng phục hồi trí nhớ. Đây chắc chắn là màu hợp mệnh Hỏa bạn nên sở hữu.

    Thông qua bài viết này. Mỗi lần nghe đến câu hỏi “mạng Hỏa hợp màu gì?” bạn sẽ nhanh chóng có được cho bản thân câu trả lời chính xác nhất. Từ đó có thể lựa chọn những loại vòng đá phong thủy phù hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xem Phong Thủy Biển Số Và Màu Sắc Xe Chính Xác Nhất Bạn Nên Biết
  • Tư Vấn Chọn Màu Xe Altis Theo Phong Thủy Phù Hợp Với Chủ Xe
  • Chọn Xe Điện Hợp Phong Thủy
  • Tổng Hợp Và Chọn Màu Xe Honda Lead 2022 Để Hợp Phong Thủy
  • Tổng Hợp Màu Xe Sh Hiện Nay, Cách Chọn Màu Xe Hợp Phong Thủy
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100